1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích định tính đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang

21 2K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích định tính đánh giá tình hình tài chính của công ty cổ phần bóng đèn điện quang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Tín Dụng Ngân Hàng
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 190,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích định tính đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện QuangTrong hoạt động kinh doanh ngân hàng, quá thẩm định khách hàng vay là một trong những những nghiệp vụ đóng vai trò vô cùng quan trọng, tác động trực tiếp tới kết quả kinh doanh của ngân hàng. Việc thẩm định không chính xác về khả năng tài chính của khách hàng sẽ dẫn đến việc lựa chọn sai khách hàng để cấp tín dụng, từ đó dẫn đến rủi ro không thu hồi được nợ, làm suy giảm nghiêm trọng lợi nhuận ngân hàng, thậm chí còn có thể dẫn đến việc phá sản nếu khách hàng vay với số lượng lớn.

Trang 1

BÀI TẬP LỚN: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN

ĐIỆN QUANG.

LỜI MỞ ĐẦU

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, quá thẩm định khách hàng vay là mộttrong những những nghiệp vụ đóng vai trò vô cùng quan trọng, tác động trực tiếp tới kếtquả kinh doanh của ngân hàng Việc thẩm định không chính xác về khả năng tài chính củakhách hàng sẽ dẫn đến việc lựa chọn sai khách hàng để cấp tín dụng, từ đó dẫn đến rủi rokhông thu hồi được nợ, làm suy giảm nghiêm trọng lợi nhuận ngân hàng, thậm chí còn cóthể dẫn đến việc phá sản nếu khách hàng vay với số lượng lớn

Nhận thức được tầm quan trọng của việc thẩm định chính xác khả năng tài chínhcủa khách hàng, nhóm chúng em thực hiện đề tài “Sử dụng phương pháp định tính đểđánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang” với mong muốnthực hành tốt việc phân tích định lượng để đánh giá năng lực doanh nghiệp, từ đó đưa raquyết định đúng đắn về việc cho vay với doanh nghiệp

Bài nghiên cứu được thực hiện dựa trên số liệu lịch sử từ báo cáo tài chính hợpnhất đã được kiểm toán qua 3 năm 2008, 2009, 2010 của công ty Cổ Phần Bóng Đèn ĐiệnQuang và kiến thức về phân tích tín dụng được cung cấp từ môn Tín Dụng Ngân Hàng vàcác môn học có liên quan Sử dụng tổng hợp các phương pháp so sánh, hệ thống hóa, điềutra, thống kê, phân tích

Kết cấu:

II CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY

III CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH

Trang 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY.

Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang

Tên tiếng anh: Dien Quang Lamp Joint Stock Company

Số lượng chứng khoán niêm yết: 18,513,800 cổ phiếu

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

 Sản xuất, mua bán các loại bóng đèn, ballast, starter, dây điện, trang thiết bị chiếu sáng, ống thủy tinh và sản phẩm thủy tinh các loại

 Mua bán nguyên liệu, vật tư, phụ tùng thiết bị chiếu sáng, thiết bị dân dụng và công nghiệp, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh)

Trang 3

 Năm 1998 Điện Quang tiếp tục đầu tư 1 dây chuyền công nghệ hiện đại sản xuấtbóng đèn tròn dây tóc xoắn kép có hiệu xuất sáng hơn bóng đèn dây tóc soắn đơn 20%với công xuất 12 triệu bóng/ năm Sản phẩm này ra đời đã chiếm được thị phần cao vàchinh phục được người tiêu dùng.

 Năm 1999 để đa dạng hóa sản phẩm, khép kín dây chuyền sản xuất, Công ty đầu tưdây chuyền sản xuất Ballast điện từ với công nghệ dập và ép lõi từ tự động, giúp sảnphẩm có chất lượng tốt hơn, ổn định hơn

 Năm 2000, Công ty lại tiếp tục đầu tư mới một lò thủy tinh trung tính hiện đại củahãng NEG (Nhật bản) có công xuất 24 tấn/ngày với số vốn đầu t ư 35 tỷ đồng, nhằm chủđộng nguồn cung cấp ống thủy tinh cao cấp cho sản xuất bóng đèn với giá cạnh tranhnhất

 Năm 2002, Công ty đã đầu tư hơn 200 tỷ đồng cho việc đổi mới công nghệ các dâychuyền sản xuất bóng đèn huỳnh quang các loại và áp dụng thành công hệ thống quản lýtheo tiêu chuẩn ISO 9002

