1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng

98 1,5K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
Tác giả Nguyễn Hoàng Lan
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán – Kiểm Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối tháng tập hợp số liệu lập các báo cáo kế toán - Phòng vật tư: Tham mưu cho Giám đốc việc tiếp nhận vật tư, tiêu thụ hàng hóa theo hợp đồng - Phòng kĩ thuật: Chịu trách nhiệm tư vấn,

Trang 1

Việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một điều rấtcần thiết, nó không những đóng góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức kếtoán mà còn giúp các nhà quản lý nắm bắt được chính xác thông tin và phản ánh kịpthời tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp Những thôngtin này là cơ sở cho họ phân tích đánh giá lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh cóhiệu quả nhất.

Tóm lại, đối với mỗi doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa là vấn đề đầu tiên cần giảiquyết, là khâu then chốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó quyết định đến

sự sống còn

Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề của em gồm có những nội dung sau:Phần 1: Đặc điểm chung ở Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Kim SangPhần 2: Thực trạng về công tác kế toán Công ty TNHH Thương mại và Sảnxuất Kim Sang

Phần 3: Một vài nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bánhàng ở Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Kim Sang

Do thời gian và hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những saisót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn để em có thể mởrộng thêm vốn hiểu biết của mình

Trang 2

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM CHUNG TẠI CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT KIM SANG

I Đặc điểm tình hình của Công ty TNHH TM & SX Kim Sang

1 Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động, lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM & SX Kim Sang

1.1 Chức năng:

Công ty là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốntrong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Cùng với sự hỗ trợ đắc lực của phòng

kế toán, bộ phận quản lý đã trực tiếp chỉ đạo cán bộ công nhân viên trong toàn Công

ty Theo nguyên tắc “Kinh doanh là đáp ứng đúng với nhu cầu của khách hàng, luônlấy chữ tín là vàng” Công ty không ngừng mở rỗng lĩnh vực kinh doanh của mình,tăng sự cạnh tranh trên thị trường

Hiện nay, đời sống của đại đa số nhân dân ngày càng được cải thiện nên nhu cầu đòihỏi người tiêu dung ngày càng cao và có nhiều doanh nghiệp cùng khối tư nhân cạnhtranh mạnh mẽ trên thị trường Do vậy Công ty luôn thay đổi các hình thức kinhdoanh, tìm kiếm nguồn hàng để có thể tiêu thụ sản phẩm của mình nhanh hơn, giúpcho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn

Chức năng chủ yếu của Công ty là gia công, sản xuất, bán buôn, bán lẻ các mặthàng cơ khí, cung cấp dịch vụ vận tải, bán vé máy bay…

Kết quả cho thấy Công ty đã đi đúng hướng kinh doanh của mình và có lãi, bổ sungvốn kinh doanh của Công ty, tăng tích lũy quỹ trong Công ty, đời sống cán bộ côngnhân viên ngày càng được cải thiện

- Tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước

1.3 Phương hướng hoạt động

Trang 3

- Hiện nay Công ty đang hoạt động chủ yếu trong việc gia công và mua bán cácsản phẩm có sẵn trên thị trường chính vì vậy mà Công ty đang tiến hành đầu tưnghiên cứu để trong tương lai không xa sẽ cho ra đời sản phẩm mới mang thươnghiệu của riêng mình.

1.4 Vị trí của đơn vị với ngành

Công ty có tiền thân là một xưởng sản xuất cơ khí với nhiều năm kinh nghiệm và

uy tín Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, mở tài khoản tạiNgân hàng và được sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nước

- Tên Công ty: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Kim Sang

- Trụ sở chính đặt tại: Văn Trì – Minh Khai – Từ Liêm – Hà Nội

- Tên giao dịch quốc tế: Kim Sang produce and Trading Limited Company

- Điện thoại: 04 37638675 Fax: 04 37638675Công ty được thành lập ngày 07/09/2007 theo Giấy phép Đăng kí kinh doanh do Sở

Kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấp với số vốn điều lệ là 2.000.000.000VNĐ và có 200lao động

2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH TM & SX Kim Sang:

Chức năng của các phòng ban như sau:

- Giám đốc: là người trực tiếp điều hành, quyết định mọi hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp đồng thời là người chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý vàpháp luật

- Phòng hành chính: Thực hiện công tác quản lý lao động và đơn giá tiền lương,

thực hiện chế độ chính sách và người lao động, phối hợp với các phòng ban lập dự

án sửa chữa, mua sắm tài sản, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động

Phòng hành chính

Giám đốc

Phòng kinh doanh Phòng kế toán Phòng vật tư Phòng kĩ thuật

Trang 4

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tìm nguồn hàng, nghiên cứu thị trường trình

giám đốc chiến lược kinh doanh Tổ chức theo dõi việc kí kết và thực hiện hợp đồng,tình hình vận chuyển hàng hóa

- Phòng kế toán: Có trách nhiệm quản lý toàn bộ số vốn của Doanh nghiệp, chịu

trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện chế độ hạch toán kế toán của Nhànước Kiểm tra thường xuyên các khoản chi tiêu của Công ty để đưa ra kế hoạch sửdụng vốn, tăng cường công tác quản lý vốn, sử dụng có hiệu quả vốn để bảo toàn vàphát triển nguồn vốn kinh doanh Cuối tháng tập hợp số liệu lập các báo cáo kế toán

- Phòng vật tư: Tham mưu cho Giám đốc việc tiếp nhận vật tư, tiêu thụ hàng hóa

theo hợp đồng

- Phòng kĩ thuật: Chịu trách nhiệm tư vấn, tiếp nhận, và triển khai các bản vẽ kĩ

thuật của khách hàng để từ đó tiến hành sản xuất, gia công

3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty, hình thức kế toán Công ty đang áp dụng

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán:

Chức năng của phòng kế toán:

1.Kế toán trưởng : có nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ

đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng

Kế toán thanh toán

Kế toán bán hàng

Thủ quỹ

Trang 5

công ty Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh

và phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi sốliệu ghi trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theoquy định

2.Phó phòng kế toán: phụ trách kế toán các đơn vị nội bộ.

