1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an l4 tuan 22(cktkn+bvmt)tran van luong

30 355 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 513,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hiểu ND: Tả cây sầu riêng cĩ nhiều nét đặc sắc về hoa , quả và nét độc đáo về dáng cây trả lời được các câu hỏi trong SGK II.CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 22

43 106 43 22

Sầu riêng Luyện tập chung CHUYÊN Trường học thời Hậu Lê

22 22 107 43 22

NV: Sầu riêng CHUYÊN

SS hai phân số cùng mẫu số

CN trong Câu kể Ai thế nào?

Lịch sự với mọi người(T2)

27/01/2010

Tập đọc

Kĩ thuật TD Toán Khoahọc

44 22 44 108 41

Chợ Tết chuyên Chuyên Luyện tập

Âm thanh trong cuộc sống (T 1)

Năm

28/01/2010

Kể chuyện Aâm nhạc Toán Khoa học TLV

22 22 109 42 41

Con vịt xấu xí CHUYÊN

SS hai phân số khác mẫu số

Âm thanh trong cuộc sống (tt)

LT quan sát cây cối

Sáu

29/01/2010

TLV Toán LT&C Địa lí SHCN

42 110 44 22 22

Luyện tập miêu tả các bộ phân của cây

cối Luyện tập MRVT:cái đẹp Hoạt động sản xuất của người dân ĐBNB(tt)

Tuần 22

Trang 2

Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010

P Môn: Tập đọc tppct 43

Sầu riêng

I.MỤC TIÊU:

-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài cĩ nhấn giọng từ ngữ gợi tả

-Hiểu ND: Tả cây sầu riêng cĩ nhiều nét đặc sắc về hoa , quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.

ổnđịnh:

2.Bài cũ: Bè xuôi sông La

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc &

trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

Giới thiệu bài

Hướng dẫn luyện đọc

-Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc

-Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết

hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

hoặc giọng đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

-Hướng dẫn HS đọc nhóm đôi

-Kiểm tra các nhóm đọc

-Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

-Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

Trang 3

Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 1

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

-Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

toàn bàivà thảo luận nhóm hoàn thành bảng sau

- Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc của

hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng?

- GV nhận xét & chốt ý

-Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm

toàn bài

- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cây sầu riêng?

- GV nhận xét & chốt ý

Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em

sau mỗi đoạn

- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn

cảm (Sầu riêng là loại ……… quyến rũ kì lạ)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn

cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

- Qua bài này, em biết được điều gì?

4.Củng cố- Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

chuẩn bị bài: Chợ Tết

- HS nghe

HS đọc thầm đoạn 1

- Sầu riêng là đặc sản của miền Nam

HS đọc thầm toàn bài

-HS đọc thầm đoạn toàn bài -HS nêu

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- HS nêu: giá trị & vẻ đặc sắc của cây sầu riêng

………

Môn: Toán ppct 106

Luyện tập chung

I.MỤC TIÊU: Rút gọn được phân số.

-Quy đồng được mẫu số hai phân số

II.CHUẨN BỊ:

Vở - Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.

ổnđịnh:

2.

bài củ

3.Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thực hành

Cho HS đọc yêu cầu và tự thực hiện

Lưu ý HS câu c có thể chọn mẫu số bé nhất là 36

câu d có thể chọn mẫu số bé nhất là

12

- HS sửa bài

- HS nhận xét

1) 30

12

6:30

6:12

52

45

20

5:45

5:20

94

70

28

=14:70

14:28 =

51

34

=17:51

17:34 =

27

3:27

3:6

92

63

14

=7:63

7:14 = 92

36

10

= 2:36

2:10 = 185

Các phân số bằng

9

2 là 27

6 và 6314

- HS làm bài

- HS sửa3

4 và 85MSC 3 x 8 = 243

4 = 83

84

×

× = 2432

8

5

= 38

35

×

× = 2415

Quy đồng

3

4 và 8

5 được 24

32 và 2415

Trang 5

Bài tập 4:

- Cho HS đọc yêu cầu và tự thực hiện

- _Yêu cầu HS giải thích lí doChọn câu b

4Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: So sánh hai phân số cùng mẫu

số

- HS làm bài

- HS sửa bài

- Chọn câu b-

………

Thể dục Chuyên

……….

Môn: Lịch sử tppct 22

Trường học thời Hậu Lê

I.MỤC TIÊU:Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục,

- Tranh: “Vinh quy bái tổ” & “Lễ xướng danh”

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.

