1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tai_lieu_tap_huan_kiem_dinh_chat_luong_GD.doc

136 306 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tạo động lực cho công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trên cơ sở bảo đảm sự hài hoà giữa các lợi ích: Nhà nước, nhà trường, xã hội và người học, nghiên cứu và đề

Trang 1

MỤC LỤC

1 Chỉ thị số 46 /2008/CT-BGDĐT ngày 05/8/2008 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác đánh giá

và kiểm định chất lượng giáo dục

1

2 Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về quy trình

và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học,

trung học cơ sở, trung học phổ thông

5

3 Quyết định số 04/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04/02/2008 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về tiêu chuẩn

đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học

24

4 Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2009

về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng

giáo dục trường THCS

35

5 Quyết định số 80/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2008 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về tiêu chuẩn

đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông

50

6 Tổng quan về đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục 65

7 Cơ sở dữ liệu trong báo cáo tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ

thông

157

8 Hư ớng dẫn tự đánh giá chất lượng cơ sở gi áo dục phổ thông 180

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Về việc tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục

Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế tri thức Tuy nhiên, giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới, nhất là tình trạng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay Thực hiện Luật Giáo dục

2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, đang triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên, tăng cường cơ

sở vật chất, và đẩy mạnh công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo nhằm nhanh chóng tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục Công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục được triển khai trong vài năm gần đây, đã có những tác động tích cực đến chất lượng giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân Để tiếp tục đẩy mạnh công tác này, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ thị các cấp quản lý giáo dục, các đơn vị và

cơ sở giáo dục thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

1 Tăng cường nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên về công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; khẩn trương xây dựng nội dung, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục cho cán bộ chủ chốt của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các cán bộ quản lý đào tạo của các Bộ, ngành liên quan và cán bộ quản lý của các cơ sở giáo dục; chủ động đề xuất các nội dung

về công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục vào chương trình giáo dục của các trường sư phạm, chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để mỗi cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, giảng viên đều có những hiểu biết nhất định về công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục tương ứng với vị trí công tác của mình

2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục Thông qua các diễn đàn, các chương mục trên báo chí, truyền hình và các phương tiện truyền thông khác, phổ biến kiến thức và các kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đã đạt được, để tạo điều kiện cho xã hội biết và tham gia giám sát chất lượng giáo dục

Trang 3

3 Tăng cường phát triển đội ngũ chuyên gia về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, lập kế hoạch phát triển đội ngũ chuyên gia nòng cốt của ngành về đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục; lập kế hoạch đào tạo về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục ở trong và ngoài nước

Tăng cường đào tạo cán bộ có trình độ Thạc sĩ về đo lường và đánh giá giáo dục ở trong và ngoài nước Các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, sở giáo dục và đào tạo lập kế hoạch cử cán bộ đi học nhằm đảm bảo đến năm 2010 có đủ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ để chủ động triển khai công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục theo kế hoạch của đơn vị mình Khuyến khích các học viên cao học và nghiên cứu sinh nghiên cứu các đề tài về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục

4 Nghiên cứu tạo động lực cho công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trên cơ sở bảo đảm sự hài hoà giữa các lợi ích: Nhà nước, nhà trường, xã hội và người học, nghiên cứu và đề xuất chính sách cụ thể, hỗ trợ các

cơ sở giáo dục triển khai các hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo; công bố những cơ sở giáo dục được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục; đề xuất các chính sách cụ thể để triển khai áp dụng từ năm học 2008 - 2009

5 Xây dựng và củng cố hệ thống các đơn vị làm công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục tại các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, sở giáo dục và đào tạo; Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục chủ trì soạn thảơ để trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về điều kiện thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục độc lập; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và tăng cường năng lực cho ít nhất ba trung tâm,

cơ quan đánh giá chất lượng giáo dục, trong đó có một đơn vị đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông trong năm học 2008 - 2009

Hướng dẫn các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng thành lập trung tâm (hoặc đơn vị chuyên trách trong phòng chuyên môn) về đảm bảo chất lượng giáo dục, triển khai xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong của nhà trường; hướng dẫn các sở giáo dục và đào tạo thành lập, củng cố và phát triển phòng khảo thí và quản lý chất lượng giáo dục; phối hợp với các dự án nghiên cứu bổ sung các cấu phần đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục để đào tạo nhân lực, xây dựng công cụ và triển khai đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục các cấp học và trình độ đào tạo

6 Khẩn trương triển khai các hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục Từ năm học 2008-2009, tất cả các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp triển khai tự đánh giá hằng năm và nộp báo cáo

tự đánh giá cho cơ quan quản lý trực tiếp; thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả tự đánh giá; định kỳ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục; phấn đấu đến năm 2010 có ít nhất 80% số trường đại học, 50% số trường cao đẳng và 30%

số trường trung cấp chuyên nghiệp được kiểm định chất lượng Kết hợp giữa kiểm định cơ sở giáo dục với kiểm định chương trình giáo dục Kết hợp giữa

Trang 4

kiểm định cơ sở giáo dục với đánh giá các cơ sở giáo dục trên diện rộng để so sánh, đối chiếu ở nhiều góc độ khác nhau Triển khai thu thập thông tin phản hồi

từ học sinh, sinh viên đã ra trường, từ các nhà tuyển dụng để có thêm thông tin về chất lượng dạy và học của nhà trường, trên cơ sở đó có các biện pháp cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục

Triển khai các hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông Trong năm học 2008-2009, mỗi sở giáo dục và đào tạo triển khai đánh giá khoảng 2,5% số trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông (trung bình mỗi

sở có 10 trường) trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau theo các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm xác định thực trạng chung của các cơ sở giáo dục Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục phối hợp với các đơn vị và các dự án liên quan hỗ trợ cho các hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng các trường ở cấp học phổ thông; tiếp tục triển khai áp dụng thí điểm bộ tiêu chí quản lý chất lượng trường trung học phổ thông; kết hợp với Viện Khoa học giáo dục Việt Nam và các dự án liên quan nghiên cứu thí điểm tăng cường năng lực cho một số sở giáo dục và đào tạo để triển khai đánh giá chất lượng các môn học của học sinh một số khối lớp trong phạm vi của địa phương; nghiên cứu, chuẩn bị triển khai chủ đề của năm học 2009 - 2010 là Năm học đánh giá chất lượng giáo dục Trong những năm tới, các đơn vị chức năng của Bộ kết hợp với các dự án tiếp tục định kỳ đánh giá chất lượng môn Toán và Tiếng Việt của học sinh khối lớp 5, 7, 9, 11 trong phạm

vi cả nước, tiến tới tăng số môn học và khối lớp học được đánh giá; nghiên cứu,

hỗ trợ các trường phổ thông cở sở và phổ thông trung học từng bước tham gia

“Chương trình đánh giá sinh viên quốc tế (PISA)”, “Xu hướng quốc tế nghiên cứu Toán và Khoa học (TIMSS)”

