Ứng dụng phương pháp phân tích tỷ số và phương pháp tính điểm số Z vào phân tích tài chính của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Đề tài gồm 3 chương : Chương I: Tổng quan về phân tích tín dụng và phân tích tài chính doanh nghiệp Chương II: Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Chương III: Nhận xét về hai phương pháp phân tích
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÍN DỤNG 4
I Khái niệm: 4
II Vai trò của phân tích tín dụng 4
IV Quy trình phân tích tín dụng 5
V Các phương pháp phân tích 6
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ 9
I Giới thiệu chung công ty bánh kẹo Hải Hà 9
1 Nhóm tỷ số khả năng thanh toán của công ty Hải Hà 10
2 Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính 14
3 Các tỷ số hoạt động 17
4 Các tỷ số phản ánh mức sinh lời 19
5 Nhóm tỷ số giá thị trường 22
6 Kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp 24
II Phân tích tín dụng theo mô hình hiện đại – mô hình điểm số Z 26
1 Tính điểm số Z của công ty 26
2 Nhận xét 27
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT HAI PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 28
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất cho NHTM.Rủi ronày, có rất nhiều nguyên nhân, đều có thể gây ra tổn thất, làm giảm thu nhập của ngânhàng Do vậy,các ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro vàsinh lời khi quyết định tài trợ Để kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng, trước khi đưa
ra quyết định cho vay, bước phân tích tín dụng đóng một vai trò vô cùng quan trọng
Và trong phân tích tín dụng thì đánh giá phân tích tình hình tài chính của người đi vay
là yếu tố không thể thiếu trong quy trình phân tích tín dụng
Tình hình tài chính doanh nghiệp là sự quan tâm không chỉ của chủ doanh nghiệp
mà còn là mối quan tâm của rất nhiều đối tượng như các nhà đầu tư, người cho vay,Nhà nước và người lao động Qua đó họ sẽ thấy được thực trạng thực tế của doanhnghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh, và tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh.Thông qua phân tích họ có thể rút ra được những quyết định đúng đắn liên quan đếndoanh nghiệp và tạo điều kiện nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp Do đóviệc phân tích tài chính trong một doanh nghiệp là hết sức cần thiết
Do đó, chúng em quyết định chọn đề tài: "Ứng dụng phương pháp phân tích tỷ
số và phương pháp tính điểm số Z vào phân tích tài chính của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà” để ứng dụng phương pháp phân tích, từ đó đánh giá hiệu quả đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Đề tài gồm 3 chương :
Chương I: Tổng quan về phân tích tín dụng và phân tích tài chính doanh nghiệp Chương II: Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà Chương III: Nhận xét về hai phương pháp phân tích
Trang 4CHƯƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÍN DỤNG
I Khái niệm:
Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi giữa người
đi vay và người cho vay
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về
sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãiPhân tích tài chính doanh nghiệp là một khâu cơ bản trong quy trình phân tích tíndụng Phân tích tài chính là sử dụng tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công
cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánhgiá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượnghiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
II Vai trò của phân tích tín dụng
Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song lại có rủi ro cao nhất cho ngân hangthương mại Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân, chúng đều có thể gây ra tổn thất,làm giảm thu nhập của ngân hàng Có nhiều khoản tài trợ mà tổn thất có thể chiếmphần lớn vốn chủ, đẩy ngân hang đến phá sản Do vậy, các ngân hàng phải cân nhắc kỹlưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết định tài trợ Đó chính là quátrình phân tích tín dụng, bao gồm quá trình thẩm tra trước, trong và sau khi cho vay,chiết khấu, cho thuê, bảo lãnh
Phân tích tín dụng giữ vai trò quan trọng: giúp Ngân hàng phân tích, đánh giá và
ra quyết định cho vay khi đứng trước một yêu cầu vay vốn của khách hàng Va kiểmsoát và quản lý rủi ro tín dụng khi quyết định cho vay, góp phần nâng cao hiệu quả tíndụng nói chung
III Mục tiêu của phân tích tín dụng:
Là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượngkhả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiện các biện pháp phòng ngừa và hạnchế thiệt hại có thể xảy tra
Trang 5- Phục vụ cho công tác ra quyết định tín dụng
- Giảm thiểu rùi ro tín dụng có thể xảy ra
IV Quy trình phân tích tín dụng.
