PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2010 CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ BẰNG MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN VÀ MÔ HÌNH ĐIỂM SỐ Z •Công ty Cổ Phần Kinh Đô là Công ty thực phẩm hàng đầu Việt Nam với 15 năm liên tục được người tiêu dùng bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao. Hệ thống phân phối của Kinh Đô trải khắp 64 tỉnh và thành phố với 200 nhà phân phối và 120.000 điểm bán lẻ. Sản phẩm của Kinh Đô đã được xuất khẩu sang thị trường 35 nước trên thế giới như Mỹ, Châu Âu, Úc, Trung Đông, Singapore, Đài Loan... với kim ngạch xuất khẩu cao
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Bài tập nhóm:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2010 CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH ĐÔ BẰNG MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN
4) Nguyễn Phương Thảo
Hà Nội, tháng 09 năm 2011
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
1 Kiều Bích Ngọc 25/12/1990 0853030125
2 Phùng Thị Như Ngọc 18/11/1990 0853030123
3 Đoàn Mai Chi 11/07/1990 0853030019
4 Nguyễn Phương Thảo 12/10/1990 0853030160
Trang 3Phần I:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
1.1 Thông tin chung:
Tên công ty Công ty Cổ phần Kinh Đô
Tên tiếng Anh Kinh Do Corporation
Trụ sở chính 141 Nguyễn Du, phường Bến Thành, quận 1, TP Hồ
Số đăng ký kinh doanh 4103001184
Ngày niêm yết lần đầu 12/12/2005
Nơi niêm yết hiện tại HOSE
Ngay từ đầu, Kinh Đô đã đi đúng hướng với sự đầu tư đồng bộ trong ngành thựcphẩm Sản phẩm Snack với giá hợp lý, mùi vị đặc trưng ngay lập tức chiếm lĩnh thịtrường, tạo đà cho sự mở rộng sau này của các ngành khác Năm 1996 đánh dấu cộtmốc quan trọng với việc nhập khẩu dây chuyền Cookies của Đan Mạch trị giá 5 triệuUSD – ngành Cookies ra đời Những năm tiếp theo, là chuỗi thành công liên tiếp vớingành bánh mì, bánh bông lan công nghiệp, Chocolate, kẹo cứng, kẹo mềm Điểm nổibật nhất chính là năm 2000, nhập khẩu dây chuyền Cracker từ Châu Âu và sự ra đờicủa nhãn hàng AFC đã tạo nên tên tuổi của Kinh Đô
Trải qua 17 năm, đến nay, hơn 90% doanh thu của cả Tập Đoàn có được từ thựcphẩm và chiến lược đầu tư tài chính của Tập Đoàn cũng tập trung vào ngành này Hiệntại, Kinh Đô phát triển với nhiều Công ty hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm trong đónổi bật là Công ty Cổ Phần Kinh Đô và Kinh Đô Miền Bắc chuyên kinh doanh ngànhbánh kẹo và Công ty Ki Do chuyên về ngành Kem & và sản phẩm từ Sữa Trong
Trang 4tương lai, Kinh Đô cam kết tạo ra những sản phẩm phù hợp, tiện dụng và cung cấp cácthực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả mọi người
để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm
Công ty Cổ Phần Kinh Đô là Công ty thực phẩm hàng đầu Việt Nam với 15năm liên tục được người tiêu dùng bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao Hệthống phân phối của Kinh Đô trải khắp 64 tỉnh và thành phố với 200 nhà phân phối và120.000 điểm bán lẻ Sản phẩm của Kinh Đô đã được xuất khẩu sang thị trường 35nước trên thế giới như Mỹ, Châu Âu, Úc, Trung Đông, Singapore, Đài Loan với kimngạch xuất khẩu cao
Công ty Kinh Đô Miền Bắc được xem là Công ty thực phẩm hàng đầu về bánh
kẹo tại thị trường phía Bắc Việc thành lập Công ty nằm trong chiến lược phát triển mởrộng thị trường toàn quốc của Tập Đoàn
