Tiến trình bài học: Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng -Quan sát bài toán và trả lời câu + Hãy xác đị
Trang 1CHƯƠNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Bài 1 : KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
+ Thái độ: Ham muốn tìm hiểu các ngôn ngữ lập trình.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
+ Giáo viên:
+ Học sinh: Đọc trước SGK, xem lại một số kiến thức Tin học lớp 10.
III Phương pháp: Diễn giải, đàm thoại, giải quyết tình huống có vấn đề.
IV Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
-Quan sát bài toán và trả lời câu
+ Hãy xác định Input, Output của bài toán trên
+ Hãy xác định các bước để giải bài toán trên
-Hệ thống các bước này chúng ta gọi là thuật toán
Làm thế nào để máy tính điện tử có thể hiểu được
Bài 1
KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Trang 2-Dùng ngôn ngữ lập trình.
-Nghiên cứu nội dung trong
SGK và trả lời câu hỏi
ngôn ngữ bâc cao
-Nghiên cứu SGK và trả lời câu
hỏi
+ Chương trình viết bằng ngôn
ngữ máy có thể nạp trực tiếp vào
bộ nhớ và thực hiện ngay
+ Chương trình viết bằng ngôn
ngữ lập trình bậc cao phải được
chuyển đổi thành chương trình
trên ngôn ngữ lập máy thì mới
thực hiện được
-Phải sử dụng một chương trình
dịch để chuyển đổi
Ngôn ngữ bậc cao dễ viết, dễ
hiểu Ngôn ngữ máy khó viết
-Diễn giải: Hoạt động để diễn đạt một thuật toán thông qua một ngôn ngữ lập trình được gọi là lập trình
-Các em hãy cho biết khái niệm về lập trình ?
- Kết quả của hoạt động lập trình ?
-Ngôn ngữ lập trình gồm những loại nào ?
-Theo các em chương trình được viết bằng ngôn ngữ bậccao và chương trình được viết bằng ngôn ngữ máy khác nhau như thế nào ?
-Làm thế nào để chuyển mộtchương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy ?
-Vì sao không lập trình trên ngôn ngữ máy để khỏi mất công chuyển đổi khi lập trình với ngôn ngữ bậc cao
- Lập trình là việc sử dụng
cấu trúc dữ liệu và các lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu hai loại chương trình dịch: thông dịch và biên dịch
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
-Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
+ Chương trình nguồn là chương
B1: Kiểm tra tính đúng đắn của câu
lệnh tiếp theo trong chương trình
nguồn;
B2: Chuyển lệnh đó thành ngôn ngữ
máy
B3: Thực hiện các câu lệnh vừa
được chuyển đổi
+Biên dịch:
B1: Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra
tính đúng đắn của các câu lệnh trong
chương trình nguồn
B2: Dịch toàn bộ chương trình
nguồn thành một chương trình đích
có thể thực hiện trên máy và có thể
-Theo các em đối với chương trình dịch: chương trình nào là chương trình nguồn và chương trình đích
-Nêu vấn đề: Em muốn giới thiệu về trường mình cho một người khách du lịch quốc tế biết tiếng Anh, có hai cách thực hiện:
C1: Cần một người biết tiếng Anh dịch từng câu nói của em sang tiếng Anh cho người khách
Cách mày gọi lag thông dịchC2: Em soạn nội dung giới thiệu
ra giấy và người phiên dịch dịch toàn bộ nội dung đó sang tiếng Anh rồi đọc cho khách nghe
Cách này gọi là biên dịch
Tương tự chương trình dịch có hai loại là thông dịch và biên dịch
-Các em hãy cho biết tiến trình của thông dịch và biên dịch -Chương trình dịchgồm thông dịch và
biên dịch
a) Thông dịchB1: Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn;
B2: Chuyển lệnh
đó thành ngôn ngữ máy
B3: Thực hiện các câu lệnh vừa đượcchuyển đổi
+Biên dịch:
B1: Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong
Trang 4B2: Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích
có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức
-Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
-Các ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữ máy, ngôn ngữ bậc cao, hợp ngữ
-Khái niệm chương trình dịch
-Thông dịch và biên dịch
Trang 5Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
- Phân biệt được ba thành phần:bảng chữ cái ,cú pháp và ngữ nghĩa
- Phân biệt được tên, hằng và biến biết đặt tên đúng
3 Tư duy và thái độ :
- Tư duy logic
- Các ngôn ngữ lập trình nói chung thường có chung một số thành phần như:Dùng những kí hiệu nào để viết chương trình, viếttheo quy tắc nào? viết như vậy có
ý nghĩa là gì? Mỗi ngôn ngữ lập trình có một quy định riêng về những thành phần này
H ĐTP2: Giới thiệu bảng chữ cái
GV treo bảng phụ 1 (SGK Trang
1 Các thành phần
cơ bản
- Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có ba thành phần cơ bản là: bảng chữ cái ,cú pháp và ngữ
Trang 6kí tự như dấu nháy kép(“), dấu
sổ ngược(\), dấu chấm than(!)
- HĐTP3: Giớ thiệu cú pháp
- Cú pháp ngôn ngữ lập trìnhkhác nhau cũng khác nhau ngônngữ pascal dùng cặp từ Begin- End để gộp nhiều lệnh thành một lệnh nhưng trong C++ dùng cặp kí hiệu {}
Ví dụ : Xét 2 biểu thức A+B (1)
A,B là các số thực
I+J (2) với I,J là các số nguyênHỏi HS: Về ngữ nghĩa 2 biểu thứctrên có khác nhau không?