Một quy trình tín dụng căn bản
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng,
dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng
Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm
cơ sở cho việc ra quyết định cho vay
Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
Từ chối cho vay với một khách hàng tôt
Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
Trang 6Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng
và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khảnăng thu nợ
1 Năng lực của người vay nợ (Capacity)
2 Uy tín và tính cách của người vay (Character)
3 Khả năng tạo ra tiền để trả nợ (Cash)
4 Quyền sở hữu các tích sản (Collateral)
5 Các điều kiện kinh tế (Conditions)
6 Khả năng kiểm soát các khoản vay (Control)
Trang 74 Chính sách kinh doanh (Policy)
5 Quyền sở hữu các tài sản (Properties)
- Tiêu chuẩn CAMPARI:
1 Uy tín và tính cách của người vay (Character)
2 Năng lực của người vay nợ (Ability)
3 Lãi cho vay (Margin)
4 Mục đích vay (Purpose)
5 Số tiền vay (Amount)
6 Sự hoàn trả (Repayment)
7 Bảo đảm (Insurance)
2 Phân tích định lượng – các chỉ tiêu tài chính của khách hàng
a Theo mô hình cổ điển thì việc phân tích tình hình tài chính của khách hàng theo
5 nhóm chỉ tiêu riêng biệt:
1 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán (Liquidity ratios)
2 Nhóm tỷ số kết cấu tài chính (Leverage ratios)
3 Nhóm tỷ số hoạt động hay hiệu suất sử dụng VKD (Efficiency/turnoverratios)
4 Nhóm tỷ số doanh lợi (Profitability ratios)
5 Nhóm tỷ số giá thị trường (Market value ratios)
b Phân tích định lượng (các mô hình hiện đại)
Một trong các mô hình phân tích, đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng được ápdụng phổ biến hiện nay là mô hình điểm số Z
Mô hình 1: Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất
Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 + 1.00X5
Nếu Z > 2.99 : Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
Trang 8 Nếu 1.8 < Z < 2.99 : Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ
phá sản
Nếu Z <1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Mô hình 2: Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất
Z’ = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5
Nếu Z’ > 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1.23 < Z’ < 2.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ
phá sản
Nếu Z’ <1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Mô hình 3: Đối với các doanh nghiệp khác
Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanhnghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được đưa ra Côngthức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau:
Z’’ = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4
Nếu Z’’ > 2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1.2 < Z’’ < 2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ
phá sản
Nếu Z’’ <1.1 Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao Trong đó:
X1 = Vốn Lưu Động ròng trên Tổng Tài Sản (Working Capitals/Total Assets)
X2 = Lợi Nhuận Giữ Lại trên Tổng Tài Sản (Retain Earnings/Total Assets)
X3 = Lợi Nhuận Trước Lãi Vay và Thuế trên Tổng Tài sản (EBIT/Total Assets).X4 = Vốn Chủ Sỡ Hữu trên Tổng Nợ (Total Equity/Total Liabilities)
X5 = Doanh Số trên Tổng Tài Sản (Sales/Total Assets)
Trang 9CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ
I Giới thiệu chung công ty bánh kẹo Hải Hà
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, tên giao dịch quốc tế là Haiha ConfectioneryJoint-Stock Company (HAIHACO), là một doanh nghiệp chuyên sản xuất bánh kẹolớn nhất tại Việt Nam
1 Giới thiệu chung