Công ty Ki Do là thành công đặc biệt của Kinh Đô khi mua lại thương hiệu
Wall's từ tập đoàn Unilever Hàng năm, Công ty tăng trưởng từ 20 – 30% với các nhãnhiệu kem và sữa chua được người tiêu dùng rất yêu thích: Merino, Celano và Wel Yo
Năm 2010 Kinh Đô đã sáp nhập thành công Công Ty CP CBTP Kinh Đô Miền Bắc(NKD) và Công ty Ki DO vào KDC Đây là bước khởi đầu cho định hướng chiến lượcphát triển dài hạn, đưa Kinh Đô trở thành Tập đoàn thực phẩm, dẫn đầu trong ngànhbánh kẹo, mở rộng sang lĩnh vực Kem & các sản phẩm từ Sữa và là tiền đề để tiến đếnmột Tập Đoàn hoạt động thật hiệu quả Sau sáp nhập, năm 2010 tổng doanh thu hợpnhất của Tập đoàn đạt 3.317 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 801 tỷ đồng
1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
Chế biến nông sản thực phẩm
Sản xuất kẹp, nước uống tinh khiết và nước ép trái cây
Mua bán nông sản thực phẩm, công nghệ phẩm, vải sợi, hàng may mặc, giàydép, túi xách, đồng hồ, mắt kính, mỹ phẩm, kim khí điện máy, điện lạnh, thủcông mỹ nghệ, dụng cụ học tập và giảng dạy, văn phòng phẩm, vật tư ngànhảnh, rau quả tươi sống
Dịch vụ thương mại
Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
Trang 6số liệu dùng để phân tích và so sánh là số liệu năm 2009, 2008 Do việc tìm số liệutrung bình ngành cho tất cả các chỉ tiêu là không đơn giản, cho nên nhóm đã chọn ra 5công ty tiêu biểu cùng ngành, bao gồm: CTCP Bibica, CTCP Đồ hộp Hạ Long, CTCPBánh kẹo Hải Hà, CTCP Sữa Hà Nội và CTCP Sữa Việt Nam và so sánh các chỉ tiêucủa công ty Kinh Đô với mức trung bình của 5 công ty này thay cho việc so sánh vớitrung bình ngành (số liệu của 5 công ty được chọn được tính toán dựa trên Báo cáo tàichính của các công ty này năm 2010).
2.1 Tính toán các nhóm chỉ số tài chính:
2.1.1 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán:
2.1.1.1 Tỷ số khả năng thanh toán hiện tại (Current Ratio):
Chỉ tiêu này dùng để xác định khả năng thanh toán của doanh nghiệp, cho biếtdoanh nghiệp có đủ tài sản lưu động cỏ thể chuyển đổi ra tiền trong thời gian ngắn đểthanh toán các khoản nợ ngắn hạn không
Trang 72009 1,5328
Từ kết quả ở bảng trên ta thấy năm 2010 công ty có chỉ tiêu khả năng thánh toánhiện thời khá cao (2,25) so với bình quân của 5 công ty cùng ngành (1,73), điều nàycho thấy công ty có đủ tài sản lưu động có thể chuyển đổi ra tiền trong thời gian ngắn
để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn và tốt hơn hẳn so với các công ty cùngngành Năm 2009, chỉ số này giảm đi so với 2008 do cả tài sản ngắn hạn và nợ dàih ạnđều tăng lên nhưng mức độ tăng của nợ là nhiều hơn tài sản làm cho chỉ số thanh toánhiện thời giảm đi; ngược lại năm 2010 thì chỉ số này lại tăng lên do nợ ngắn hạn giảm
đi nhiều hơn so với tài sản ngắn hạn
2.1.1.2 Vốn lưu động thường xuyên thuần:
Net Working Capital =TSNH – Nợ ngắn hạn = 2.329.536.982 – 1.033.997.225
2.1.1.3 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio):
Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng thanh khoản của doanh nghiệp trongtrường hợp không kể những tài sản chậm chuyển ra tiền trong tài sản lưu động
Trang 82.1.1.4 Tỷ số khả năng thanh toán tiền mặt (Cash Ratio):
Trang 9Khả năng thanh toán tiền mặt qua các năm từ 2008 đến 2010 đều cao hơn hẳn sovới mức trung bình của 5 công ty cùng ngành và có xu hường tăng lên trong suốt giaiđoạn 2008 – 2010.