- Mỗi nôn ngữ khác nhau cũng có ngữ nghĩa khác nhau
a.Bảng chữ cái:Là tập
các kí hiệu dùng để viết chương trình
b Cú pháp
- Là bộ quy tắc để viết chương trình
c Ngữ nghĩa
Xác định ý nghĩa thao tác cần phải thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó
Tóm lại:
- cú pháp cho biết cách viết một chương trình hợp lệ, còn ngữ nghĩa xác định ý nghĩa của các tổ hợp kí tự trong chương trình
- Các lỗi cú pháp được chương trình dịch phát hiện và thông báo cho người lập trình biết chương trình không còn lỗi cú pháp thì mới
có thể dịch sang ngôn ngữ máy
- Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khi chạy chương trình
Trang 7Hoạt động 2: Giới thiệu Tên
Lắng nghe và ghi
chép
- Trong các ngôn ngữ lập trìnhnói chung,các đối tượng sử dụng trong chương trình đều phải đặt tên để tiện cho việc
sử dụng Việc dặt tên trong các ngôn ngữ khác nhau là khác nhau,có ngôn ngữ phânbiệt chữ hoa,chữ thường, có ngôn ngữ không phân biệt chữ hoa, chữ thường
- Ngôn ngữ lập trình pascal không phân biệt chữ hoa chữ thường nhưng một số ngôn ngữ lập trình khác(như C++) lại phân biệt chữ hoa, chữ thường
2 Một số khái niệm
- Mọi đối tượng trong chương trình đều phải được đặt tên theo quy tắc của ngôn ngữ lập trình
- Trong ngôn ngữ turbo pascal tên là một dãy liên tiếp không quá 127 kí
tự bao gồm: chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dướivà bắt đầu bằng chữ cái hoặc gạch dưới
- Ví dụ : Trong ngôn ngữ pascal
+ Các tên đúng: A, Bre1, -ten, + Các tên sai: a bc, 6hgf, x# y,
- Ngôn ngữ lập trình có 3 loại tên: têndành riêng, tên chuẩn, tên do người lập trình đặt
*Tên dành riêng: Là những tên được
ngôn ngữ lập trình quy định với ý nghĩa riêng xác định mà người lập trình không được dùng với ý nghĩa khác
- Tên dành riêng được gọi là từ khoá
- Ví dụ: một số tên dành riêng:
- Trong pascal : program, uses, var, const,
- Trong c++: main, include, if,
- * Tên chuẩn: là nhữnh tên được
ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩa nhất định nào đó Trong các thư viện của ngôn ngữ lập trình
- Ví dụ : Một số tên chuẩn
- Trong pascal: real, integer, char,
- Trong c++: cin, count,
* Tên do người lập trình đặt: Được
xác định bằng cách trước khi sử dụng,không được trùng với tên dành riêng
Hoạt động 3: Hằng và biến
Lắng nghe VG đưa ra ví dụ:Đẻ viết một
chương trình giải phương trình bậc hai ta cần khai báo những tên sau:
- a,b,c là ba tên dùng để lưu ba hệ
- - Các ngôn ngữ lập trình thường có:
- + Hằng số học: số nguyên
Trang 8- + Hăng logic: Là cácgiá trịđúng hoặc sai
- Ví dụ ( bảng phụ 2:vd về hằng sgk trang 12)
- * Biến:Là đại lượng được
đặt tên, dùng để lưu trữ gí trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
- Biến phải khai báo trước khi sử dụng
- C Chú thích:
- - Trong khi viết chương trình có thể viết các chú thích cho chương trình Chú thích không làm ảnh hưởng đến chương trình
- Trong pascal chú thích được đặt trong {} hoặc (*
*)
- Trong C++ chú thích đặt trong: /* */
Hoạt động 4: Củng cố toàn bài:
Giáo viên mở một chương trình pascal đơn giản có chứa các thành phần là các khái niệm của bài học, nếu không có máy thì sử dụng bảng phụ đẻ chỉ cho HS từng khái niệm trong chương trình
Trang 9- Biết vai trò của chương trình dịch.
- Biết khái niệm biên dịch và thông dịch.
- Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
- Biết các thành phần cơ sở của Pascal: bảng chữ cái, tên, tên chuẩn, tên riêng (từ khóa),
hằng và biến.
2 Về kỹ năng:
- Biết viết hằng và tên đúng trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể
3 Về tư duy và thái độ:
- Nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá trình phát triển
của tin học nhằm giải các bài toán thực tiễn ngày càng phức tạp
- Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải các bài toán bằng máy
tính điện tử
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: chuẩn bị nội dung để giải bài tập cuối chương và một số câu hỏi trắc nghiệm của
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Đọc yêu cầu của câu hỏi
và bài tập cuối chương
trang 13 SGK
- Suy nghĩ để đưa ra
phương án trả lời
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- ĐVĐ: Trước khi giải bài tập
trong SGK, các em tự ôn lại một số kiến thức mà chúng
ta đã học ở các bài trước dựatrên yêu cầu của câu hỏi trang 13 SGK
- Đặt câu hỏi số 1: Tại sao
người ta phải xây dựng các ngôn ngữ lập trình bậc cao?
Bài: BÀI TẬP CHƯƠNG 1
1 Câu 1:
- Ngôn ngữ bậc cao gần
với ngôn ngữ tự nhiên hơn, thuận tiện cho đông
Trang 10- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi,
- Đặt câu hỏi 2: Chương trình
dịch là gì? Tại sao cần phải
có chương trình dịch?
- Đặt câu hỏi 3: Biên dịch và
thông dịch khác nhau như thế nào?
- Phân tích câu trả lời của học
sinh
- Đặt câu hỏi 4: Hãy cho biết
các điểm khác nhau giữa têndành riêng và tên chuẩn?