Công ty được thành lập từ năm 1960 trải qua hơn 50 năm phấn đấu và trưởngthành Công ty đã không ngừng lớn mạnh, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong sảnxuất kinh doanh Với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, chiến lược kinh doanh tốt,đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên ngành có năng lực và lực lượng công nhân giỏi taynghề Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã tiến bước vững chắc và phát triển liên tục
để giữ vững uy tín và chất lượng xứng đáng với niềm tin yêu của người tiêu dùng.Tiền thân là một xí nghiệp nhỏ với công suất 2000 tấn/ năm Ngày nay, Công ty
đã phát triển thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà với qui mô sản xuất lên tới20.000 tấn/ năm
- Ðầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại
- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của phápluật
II P hân tích tình hình tài chính công ty Hải Hà bằng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính công ty
Trang 101 Nhóm tỷ số khả năng thanh toán của công ty Hải Hà
a Tỷ số thanh khoản hiện thời
Tỷ số thanh khoản hiện thời hay còn gọi là tỷ số thanh khoản ngắn hạn được xácđịnh như sau:
Giá trị Tài sản lưu động
Hệ số thanh khoản ngắn hạn =
Giá trị Nợ ngắn hạn
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, tỷ số thanh khoản hiện thời của công ty qua cácnăm như sau
Bảng 1: Tỷ số thanh khoản hiện thời công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tỷ số thanh khoản hiện
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2010 của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là1.68, chứng tỏ cứ mỗi 1 VNĐ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1.68 VNĐ giá trị tàisản ngắn hạn Hệ số này của năm 2009 giảm xuống so với năm 2008 nhưng nhìnchung là khá ổn định trong bốn năm gần đây Tuy nhiên, hệ số thanh toán ngắn hạncủa Hải Hà thấp hơn so với ngành (1.91) cho thấy khả năng thanh khoản của doanhnghiệp thấp và doanh nghiêp đang gặp những khó khăn tài chính tiềm tàng So sánhvới Kinh Đô và Bibica, hai đối thủ cạnh tranh chính của Hải Hà, hệ số thanh toán ngắnhạn của Hải Hà năm 2010 đều thấp hơn Bibica (1.81) và Kinh Đô (2.27), cho thấy khảnăng trả nợ của Hải Hà thấp hơn Kinh Đô và Bibica
b Tỷ số thanh toán nhanh
Giá trị Tài sản lưu động – Giá trị hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ phải trả ngắn hạn
Trang 11Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, tỷ số toán nhanh của công ty qua các năm nhưsau
Bảng 2: Tỷ số thanh toán nhanh của công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Năm 2010, hệ số thanh toán nhanh của Hải Hà bằng 0.6 cho thấy mặc dù cứ1VNĐ nợ ngắn hạn được tài trợ bởi 0.6 VNĐ tài sản lưu động nhưng có quá nhiều tàisản lưu động nằm dưới dạng hàng hoá tồn kho các loại, do đó doanh nghiệp cần đánhgiá lại lượng hàng tồn kho Khả năng của công ty chỉ có 0.6VNĐ sẵn sàng đáp ứngcho 1VNĐ nợ ngắn hạn Trung bình ngành của hệ số này năm 2010 là 1.2, hệ số thanhtoán nhanh của doanh nghiệp là 0.7 là thấp Hệ số này của Hải Hà thấp hơn rất nhiều
so với Kinh Đô (2.02) và chỉ bằng 1/5 so với Bibica (3.6) cho thấy khả năng công tytrả các khoản nợ ngắn hạn mà không cần vay thêm và bán hàng tồn kho là rất thấp sovới Bibica Hệ số thanh toán nhanh của Hải Hà biến động ít từ năm 2007 cho đến naycho thấy Hải Hà chưa có chính sách thay đổi hợp lý về lượng hành tồn kho
0 0.2
0.4
0.6
0.8
1 1.2
Trang 12Tóm lại, tuy Hải Hà có hệ số thanh toán hiện thời ở mức chấp nhận được nhưng
hệ số thanh toán nhanh của công ty lại rất thấp cho thấy khả năng công ty thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn là chưa cao
c Vốn lưu động sản xuất thuần
Vốn lưu động sản xuất thuần = Giá trị tài sản ngắn hạn – Giá trị Nợ ngắn hạn