7 Thực hiện phân cấp quản lý công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục Các cơ quan quản lý trực tiếp của các cơ sở giáo dục có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc triển khai tự đánh giá, tiếp nhận báo cáo tự đánh giá, nghiên cứu và có ý kiến phản hồi cho các cơ sở giáo dục; giám sát việc triển khai thực hiện các giải pháp cải tiến chất lượng trên cơ sở kết quả tự đánh giá; nghiên cứu

đề xuất phân cấp quản lý công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục cho các Bộ, ngành và địa phương

8 Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục Khuyến khích các đơn vị liên quan, các trường, trung tâm đăng

ký làm thành viên của các tổ chức đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục quốc tế, nhất là Mạng lưới chất lượng Châu Á – Thái Bình Dương (APQN), Mạng lưới quốc tế các tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học (INQAAHE), Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), Hiệp hội quốc tế

về đánh giá và các thành tựu giáo dục (IEA ) nhằm trao đổi, chia sẻ, học tập kinh nghiệm quốc tế và có thể so sánh giáo dục của Việt Nam với các nước khác Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục chuẩn bị để năm 2009 tổ chức thành công Hội nghị thường niên của APQN tại Việt Nam; có kế hoạch đăng cai tổ chức các Hội nghị quốc tế khác liên quan đến công tác đảm bảo và

Trang 5

9 Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm Trước mắt, trong tháng 12 năm

2008, tổ chức hội nghị sơ kết công tác kiểm định chất lượng giáo dục các trường đại học; tiếp theo là các trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp và các trường phổ thông cở sở và phổ thông trung học

Chỉ thị này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo

Chỉ thị này phải được phổ biến tới tất cả các cơ quan quản lý giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân để quán triệt và thực hiện; giao Cục Khảo thí

và Kiểm định chất lượng giáo dục là đơn vị đầu mối hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ giáo dục và Đào tạo, các cấp quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai, thực hiện nghiêm túc./

- Ban Tuyên giáo Trung ương;

- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, các UBND tỉnh,

thành phố trực thuộc TƯ quản lý các cơ sở

giáo dục;

- Các cơ sở giáo dục;

- Các cơ sở giáo dục và đào tạo;

- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;

- Các Cục, Vụ, Viện, Thanh tra,

Văn phòng và đơn vị thuộc Bộ GDĐT;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Kiểm toán Nhà nước;

- Công báo; Website Chính phủ;

- Website Bộ;

- Lưu: VT, PC, KTKĐCLGD.

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC

(đã ký)

Bành Tiến Long

Trang 6

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: 83/2008/QĐ-BGDĐT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng

cơ sở giáo dục phổ thông

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các

Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình và chu

kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng

Công báo

Trang 7

Điều 3 Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất

lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Giám đốc đại học, học viện, Hiệu trưởng trường đại học có cơ sở giáo dục phổ thông; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Trưởng phòng phòng giáo dục và đào tạo; Hiệu trưởng, Giám đốc các cơ sở giáo dục phổ thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Ban Tuyên giáo TƯ;

- UBVHGDTNTNNĐ của QH;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ quan trực thuộc CP;

(đã ký)

Bành Tiến Long

Trang 8

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng

cơ sở giáo dục phổ thông

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 83/2008/QĐ-BGDĐT

ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Văn bản này quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm: tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông; đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông; đánh giá ngoài và đánh giá lại cơ sở giáo dục phổ thông; công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục

2 Văn bản này áp dụng đối với các trường tiểu học, trường trung học cơ

sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, Trung tâm

kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông) thuộc loại hình công lập và tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân

Điều 2 Giải thích từ ngữ

Trong văn bản này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 “Chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” là sự đáp ứng của cơ sở giáo dục phổ thông đối với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục

2 “Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” là hoạt động đánh giá

cơ sở giáo dục phổ thông về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

3 “Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông” là hoạt động tự xem xét, tự kiểm tra, đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

4 “Đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông” là hoạt động đánh giá của đoàn đánh giá ngoài chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông nhằm xác định mức độ

cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục

Trang 9

5 “Thông tin trong báo cáo tự đánh giá” là những tư liệu được sử dụng để

hỗ trợ và minh hoạ cho các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá

6 “Minh chứng trong báo cáo tự đánh giá” là những thông tin gắn với các tiêu chí để xác định từng tiêu chí đạt hay không đạt Các minh chứng được sử dụng làm căn cứ để đưa ra các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá

Điều 3 Mục đích kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của cơ sở giáo dục phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; để cơ quan chức năng đánh giá

và công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Điều 4 Quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

Quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện như sau:

1 Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông

2 Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông

3 Đánh giá ngoài và đánh giá lại (nếu có) cơ sở giáo dục phổ thông

4 Công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

và cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục

Điều 5 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

1 Tiêu chuẩn đánh chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành, bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông có nhiều cấp học và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp

2 “Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” (sau đây gọi tắt là tiêu chuẩn) là mức độ yêu cầu mà cơ sở giáo dục phổ thông phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục Mỗi tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chí đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

3 “Tiêu chí đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” (sau đây gọi tắt là tiêu chí) là mức độ yêu cầu mà cơ sở giáo dục phổ thông cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn Mỗi tiêu chí có các chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục

4 “Chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” (sau đây gọi tắt

là chỉ số) là mức độ yêu cầu mà cơ sở giáo dục phổ thông cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí

Trang 10

Điều 6 Nguyên tắc kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

1 Tuân thủ theo quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông theo Quy định này

2 Đánh giá các cơ sở giáo dục phổ thông theo các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông

có nhiều cấp học; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp

3 Độc lập, khách quan, công khai và minh bạch

Điều 7 Điều kiện đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

1 Trường tiểu học đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 trở lên theo Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia Khuyến khích các trường tiểu học chưa đạt chuẩn quốc gia thực hiện tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục

2 Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có đủ các khối lớp học và có ít nhất một khoá học sinh

đã hoàn thành chương trình giáo dục của lớp cuối cấp

3 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 của Quyết định số 44/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp

Điều 8 Chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

1 Đối với trường tiểu học có chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục là 5 năm / lần

2 Đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp có chu

kỳ kiểm định chất lượng giáo dục là 4 năm / lần

3 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá

4 Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng

5 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí

Trang 11

6 Viết báo cáo tự đánh giá.

7 Công bố báo cáo tự đánh giá

Điều 10 Hội đồng tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông

1 Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông (sau đây gọi tắt là Hội đồng tự đánh giá); Hội đồng tự đánh giá có ít nhất 07 thành viên

2 Thành phần của Hội đồng tự đánh giá gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Hiệu trưởng hoặc Giám đốc Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Phó Hiệu trưởng hoặc Phó Giám đốc Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp;

c) Thư ký Hội đồng tự đánh giá là thư ký Hội đồng trường hoặc giáo viên

có uy tín của cơ sở giáo dục phổ thông;

d) Các thành viên gồm đại diện Hội đồng trường đối với trường công lập hoặc Hội đồng quản trị đối với trường tư thục, các tổ trưởng tổ chuyên môn, giáo viên có uy tín, tổ trưởng tổ văn phòng, đại diện các tổ chức đoàn thể; đại diện một

số các phòng, ban, tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản lý nội trú (nếu có)