- Gọi hs trả lời và cho ví dụ
- Phân tích câu trả lời của học
sinh
- Chương trình viết bằng
ngôn ngữ bậc cao nói chung không phụ thuộc vào phần cứng máy tính
và một chương trình có thể thực hiện trên nhiều máy tính khác nhau
- Chương trình viết bằng
ngôn ngữ bậc cao dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh và dễ nâng cấp
- Ngôn ngữ bậc cao cho
phép làm việc với nhiều kiêu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện cho mô tả thuộc toán
2 Câu 2:
- Chương trình dịch là
chương trình đặc biệt, có chức năng chuyển đổi chương trình được viết trên ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính cụ thể
để sử dụng về sau khi cần thiết
- Trình thông dịch lần lượt
dịch từng câu lệnh ra ngôn ngữ máy rồi thực hiện ngay câu lệnh vừa dịch được hoặc báo lỗi nếu không dịch được
Trang 11- Đặt câu hỏi 5: Hãy tự viết ra
ba tên đúng theo quy tắc của Pascal
- Gọi 3 học sinh lên bảng cho
ví dụ về tên do người lập
trình đặt
- Nhận xét, sửa chữa, góp ý.
- Đặt câu hỏi 6: Hãy cho biết
những biểu diễn nào dưới đây không phải là biểu diễn hằng trong Pascal và chỉ rõ trong từng trường hợp:
a) 150.0b) –22c) 6,23d) ‘43’
e) A20f) 1.06E-15g) 4+6h) ‘Ci) ‘TRUE’
Tên dành riêng trong
Pascal: program, uses, const,type, var, begin, end
Tên chuẩn: trong Pascal abs,
integer
5 Câu 5: Gợi ý: Trong
Pascal tên (do người lập
trình đặt) được đặt tuân theo các quy tắc sau:
255 kí tự)
- Tuy nhiên, không nên đặt
tên quá dài hay quá ngắn
mà nên đặt sao cho gợi ý nghĩa đối tượng mang tên đó
-Những biểu diễn sau đây không phải là hằng trong Pascal:
6,23 dấu phẩy phải thay bằng dấu chấm;
A20 là tên chưa rõ giá trị;
4+6 là biểu thức hằng trong Pascal chuẩn cũng được coi
là hằng trong Turbo Pascal;
‘TRUE’ là hằng xâu nhưng không là hằng lôgic
Hoạt động: củng cố
-Ôn lại các khái niệm, các tên
-Chuẩn bị bài Cấu trúc chương trình
Trang 12BÀI 3: CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
3 Tư duy – thái độ:
Tư duy logic
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Có mấy loại tên trong ngôn ngữ Pascal ?
Câu 2: Khái niệm hằng và biến ?
Hoạt động 2: Cấu trúc chung.
Cho học sinh đọc phần “ cấu trúc
chung “
Hỏi: “ Cáu trúc chung gồm máy
phần “
Yêu cầu học sinh đọc SGK phần
khai báo Sau đó trả lời câu hỏi
+ Trong phần khai báo có những
phần khai báo
Tập hợp số tự nhiên,nguyên, hữu tỉ, thực
Đọc sách
Bài: CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
Hoạt động 3 Một số kiển dữ liệu chuẩn.
Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách
Trả lời các câu hỏi sau:
- Có bao nhiêu dữ liệu chuẩn
trong ngôn ngữ Pascal ?
- Trong ngôn ngữ Pascal, có
những kiểu nguyên nào
thương dùng, phạm vi biểu
diễn của mỗi loại
- Trong ngôn ngữ Pascal, có
những kiểu thực nào thương
- Có 4 kiểu : kiểu nguyên, thực, kí tự, lôgic
- Có 4 loại : Byte, word, integer, logint
- Có 2 loại: Real, extended
1.khai báo tên chương
trình
-program <tên chương trình>;
+ Tên chương trình: dongườI lập trình tự đặt.
+ví dụ: program vi_du;
2 Khai báo thư viện
uses <tên các thư viện>
Trang 13dùng, phạm vi biểu diễn của
mỗi loại
+ ví dụ: trong pascal uses crt;
4.khai báo biến
var <danh sách biến>;
Hoạt động 4 Khai báo biến.
Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách
GK và cho biết vì sao phải khai báo
biến ?
ĐỌC sách
Mọi biến dùng trong chươngtrình đều phải được khai báotên biến và kiểu dữ liệu của biến Tên biến dùng để xác lập quan hệ giữa biến với địachỉ bộ nhớ nơi lưu giữ giá trịcủa biến
Khai báo biến
Var <danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>;+Danh sách biến: SGK (trang 19)
+Kiểu dữ liệu : SGK (trang 19)
Ví dụ: trong chương trình ta cần dùng biến a kiểu số nguyên, b kiểu
số thựcVar a : integer;
Trang 14Hoạt động 5 : Phần thân chương trình - ví dụ chương trình đơn giản
Dãy lệnh trong phạm vi được xác định bởi cặp dấu hiệu mở đầu và kết thúc
Trong pascal: Thân chương trình có dạng:
BEGIN [< Dãy lệnh>] END.
Program vd1; là phần khai báo.
hiệnmột công việcnhưng viết bằng 2
ngôn ngữ khác nhau nên hệ thống
các câu lệnh trong chương trình
cũng khác nhau
Trong vd1:đâu là phần khai báo đâu là phần thân chương trình?
Cho học sinh quan sát nhận xét 2 chương trình trong 2 ngôn ngữ khác nhau
Ví dụ chương trình đơn giản
- Trong ngôn ngữ pascal: Program vd1;
Begin Write(‘chao cac ban’);
End.
- Trong ngôn ngữ C++:
#include
<stdio.h>
main() { pri ntf(“ chao các ban”);
}
Hoạt động 6: Củng cố.
Xem có mấy loại kiểu dữ liệu chuẩn ?
Cấu trúc khai báo biến ?
BTVN:
Mỗi em cho ví dụ về Khai báo biến ( hôm sau trả lời)
Trang 15Bài 4: MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN
Bài 5: KHAI BÁO BIẾN
3 Tư duy – thái độ:
Tư duy logic
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu cấu trúc chung của một chương trình
Câu 2: Nêu cấu trúc của các phần khai báo: tên chương trình, hằng, thư viện
Hoạt động 2: Đặt vấn đề.
Trong toán học để thực hiện
được tính toán cần phải có các
Đọc sách.
Hoạt động 3 Một số kiển dữ liệu chuẩn.
Yêu cầu học sinh nghiên cứu
sách Trả lời các câu hỏi sau:
- Có bao nhiêu dữ liệu
chuẩn trong ngôn ngữ
Pascal ?
- Trong ngôn ngữ Pascal,
- Có 4 kiểu : kiểu nguyên, thực, kí tự, lôgic.
- Có 4 loại : Byte, word,
SGK
Trang 16thương dùng, phạm vi biểu
diễn của mỗi loại.
- Trong ngôn ngữ Pascal,
có những kiểu thực nào
thương dùng, phạm vi biểu
diễn của mỗi loại.
- Có 2 loại: Real, extended.
Hoạt động 4 Khai báo biến.
Yêu cầu học sinh nghiên
cứu sách GK và cho biết
vì sao phải khai báo
biến ?
ĐỌC sách.
Mọi biến dùng trong chương trình đều phải được khai báo tên biến
và kiểu dữ liệu của biến Tên biến dùng để xác lập quan hệ giữa biến với địa chỉ bộ nhớ nơi lưu giữ giá trị của biến.
Khai báo biến
Var <danh sách biến> :<kiểu dữ liệu>;
• Danh sách biến: SGK
• Kiểu dữ liệu : SGK
Ví dụ: trong chương trình ta cần dùng biến a kiểu số nguyên, b kiểu
số thực Var a : integer;
Xem có mấy loại kiểu dữ liệu chuẩn ?
Cấu trúc khai báo biến ?
BTVN.
Mỗi em cho ví dụ về Khai báo biến ( hôm sau trả lời)
Trang 17Bài 6: PHÉP TOÁN - BIỂU THỨC - CÂU LỆNH GÁN
I / Mục tiêu dạy học:
1 Kiến thức :
- Biết được các phép toán thông dụng trong NNLT
- Biết cách diễn đạt một biểu thức trong NNLT
- Biết được chức năng của lệnh gán và cấu trúc của nó
- Nắm vững một số hàm chuẩn thông dụng trong NNLT Pascal
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các phép toán để xây dựng biểu thức cho hợp lý.
- Sử dụng được một số lệnh gán khi viết chương trình đơn giản
3 Tư duy và thái độ :
- Phát triển tư duy lôgic, linh hoạt, có tính sáng tạo
- Biết thể hiện về tính cẩn thận chính xác trong tính toán cũng như lập luậnII/ Chuẩn bị của GV & HS:
a) Mục tiêu: HS biết được tên và ký hiệu các phép toán, biết cách sử dụng các phép toán đối
với mỗi kiểu dữ liệu
b) Nội dung:
+ Phép toán số học: + , - , *, / , DIV, MOD
+ Phép toán quan hệ: <, <=, > , >=, =, < > , giá trị logic (true hoặc false)
+ Phép toán lôgic: NOT , OR , AND
Khi viết chương trình ta phải sử
Trang 18một cách giống nhau hay
- Phép DIV, MOD được sử
dụng cho kiểu dữ liệu nào?
- Kết quả của phép toán quan hệ
thuộc kiểu dữ liệu nào?
Suy nghĩ và đưa ra một sốphép toán thường dùng:
Phép cộng, trừ, nhân, chia
Nghiên cứu SGK và cho biết các nhóm phép toán
- Chỉ được sử dụng cho kiểu số nguyên
- Kiểu logic
1 Phép toán:
NNLT Pascal sử dụng một số phép toán như sau:
+ Số nguyên: + , - , *, / , DIV, MOD
+ Số thực: + , - , *, / , + Phép toán quan hệ: <, <=, >, >=, =, < >
+ Phép toán logic: AND, OR, NOT
Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu thức:
a) Mục tiêu: HS cần biết về khái niệm biểu thức số học, biểu thức quan hệ, biểu thức logic và
một số hàm số học
b) Nội dung:
- Biểu thức số học nhận được từ hằng số, biến số và hàm số liên kết
- Nắm bắt được tuần tự các bước khi thực hiện biểu thức số học
- Biểu thức logic được cấu thành từ các biểu thức quan hệ
- Trong toán học biểu thức là
trong toán học hay không ?
- Treo tranh có chứa các biểu
- Suy nghĩ và đưa ra khái
- Là một dãy các phép toán + , - , *, / , DIV, MOD từ hằng biến kiểu số và các hàm
- Dùng dấu ( ) để qui định trình tự tính toán
VD: ( SGK - 25)
Trang 19thức toán học lên bảng.
Yêu cầu: HS sử dụng các phép
toán số học hãy biểu diễn các
biểu thức toán học thành biểu
trong các thư viện chương trình
giúp người lập trình tính toán
nhanh hơn
- Treo tranh chứa bảng một số
hàm chuẩn
Yêu cầu: Học sinh điền thêm
một số thông tin với các chức
năng của hàm
- Cho biểu thức:
Hãy biểu diễn biểu thức toán
trong biểu thức trong NNLT
4*x-2*yx+1/(x-y)
((a+b+c)/((2*a /b)+c)) - (b*b-c)/a*c
- Hàm trị tuyệt đối, hàm căn bậc 2, hàm sin
- HS trả lời: 2*x*x+1
- HS chưa trả lời được
Nghiên cứu SGK - 26 và quan sát tranh vẽ, lên bảng điền tranh
- Suy nghĩ và trả lời:
* Chú ý :Thứ tự thực hiện các phép toán:
+ Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
+ Nhân, chia, chia nguyên, chia lấy dư trước, cộng, trừ sau
3 Hàm số học chuẩn:
Cách viết cho một số hàm số học chuẩn :
Tên hàm (đối số)+ Đối số là một hay nhiều biểu thức số học đặt trong dấu ngoặc ( ) sau tên hàm
Trang 20sánh được dùng để so sánh 2 giá
trị đúng hoặc sai
- Cho một ví dụ về biểu thức
quan hệ
- Kết quả mà phép toán quan hệ
thuộc kiểu dữ liệu nào đã học?