2.1.1.5 Hệ số thanh toán lãi vay:
Chỉ tiêu này đo lường mức độ an toàn của thu nhập có thể trả lãi cho các chủ nợ
nó vẫn khá thấp so với bình quân của 5 công ty cùng ngành Điều này là do các khoảnlãi phải trả của công ty quá lớn so với các công ty khác
2.1.2 Nhóm tỷ số kết cấu tài chính/tỷ số nợ (Leverage Ratios):
2.1.2.1 Tỷ số nợ (Total Debt Ratio):
Dữ liệu của một số công ty cùng ngành:
Trang 11hữu làm cho tỷ lệ nợ/VCSH tăng lên 73,45%, nhưng sau đó, năm 2010, nợ của công tygiảm đi khá nhiều trong khi vốn chủ sở hữu vẫn tăng lên kéo theo tỷ lệ này bị giảm đi.
Vốn chủ sở hữu năm 2010 của công ty chiếm tới gần 3/4 tổng nguồn vốn, là khá cao
so với mức trung bình của 5 công ty cùng ngành (62,13%) một lẫn nữa cho thấy nguồnvốn của công ty chủ yếu là vốn tự có, phần vay nợ chiếm tỷ trọng nhỏ Tỷ trọng vốnchủ sở hữu năm 2009 có giảm đi so với 2008 nhưng lại tăng lên vào năm 2010
Trang 122009 1,7602
Năm 2010, quy mô tổng nguồn vốn chỉ gấp 1,34 lần vốn chủ sở hữu trong khi con
số này của trung bình 5 công ty cùng ngành là 1,65 chứng tỏ công ty sử dụng ít đònbẩy tài chính (vốn của công ty chủ yêu là vốn tự có) so với các công ty khác
2.1.2.5 Tỷ số nợ dài hạn (Long-term Debt Ratio – LDR):
2.1.3 Nhóm tỷ số hoạt động (Efficiency/Turnover Ratios):
2.1.3.1 Hiệu quả sử dụng tài sản (Asset Turnover Ratio):
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng tài sản hiệu quả như thế nào trongviệc tạo ra doanh thu
Trang 13(Trong đó: Average Total Asset = )
Dữ liệu của một số công ty cùng ngành:
cố định là gần 1 nghìn tỷ và đầu tư vào bất động sản, các tài sản tài chính dài hạn làhơn 1.2 nghìn tỷ đồng Trong khi đó so với các doanh nghiệp khác các khoản tài sảnnày ít hơn hẳn, cho thấy công ty hoạt động sôi nổi hơn hẳn các doanh nghiệp kháctrong lĩnh vực đầu tư và một phần lớn tài sản của công ty sẽ không tạo ra doanh thubán hàng mà tạo ra doanh thu trong lĩnh vực tài chính, vì vậy mà hiệu quả sử dụng tàisản sẽ thấp hơn các doanh nghiệp khác Qua các năm chỉ tiêu này có xu hướng xấu đi(giảm từ năm 2008 đến 2010) do tốc độ tăng của tài sản là nhanh hơn doanh thu quacác năm, cho thấy công ty cần phải có biện pháp để làm tăng hiệu quả sử dụng của tàisản
2.1.3.2 Kỳ thu tiền bình quân (Average Collection Period) (ngày):
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đã quản lý các khoản phải thu như thế nào Nócho thấy thời hạn tín dụng bình quân mà doanh nghiệp áp dụng cho khách hàng của
Trang 14mình Ngoài ra nó còn dung để đánh giá hiệu quả việc kiểm soát các khoản phải thu vàquy mô các khoản phải thu.
(ngày) (Trong đó:
Average Receivables =
Average Daily Sales = )
Dữ liệu của một số công ty cùng ngành:
2.1.3.3 Vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover Ratio):
Chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp có quản lý hàng tồn kho hiệu quả không Nó đo
Trang 15Inventory Turnover = = 4,1831
(Trong đó: Average Inventories = )
Dữ liệu của một số công ty cùng ngành:
Do đó việc có một khối lượng hàng dự trữ lớn trong kho để thường xuyên đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng là cần thiết, nhất là để kịp thời đáp ứng khi có một nhucầu lớn xuất Hơn nữa việc dự trữ đầy đủ và hợp lý các nguyên vật liệu đầu vào sẽđảm bảo cho dây chuyền sản xuất được hoạt động liên tục và không bị ngưng trệ.