3 Nhóm thư ký có từ 2 đến 3 người do Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá quyết định thành lập; nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng tự đánh giá

4 Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá chịu trách nhiệm về các hoạt động của Hội đồng tự đánh giá

5 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tự đánh giá:

a) Phổ biến quy trình tự đánh giá và yêu cầu các bộ phận, cá nhân của cơ sở giáo dục phổ thông phối hợp thực hiện; xây dựng kế hoạch tự đánh giá; thu thập thông tin, minh chứng; rà soát các hoạt động giáo dục, đối chiếu, so sánh kết quả tự đánh giá với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đánh giá mức độ cơ sở giáo dục phổ thông đạt được theo từng tiêu chí; viết báo cáo tự đánh giá; tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về chất lượng giáo dục gồm các thông tin chung, kết quả về điều tra thực trạng và các vấn

đề khác nhằm hỗ trợ việc duy trì, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

b) Yêu cầu lãnh đạo, giáo viên, nhân viên và học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng phát huy các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá;

c) Được đề nghị lãnh đạo của cơ sở giáo dục phổ thông thuê chuyên gia tư vấn để hỗ trợ việc triển khai hoạt động tự đánh giá

6 Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất; mọi quyết định có giá trị khi ít nhất 2/3 số thành viên trong Hội đồng tự đánh giá nhất trí

Trang 12

Điều 11 Mục đích, phạm vi tự đánh giá

1 Mục đích tự đánh giá là cơ sở giáo dục phổ thông tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục

2 Phạm vi của tự đánh giá bao quát toàn bộ các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông theo từng tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục

do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Điều 12 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá

Kế hoạch tự đánh giá do Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá phê duyệt bao gồm các nội dung: mục đích và phạm vi tự đánh giá; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động; công cụ đánh giá; dự kiến các thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí; thời gian biểu cho từng hoạt động (bao gồm thời gian cần thiết để triển khai tự đánh giá và lịch trình thực hiện các hoạt động cụ thể)

Điều 13 Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng

1 Căn cứ vào các tiêu chí của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cơ sở giáo dục phổ thông tiến hành thu thập thông tin và minh chứng

2 Thông tin và minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và tính chính xác, được thu thập ở hồ sơ lưu trữ của cơ sở giáo dục phổ thông, các cơ quan có liên quan, hoặc bằng khảo sát, điều tra phỏng vấn những người có liên quan và quan sát các hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục phổ thông

3 Các thông tin và minh chứng cần được xử lý, phân tích dùng làm căn cứ,

minh hoạ cho các nhận định trong báo cáo tự đánh giá

4 Phiếu đánh giá tiêu chí (Phụ lục 1) được lập cho từng tiêu chí làm cơ sở

để tổng hợp thành báo cáo tự đánh giá

Điều 14 Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí

Tiêu chí được xác định là đạt yêu cầu khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt yêu cầu

Điều 15 Viết báo cáo tự đánh giá

1 Mỗi tiêu chí trong báo cáo tự đánh giá được trình bày đầy đủ các nội dung: mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và tự đánh giá theo từng tiêu chí

2 Báo cáo tự đánh giá được trình bày dưới dạng một bản báo cáo có cấu trúc và hình thức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

3 Báo cáo tự đánh giá là một văn bản ghi nhớ quan trọng để cơ sở giáo dục

Trang 13

Điều 16 Công bố báo cáo tự đánh giá

1 Dự thảo báo cáo tự đánh giá được công bố công khai trong thời gian 15 ngày làm việc tại cơ sở giáo dục phổ thông để lấy ý kiến góp ý Hội đồng tự đánh giá thu thập, xử lý các ý kiến thu được và hoàn thiện báo cáo Các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá ký xác nhận vào bản báo cáo tự đánh giá; hiệu trưởng hoặc giám đốc của cơ sở giáo dục phổ thông ký tên, đóng dấu

2 Công bố công khai báo cáo tự đánh giá; các thông tin và minh chứng phục

vụ tự đánh giá được lưu trữ đầy đủ trong một chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục

Chương III ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Điều 17 Hồ sơ và thời gian đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của

cơ sở giáo dục phổ thông

1 Hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm:

a) Bản đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục (Phụ lục 2);

b) Báo cáo tự đánh giá (03 bản) và các văn bản, tài liệu, thông tin, minh chứng kèm theo

2 Thời gian đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện trong tháng 3 hoặc tháng 11 hằng năm

Điều 18 Quy trình tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông

1 Đối với phòng giáo dục và đào tạo:

a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý;

b) Kiểm tra báo cáo tự đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục, thông báo cho cơ sở giáo dục phổ thông biết hồ

sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, gửi công văn (kèm theo hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông) đề nghị Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tổ chức đánh giá ngoài và thông báo cho cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý được đánh giá ngoài biết;

đ) Tháng 01 và tháng 5 hằng năm, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện) và Giám đốc sở giáo dục và đào tạo về danh sách các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý hoàn thành báo cáo tự đánh giá được chấp nhận đánh giá ngoài

2 Đối với sở giáo dục và đào tạo:

Trang 14

a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục hợp lệ từ các phòng giáo dục và đào tạo; kiểm tra và thông báo cho phòng giáo dục và đào tạo biết những hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài;

b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý;

c) Kiểm tra báo cáo tự đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

về báo cáo tự đánh giá;

d) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục, thông báo cho cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản

lý về hồ sơ được chấp nhận đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;

đ) Tháng 02 và tháng 7 hằng năm, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh), Bộ Giáo dục và Đào tạo về các cơ sở giáo dục phổ thông hoàn thành báo cáo tự đánh giá được chấp nhận đánh giá ngoài, kế hoạch đánh giá ngoài các cơ sở giáo dục phổ thông và thông báo công khai trên Website của

sở giáo dục và đào tạo

Chương IV ĐÁNH GIÁ NGOÀI VÀ ĐÁNH GIÁ LẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG Điều 19 Đoàn đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông

1 Cơ cấu tổ chức:

Đoàn đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông (sau đây gọi tắt là đoàn đánh giá ngoài) có 5 đến 7 thành viên, do Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quyết định thành lập, bao gồm:

a) Trưởng đoàn, thư ký;

b) Các thành viên còn lại là chuyên gia có chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm định chất lượng giáo dục; đại diện nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở các

cơ sở giáo dục phổ thông, phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo; đại diện Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành liên quan;

2 Tiêu chuẩn của các thành viên đoàn đánh giá ngoài:

a) Có tư cách đạo đức tốt, trung thực và khách quan; trước đây và hiện nay không làm việc tại cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá ngoài; có ít nhất

05 năm công tác trong ngành giáo dục; có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đã qua khoá đào tạo nghiệp vụ chuyên môn về đánh giá ngoài do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp hoặc đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo uỷ quyền tổ chức cấp hoặc do

tổ chức nước ngoài cấp và được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;

b) Trưởng đoàn là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp (hoặc nguyên là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp) tương ứng với cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá ngoài