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, vốn lưu động sản xuất thuần của công ty quacác năm như sau
Bảng 3: Vốn lưu động sản xuất của công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Vốn lưu động sản xuất
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Qua bảng trên có thể thấy vốn lưu động sản xuất thuần của công ty Hải Hà luôn dương và liên tục tăng qua các năm từ năm 2007 đến nay (từ gần 35 tỷ lên hơn 63 tỷ)
Do đó, công ty hoàn toàn có khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn
d Tỷ số khả năng thanh toán tiền mặt
Tiền mặt + Chứng khoán khả mại
Hệ số thanh toán tiền mặt =
Nợ phải trả ngắn hạn
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, tỷ số thanh tiền mặt của công ty qua các nămnhư sau
Bảng 4: Tỷ số thanh toán tiền mặt của công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Trang 13Hệ số thanh toán tiền mặt năm 2010 của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là 0.30,chứng tỏ cứ mỗi 1 VNĐ nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0.30 VNĐ tiền mặt và chứngkhoán khả mại Nhìn chung trong bốn năm gần đây dao động ở mức 0.3 Hệ số thanhtoán tiền mặt của Hải Hà năm 2010 thấp hơn so với ngành (0.48) với hệ số này năm
2010 của Kinh Đô (0.42) và cao hơn của Bibica (0.22) Như vậy khả năng thanh toántiền mặt của Hải Hà tương đối thấp do lượng hàng tồn kho cao
e Hệ số thanh toán lãi vay
EBIT
Hệ số thanh toán lãi vay =
Lãi vay phải trả
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh, tỷ số thanh toán lãi vay của công ty qua các năm như sau
Bảng 5: Tỷ số thanh toán lãi vay của công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
Hệ số chi trả lãi vay của Hải Hà năm 2010 là -3602 nghĩa là cứ mỗi 1 VNĐ lãi vay được đảm bảo bằng -3602 VNĐ thu nhập trước thuế và lãi (EBIT).
Hệ số này của doanh nghiệp tăng mạnh trong ba năm (từ năm 2007 đến 2009),
từ 10.41 năm 2007 lên 30.74 năm 2007, cho thấy trong ba năm đó doanh nghiệp
có khả năng trả nợ tốt Tuy nhiên trong năm 2010 thì hệ số này có sự biến động bất thường từ 30.74 năm 2009 xuống -3,602 năm 2010 mà không được giải thích trong phần thuyết minh báo cáo tài chính Đây là một vấn đề đáng lưu ý trong quá trình thẩm định tín dụng.
Trang 142 Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính
a Tỷ số nợ
Tổng giá trị nợ
Tỷ số nợ =
Tổng giá trị tài sản
Từ bảng báo cáo cân đối kế toán, tỷ số nợ của công ty qua các năm như sau
Bảng 6: Tỷ số nợ của công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
0.38 0.4 0.42 0.44 0.46 0.48 0.5
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tỷ số nợ
Biểu đồ 2: Tỷ số nợ của công ty Hải Hà
Tỷ lệ nợ/tài sản năm 2010 của Hải Hà bằng 0.43 nghĩa là trong tổng tài sản của doanh nghiệp có 43% được tài trợ bằng nợ Tỷ lệ này của Hải Hà tuy đã giảm dần trong bố năm gần đây nhưng vẫn cao so với mức trung bình ngành (39%) và hai đối thủ cạnh tranh, Kinh Đô (25.2%) và Bibica (19.5%) Điều này cho thấy gánh nặng nợ nần của Hải Hà là khá lớn Với tỷ lệ nợ/tài sản này, doanh nghiệp khó có thể vay mượn thêm được tiền của các nhà tài trợ.
Trang 15Bảng 7: Tỷ số nợ so với VCSH của công ty Hải Hà
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty năm 2007 đến năm 2010
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
T l n ợ so v ớ i VCSH
Biểu đồ 3: Tỷ số nợ so với VCSH của công ty Hải Hà
Tỷ lệ nợ phải trả/VCSH năm 2010 của Hải Hà là 76% tức là trong tổng tài sản của doanh nghiệp, nợ phải trả bằng 76% vốn chủ sở hữu Tỷ lệ này giảm từ 100% năm 2008 còn 76% năm 2010 cho thấy doanh nghiệp đã dần thay thế nợ phải trả bằng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản