Biết làm phép tính cộng, trừ số đo khối lượng có đơn vị là kg.. Giới thiệu bài : Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với đơn vị đo khối lượng kilôgam.. Đơn vị này cho chúng ta
Trang 1KILÔGAM
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn
Làm quen với cái cân, quả cân, cách cân
Nhận biết được đơn vị đo khối lượng kilôgam, tên gọi và ký
hiệu ( kg )
Biết làm phép tính cộng, trừ số đo khối lượng có đơn vị là kg
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 chiếc cân đĩa
Các quả cân : 1 kg; 2 kg; 5 kg
Một số đồ vật dùng để cân : túi gạo 1 kg, cặp sách
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Giới thiệu bài :
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với đơn vị đo khối lượng kilôgam Đơn vị này cho chúng ta biết độ nặng, nhẹ của một vật nào đó
2 Dạy – học bài mới :
2.1 Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn :
Trang 2- Đưa ra 1 quả cân ( 1 kg ) và một quyển vở
Yêu cầu HS dùng một tay lần lượt nhấc 2
vật lên và trả lời vật nào nhẹ hơn, nặng hơn
- Cho HS làm tương tự với 3 cặp đồ vật
khác nhau và nhận xét “ vật nặng – vật nhẹ
”
- Kết luận : Muốn biết vật nặng nhẹ thế nào
ta cần phải cân vật đó
- Quả cân nặng hơn quyển vở
- Thực hành ước lượng khối lượng
- Cho HS xem chiếc cân đĩa Nhận xét về
hình dạng của cân
- Giới thiệu : Để cân các vật ta dùng đơn vị
đo là kilôgam Kilôgam được viết tắt là kg
- Viết lên bảng : Kilôgam – kg
- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS xem các quả cân1 kg, 2 kg, 5 kg à
đọc số đo ghi trên quả cân
- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng
- Kilôgam
Trang 32.3 Giới thiệu cách cân và thực hành cân :
- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao
gạo
- Đặt 1 bao gạo ( 1 kg) lên một đĩa cân, phía
bên kia là quả cân 1 kg ( vừa nói vừa làm )
- Nhận xét cho cô vị trí của kim thăng bằng
- Vị trí 2 đĩa cân như thế nào ?
- Kết luận : Khi đó ta nói túi gạo nặng 1 kg
- Xúc một ít gạo từ trong bao ra và yêu cầu
nhận xét về vị trí kim thăng bằng, vị trí 2
đĩa cân
- Kết luận : túi gạo nhẹ hơn 1 kg
- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo ( bao gạo
nặng hơn 1 kg ) tiếp tục hướng dẫn HS
nhận xét đề rút ra kết luận : Bao gạo nặng
hơn 1 kg
- Quan sát
- Kim chỉ đúng giữa ( đúng vạch thăng bằng )
- Hai đĩa cân ngang bằng nhau
- Yêu cầu HS nhắc lại
- Kim thăn bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi cao hơn so với đĩa cân có quả cân
- HS nhắc lại kết quả cân
Trang 42.4 Luyện tập – thực hành :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS tự làm bài - 5 kg ; ba kilôgam
Bài 2 :
- Viết lên bảng : 1 kg + 2 kg = 3 kg
- Hỏi tại sao 1 kg cộng 2 kg lại bằng 3 kg ?
- Nêu cách cộng số đo khối lượng có đơn vị
kilôgam
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập
- Vì 1 cộng 2 bằng 3
- Lấy số đo cộng với số đo, sau đó viết kết quả và viết kí hiệu của tên đơn vị vào sau kết quả
- HS làm bài 1HS đọc chữa bài, 2
HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết cả hai bao nặng bao nhiêu
kilôgam ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS giải bài tập vào Vở bài tập 1
HS làm bài trên bảng lớp Sau đó nhận xét
- Đọc đề bài
- Bao to nặng 25 kg, bao bé nặng 10
kg
- Cả hai bao nặng bao nhiêu kilôgam
- Thực hiện phép tính 25kg + 10kg Tóm tắt
Bao to : 25 kg
Trang 5và cho điểm HS
- Yêu cầu HS kiểm tra lại số đã ước lượng
Bao bé : 10 kg
Cả hai bao : kg ? Bài giải
Cả hai bao nặng là :
25 + 10 = 35 ( kg ) Đáp số : 35 kg
2.5 Củng cố , dặn dò :
- Hỏi HS về cách viết tắt đơn vị đo khối lượng kilôgam
- Cho HS đọc số đo của một số quả cân
- Quan sát cân, nhận xét độ nặng, nhẹ của vật
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
Làm quen với cân đồng hồ
Thực hành với cân đồng hồ
Giải bài toán có kèm theo số đo khối lượng có đơn vị là
kilôgam
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Một chiếc cân đồng hồ
1 túi gạo, đường, chồng sách vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
+ Kể tên đơn vị đo khối lượng vừa học
+ Nêu cách viết tắt của kilôgam
+ GV đọc, HS viết các số đo : 1 kg, 9 kg, 10 kg
+ GV viết 3 kg, 20 kg, 35 kg, HS đọc : ba kilôgam, hai mươi kilôgam, ba lăm kilôgam
2 Dạy học bài mới :
Trang 72.1 Giới thiệu bài :
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với 1 loại cân khác
là cân đồng hồ
Đồng thời, sẽ giải một số bài toán liên quan đến số đo khối lượng
có đơn vị là kilôgam
2.2 Luyện tập :
Bài 1 : Giới thiệu cân đồng hồ
- Cho HS xem chiếc cân đồng hồ
- Hỏi : cân có mấy đĩa cân
- Nêu : Cân đồng hồ chỉ có 1 đĩa cân Khi
cân, chúng ta đặt vật cần cân lên đĩa này
Phía dưới đĩa cân có mặt đồng hồ boa số đo
của vật cần cân Mặt đồng hồ có một chiếc
kim quay được và trên đó ghi các số tương
ứng với các vạch chia Khi đĩa cân chưa có
vật gì kim chỉ số 0 ( Bài 1 )
- Cách cân : Đặt vật cần cân lên trên đĩa
cân, khi đó kim sẽ quay Kim dừng lại tại
vạch nào thì số tương ứng với vạch ấy cho
biết vật đặt trên đĩa cân nặng bấy nhiêu kg
- Có 1 đĩa cân
Trang 8Thực hành cân
- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng, thực hành
- Sau mỗi lần HS cân, GV cho cả lớp đọc số
chỉ trên mặt đồng hồ
- HS 1 cân 1 túi gạo 2 kg
- HS 2 cân 1 túi đường 1 kg
- HS 3 cân chồng sách vở 3 kg
Bài 2 :
Bài 3 :
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận
và làm bài
- Gọi 1 HS đọc kết quả
- Tại sao nói “ Quả cam nặng hơn 1 kg ” là
sai ?
- Hỏi tương tự với các câu khác
- Làm bài
- Đọc chữa bài HS khác nhận xét
- Vì kim nghiêng về phía quả cân, đĩa cân có quả cân thấp hơn nên quả cam nhẹ hơn 1kg chứ không nặng hơn 1 kg
Trang 9- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả
- Có thể yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, trừ
số đo khối lượng
- 3 kg + 6 kg – 4 kg = 5 kg,
15 kg – 10 kg + 7 kg = 12 kg
8 kg – 4 kg + 9 kg = 13 kg
16 kg + 2 kg – 5 kg = 13 kg
Bài 4 :
- Gọi 1 HS đọc đề toán Đặt câu hỏi yêu cầu
HS phân tích rồi yêu cầu các em tự giải
Tóm tắt : Gạo Tẻ và Nếp : 26 kg gạo Gạo Tẻ : 16 kg gạo Gạo Nếp : kg gạo ? Bài giải
Số kilôgam gạo nếp mẹ mua là :
26 – 16 = 10 ( kg ) Đáp số : 10 kg
Bài 5 :
Gọi HS đọc đề Xác định dạng bài toán sau
đó yêu cầu các em tự tóm tắt và làm
Tóm tắt :
Gà : 2 kg Ngỗng nặng hơn gà : 3 kg Ngỗng nặng : kg ? Bài giải
Trang 10Ngỗng cân nặng số kilôgam là :
2 + 3 = 5 ( kg ) Đáp số : 5 kg
2.3 Củng cố , dặn dò :
- Yêu cầu HS nhắc lại cách sử dụng cân đồng hồ, cách thực hiện phép tính cộng trừ với đơn vị đo khối lượng
- Nhận xét tiết học
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT HỌC :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………