Trang 15

Trưởng phòng các phòng chức năng của sở giáo dục và đào tạo hoặc chuyên viên chính công tác trong ngành giáo dục và đào tạo;

c) Thư ký phải tốt nghiệp đại học trở lên;

d) Chuyên gia kiểm định chất lượng giáo dục phải tốt nghiệp đại học trở lên, có kinh nghiệm triển khai đánh giá chất lượng giáo dục

3 Nhiệm vụ của đoàn đánh giá ngoài và các thành viên:

a) Đoàn đánh giá ngoài có nhiệm vụ khảo sát, đánh giá và xác định mức

độ cơ sở giáo dục phổ thông đáp ứng các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; đề nghị công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục; b) Trưởng đoàn chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của đoàn đánh giá ngoài và phân công nhiệm vụ cho các thành viên;

c) Thư ký chuẩn bị các báo cáo, biên bản, tổng hợp kết quả đánh giá ngoài và giúp Trưởng đoàn triển khai các hoạt động đánh giá ngoài;

d) Các thành viên thực hiện các nhiệm vụ đánh giá ngoài do Trưởng đoàn phân công

5 Đoàn đánh giá ngoài có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quan đến nội dung công việc và các kết quả đánh giá trước khi chính thức gửi kết quả cho cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá ngoài

Điều 20 Các hoạt động của đoàn đánh giá ngoài

1 Trưởng đoàn cùng thư ký xây dựng kế hoạch đánh giá ngoài; trưởng đoàn phân công nhiệm vụ cho các thành viên của đoàn đánh giá ngoài

2 Các thành viên trong đoàn đánh giá ngoài nghiên cứu báo cáo tự đánh giá, các văn bản, tài liệu, thông tin, minh chứng

3 Trưởng đoàn, thư ký tiến hành khảo sát sơ bộ tại cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá ngoài và thông báo kế hoạch đánh giá ngoài cho các bên liên quan được biết để chuẩn bị các điều kiện phục vụ các hoạt động đánh giá ngoài

4 Đoàn đánh giá ngoài khảo sát chính thức và thảo luận với lãnh đạo, giáo viên, nhân viên của cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá ngoài; thu thập thêm tài liệu, thông tin, minh chứng và rà soát các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá ngoài

5 Đối chiếu, so sánh với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đánh giá mức độ mà cơ sở giáo dục phổ thông đã đạt được theo từng tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục

6 Viết báo cáo đánh giá ngoài (được trình bày dưới dạng một bản báo cáo

có cấu trúc và hình thức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Điều 21 Thông báo kết quả đánh giá ngoài

1 Bản dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải được gửi cho cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá ngoài để tham khảo ý kiến

Trang 16

2 Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, nếu cơ sở giáo dục phổ thông không có ý kiến phản hồi, thì xem như đã đồng ý.

3 Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá ngoài hoặc kể từ ngày hết thời hạn trả lời ý kiến nêu tại khoản 2 của Điều này, đoàn đánh giá ngoài có văn bản thông báo cho cơ sở giáo dục phổ thông biết những ý kiến được tiếp thu hoặc bảo lưu Trường hợp bảo lưu ý kiến, đoàn đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do

4 Báo cáo đánh giá ngoài, được ít nhất 2/3 số thành viên nhất trí thông qua, sẽ gửi cho cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá ngoài và trình sở giáo dục và đào tạo, trong đó đề xuất về việc công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Điều 22 Đánh giá lại kết quả đánh giá ngoài

1 Kết quả đánh giá ngoài được đánh giá lại khi cơ sở giáo dục phổ thông không nhất trí với báo cáo đánh giá ngoài và có công văn khiếu nại gửi sở giáo dục và đào tạo

2 Trường hợp cơ sở giáo dục phổ thông đồng ý với dự thảo báo cáo do đoàn đánh giá ngoài gửi đến để lấy ý kiến và kết quả đánh giá ngoài không có thay đổi so với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài tại thời điểm lấy ý kiến thì cơ sở giáo dục phổ thông không được yêu cầu đánh giá lại

3 Đoàn đánh giá lại kết quả đánh giá ngoài (sau đây gọi là đoàn đánh giá lại) có ít nhất 05 thành viên do Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quyết định thành lập gồm đại diện phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục, Thanh tra và các đơn vị chức năng của sở giáo dục và đào tạo; chuyên gia am hiểu về kiểm định chất lượng giáo dục Các thành viên đoàn đánh giá ngoài không tham gia đoàn đánh giá lại

4 Đoàn đánh giá lại có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, tài liệu làm việc của đoàn đánh giá ngoài, thảo luận với các thành viên của đoàn đánh giá ngoài; tiến hành khảo sát tại cơ sở giáo dục phổ thông, thảo luận với lãnh đạo cơ sở giáo dục phổ thông được đánh giá ngoài, Hội đồng tự đánh giá và viết báo cáo đánh giá lại kết quả đánh giá ngoài (được trình bày dưới dạng một bản báo cáo

có cấu trúc và hình thức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

5 Kết quả đánh giá lại có giá trị thay thế kết quả đánh giá ngoài

Điều 23 Sử dụng kết quả đánh giá ngoài và đánh giá lại

Kết quả đánh giá ngoài và đánh giá lại (nếu có) được sử dụng làm cơ sở

để xem xét công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Trang 17

Chương V CÔNG NHẬN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC Điều 24 Các cấp độ của kết quả kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

1 Cấp độ 1: cơ sở giáo dục phổ thông có từ 50% đến dưới 65% số tiêu chí đạt yêu cầu

2 Cấp độ 2: cơ sở giáo dục phổ thông có từ 65% đến dưới 80% số tiêu chí đạt yêu cầu

3 Cấp độ 3: cơ sở giáo dục phổ thông có từ 80% trở lên số tiêu chí đạt yêu cầu

Điều 25 Công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

1 Cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1 hoặc cấp độ 2 theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 24 của Quy định này, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định tạm thời công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục ở cấp độ 1 hoặc cấp độ 2

2 Cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Quy định này, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Điều 26 Thời hạn đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ

sở giáo dục phổ thông đã kiểm định chất lượng giáo dục, nhưng chưa đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục ở cấp độ 3

1 Cơ sở giáo dục phổ thông có số tiêu chí chỉ đạt yêu cầu dưới 50% của tổng số tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, thì sau 4 học kỳ (1 năm học tương đương với 2 học kỳ) nhưng không quá 5 học kỳ được đăng

ký kiểm định chất lượng giáo dục

2 Cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 1 theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Quy định này, thì sau 3 học kỳ nhưng không quá 4 học kỳ được đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục

3 Cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Quy định này, thì sau 2 học kỳ nhưng không quá 3 học kỳ được đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục

Điều 27 Cấp giấy chứng nhận và công bố kết quả kiểm định chất lượng giáo dục

1 Cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục ở cấp độ 3 theo quy định khoản 3 Điều 24 của Quy định này, thì được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục, có giá

Trang 18

trị 5 năm đối với trường tiểu học, 4 năm đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp

2 Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục cấp cho cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Quy định này, có kích thước 21 cm × 29 cm có nội dung theo mẫu Phụ lục 3 Các nội dung ghi trong giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục được viết bằng loại mực màu đen, chữ viết rõ ràng, tên cơ sở giáo dục phổ thông được viết kiểu chữ in hoa

3 Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông được công bố công khai trên Website của sở giáo dục và đào tạo

Điều 28 Thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục

Trường hợp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục của sơ cơ giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục cấp độ 3 theo quy định khoản 3 Điều 24 của Quy định này còn trong thời hạn, mà cơ sở giáo dục phổ thông không còn đáp ứng yêu cầu các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29 Trách nhiệm của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục

1 Lập kế hoạch kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

2 Quản lý, tổ chức thực hiện, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định

3 Biên soạn các tài liệu hướng dẫn liên quan đến kiểm định chất lượng cơ

sở giáo dục phổ thông

4 Hằng năm, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục báo cáo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tình hình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông và thông báo trên Website của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Điều 30 Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo

1 Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các phòng giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục phổ thông do

sở giáo dục và đào tạo quản lý để thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 Chủ trì tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị, cá nhân thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện các hợp đồng

tổ chức hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;

3 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục phổ thông do phòng giáo dục và đào tạo quản lý và cơ sở giáo dục phổ thông thuộc

Trang 19

4 Lập kế hoạch đánh giá ngoài, đánh giá lại và ra quyết định thành lập đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá lại

5 Tiếp nhận báo cáo đánh giá ngoài, báo cáo đánh giá lại (nếu có)

6 Thực hiện các thủ tục, đảm bảo các điều kiện cho hoạt động của đoàn đánh giá ngoài và đánh giá lại

7 Hằng năm, thống kê số liệu các cơ sở giáo dục phổ thông đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục; chỉ đạo và yêu cầu các cơ sở giáo dục phổ thông chưa đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông triển khai kế hoạch phấn đấu để các cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

8 Giám sát các cơ sở giáo dục phổ thông đã được công nhận hoặc không được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục khi thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng trong báo cáo tự đánh giá, các kiến nghị trong báo cáo đánh giá ngoài, báo cáo kết quả đánh giá lại về việc khắc phục những điểm yếu, phát huy những điểm mạnh để nâng cao, cải tiến chất lượng các hoạt động giáo dục

9 Báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục) và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về các hoạt động liên quan đến kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông để được hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra và giám sát

Điều 31 Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo

1 Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục, hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, thanh tra các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý

về việc thực hiện các văn bản liên quan đến kiểm định chất lượng giáo dục do sở giáo dục và đào tạo và Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

2 Báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo về việc chấp nhận các cơ sở giáo dục phổ thông để đánh giá ngoài và thực trạng quản lý chất lượng các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý; đề nghị Giám đốc sở giáo dục và đào tạo đánh giá ngoài các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý

3 Phối hợp với phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục – sở giáo dục và đào tạo, các đơn vị và cá nhân có liên quan để tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về đảm bảo chất lượng cho các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý

4 Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục các

cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý để đánh giá ngoài

5 Theo dõi các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý thực hiện kế hoạch cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu mà cơ sở giáo dục phổ thông đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá

6 Thực hiện các thủ tục và đảm bảo các điều kiện cho hoạt động của đoàn đánh giá ngoài, đánh giá lại (nếu có); tiếp nhận báo cáo đánh giá ngoài, báo cáo đánh giá lại và các ý kiến của cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý được đánh giá ngoài

Trang 20

7 Hằng năm thống kê số liệu các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục; chỉ đạo và yêu cầu các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý chưa đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục cần triển khai kế hoạch phấn đấu để đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

8 Giám sát các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý đã được công nhận hoặc không được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục thực hiện các kiến nghị của đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá lại, sở giáo dục và đào tạo về việc

để khắc phục những tồn tại, tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục

9 Báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo về các hoạt động liên quan đến kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý để được hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra và giám sát

Điều 32 Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông

1 Thực hiện quy trình tự đánh giá theo quy định tại Điều 9 của Quy định này

2 Thực hiện các kế hoạch cải tiến chất lượng đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá và các kiến nghị của đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá lại,

3 Chuẩn bị các điều kiện để phục vụ đoàn đánh giá ngoài và đoàn đánh giá lại (nếu có)

4 Bảo vệ và phát huy kết quả kiểm định chất lượng giáo dục đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, không ngừng nâng cao và cải tiến chất lượng giáo dục

5 Các sơ sở giáo dục phổ thông chưa đủ điều kiện đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định tại Điều 7 của Quy định này, cần có kế hoạch cam kết phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục để được đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục

Điều 33 Kinh phí hoạt động

1 Hoạt động kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông được tổ chức thực hiện bằng nguồn kinh phí của Nhà nước và các nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan

2 Hằng năm, sở giáo dục và đào tạo và phòng giáo dục và đào tạo lập dự toán kinh phí từ nguồn kinh phí của Nhà nước để chi cho các hoạt động kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

3 Hằng năm, các cơ sở giáo dục phổ thông lập dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước (đối với cơ sở giáo dục phổ thông công lập), từ nguồn kinh phí hoạt động của nhà trường (đối với các cơ sở giáo dục phổ thông tư thục) và các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để chi cho công tác tự đánh giá, cải tiến chất lượng giáo dục và các hoạt động có liên quan đến kiểm định chất lượng giáo dục

Trang 21

Chương VII THANH TRA, KIỂM TRA, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG

VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 34 Thanh tra và kiểm tra

1 Các hoạt động kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông chịu sự thanh tra, kiểm tra chuyên môn của các cơ quan chức năng có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật

2 Phòng giáo dục và đào tạo định kỳ hoặc đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện quy định về kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý

3 Sở giáo dục và đào tạo định kỳ hoặc đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện quy định về kiểm định chất lượng các phòng giáo dục và đào tạo và cơ sở giáo dục phổ thông

4 Bộ Giáo dục và Đào tạo định kỳ hoặc đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện quy định về kiểm định chất lượng giáo dục tại các cơ sở giáo dục phổ thông và các đơn vị liên quan

Điều 35 Khiếu nại và tố cáo

1 Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đối với hành vi, quyết định trái pháp luật của người có thẩm quyền về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

2 Các tổ chức và cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình

Điều 36 Khen thưởng và xử lý vi phạm

1 Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng

2 Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì bồi thường theo quy định của pháp luật./

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC

(đã ký)

Bành Tiến Long

Trang 22

Phụ lục 1 Phiếu đánh giá tiêu chí

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12

năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Cơ quan chủ quản

Trường

Nhóm

PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ Tiêu chuẩn Tiêu chí .… ………

a)………

b).……… c)

1 Mô tả hiện trạng (mục này phải có các thông tin, minh chứng kèm theo)

2 Điểm mạnh:

3 Điểm yếu:

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trang 23

Người viết báo cáo (ghi rõ họ và tên):

Phụ lục 2 Bản đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12

năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN

ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Kính gửi: - Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Sở Giáo dục và Đào tạo

(Cơ sở giáo dục phổ thông thuộc quyền quản lý sở giáo dục và đào tạo không

cần gửi phòng giáo dục và đào tạo)

Tên trường: Địa chỉ: Điện thoại: ; Fax: E-mail: ; Website: Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục theo số: ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục

(Hồ sơ đăng ký kèm theo).

Trang 25

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness CERTIFICATE OF ACCREDITATION

CHAIRMAN OF PEOPLE COMMITTEE OF

PROVINCE / CITY……….

Based on the Recommendation of the Director of

Department of Education and Training

RECOGNIZES

School: ……… ………

Address:… ………

………

has fully met the required accreditation standards.

This certificate is valid for….years from the day of issue.

This ……… day of … 200

CHAIRMAN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

CHỦ TỊCH UBND TỈNH / THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

………

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

CÔNG NHẬN

Trường…… Địa chỉ: ………

……… đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Giấy chứng nhận này có giá trị … năm kể từ ngày ký.

……, ngày … tháng … năm 200

Vào sổ đăng ký: …

Trang 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

giáo dục trường tiểu học

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 51/2007/QĐ-BDGĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn đánh giá

chất lượng giáo dục trường tiểu học

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng

Công báo

Trang 27

Điều 3 Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng

giáo dục, Vụ trưởng Vụ Giáo dục tiểu học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Ban Tuyên giáo TƯ;

- UBVHGDTNTN&NĐ của QH;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ quan trực thuộc CP;

- Cục KTrVB QPPL (Bộ Tư pháp);

- Kiểm toán nhà nước;

- Như Điều 3;

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ GD&ĐT;

- Lưu: VT, Vụ PC, Cục KT&KĐ

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC

(đã ký)

Bành Tiến Long

Trang 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH Về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04 /2008/QĐ-BGDĐT

ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Văn bản này quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học

2 Văn bản này áp dụng đối với trường tiểu học thuộc các loại hình công lập và tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân

Điều 2 Chất lượng giáo dục và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học

1 Chất lượng giáo dục trường tiểu học là sự đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu giáo dục tiểu học quy định tại Luật Giáo dục

2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học là mức độ yêu cầu và điều kiện mà trường tiểu học phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Điều 3 Mục đích ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học được ban hành làm công cụ để trường tiểu học tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục tiểu học; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường tiểu học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục; để cha mẹ học sinh lựa chọn trường cho con em của họ

Chương II TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

TRƯỜNG TIỂU HỌC Điều 4 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

1 Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường

Trang 29

a) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường tư thục, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn);

b) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;

c) Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng

2 Trường có lớp học, khối lớp học và điểm trường theo quy mô thích hợp a) Mỗi lớp học có một giáo viên làm chủ nhiệm phụ trách giảng dạy một hoặc nhiều môn học; đối với trường dạy học 2 buổi/ ngày phải có đủ giáo viên chuyên trách đối với các môn Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục và môn tự chọn;

b) Lớp học có lớp trưởng, 2 lớp phó và được chia thành các tổ học sinh; ở nông thôn không quá 30 học sinh/ lớp, ở thành thị không quá 35 học sinh/ lớp; số lượng lớp học của trường không quá 30 và có đủ các khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5;

c) Điểm trường theo quy định tại khoản 4, Điều 14 của Điều lệ trường tiểu học

3 Hội đồng trường đối với trường công lập hoặc Hội đồng quản trị đối với trường tư thục có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường tiểu học

a) Có các kế hoạch hoạt động giáo dục rõ ràng và họp ít nhất hai lần trong một năm học;

b) Đề xuất được các biện pháp cải tiến công tác quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của trường;

c) Phát huy hiệu quả nhiệm vụ giám sát đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và các bộ phận chức năng khi tổ chức thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng

4 Các tổ chuyên môn của trường phát huy hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ

a) Có các kế hoạch hoạt động chung của tổ, của từng thành viên theo tuần, tháng, năm học rõ ràng và sinh hoạt chuyên môn mỗi tháng hai lần;

b) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng về hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ;

c) Tổ chức bồi dưỡng có hiệu quả về chuyên môn, nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ theo kế hoạch của trường và thực hiện tốt nhiệm vụ đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên

5 Tổ văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao

a) Có kế hoạch hoạt động rõ ràng về các nhiệm vụ được giao;

b) Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nhiệm vụ được giao;

Trang 30

c) Mỗi học kỳ, rà soát và đánh giá về biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao.

6 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh

a) Có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý rõ ràng, có văn bản phân công cụ thể cho từng giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động giáo dục và quản lý học sinh;

b) Hiệu trưởng thường xuyên theo dõi hiệu quả các hoạt động giáo dục, quản lý học sinh của từng giáo viên, nhân viên;

c) Mỗi học kỳ, Hiệu trưởng tổ chức rà soát các biện pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động giáo dục của trường

7 Trường thực hiện đầy đủ chế độ thông tin và báo cáo

a) Có sổ theo dõi, lưu trữ văn bản của các cấp uỷ đảng, chính quyền và tổ chức đoàn thể liên quan đến các hoạt động của trường;

b) Có chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về các hoạt động giáo dục với các cơ quan chức năng có thẩm quyền;

c) Mỗi học kỳ, rà soát về các biện pháp thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền

8 Trường triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên, nhân viên để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và trình độ lý luận chính trị

a) Có kế hoạch rõ ràng về bồi dưỡng giáo viên để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý giáo dục;

b) Giáo viên và nhân viên tham gia đầy đủ, hiệu quả các đợt bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị theo quy định của các cấp uỷ đảng;

c) Mỗi học kỳ, rà soát các biện pháp thực hiện bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và trình độ lý luận chính trị đối với giáo viên và nhân viên

Điều 5 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

1 Cán bộ quản lý trong trường có đủ năng lực để triển khai các hoạt động giáo dục

a) Đủ sức khoẻ, được tập thể nhà trường tín nhiệm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn; đạt trình độ trung cấp sư phạm trở lên hoặc trình độ cao đẳng trở lên và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quy định;

b) Hiệu trưởng có ít nhất 3 năm dạy học, Phó Hiệu trưởng ít nhất 2 năm dạy học (không kể thời gian tập sự) ở cấp tiểu học hoặc cấp học cao hơn, được bổ nhiệm không quá 2 nhiệm kỳ liên tục tại một trường;

c) Được bồi dưỡng về quản lý giáo dục và thực hiện hiệu quả các nhiệm

Trang 31

2 Giáo viên trong trường:

a) Đủ số lượng và được phân công giảng dạy đúng chuyên môn được đào tạo; tất cả giáo viên đạt trình độ trung cấp sư phạm trở lên, trong đó có ít nhất 50% giáo viên đạt trình độ cao đẳng trở lên;

b) Hằng năm, tất cả giáo viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền; mỗi giáo viên có ít nhất 6 tiết dạy khi tham gia hội giảng trong trường và 18 tiết học dự giờ đồng nghiệp trong hoặc ngoài trường; có giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện/ quận/ thị xã/ thành phố trở lên và có sáng kiến kinh nghiệm liên quan đến các hoạt động giáo dục, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 32 của Điều lệ trường tiểu học