-Biểu thức logic là biểu thức
quan hệ được liên kết với nhau
bởi phép toán logic
- Hãy quan sát ví dụ về biểu
- Kết hợp SGK, trả lời:
(2< x) and (x<=8 )
+ trong đó BT1 và BT2 phải cùng kiểu
+ Kết quả của biểu thức quan
hệ là TRUE hoặc FALSE
Hoạt động 3: Tìm hiểu lệnh gán.
a) Mục tiêu: HS biết đọc chức năng cấu trúc chung của lệnh gán trong NN Pascal, viết lệnh
đúng khi lập trình
b) Nội dung:
- Lệnh gán dùng để tính giá trị một biểu thức và chuyển nó vào một biến
- Cấu trúc: Tên biến:= biểu thức
6 Câu lệnh gán.
- Lệnh gán là cấu trúc cơ bản của mọi NNLT, thường dùng
để gán gái trị cho biến
Trang 21đem kết quả đặt vào i , ta được
y = 9
- Cần chú ý điều gì khi viết lệnh
gán?
- Phân tích câu trả lời của học
sinh sau đó tổng hợp lại
- Lệnh gán là gì ?
- Minh họa một vài ví dụ khác
khi sử dụng lệnh gán trên bảng
Treo tranh lên bảng và giới
thiệu một ví dụ về Pascal cho
- Vậy chương trên in ra màn
hình giá trị của i và j bằng bao
- Nhắc lại một số khái niệm mới về:
+ Các phép toán : Số học, quan hệ, logic
+ Cấu trúc lệnh trong Pascal: tên_biến := biểu_thức;
- Làm các bài tập 5, 6, 7, 8 SGK trang 35 - 36
Trang 22- Xem trước bài: Các thủ tục chuẩn vào/ ra đơn giản
Trang 23BÀI 7-8 THỦ TỤC CHUẨN VÀO/ RA ĐƠN GIẢN - SOẠN THẢO, DỊCH,
THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
+ Biết các lệnh vào ra đơn giản để nhập dữ liệu từ bàn phím hoặc đưa dữ liệu ra màn hình.+ Viết được một số lệnh vào/ ra đơn giản
+ Biết các bước: Soạn, dịch, thực hiện và hiệu chỉnhchương trình
2 Thái độ: Ham muốn tìm hiểu các biên soạn và thực hiện chương trình.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
+ Giáo viên: một số ví dụ.
+ Học sinh: Đọc trước SGK.
III Phương pháp:
+ Diễn giải, đàm thoại, giải quyết tình huống có vấn đề.
IV Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: tìm hiểu thủ tục nhập dữ liệu từ bàn phím.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Làm thế nào nhập giá trị cho bàn phím?
- Thủ tục READ sau khi dọc xong giá trị con trỏ không xuống dòng còn READLN là xuống dòng
- Thủ tục READLN không
có tham số có chức năng lamg gì? dừng chương trình
- Thủ tục READLN không
có tham số dừng chương trình
1 Nhập dữ liệu vào từ bàn phím
- Trong pascal ta dùng thủ tục chuẩn sau:
Read(danh sách biến vào);hoặc Readln(danh sách biến vào);
- Ví dụ: Read(N);
Readln(a,b,c);
- Chú ý:+ Khi nhập dữ liệu từ bàn phím READ, READLN,
có ý nghĩa như nhau, thường hay dùng READLN hơn
+ Khi nhập giá trị cho các biến thủ tục, những giá trị nàyđược gõ cách nhau một dấu cách hoặc phím Enter
Trang 24Hoạt động 2: tìm hiểu thủ tụcđưa dữ liệu ra màn hình.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
-Trả lời
- Trên đây là thủ tục nhập dữliệu vào còn xuất ra thí sao?
- Trường hợp thủ tục WRITELN; không có tham
số thì thì thủ tục có tác dụng
để làm gì?
- Trường hợp thủ tục WRITELN; không có tham
số thì thì thủ tục có tác dụng đưa con trỏ xuống dòng tiếp theo
- Độ rộng, số chữ số thập phân là các hằng nguyên dương
trong đó <Danh sách kết quả
ra>có thể tên biến đơn, biểu
thức, hằng
Ví dụ: write(‘Nap so N:’); Readln(N);
• Chú ý:
- writeln sau khi đưa kết quả
ra con trỏ xuống dòng mới
- Ngoài ra trong TPcó quy cách đưa thông tin ra nàm hìnhsau:
+ Kết quả thực:
:<Độ rộng>:<số chữ số thập phân>
+ Kết quả khác:
:<Độ rộng>
ví dụ: Write(N:3);
Writeln(‘X=’,x:8:2);
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách soạn thảo, dịch, thực hiện, hiệu chỉnh chương trình
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Nghe giảng
-Nghe giảng
Để thực hành trong TP ta khởi động bằng cách: Nháy dúp vàobiểu tượng turbo pascal trên màn hình
- Trên máy cần có tệp:
Turbo.exe(file chạy)Turbo.tpl(file thư viện)Turbo.tph(file hướng dẫn)
• Một số tao tác thường dùng trong pascal:
- Khi soạn thảo muốn xuống dòng nhấn Enter.
- Ghi file vào đĩa: F 2
- Mở file đã có: F 3
- Biêng dịch chương trình: Alt +F 9
- Chạy chương trình: Ctrl +
F 9
- Đóng cửa sổ chương trình: Alt + F 3
- Thoát khỏi phần mền: Alt + X
Hoạt động 4 : củng cố:
- Về nhà làm bài tập trong sách trang 35,36.