 Năm 2003, Điện quang trở thành nhà sản xuất bóng đèn đầu tiên tại Việt Nam đãthương mại hóa thành công công nghệ Tricolor Phospho và giới thiệu ra thị trường sảnphẩm đèn Điện Quang Maxx 801 cho chất lượng ánh sáng tốt hơn, giúp bảo vệ mắt trẻ

em Ngày nay các sản phẩm của Điện Quang được người tiêu dùng đánh giá là có chấtlượng cao không thua kém hàng ngoại nhập và giá cả phải chăng

 Liên tục 8 năm liền, Điện Quang được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao( do người tiêu dùng bình chọn) và 5 năm liền được xếp hạng trong danh sách TOPTEN

do Báo Sài Gòn Tiếp thị tổ chức Điện Quang còn được bình chọn, đạt các danh hiệuthương hiệu mạnh Việt Nam, thương hiệu ấn tượng

 Năm 2003, Điện Quang được nhận giải sao vàng Đất Việt

 Ngày 03/02/2005 Điện Quang chính thức được cổ phần hóa, đánh dấu sự phát triểnmạnh mẽ của công ty

Trang 4

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH

2.1 CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỔ ĐIỂN

2.1.1 Tính toán số liệu

Tổng hợp số liệu và tính toán được trình bày ở bản excel đi kèm theo các công thức sau

a) Các chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số thanh toán hiện thời (current ratio)

Hệ số thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạnCurrent Ratio = Current Assets/ Current LiablitiesThể hiện doanh nghiệp có đủ tài sản lưu động có thể chuyển đổi ra tiền trong thời gianngắn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không Rõ ràng, chỉ tiêu này cần phải lớnhơn 1; nếu không doanh nghiệp sẽ dễ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ đúng hạn

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh = Tiền và chứng khoán ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu vốn lưu động ròng

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạnPhần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn Hay nói cách khác đây là phần tàisản lưu động được tài trợ bằng nguồn vốn có tính chất trung và dài hạn

b) Các chỉ số khả năng thanh toán dài hạn.

Trang 5

Tỷ lệ khả năng chi trả = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/ Lãi vay

Hệ số EBIT

Hệ số EBIT= (EBIT+Khấu hao)/ Lãi vay

c) Nhóm chỉ tiêu hiệu quả

Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay tổng tài sản = Tổng doanh thu/ Tổng tài sản

Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu = Tổng doanh thu/ Các khoản phải thu

Trong đó các khoản phải thu là giá trị trung bình của các khoản phải thu đầu năm, cuốinăm, và đã trừ đi các phần dự tính không có khả năng thu nợ

Kỳ thu nợ bình quân

Kỳ thu nợ bình quân = 360/ Vòng quay các khoản phải thu

Vòng luân chuyển hàng hóa

Vòng luân chuyển hàng hóa = Giá vốn hàng bán/ Giá trị hàng tồn kho bình quân

Kỳ tồn kho bình quân

Kỳ tồn kho bình quân = 360/ Vòng luân chuyển hàng hóa

d) Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời

Hệ số lãi ròng

Hệ số lãi ròng = Lãi ròng/ Doanh thu

Hệ số lãi gộp

Hệ số lãi gộp = EBIT/ Doanh thu

Tỷ suất sinh lời của tài sản

ROA = Lãi ròng/ Tổng tài sản bình quân

Tỷ suất sinh lời trên vốn tự có

ROE = Lãi ròng/ Tổng vốn chủ sở hữu

e) Nhóm chỉ tiêu thị giá

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

EPS = Thu nhập/ Số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ

Chỉ số PER

Trang 6

Cho biết cái giá mà nhà đầu tư sẵn sàng để nhận được một đồng tiền lãi cổ tức.

PER ratio = Giá trên mỗi cổ phiếu/ EPS

Tỷ số giá trên giá trị số sách

P/B=Giá thị trường/ Giá trị sổ sáchTrong đó: Giá trị sổ sách = Tổng vốn chủ sở hữu/ tổng số cổ phiếu

Trang 7

1 Tiền và tương đương 10,775,600,142 46,445,649,708 53,730,742,673

2 Các khoản đầu tư tài chính

2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 21,964,645,882 17,567,052,875 4,906,698,211

C LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG

THIỂU SỐ 8,502,865,815 10,313,460,544 11,975,250,419

Trang 8

cung cấp dịch vụ 40,611,489,566 70,995,310,886 158,907,023,131

Doanh thu hoạt động tài chính 91,488,905,323 63,068,240,806 62,834,934,722Chi phí tài chính 80,025,473,281 63,162,911,306 73,290,083,592 Trong đó: Chi phí lãi vay 49,520,256,088 61,994,921,084 58,576,265,716

Chi phí bán hàng 47,434,980,462 39,288,506,689 56,999,238,421Chi phí quản lý doanh nghiệp 28,664,415,229 33,040,829,506 39,438,307,930Tổng chi phí hoạt động 156,124,868,972 135,492,247,501 169,727,629,943Lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh -24,024,474,083 -1,428,695,809 52,014,327,910Lợi nhuận khác 26,478,336,132 8,271,580,480 795,689,711

Lợi nhuận trước thuế 2,077,340,951 6,623,165,627 52,810,017,621

Thuế thu nhập phải nộp 467409383 1368003237 7380913123

Lợi nhuận sau thuế 1,609,931,568 5,255,162,390 45,429,104,498

NHỮNG ĐIỂM LƯU Ý TỪ CÁC BCTC 3 NĂM 2008, 2009, 2010

Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ lệ quá lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp.

Trang 9

Trong cả 3 năm, các khoản phải thu ngắn hạn ở khoảng 1,000 tỷ đồng, năm 2010con số này còn lên tới hơn 1,174 tỷ đồng Trong khi đó, năm 2010, tổng tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp chỉ ở mức 1,600 tỷ đồng, tổng tài sản khoảng 1,700 tỷ Như vậy, gần70% tổng tài sản của doanh nghiệp là ở dạng các khoản phải thu.

Thực tế tìm hiểu, được biết công ty cổ phần bóng đèn rạng đông đang có mộtkhoản nợ quá hạn phải đòi đối với Cuba trị giá hơn 1,197 tỷ đồng Đây là khoản công nợphát sinh từ hợp đồng bán hàng theo Chương trình hợp tác liên Chính Phủ giữa hai nướcViệt Nam - Cuba Khoản nợ trên đã quá hạn thanh toán nhưng Điện Quang được chophép không trích lập dự phòng Như vậy, doanh nghiệp đang có một rủi ro mất vốn rất lớnđối với khoản phải thu này

Tài sản cố định chiếm tỷ lệ rất thấp trong tổng tài sản của doanh nghiệp.

Là một doanh nghiệp sản xuất nhưng tài sản cố định của doanh nghiệp chỉ có hơn

200 tỷ đồng trong tổng tài sản hơn 1,400 tỷ đồng vào năm 2008, con số này thậm chỉ còngiảm dần trong 3 năm 2008, 2009, 2010 Đến năm 2010 con số này chỉ còn là gần 150 tỷ

so với tổng tài sản hơn 1,700 tỷ đồng (chưa đến 10%) Như vậy có khả năng quy mô sảnxuất của doanh nghiệp đang bị thu hẹp Nguyên nhân một phần là từ việc ứ đọng vốn từkhoản vay khó đòi của Cuba

BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU CỦA CÔNG TY, DOANH NGHIỆP CẠNH TRANH (CÔNG TY RẠNG ĐỒNG), CHỈ TIÊU BÌNH QUÂN NGÀNH.

Đơn vị: VNĐ

Trang 10

Khoản mục 2008 2009 2010

Công ty Rạng Đông

Bình quân ngành

Trang 11

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng

trả nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán hiện thời 192.93% 164.30% 169.01% 153% 233%

Hệ số thanh toán nhanh 143.75% 128.27% 135.89% 52% 146% Vốn lưu động ròng (nghìn đồng) 658,723,744 558,935,613 648,318,348

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng

trả nợ dài hạn

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 132.65% 125.17% 123.21% 115% 94% Thừa số vốn chủ sở hữu 233.91% 226.63% 224.76%

Trang 12

PER (P/E) 236.36 152.25 11.07 3,66

P/B

Nguồn: Bảng tính toán excel; http://ivt.ssi.com.vn; http://cafef.vn

2.1 Nhóm chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn.

Các hệ số phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn năm 2009 giảm so với năm 2008, và

có dấu hiệu khôi phục vào năm 2010 Nguyên nhân là nền kinh tế vĩ mô toàn cầu tronggiai đoạn này có nhiều biến động, hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế bùng phát mạnhvào cuối năm 2008 đầu năm 2009, dẫn đến thị trường bất động sản và nhu cầu xây dựng

bị ảnh hưởng Do đó, năm 2009 là năm công ty có sự giảm sút nhỏ trong khả năng thanhkhoản Tuy nhiên, đến năm 2010, nhờ định hướng “cải tổ, ổn định để phát triển” tình hìnhthanh khoản của công ty đã được cải thiện

Nhìn chung, chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn của công ty khá cao, cao hơn nhiều sovới đối thủ cạnh tranh chính là công ty Rạng Đông, tuy nhiên vẫn thấp hơn so với bìnhquân ngành, doanh nghiệp cần chú trọng thêm việc quản trị thanh khoản, đảm bảo an toànhơn trong việc chi trả nợ ngắn hạn, như tăng tài sản lưu động hay tăng lượng tiền mặt nắmgiữ

2.2 Nhóm chỉ tiêu thanh toán dài hạn.

Hệ số nợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, thừa số vốn chủ sở hữu nhìn chung giảmđều từ năm 2008 đến năm 2010 Hệ số nợ giảm từ 57.25% năm 2008 xuống còn 55.51%năm 2010 Hệ số nợ dài hạn giảm mạnh từ 0.21 năm 2008 xuống 0.02 năm 2009 và chỉcòn 0.01 năm 2010 Nguyên nhân là do năm 2009, năm 2010 lãi suất ngân hàng ở ViệtNam tăng cao lên đến khoảng 20%, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cậnnguồn vốn vay Việc giảm sử dụng đòn bấy tài chính khi chi phí cho nguồn vốn vay tăngcao là một việc làm đem lại kết quả khả quan, cùng với việc tăng trưởng của doanh

Trang 13

nghiệp, khả năng chi trả nợ của công ty tăng, thể hiện thông qua tỷ lệ khả năng chi trảtăng từ 1.04 năm 2008 đến 1.90 năm 2010.

Tuy nhiên, so với đối thủ cạnh tranh Rạng Đông và bình quân ngành thì các chỉtiêu như hệ số nợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vẫn ở mức cao Hệ số

nợ bình quân ngành chỉ ở mức 43% và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu chỉ là 94% Điều nàychứng tỏ việc sử dụng đòn bấy tài chính của doanh nghiệp vẫn khá cao, dẫn đến việc thiếu

an toàn trong hoạt động kinh doanh, nguồn vốn vay của doanh nghiệp sẽ ở mức rủi ro caohơn

2.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả

Vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp tăng đều từ năm 2008 đến 2010 Từ0.2335 năm 2008 đến 0.3495 vòng năm 2010 Nguyên nhân là doanh thu của doanhnghiệp tăng đáng kể, tổng tài sản của doanh nghiệp cũng tăng nhưng tốc độ tăng trưởngdoanh thu cao hơn nhiều so với tốc độ tăng tổng tài sản Chỉ tiêu này thể hiện doanhnghiệp đã có biện pháp khai thác hiệu quả hơn đối với tài sản trong việc tạo ra doanh thu.Tuy chỉ tiêu này cao hơn nhiều so với của doanh nghiệp cạnh tranh (0.07) nhưng vẫn cònthấp hơn bình quân ngành (0.40), doanh nghiệp cần đẩy mạnh khai thác tài sản hơn

Các chỉ tiêu vòng luân chuyển hàng hóa, kỳ tồn kho trung bình đều biến thiên theochiều hướng tích cực qua các năm Thể hiện việc doanh nghiệp đã thành công trong việcđẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, từ lúc sản phẩm được sản xuất đến lúc được tiêu thụ

Tuy nhiên, đáng chú ý có chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu rất thấp và kỳ thu

nợ bình quân này rất cao (hơn 677 ngày vào năm 2010) Tuy kỳ thu nợ có giảm đều quacác năm nhưng nguyên nhân là do doanh thu tăng chứ không phải do các khoản phải thugiảm Như vậy, doanh nghiệp đang gặp vấn đề lớn trong việc thu hồi nợ mà cụ thể chính

là đối với khoản nợ chưa được trích lập dự phòng của Cuba

2.4 Nhóm chỉ tiêu sinh lời

Trang 14

Hệ số lãi ròng, hệ số lãi gộp, ROA, ROE của doanh nghiệp đều tăng đáng kể quacác năm.

Hệ số lãi ròng tăng từ 0 42% năm 2008 đến gần 8% năm 2010, vượt xa hệ số lãiròng của doanh nghiệp cạnh tranh là 3% Nguyên nhân là do tốc ðộ tãng của lãi ròng caohơn nhiều tốc độ tăng của doanh thu Từ bảng báo cáo KQHĐKD có thể thấy tuy doanhthu tăng khoảng hơn 100 tỷ mỗi năm, nhưng chi phí hoạt động của doanh nghiệp tăngkhông đáng kể (năm 2009 chỉ tiêu tổng chi phí hoạt động còn giảm) Như vậy, doanhnghiệp đã thực hiện tốt công tác quản lý chi phí, nhờ đó mà tỷ lệ lãi ròng, lãi gộp tăngtrưởng nhanh chóng qua các năm khi việc tiêu thụ sản phẩm gia tăng

Tương tự, hệ số lãi gộp, ROA, ROE của doanh nghiệp cũng tăng đáng kể qua cácnăm là nhờ sự gia tăng nhanh chóng của lãi ròng so với tổng tài sản và tổng vốn chủ sởhữu

Tuy các hệ số chỉ tiêu sinh lời của doanh nghiệp đều vượt xa của doanh nghiệpcạnh tranh nhưng vẫn còn thấp hơn nhiều so với bình quân ngành Doanh nghiệp cần phảiđẩy mạnh công tác quản lý chi phí hơn nữa

2.5 Nhóm chỉ tiêu thị giá doanh nghiệp

Chỉ tiêu EPS của doanh nghiệp (tính theo tỷ lệ phần trăm so với thị giá cổ phiểu)tuy có được cải thiện của các năm nhưng vẫn kém hấp dẫn hơn nhiều so với các doanhnghiệp cùng ngành Năm 2009, chỉ tiêu này của doanh nghiệp chỉ có hơn 9%, trong khi

đó của trung bình ngành lên tới 161% Nguyên nhân là do tỷ lệ chi trả cổ tức của doanhnghiệp những năm gần đây rất thấp Cũng vì lý do này mà chỉ số P/E- chỉ số giá trên thunhập của cổ phiếu bị đẩy lên rất cao, cao hơn nhiều so với doanh nghiệp cạnh tranh (năm

2010 là 11% trong khi doanh nghiệp cạnh tranh là 3.36%)

Chỉ số P/B, chỉ số giá trị trường trên giá trị ghi sổ của doanh nghiệp ở khoảng dưới

1, năm 2009 chỉ số này có tăng lên trên 100% tuy nhiên đây là chỉ số mang tính chất thờiđiểm (phụ thuộc vào giá thị trường của cổ phiếu vào thời điểm lập báo cáo tài chính) cho

Trang 15

nên có chỉ tiêu này cũng có những hạn chế nhất định, có thể phản ánh không chính xácnhận định của nhà đầu tư về giá cổ phiếu Nhìn chung, cổ phiếu của công ty không đượccác nhà đầu tư yêu thích, giá trị thị trường của cổ phiếu đang bị đánh giá thấp hơn giá trịghi sổ.

KẾT LUẬN CHUNG:

Qua việc tính toán và phân tích các nhóm chỉ số tài chính cơ bản của doanh nghiệp,chúng tôi có những kết luận về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp nhưsau:

Về tính thanh khoản và khả năng trả nợ của doanh nghiệp: Doanh có khả năngthanh toán ngắn hạn khá tốt, tuy nhiên tỷ lệ đòn bẩy tài chính khá cao so với bình quânngành, có thể dẫn đến rủi ro trong khả nợ trả nợ dài hạn

Về khả năng hiệu quả và sinh lời của doanh nghiệp:Tuy doanh nghiệp đã có tiến

bộ, cải thiện tốt khả năng khai thác hiệu quả sử dụng tài sản, chi phí làm tăng doanh thu,lợi nhuận ròng trong các năm gần đây Tuy nhiên, các hệ số hiệu quả và sinh lời vẫn thấphơn nhiều so với ngành

Về tính yêu thích của nhà đầu tư đối với cổ phiếu doanh nghiệp: Vì tỷ lệ thu nhậptrên giá cổ phiếu quá lớn và lo ngại về khoản nợ quá lớn chưa thu hồi được của doanhnghiệp, cổ phiếu của doanh nghiệp đang không được các nhà đầu tư yêu thích, bằngchứng là thị giá cổ phiếu thấp hơn so với giá trị ghi sổ

Ngày đăng: 02/07/2014, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w