3 Nhân viên trong trường:

a) Có đủ số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định tại Điều 16 của Điều lệ trường tiểu học;

b) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đáp ứng yêu cầu các công việc được phân công;

c) Được đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách hiện hành

4 Trong 05 năm gần đây, tập thể nhà trường xây dựng được khối đoàn kết nội bộ và với địa phương

a) Không có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên bị xử lý kỷ luật về chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức;

b) Nội bộ nhà trường đoàn kết, không có đơn thư tố cáo vượt cấp;

c) Đảm bảo đoàn kết giữa nhà trường với nhân dân và chính quyền địa phương

Điều 6 Tiêu chuẩn 3: Chương trình và các hoạt động giáo dục

1 Nhà trường thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học; tổ chức hiệu quả các hoạt động dự giờ, thăm lớp, phong trào hội giảng trong giáo viên để cải tiến phương pháp dạy học và tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động tập thể Cụ thể:

a) Thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Tổ chức hiệu quả cho giáo viên tham gia hội giảng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động tập thể ít nhất hai lần trong năm học;

c) Hằng tháng, rà soát các biện pháp thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục của trường

Trang 32

2 Nhà trường xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và triển khai thực hiện hiệu quả

a) Có kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học hợp lý;

b) Phối hợp với địa phương để thực hiện hiệu quả phổ cập giáo dục tiểu học tại địa phương;

c) Mỗi năm học, rà soát các biện pháp triển khai thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học

3 Nhà trường tổ chức có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ giáo dục

a) Có kế hoạch tổ chức các hoạt động hỗ trợ giáo dục trong năm học;

b) Có kế hoạch phân công và huy động lực lượng giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động hỗ trợ giáo dục;

c) Hằng tháng rà soát biện pháp tăng cường các hoạt động hỗ trợ giáo dục.4.Thời khoá biểu của trường được xây dựng hợp lý và thực hiện có hiệu quả a) Đáp ứng đúng yêu cầu của các môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi theo từng khối lớp;

c) Thực hiện có hiệu quả thời khoá biểu đã xây dựng

5 Thông tin liên quan đến các hoạt động giáo dục tiểu học được cập nhật đầy đủ để phục vụ hiệu quả các hoạt động giáo dục của giáo viên và nhân viên

a) Có đầy đủ sách giáo khoa, sách tham khảo, tạp chí, báo phục vụ các hoạt động dạy và học cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

b) Có máy tính phục vụ hiệu quả các hoạt động giáo dục tiểu học và từng bước triển khai nối mạng;

c) Giáo viên, nhân viên được tập huấn, hướng dẫn tìm kiếm thông tin trên mạng

6 Mỗi năm học, trường có kế hoạch và biện pháp cải tiến các hoạt động dạy và học để nâng cao chất lượng giáo dục

a) Có kế hoạch cải tiến hoạt động dạy và học;

b) Có các biện pháp thực hiện hiệu quả kế hoạch cải tiến hoạt động dạy và học;

c) Rà soát, rút kinh nghiệm các biện pháp cải tiến hoạt động dạy và học

Điều 7 Tiêu chuẩn 4: Kết quả giáo dục

1 Kết quả đánh giá về học lực của học sinh trong trường ổn định và từng bước được nâng cao

a) Mỗi học kỳ, có số liệu thống kê đầy đủ về kết quả học tập của từng lớp và toàn trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Trang 33

b) Tỷ lệ học sinh được đánh giá có học lực từ trung bình trở lên (đối với các môn đánh giá bằng cho điểm) và hoàn thành trở lên (đối với các môn đánh giá bằng nhận xét) tối thiểu đạt 90%, trong đó có 60% học sinh giỏi và học sinh tiên tiến, tỉ lệ học sinh bỏ học hằng năm không quá 1%, học sinh lưu ban không quá 10%;

c) Có đội tuyển học sinh giỏi của trường và có học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện/ quận/ thị xã/ thành phố trở lên

2 Kết quả đánh giá về hạnh kiểm của học sinh trong trường ổn định và từng bước được nâng cao

a) Mỗi học kỳ, có số liệu thống kê đầy đủ về kết quả xếp loại hạnh kiểm của từng lớp và toàn trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Mỗi năm học, có số học sinh được nhận xét thực hiện đầy đủ 4 nhiệm vụ của học sinh tiểu học đạt tỉ lệ từ 95% trở lên, trong đó tỉ lệ học sinh có hạnh kiểm khá, tốt đạt 80% trở lên, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu;

c) Hằng năm, có học sinh được cấp trên công nhận đạt các danh hiệu thi đua liên quan đến hạnh kiểm của học sinh

3 Kết quả về giáo dục thể chất của học sinh trong trường:

a) Tất cả học sinh được tuyên truyền đầy đủ và hiệu quả về giáo dục sức khoẻ, đảm bảo an toàn vệ sinh ăn uống, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch;

b) 100% học sinh được khám, kiểm tra sức khoẻ định kỳ và tiêm chủng phòng bệnh;

c) Tỷ lệ học sinh được đánh giá rèn luyện sức khoẻ từ trung bình trở lên đạt ít nhất 80%

4 Kết quả về giáo dục các hoạt động ngoài giờ lên lớp trong trường ổn định và từng bước được nâng cao

a) Kế hoạch hằng năm về các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được thực hiện đầy đủ và theo đúng kế hoạch;

b) Đạt tỉ lệ ít nhất 95% học sinh tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch của trường trong năm học;

c) Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của trường được cấp trên đánh giá có hiệu quả và được khen thưởng

Điều 8 Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất

1 Mỗi năm học, trường sử dụng kinh phí hợp lý, hiệu quả và huy động được các nguồn kinh phí cho các hoạt động giáo dục

a) Có dự toán kinh phí rõ ràng và được cấp trên phê duyệt;

b) Sử dụng kinh phí ngân sách theo dự toán kinh phí được duyệt theo quy định hiện hành;

Trang 34

c) Có kế hoạch và huy động được các nguồn kinh phí có nguồn gốc hợp pháp để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động giáo dục.

2 Quản lý tài chính của trường theo chế độ quy định hiện hành

a) Có đầy đủ hệ thống văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính,

trong đó có quy chế chi tiêu nội bộ được Hội đồng nhà trường thông qua;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán và báo cáo tài chính theo chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước;

c) Thực hiện đầy đủ các quy định quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng từ

3 Trường thực hiện đầy đủ công khai tài chính và kiểm tra tài chính theo quy định hiện hành

a) Công khai tài chính để cán bộ, giáo viên, nhân viên biết và tham gia kiểm tra, giám sát;

b) Định kỳ thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính;

c) Được cơ quan có thẩm quyền định kỳ thẩm tra và phê duyệt quyết toán

4 Trường có khuôn viên riêng biệt, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập phù hợp với điều kiện của địa phương Cụ thể:

a) Đảm bảo diện tích mặt bằng xây dựng trường bình quân tối thiểu là 10

m2/1 học sinh đối với khu vực nông thôn, miền núi và 6 m2/1 học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn;

b) Có cổng trường, biển trường, hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh) cao tối thiểu 1,5 m, đảm bảo an toàn và thẩm mỹ);

c) Trường có sân chơi, sân tập thể dục và cây bóng mát; khu đất làm sân chơi, bãi tập không dưới 30% diện tích mặt bằng của trường

5 Có đủ phòng học, đảm bảo đúng quy cách theo quy định tại Điều 43 của Điều lệ trường tiểu học; đảm bảo cho học sinh học tối đa 2 ca và từng bước tổ chức cho học sinh học 2 buổi/ ngày; có hệ thống phòng chức năng và có biện pháp cụ thể về tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giáo dục

a) Có đủ phòng học đúng quy cách để học 1 hoặc 2 ca và đảm bảo 1 học sinh/1 chỗ ngồi;

b) Có phòng làm việc cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; có phòng giáo viên, hành chính, y tế học đường và các phòng chức năng theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;

c) Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả việc huy động các nguồn lực nhằm tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giáo dục phục vụ các hoạt động giáo dục

6 Thư viện trường có sách, báo, tài liệu tham khảo và phòng đọc đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của giáo viên, nhân viên và học sinh

Trang 35

a) Có sách, báo, tài liệu tham khảo, có phòng đọc với diện tích tối thiểu là

50 m2 đáp ứng nhu cầu sử dụng phòng đọc của giáo viên, nhân viên và học sinh;

b) Hằng năm, thư viện được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo;

c) Có đủ sổ sách theo quy định đối với thư viện trường học

7 Trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học; khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học và sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả

a) Có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học và có kho chứa thiết bị đáp ứng các hoạt động giáo dục trong trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Có văn bản quy định về việc giáo viên sử dụng thiết bị giáo dục trong các giờ lên lớp;

c) Khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học và thực hiện đầy đủ việc sử dụng thiết bị giáo dục trong các giờ lên lớp

8 Khu vệ sinh, nơi để xe và hệ thống nước sạch của trường đáp ứng nhu cầu của hoạt động giáo dục trong trường, bao gồm:

a) Có khu vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh theo đúng quy cách;b) Có nơi để xe cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Có hệ thống nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng cho giáo viên, nhân viên và học sinh

9 Trường có biện pháp duy trì, tăng cường hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục hiện có

a) Có biện pháp bảo quản hiệu quả cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục; b) Có sổ sách theo dõi quá trình sử dụng thiết bị giáo dục, có hồ sơ theo dõi mượn trả thiết bị dạy học của giáo viên và hồ sơ kiểm tra của Hiệu trưởng;

c) Có sổ sách và thực hiện việc quản lý tài sản, thiết bị dạy học theo quy định hiện hành

Điều 9 Tiêu chuẩn 6: Nhà trường, gia đình và xã hội

1 Đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh

a) Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp và của nhà trường được thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;

b) Hằng tháng, giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh trao đổi thông tin đầy đủ về tình hình học tập, đạo đức và các hoạt động khác của từng học sinh;

c) Trường có kế hoạch, chương trình sinh hoạt định kỳ với Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường và từng lớp

2 Trường chủ động phối hợp với địa phương và các tổ chức đoàn thể ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng trường và môi trường giáo dục, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 36

a) Có kế hoạch phối hợp với cấp uỷ đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể địa phương để tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong trường;

b) Có các hình thức phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong trường và ở địa phương;

c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương nhằm tăng cường các nguồn lực vật chất để xây dựng cơ sở vật chất trường học

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10 Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo

Các sở giáo dục và đào tạo tham mưu với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học của các phòng giáo dục và đào tạo

Điều 11 Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo

Các phòng giáo dục và đào tạo tham mưu với Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra công tác đánh giá chất lượng giáo dục các trường tiểu học

Điều 12 Trách nhiệm của các trường tiểu học

Các trường tiểu học xây dựng kế hoạch phấn đấu đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cho từng giai đoạn Nhà trường phân công cán bộ, giáo viên chịu trách nhiệm về đảm bảo chất lượng giáo dục để triển khai thực hiện kế hoạch đề ra./

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC

(đã ký)

Bành Tiến Long

Trang 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

trường trung học cơ sở

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định như sau:

Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng

giáo dục trường trung học cơ sở.

Điều 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 6 năm 2009.

Điều 3 Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,

Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Trang 38

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ quan trực thuộc CP;

- Cục KTrVBQPPL (Bộ Tư pháp);

- Kiểm toán nhà nước;

- Công đoàn Giáo dục Việt Nam;

- Hội Khuyến học Việt Nam;

- Hội Cựu Giáo chức Việt Nam;

(đã ký)

Bành Tiến Long

Trang 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12 /2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Văn bản này quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học

cơ sở.

2 Văn bản này được áp dụng đối với trường trung học cơ sở thuộc loại hình công lập

và tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân và trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện đào tạo cấp trung học cơ sở.

Điều 2 Giải thích từ ngữ

Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở là sự đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông và giáo dục trung học cơ sở được quy định tại Luật Giáo dục.

2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở là yêu cầu và điều kiện mà nhà trường phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục Mỗi tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục.

3 Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở là yêu cầu và điều kiện mà nhà trường cần đạt được ở nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn Mỗi tiêu chí có 03 chỉ

số đánh giá chất lượng giáo dục.

4 Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở là yêu cầu và điều kiện

mà nhà trường cần đạt được ở nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí.

5 Chiến lược phát triển của trường trung học cơ sở là văn bản do nhà trường lập ra, bao gồm mục tiêu xây dựng nhà trường, nhiệm vụ và phương châm tổ chức hoạt động giáo dục của nhà trường.

Trang 40

Điều 3 Mục đích ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở:

1 Là công cụ để nhà trường tự đánh giá nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

2 Để công khai với xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường.

3 Để cơ quan có thẩm quyền đánh giá, công nhận nhà trường trung học cơ sở đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Chương II TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Điều 4 Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của trường trung học cơ sở

1 Chiến lược phát triển của nhà trường được xác định rõ ràng, phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định tại Luật Giáo dục và được công bố công khai.

a) Được xác định rõ ràng bằng văn bản và được cơ quan chủ quản phê duyệt;

b) Phù hợp mục tiêu giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định tại Luật Giáo dục;

c) Được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại trụ sở nhà trường, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương và trên Website của sở giáo dục và đào tạo hoặc Website của trường (nếu có).

2 Chiến lược phát triển phù hợp với các nguồn lực của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và định kỳ được rà soát, bổ sung, điều chỉnh.

a) Phù hợp với các nguồn lực về nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường; b) Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

c) Định kỳ 02 năm rà soát, bổ sung và điều chỉnh.

Điều 5 Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường

1 Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ trường trung học cơ

sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

a) Có Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường tư thục (sau đây gọi chung là Hội đồng trường), Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn khác, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các bộ phận khác (nếu có);

Ngày đăng: 02/07/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quá trình Kiểm soát chất lượng - Tai_lieu_tap_huan_kiem_dinh_chat_luong_GD.doc
Sơ đồ 1 Quá trình Kiểm soát chất lượng (Trang 75)
Phụ lục 5. Bảng tổng hợp kết quả TĐG của cơ sở giáo dục phổ thông - Tai_lieu_tap_huan_kiem_dinh_chat_luong_GD.doc
h ụ lục 5. Bảng tổng hợp kết quả TĐG của cơ sở giáo dục phổ thông (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w