Trang 25BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 I/ Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Biết được một chương trình Pascal hoàn chỉnh
- Biết sử dụng một số dịch vụ chủ yếu của Pascal trong soạn thảo, lưu, dịch và thực hiện chương trình
3 Về tư duy và thái độ:
- Hình thành cho học sinh bước đầu về tư duy về lập trình có cấu trúc
- Tự giác, tích cực và chủ động hoàn thành,
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
+ Giáo viên: Phòng máy tính đã cài sẵn chương trình Turbo Pascal hoặc Free Pascal, các chương trình làm ví dụ
+ Học sinh:
- Sách giáo khoa, sách bài tập và bài viết sẵn ở nhà
- Đọc trước phần phụ lục B1 trang 122 - Môi trường Turbo Pascal
- Xem trước nội dung bài thực hành số 1
III/ Phương pháp: Gởi mở thông qua hoạt động tư duy.
IV/ Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra nội dung thực hành và khởi động máy.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- HS để nội dung thực hành
trước mặt
- Chý ý hướng dẫn của GV
để khởi động máy và
chương trình Turbo Pascal
hoặc Free Pascal
- GV kiểm tra sự chuẩn bị nội dung thực hành của học sinh
- GV hướng dẫn học sinh khởi động máy, và khởi động chương trình Turbo Pascal hoặc Free Pascal
Trang 26Hoạt động 2: Tìm hiểu một chương trình Pascal hoàn chỉnh.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Học sinh quan sát trên
- Thông báo lỗi và cho biết
vì sao: Do căn bậc hai của
- GV yêu cầu học sinh đọc và gõ chương trình Giai_PTB2 như trên bảng
- GV yêu cầu học sinh thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Lưu chương trình bằng cách
nhấn phím F2 với tên PTB2.PAS.
+ Dịch và sửa lỗi cú pháp với tổ
HỎI: Vì sao lại có lỗi xuất hiện?
+ Sửa lại chương trình trên không dùng đến biến D và thực hiện chương trình đã sửa
+ Sửa lại chương trình bằng cách thay đổi công thức tính của x2
Chương trình giải phương trình bậc hai:
program Giai_PTB2; uses crt;
D:=b*b - 4a*b*c; x1:= (-b - sqrt(D))/(2*a);
x2:= -b/a - x1;
write(‘x1 = ‘, x1 : 6 :
2, ’x2: = ‘, x2 : 6 : 2); readln
end
readln(a, b, c);
x1:= (-b - sqrt(b*b - 4a*b*c))/(2*a);
x2:= (-b + sqrt(b*b - 4a*b*c))/(2*a);
Trang 27- Thông báo lỗi với lý do
delta của pt là số âm
+ Thực hiện chương trình đã sửa với bộ dữ liệu 1 ; - 5 ; 6 Thông báo kết quả
+ Thực hiện chương trình với bộ
dữ liệu 1 ; 1 ; 1 Thông báo kết quả
write(‘x1 = ‘, x1 : 6 :
2, ’x2: = ‘, x2 : 6 : 2);
- x1 = 2.00 x2 = 3.00
Hoạt động 3: Rèn luyện thêm về kỹ năng lập trình cho học sinh
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
- Học sinh thông báo kết quả
- GV yêu cầu học sinh hãy viết một chương trình tính diện tích một tam giác khi biết độ dài ba cạnh của nó
- GV định hướng để học sinh phân tich bài toán
+ Dữ liệu vào (Input)
+Dữ liệu ra (Output)+ Cách tính:
- GV yêu cầu học sinh soạn và chạy chương trình lên đĩa
- GV yêu cầu học sinh nhập dữ liệu và thông báo kết quả ;
a = 3; b = 6; c = 5
a = 2; b = 5; c = 10;
Hoạt động 4: Củng cố buổi thực hành và bài tập về nhà.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
Trang 28Bài 9 : CẤU TRÚC RẼ NHÁNH.
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Hiểu nhu cầu của cáu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán
- Học sinh nắm vững ý nghĩa và cú pháp của câu lệnh rẽ nhánh dạng khuyết và dạng đủ, hiểu được cách sử dụng câu lệnh ghép
2 Kĩ năng:
- Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản
- Viết được các lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ và áp dụng được để thể hiện thuật toán của một số bài toán đơn giản
Giảng giải + hoạt động của học sinh
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Bài toán: cho 2 số nguyên a, b; tìm Max(a,b)
Yêu cầu: viết phần tên, phần khai báo, và câu lệnh nhập a, b
Nêu thuật toán tìm Max(a,b)
Trang 29Hoạt động 1:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
GV: Giao nhiệm vụ cho HS
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
H: Cho ví dụ về 1 câu điều
kiện?
GV: Chọn hai câu làm ví dụ
Từ đó phân tích cho học sinh
thấy cấu trúc rẽ nhánh thể
hiện trong ví dụ này
Đ:+ Nếu em thuộc bài thì 10
1 Rẽ nhánh:
* Một số mệnh đề có dạng điềukiện:
+ Dạng thiếu: Nếu…thì…+ Dạng đủ: Nếu … thì … nếukhông thì …
* Cấu trúc dùng để mô tả các mệnh đề như trên được gọi là cấu trúc rẽ nhánh thiếu và đủ
* Mọi ngôn ngữ lập trình đều
có các câu lệnh để mô tả cấu trúc rẽ nhánh
Hoạt động 3: câu lệnh rẽ nhánh If – Then
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
khoá Else không có dấu ; và
sau then, sau else chỉ có 1 lệnh
chương trình
GV: Với 2 dạng này, dạng nào
thuận tiện hơn?
- Điều kiện là biểu thức lôgic
- Câu lệnh, câu lệnh 1, câu lệnh
2 là 1 câu lệnh của Pascal
Trang 30Hoạt động 4: Câu lệnh ghép
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
GV: Muốn thực hiện nhiều
lệnh sau if hoặc sau then thì
làm thế nào?
→ Dẫn đến khái niệm và cách
dùng câu lệnh ghép: nếu trong
cấu trúc rẽ nhánh, sau THEN
có từ 2 lệnh trở lên thì gộp
thành câu lệnh ghép, đặt các
lệnh đó trong cặp từ khoá
Begin…end; với Pascal
H: Gọi học sinh nêu thuật
toán giải PT bậc hai?
GV: Nhận xét, bổ sung.
GV: Phân nhóm và yêu cầu
học sinh thảo luận nhóm để
viết chương trình thể hiện
thuật toán trên Ghi lời giải
vào bảng phụ
GV: Yêu cầu đại diện nhóm
lên treo bảng lời giải và trình
bày
Cho các nhóm khác nhận xét
GV: chính xác hoá lời giải
của HS và cho điểm
HS: Phát biểu ý kiến của
mình
Đ: B1: Nhập a, b, c.
B2: Tính d = b2 – 4ac;
B3: + Nếu d < 0 thì pt vô nghiệm
+ Ngược lại thì pt có
2 nghiệm x1,2 =
a
d b
2
±
HS: Thảo luận theo nhóm
và trình bày lời giải vào bảng phụ:
HS: Đại diện nhóm lên treo
bảng lời giải và trình bày
Write(‘ Nhap a, b, c:’);
Readln(a,b,c);
d := b*b – 4*a*c;
If d < 0 then Write(‘ PT vo nghiem’) else
BeginWrite(‘ PT co nghiem :’);x1:= (- b – sqrt(d))/(2*a);x2:= (- b + sqrt(d))/(2*a);Write(x1:6:2, x2:6:2);
End;
Readlnend
Hoạt động 5: Củng cố: GV tóm tắt các vấn đề cần nắm trong bài:
- Cú pháp, ý nghĩa của câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ và dạng khuyết
- Cách sử dụng câu lệnh ghép
VII Bài tập về nhà:
- Học bài, trả lời câu 1, 2 trang 50 và làm bài 4 trang 51 sgk
- Viết chương trình tìm Max(a, b, c)
- Viết chương trình giải phương trình bậc nhất
- Chuẩn bị bài mới: Cấu trúc lặp
Trang 31BÀI 10: CẤU TRÚC LẶP
I Mục đích yêu cầu:
- Về kiến thức:
+ Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biểu diễn thuật toán
+ Biết được cấu trúc chung của lệnh lặp FOR trong ngôn ngữ lập trình
+ Hiểu được cấu trúc lặp với số lần biết trước và câu lệnh FOR - DO
- Về kỹ năng:Bước đầu sử dụng được lệnh lặp FOR để lập trình giải quyết được một số bàitoán đơn giản
3 Nội dung dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của cấu trúc lặp
- Nếu giải bài toán trên với việc
in khoảng 10 dòng có từ
PASCAL?
- Có nhận xét gì về các dòng
lệnh trong chương trình trên?
- Đối với những thuật toán có
những thao tác phải thực hiện
lặp đi lặp lại một số lần thì máy
tính có thể thực hiện hiệu quả
+ Lặp với số lần chưa biếttrước
Trang 32thuật toán giải 2 bài toán trên
- Từ VD trên và nghiên cứu
thêm ở SGK hãy cho biết có
mấy loại cấu trúc lặp?
Thuật toán 1:
B1: S=0; n=0B2: n → n +1B3: Nếu n > 20 thì chuyển đến B5
B4: S= S + n rồi quay lai b2
B5: Đưa S ra màn hình và kết thúc
Thuật toán 2:
B1: S=0; n=20B2: n → n -1B3: Nếu n < 1 thì chuyển đến B5
B4: S= S + n rồi quay lai b2
B5: Đưa S ra màn hình và kết thúc
- 2 loại
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc lặp với số lần biết trước và câu lệnh FOR – DO
- Số lần lặp của cả 2 thuật toán
trên là biết trước và như nhau
- Giới thiệu câu lệnh FOR -
DO với 2 dạng tiến, lùi trong
Pascal
- Giải thích các thông số trong
câu lệnh
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
và nêu hoạt động của lệnh FOR
- Trong đó:
+ Biến đếm là biến đơn, thường có kiểu nguyên.+ Giá trị đầu, giá trị cuối là các biểu thức cùng kiểu với biến đếm và giá trị đầu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cuối
- Hoạt động của lệnh DO
FOR-+ Dạng lặp tiến: câu lệnh viếtsau từ khóa DO được thực hiện tuần tự, với biến đếm lầnlượt nhận các giá trị liên tiếp tăng từ giá trị đầu đến giá trị cuối,
Trang 33- GV treo bảng phụ 1 về sơ đồ
thuật toán lặp
- Gv treo bảng phụ 2 về cài đặt
các thuật toán ở VD trên
- Qua 2 chương trình trên có
- Chú ý: Câu lệnh viết sau
DO không được thay đổi giá trị của biến đếm
Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò
- Nắm lại các cấu trúc lặp
- Nhớ được 2 dạng tiến lùi của câu lệnh FOR - DO trong Pascal
- Xem trước bài mới
Trang 34Bài 10 : CẤU TRÚC LẶP (Tiết 3)
3 Tư duy ,thái độ:
-Rèn luyện phẩm chất cho người lặp trình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
GV: Tổ chức cho học sinh tiếp thu kiến thức
HS:Chuẩn bị bài mới
III Phương pháp:
Thuyết trình,diễn giải,vấn đáp
IV.Tiến trình:
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
- Hãy viết câu lệnh lặp for -do với hai dạng tiến và lùi (HSTB)
Hoạt động 2: Hình thành câu lệnh while-do
HS lắng nghe
HSTL
+ H1: -Có thể xây dựng thuật toán Tổng _2 như sau để giải bài toán 2 GV trình bày +H2:Theo thuật toán việc lặp lại số lần chưa biết trước có được kết thúc không?
Để mô tả cấu trúc lặp như vậy,Pascal dùng câu lệnh while-do có dạng:
-Hsinh xem sơ đồ (hình 7)
Nhu vậy, việc lặp lại số lần chưa biết trước sẽ được kết thúc khi điều kiện cho trước được thoả mãn
While <điều kiện> do <câu lệnh>;
Tronh đó:-Điều kiện là biểu
Trang 35GV nhận xét và hoàn chỉnh.HS trình bày chương trình.
thức logic;
-Câu lệnh là 1 câuđơn hoặc ghép
Ho ạt đ ộng 3:: C ủng cố,dặn dò
+ Nhắc lại 1 số khái niệm mới
+ Nhắc lại cấu trúc câu lệnh
+ Bài tập về nhà
Trang 363- Tư duy, thái độ :
Rèn luyện ý thức tự giác học tập tích cực, ham thích tìm hiẻu, chủ động trong giải quyết các bài tập
Rèn luyện tư duy khoa học, tư duy logic
GV: - Soạn giáo án.
HS: - Học bài cũ và chuẩn bị bài tập.
III- Phương pháp dạy học:
Gợi mở và thuyết trình
IV- Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Trình bày cấu trúc câu lệnh rẽ nhánh và cấu trúc lặp ?
Hoạt động 2: Giải bài tập 4
Câu hỏi 1: Sử dụng lệnh If này gồm mấy nhánh ?
Câu hỏi 2: Hàm lấy giá trị tuyệt đối của biểu thức hay biến ?
- 1 HS lên bảng giải câu 4a)
If y>=x then z:= x+y Else z:= 0.5;
Câu 4b)
If (sqr(x-a) + sqr(y-b)) <= sqr(r) then z:=abs(x) +abs(y) Else z:= x+y;
Trang 37Hoạt động 3: Giải bài tập 5
Câu hỏi 1: Hãy khai triển biểu thức Y =∑
dưới dạng tường minh ?
Câu hỏi 2: Nhìn vào công thức khai triển, em hãy cho biết n lấy giá trị trong đoạn nào ? Câu hỏi 3: Em hãy thử đưa ra phương pháp tính Y ?
Câu hỏi 4: Sử sụng cấu trúc điều khiển lặp nào là phù hợp ?
- 1 HS lên bảng giải bài 5a
- Các HS còn lại theo dõi
Y =
51
504
33
22
Câu 5a) Uses crt;
Var y: real;
n: byte;
Begin Clrscr;
y:=0;
for n:=1 to 50 do y:= y + n/(n+1); writeln(y:14:6); readln;
Trang 38Bài 11 : KIỂU DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Về kiến thức:
+ Nắm được khái niệm mảng 1 chiều
+ Nắm được quy tắc mà NNLT xây dựng và sử dụng mảng một chiều
- Về kỹ năng:
+ Nhận biết được các thành phần trong khai báo kiểu mảng một chiều
+ Nhận biết được định danh của một phần tử kiểu mảng một chiều xuất hiện trong một chương trình
+ Biết cách khai báo mảng đơn giản và chỉ số kiểu miền con của kiểu nguyên
- Về tư duy, thái độ:
+ Có tư duy đúng đắn trong việc áp dụng mảng 1 chiều để giải các bài toán đơn giản
II/ Chuẩn bị của gv, hs:
+ Giáo viên: Sgk, sbt, sgv, tranh sơ đồ
+ Học sinh: Sgk, sbt
III/Phương pháp:
Trực quan, thuyết trình kết hợp với hỏi - đáp
IV/ Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự cần thiết của chương IV(Kiểu dữ liệu có cấu trúc) và định
- GV nêu lên sự cần thiết phải có kiểu dl có cấu trúc
- Tìm hiểu về mảng 1 chiều
- Hãy trình bày ý tưởng để giải bài toán trên
- Ta có thể viết ct bằng NNPascal như sau:
Readln(t1,t2,t3,t4,t5,t6,t7,cn);
Tb:=(t2+t3+t4+t5+t6+t7+cn)/7;
D:=0;
If t2>tb then d:=d+1;
Trang 39HĐ HỌC SINH HĐ GIÁO VIÊN NỘI DUNG
-Nếu ta viết bằng mảng 1 chi ều:
-So s ánh 2 ch/tr trên-Thế nào là mảng 1 chiều?
Type a = array[1 max] of real;
Var ndo:a; d,i,n: byte; t,tb: real;
BeginWriteln('Nhap so ngay: ');
Readln(n);
T:=0; d:=0;
For i:=1 to n do Begin
Writeln('Nhap vao nhiet do cua ngay thu ',i,':'); Readln(ndo[i]);
Readln;
End
A/ Định nghĩa:sgk
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách khai báo mảng 1 chiều
H/động của hs H/động của gv Nội dung ghi bảng
Trả lời Có mấy cách để khai báo
mảng 1 chiều? B/Khai báo: Cách 1: Khai báo trực tiếp:
Var <tên biến mảng>: array[kiểu chỉ số] of
<kiểu phần tử>;
Cách 2: Khai báo gián tiếp Type <tên kiểu mảng>= array[kiểu chỉ số]
Trang 40- Lên bảng
- Hãy khai báo mảng trong
vd trên bằng cách khai báotrực tiếp
- Để tham chiếu đến nh/độ của thứ 2 ta viết ndo[2]
Var <tên biến mảng>:<tên kiểu mảng>; Trong đó: +Kiểu chỉ số thường là một đoạn
số nguyên liên tục có dạng n1 n2(n1<n2)(n1,n2 là các hằng hoặc biểu thức)
+ Kiểu phần tử là kiểu dl của các phần tử của mảng