Trong thời gian từ 2008 đến 2010 chỉ tiêu này có xu hướng xấu đi (giảm từ 6,83 củanăm 2008 xuống còn 4,18 năm 2010) do lượng hàng tồn kho không ngừng tăng lênqua các năm
2.1.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời (Profitability Ratios):
2.1.4.1 Tỷ suất lợi nhuận (Profit Margin – PM):
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời trên một đồng doanh thu
Trang 162.1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (Return On Assets):
Chỉ tiêu này cho thấy tính hiệu quả của việc sử dụng các tài sản hiện hữu của doanhnghiệp
(Trong đó: Average Total Asset = )
Dữ liệu của một số công ty cùng ngành:
Trang 17ty phải đánh đổi giữa lợi nhuận cận biên với tốc độ quay vòng Điều đó thể hiện rõ khi
ta phân tích kỹ hơn thành phần trong công thức tính chỉ số ROA:
So sánh với dữ liệu quá khứ, ROA của Kinh Đô tăng mạnh từ năm 2008 đến 2009nhưng lại giảm nhẹ trong năm 2010 Năm 2008, cũng vẫn do công ty chịu ảnh hưởngcủa tình hình chung của nền kinh tế nên ROA <0; sau đó sang năm 2009 và 2010 thìROA lại tăng lên ROA của năm 2010 có giảm đi so với 2010 là do công ty đã tăngmột lượng lớn tài sản trong khi lợi nhuận sau thuế lại tăng với tốc độ ít hơn
2.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity):
Chỉ tiêu này cho thấy tính hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn chủ sở hữu, bao gồm
cả tính hiệu quả của cơ cấu tài chính
Dữ liệu của một số công ty cùng ngành:
Trang 181 nghìn tỷ đồng) khiến cho ROE bị giảm đi 6%.
2.1.5 Nhóm tỷ số giá thị trường (Market Value Ratios):
2.1.5.1 Tỷ số giá trên thu nhập (P/E):
Chỉ tiêu này cho biết cái giá mà nhà đầu tư sẵn sàng trả để nhận được một đồng tiềnlãi cổ tức Nó phản ánh mức độ kỳ vọng của nhà đầu tư về triển vọng phát triển củadoanh nghiệp
P/E = = 9,9248
(Giá của cổ phiếu KDC tại thời điểm ngày 31/12/2010 là 51.500đ/CP)
Dữ liệu của một số công ty cùng ngành:
CTCP Đồ hộp Hạ Long (CAN) 8,3608
Trang 192.1.5.2 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Earning Per Share – EPS):
Chỉ số EPS phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận ròng trên một cổ phần mà cổ đôngđóng góp vốn
Trang 20Chỉ số EPS phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận ròng trên một cổ phần mà cổ đôngđóng góp vốn EPS năm 2010 của công ty là 5,189, cao hơn nhiều so với mức trungbình là 3,541, cho thấy với mỗi một cổ phần của cổ đông đóng góp thì công ty có khảnăng tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn so với các công ty khác Chỉ số EPS của công tytăng lên qua mỗi năm do thu nhập của công ty không ngừng tăng lên.
2.1.5.3 Tỷ số giá trên giá trị sổ sách (P/B):
Chỉ số P/B được dùng để so sánh giá của 1 cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của nó
(Trong đó: Book Price = )
Dữ liệu của một số công ty cùng ngành:
cổ phiếu của công ty đang được giao dịch ở mức giá cao hơn 1,3874 lần so với giá trịthực của nó, tức là cổ phiếu đang bị thị trường định giá cao (overvalued), tuy nhiênvẫn thấp hơn mức trung bình của các công ty còn lại (1,5844) Trong quá khứ, năm
2008 tỷ số này chỉ là 1,1454 và năm 2009 là gần 2,47 (lúc này thị trường đang định giáquá cao cổ phiếu của công ty)
Trang 212.1.6 Một số chỉ tiêu về tăng trưởng(Growth):
Nhóm này bao gồm một số chỉ tiêu về tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng tài sảnbình quân và tăng trưởng lợi nhuận sau thuế
Dữ liệu của một số công ty cùng ngành:
Tốc độ tăng trưởng (%) Doanh thu Tài sản
bình quân
Lợi nhuận sau thuế