ổnđịnh:

2.Bài cũ: Nhà Hậu Lê & việc tổ chức quản lí đất nước

- Nhà Lê ra đời như thế nào?

- Những ý nào trong bài biểu hiện quyền tối cao của

nhà vua.

- GV nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu :

Hoạt động1: Hoạt động nhóm

- Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như thế

+ Trường có: lớp học, chỗ ở, kho trữ sách.

+ Ở các đạo đều có trường do nhà nước mở

- Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc

Trang 6

- Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?

- Giáo dục thời Hậu Lê có điểm gì khác với giáo dục

thời Lý – Trần?

- GV khẳng định: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức

quy củ, nội dung học tập là Nho giáo

Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp

- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?

4.Củng cố - Dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài: Văn học & khoa học thời Hậu Lê

- Ba năm có 1 kì thi Hương & thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ quan lại

- Tổ chức qui củ, nội dung học tập không phải là Phật giáo mà là Nho giáo

- Lễ đọc tên người đỗ, lễ đón rước người đỗ về làng, khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu

-Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn trích ; khơng mắc quá năm lỗi trong bài

-Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hồn chỉnh), hoặc BT(2) a/b, hoặc BT do Gv soạn

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ của BT2b

- 3 tờ phiếu viết sẵn nội dung của BT3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.

ổnđịnh:

2.Bài cũ:

- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào

vở nháp các từ ngữ đã được luyện viết ở tiết CT

trước

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- HS nhận xét

Trang 7

- GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính

tả 1 lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

& cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết

bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng

dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai

vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS

viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS

đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả

Bài tập 2b:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b

- GV yêu cầu HS tự làm vào vở

- GV mời 1 HS điền vần ut / uc vào các dòng thơ

đã viết trên bảng lớp; 3 HS đọc lại các dòng thơ

đã hoàn chỉnh để kiểm tra phát âm; kết luận lời

giải:

- GV hỏi HS về nội dung khổ thơ 2b

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng

thi tiếp sức

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

4.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Chợ Tết

- 1 HS đọc to

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con:trổ,tỏa khắp , nhụy , cuống hoa , lung lẳng , ……

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm vào vở, cả lớp làm nháp

- 1 HS lên bảng làm

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Con đò lá trúc qua sông

-Trái mơ tròn trỉnh , quả bòng đung đưa

-Bút nghiêng, lất phất hạt mưa -Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn.

- Nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức – mỗi em dùng bút gạch những chữ không thích hợp HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng :Nắng –

trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút – náo nức

………

Mỹ thuật Chuyên

………

Môn: Toán tppct 107

Trang 8

So sánh hai phân số cùng mẫu số

I.MỤC TIÊU:

-Biết so sánh hai phân số cĩ cùng mẫu số

-Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1

II.CHUẨN BỊ:

Hình vẽ như trong SGK -Vở - Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động1: Hướng dẫn HS so sánh hai phân số

cùng mẫu số.

- GV đưa bảng phụ có hình vẽ như trong SGK, yêu

cầu HS quan sát hình vẽ

- Độ dài đoạn thẳng AC? Độ dài đoạn thẳng AD?

- So sánh hai đoạn thẳng AC & AD?

- Hai đoạn thẳng này có điểm gì giống nhau?

- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta làm

-AC =

5

2 AB; AD =

5

3 AB

- Đoạn thẳng AD dài hơn đoạn thẳng AC

- Giống nhau phần mẫu số (là 5)

- Khi so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ cần so sánh hai tử số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn; Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn; Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau

- Vài HS nhắc lại

7

5 b)

3

4 >

11

2 <

119

2)Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1;

A C D B

Trang 9

Bài tập 2:

- Cho HS đọc nhận xét

Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số đó so 1 thế

nào?

Bài tập 3(dành cho hs khá giỏi)

4.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1;

Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1

Bé hơn 1 : ;

54

Bằng 1 :

99

Lớn hơn 1 :

3

7 ; 5

6 ; 712

………

P Môn: Luyện từ và câu tppct 43

Chủ ngữ trong câu kể ai thế nào?

I.MỤC TIÊU:-Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ).

-Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đĩ

cĩ câu kể Ai thế nào ? (BT2)

*HS khá, giỏi viết được đoạn văn cĩ 2,3 câu theo mẫu Ai thế nào ? (BT2).

II.CHUẨN BỊ:

- 2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (phần Nhận xét).

- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (phần Luyện tập, BT1).

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.

ổnđịnh:

2.Bài cũ: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong

bài Nêu ví dụ

- Mời 1 HS làm lại BT2 (phần Luyện tập)

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hình thành khái niệm

Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

Trang 10

- GV kết luận, chốt lại ý đúng (các câu 1 – 2 – 4 –

5 là các câu kể Ai thế nào?)

Bài tập 2

- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 4 câu văn, mời 2

HS có ý kiến đúng lên bảng gạch dưới bằng phấn

màu bộ phận CN trong câu

Bài tập 3

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV gợi ý:

+ CN trong các câu trên cho ta biết điều gì?

+ CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?

- GV kết luận:

+ CN của các câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính

chất được nêu ở VN

+ CN của câu 1 do DT riêng “Hà Nội” tạo thành

CN của các câu còn lại do cụm DT tạo thành

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Nhắc HS thực hiện tuần tự 2 việc sau: tìm các câu

kể Ai thế nào? trong đoạn văn Sau đó xác định CN

của mỗi câu

- GV nhận xét & kết luận: Các câu 3 – 4 – 5 – 6 –

8 là các câu kể Ai thế nào?

- GV dán bảng tờ giấy viết 5 câu văn, yêu cầu HS

xác định bộ phận CN trong câu GV dùng phấn màu

gạch dưới bộ phận CN, ghi lại kết quả đúng

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhấn mạnh: viết đoạn văn khoảng 5 câu về

một loại trái cây, có dùng một số câu kể Ai thế

câu kể Ai thế nào?

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của bài, xác định CN của những câu vừa tìm được vào vở nháp

- HS phát biểu ý kiến

- 2 HS có ý kiến đúng lên bảng gạch dưới bằng phấn màu bộ phận CN trong mỗi câu

Bài tập 3

- HS nêu:

+ CN trong các câu trên cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm, tính chất ở VN

+ CN của câu 1 do DT riêng “Hà Nội” tạo thành

CN của các câu còn lại do cụm DT tạo thành

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc cá nhân vào vở

- HS phát biểu ý kiến, xác định các câu kể Ai thế

nào? có trong đoạn văn.

- HS phát biểu, xác định bộ phận CN trong câu

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ các câu

+ Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ.

+ Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.

+ Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.

+ Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực

rỡ.

Trang 11

nào? Không bắt buộc tất cả các văn trong đoạn văn

đều là câu kể Ai thế nào?

- GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn viết tốt

4.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

kể Ai thế nào? trong đoạn.

- Cả lớp nhận xét

………

Môn: Đạo đức tppct 22

Lịch sự với mọi người (tiết 2)

I.MỤC TIÊU: -Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người.

-Nêu được ví dụ về việc cư xử lịch sự với mọi người

-Biết cư xử lịch sự với mọi người xung quanh

II.CHUẨN BỊ:

- SGK

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

- Đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 ổnđịnh:

2.Bài cũ: Lịch sự với mọi người (tiết 1)

- Như thế nào là lịch sự với mọi người? Vì sao

phải lịch sự với mọi người?

- GV nhận xét

3.Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động1: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông

qua các tấm bìa

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2

- GV yêu cầu HS giải thích lí do

GV kết luận:

- Các ý kiến (c), (d) là đúng

- Ý kiến (a), (b), (đ) là sai

Hoạt động 2: Đóng vai (bài tập 4)

- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các nhóm

- GV nhận xét chung

- HS nêu

- HS nhận xét

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự

- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước

- HS giải thích lí do & thảo luận chung cả lớp

- Các nhóm thảo luận & chuẩn bị đóng vai

- Một nhóm HS lên đóng vai

- Các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác

- Lớp nhận xét, đánh giá các giải quyết

Trang 12

4.Củng cố Dặn dò:

GV kết luận chung:

GV đọc câu ca dao sau & giải thích ý nghĩa:

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

- Thực hiện cách cư xử lịch sự với mọi người

xung quanh trong cuộc sống hằng ngày

- Chuẩn bị bài: Giữ gìn các công trình công cộng

………

Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2010

P Môn: Tập đọc tppct 44

Chợ Tết

I.MỤC TIÊU:

-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

-Hiểu ND: Cảnh chợ Tết miền trung ducĩ nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi, thuộc được một vài câu thơ yêu thích)

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.

ổnđịnh:

2.Bài cũ: Sầu riêng

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài & trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- gọi hs đọc,chia đoạn

GV yêu cầu HS luyện đọc (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết

hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

hoặc giọng đọc không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần

chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

-Hướng dẫn HS đọc nhóm đôi

-Kiểm tra các nhóm đọc

Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

Trang 13

GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp

như thế nào?

- Mỗi người đến chợ Tết với những dáng vẻ riêng

ra sao?

- Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ Tết

có điểm gì chung?

- Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ

Tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh

giàu màu sắc ấy?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng

đoạn văn

- GV mời HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho HS

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1

đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần đọc diễn

cảm (Họ vui vẻ kéo hàng ……… như giọt sữa)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

4.Củng cố Dặn dò:

- Em hãy nêu nội dung của bài thơ?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

chuẩn bị bài: Hoa học trò

- HS nghe

- Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng & những làn sương sớm Núi đồi như cũng làm duyên – núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngợm nháy hoài trong ruộng lúa …………

- Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon Các cụ già chống gậy bước lom khom Cô gái mặc yếm màu đỏ thắm che môi cười lặng lẽ Em bé nép đầu bên yếm mẹ Hai người gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau

- Điểm chung giữa họ: ai ai cũng vui vẻ

- HS nêu

- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

-Giọng chậm rãi ở 4 dòng đầu; vui, rộn ràng ở những dòng thơ sau Nhấn giọng những từ ngữ gợi

cảm, gợi tả: đỏ dần, ôm ấp, viền trắng, tưng bừng,

kéo hàng, lon xon, lom khom, lặng lẽ, nép đầu, đuổi theo sau

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nêu

………

Kỹ thuật

Trang 14

-So sánh được hai phân số cĩ cùng mẫu số.

-So sánh được một phân số với 1

-Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

II.CHUẨN BỊ:

Vở - Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 ổnđịnh:

2.

Bài cũ: So sánh hai phân số cùng mẫu số.

- GV yêu cầu HS làm bài

8 và 7

5 c) 3

4 và 1

- GV nhận xét

3.Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Cho HS đọc yêu cầu và tự thực hiện

Bài tập 2:( 5 ý cuối)

- so sánh phân số với 1

5

1 b)

10

9 <

1011

c) 17

13 <

1922

- Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1; Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1;Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1

- HS làm bài

- HS sửa bàiBé hơn 1 :

1514

Trang 15

Bài tập 3a,c (các ý cịn lại dành hs khá giỏi)

- Cho HS đọc yêu cầu và tự thực hiện

4.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Chuẩn bị bài: So sánh hai phân số khác mẫu số

Bằng 1 :

1616

Lớn hơn 1 :

5

9 ; 3

7 ; 1114

- HS làm bài

- HS sửaa)

5

1 ; 5

3 ; 54

c)9

5 ; 9

7 ; 9

8

Môn: Khoa học tppct 41

Ââm thanh trong cuộc sống (tiết 1)

I.MỤC TIÊU:Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanhd ùng để giao tiếp trong sinh

hoạt, học tập, lalo động, giải trí ; dùng để báo hiệu (cịi tàu, xe, trống trường, )

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị theo nhóm:

o 5 chai hoặc cốc giống nhau

o Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống

o Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.

ổnđịnh:

2.Bài cũ: Sự lan truyền âm thanh

- Aâm thanh lan truyền được qua những chất nào?

- Aâm thanh sẽ như thế nào khi càng lan truyền ra

xa?

- GV nhận xét, chấm điểm

3.Bài mới:Giới thiệu bài

o Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh

GV chia lớp thành 2 đội: một đội nêu tên nguồn

phát ra âm thanh, đội kia phải tìm từ phù hợp diễn

tả âm thanh

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh

trong cuộc sống

Mục tiêu: HS nêu được vai trò của âm thanh trong

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Ví dụ: Đội 1 nêu: “Đồng hồ”, đội 2 nêu: “Tích tắc”…

Ngày đăng: 02/07/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ như trong SGK -Vở  - Bảng phụ - giao an l4 tuan 22(cktkn+bvmt)tran van luong
Hình v ẽ như trong SGK -Vở - Bảng phụ (Trang 8)
Hoạt động1: Hình thành khái niệm - giao an l4 tuan 22(cktkn+bvmt)tran van luong
o ạt động1: Hình thành khái niệm (Trang 9)
Bảng viết sẵn lời giải BT1d, e. - giao an l4 tuan 22(cktkn+bvmt)tran van luong
Bảng vi ết sẵn lời giải BT1d, e (Trang 22)
Bảng phụ-Vở - giao an l4 tuan 22(cktkn+bvmt)tran van luong
Bảng ph ụ-Vở (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w