CTCP Đồ hộp Hạ Long (CAN) 19.14% 28.51% -6.04%CTCP Bánh kẹo Hải Hà (HHC) 16.67% 15.04% -7.15%CTCP Sữa Hà Nội (HNM) 2.58% 12.70% -264%CTCP Sữa Việt Nam (VNM) 27% 48.42% 52.12%
Về một số chỉ tiêu tăng trưởng của công ty, qua số liệu các năm từ năm 2008 đếnnăm 2010 cho thấy, công ty đã tăng trưởng rất mạnh mẽ qua các năm Doanh thu tăngtrưởng mạnh với tỷ lệ 4.982% từ năm 2008 đến năm 2009 và 26.22% từ năm 2009đến năm 2010 Tổng tài sản giai đoạn 2009-2010 tăng trưởng chậm hơn so với giaiđoạn 2008-2009 Lợi nhuận sau thuế cũng cho thấy bước tiến triển rõ rệt So với cáccông ty trong cùng ngành chế biến thực phẩm thì tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của công
ty có phần vượt trội, tuy nhiên tăng trưởng tài sản thì chỉ ở mức trung bình Tỷ lệ tăngtrưởng lợi nhuận sau thuế của công ty cũng ở mức trung bình và khá ổn định, mặc dùvẫn cao hơn trung bình một số công ty cùng ngành vì trong số các doanh nghiệp nàythì có công ty sữa Hà Nội bị lỗ nặng trong năm 2010
2.2 Nhận xét tổng hợp về tình hình tài chính của công ty:
Trang 22Nhìn chung tình hình tài chính của công ty cổ phần Kinh Đô qua 3 năm phân tích cónhững biến động lớn nhưng giữ được vị trí tương đối tốt so với một số công ty cùngngành Mặc dù trong năm 2010 có một số dấu hiệu đi xuống trong các chỉ số tài chínhnhưng nó lại hứa hẹn những kết quả tăng trưởng tốt đẹp hơn trong tương lai.
Nhóm chỉ số khả năng thanh khoản và kết cấu tài chính cho thấy Kinh Đô luôn dẫnđầu so với một số công ty tiêu biểu trong ngành về khả năng thanh toán các khoản nợtrong ngắn hạn Điều này được lý giải bởi công ty này duy trì một tỷ lệ vốn chủ sở hữukhá cao trên tổng nguồn vốn, chỉ có 1/3 nguồn vốn của công ty là các khoản nợ phảitrả, trong khi tỷ lệ nợ ngắn hạn chiếm đa số trên tổng nợ phải trả Do đó việc thanhtoán các khoản nợ đến hạn cũng như chi trả chi phí lãi vay không hề là trở ngại củadoanh nghiệp Hơn nữa, trong khi vốn chủ sở hữu tăng lên thì tổng nợ phải trả củaKinh Đô lại giảm dần qua 3 năm phân tích, đặc biệt là nợ dài hạn Chúng ta có thể yêntâm về khả năng thanh khoản của Kinh Đô
Về nhóm chỉ số hoạt động, có thể nói Kinh Đô duy trì hoạt động của mình khá ổnđịnh mặc dù các chỉ số có dấu hiệu giảm sút nhẹ từ năm 2008 đến năm 2010 Vòngquay tổng tài sản, vòng quay các khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho đều giảm.Tuy nhiên, việc giảm nhẹ các chỉ số này chưa thể kết luận rằng công ty hoạt động kém
đi Tìm hiểu thực tế hoạt động của Kinh Đô, có thể thấy qua 3 năm này công ty đã mởrộng, phát triển sản xuất kinh doanh và đầu tư lên đáng kể Tổng tài sản tăng mạnhnhất là các khoản đầu tư vào bất động sản và thị trường tài chính, hàng tồn kho cũngtăng lên đáng kể để đáp ứng được tỷ lệ dữ trữ hàng hóa cho một số lượng khách hànglớn hơn, cấp tín dụng dài hạn hơn cho khách hàng là những nguyên nhân dẫn đến giảmcác chỉ tiêu hoạt động
Các chỉ số khả năng sinh lời của Kinh Đô đều tăng mạnh từ năm 2008 đến năm
2009 sau đó giảm xuống trong năm 2010 Tuy nhiên cả 3 chỉ tiêu sinh lời đều vượt lêntrên trung bình của một số công ty khác Từ đó có thể thấy khả năng tạo ra lợi nhuậncủa Kinh Đô là tương đối vững chắc và có tầm cỡ trong ngành chế biến thực phẩm.Nhóm chỉ số giá trị thị trường cho thấy cổ phiếu của Kinh Đô được đánh giá caotrên thị trường chứng khoán Nhiều nhà đầu tư đặt nhiều niềm tin vào triển vọng tăngtrưởng của KDC hơn so với các mã chứng khoán khác trên thị trường Trên thực tế,KDC cũng mang lại thu nhập ổn định và vượt trội hơn so với các công ty trong ngành