3.Phó phòng: thay thế kế toán trưởng kí duyệt các chứng từ trước khi thanh

toán, kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí để tính kết quả kinh doanh, lậpbáo cáo quyết toán

4 Kế toán TSCĐ, XDCB, tính Z: có nhiệm vụ phản ánh với giám đốc việc

mua sắm trang thiết bị, bảo quản và sử dụng TSCĐ Tính đúng khấu hao,phân bổ khấu hao vào các đối tượng chịu chi phí Tính chi phí sửa chữaTSCĐ Hạch toán chính xác chi phí thanh lí, nhượng bán TSCĐ Phản ánhcác chi phí XDCB, tổng hợp các chi phí liên quan để tính giá thành sảnphẩm

5 Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi theo đúng chứng từ đã

được duyệt, lập các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản Phản ánh kịpthời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình luân chuyển vốn của công ty

6 Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải trả trong nước Ghi chép, phản

ánh đầy đủ kịp thời, chính xác và rỏ ràng các nghiệp vụ thanh toán theo đốitượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán (dựa theoHợp đồng)

7 Kế toán công cụ dụng cụ: kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các số

liệu thu mua, vận chuyển, xuất nhập và tồn kho công cụ, dụng cụ, phụ tùng,bao bì, nhiên liệu

8 Thủ quỹ : quản lí tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh.

Hàng tháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổ sáchcác bộ phận có liên quan

9 Kế toán tiêu thụ: theo dõi tình hình nhập,xuất thành phẩm, xác định doanh

thu tiêu thụ trong nước, doanh thu hàng xuất khẩu…

Trang 6

10 Kế toán báo cáo thuế: tập hợp các khoản thuế trong kỳ (tháng, quý, năm).

Nhân viên kế toán báo cáo thuế kiêm nhiệm phần kế toán nọ khách hàngngoại: theo dõi hợp đồng với các đối tác nước ngoài

11 Kế toán tiền lương và các khoản phải thu: theo dõi các khoản phải thu

khách hàng; hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

12 Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên liệu, phụ

liệu của công ty

1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại Tổng Công ty:

1.4.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Tổng Công ty: Nhật ký chứng từ

: Ghi hàng ngày: Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.3 – Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ : Ghi cuối tháng

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Bảng tổng hợp chi tiết Bảng kê

Trang 7

1.4.2 Quy trình luân chuyển chứng từ

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận đề xuất Ban lãnh đạo duyệt mua nguyên phụ liệu, công cụ dụng cụ dùng để sản xuất sản phẩm , khi được duyệt sẽ tiến

hành mua Khi nhận hàng về sẽ đưa vào nhập kho (viết phiếu nhập kho) sau đó xuất sử

dụng theo yêu cầu sản xuất, hóa đơn chuyển bộ phận kế toán kiểm tra Nếu là công cụ dụng cụ thì sẽ làm phiếu xuất kho ngay phục vụ cho nhu cầu của công ty

Kế toán thanh toán kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hợp lệ, sau đó tiến hành lập phiếu chi chuyển thủ quỹ chi tiền Nếu thanh toán qua ngân hàng thì lập ủy nhiệm chi

Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán sẽ vào bảng kê chi tiết từng tài khoản cho tất

cả các nghiệp vụ phát sinh Cuối tháng kế toán tổng hợp vào sổ cái các tài khoản Đồng thời vào cuối tháng, từ bảng kê chi tiết sẽ lên bảng tổng hợp chi tiết

Cuối kỳ kế toán sẽ đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái các tài khoản có liên quan Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính

Mối quan hệ giữa các bộ phận & phòng ban trong công ty được thể hiện chi tiết

ở Phụ lục 2

1.4.3 Các chính sách khác:

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/xxx đến 31/12/xxx

Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (Thực tế số

dư quy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá NH Nông Nghiệp)

Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

Phương pháp kế toán TSCĐ:

o Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua.

o Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng.

o Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2003/QT-BTC ngày 12/12/2003.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

o Nguyên tắc đánh giá: tính theo giá thành sản xuất

o Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: theo giá mua

o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.

Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: dựa

vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng

Trang 8

Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn).

Trang 9

- Căn cứ vào sổ Nhật ký chung kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản có liên quan.

- Trường hợp Công ty mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào chứng từđược dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệtliên quan Định kỳ cuối tháng tùy khối lượng các nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng

sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khiloại trừ sự trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật kí đặcbiệt

- Cuối tháng cộng các sổ thẻ kế toán chi tiết để lấy số liệu lập các báo cáo tổnghợp chi tiết

- Cuối tháng cộng sổ cái các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái đối chiếu với bảngtổng hợp chi tiết có liên quan

- Sổ cái sau khi đối chiếu khớp đúng được thì khóa sổ cái và lập bảng cân đối sốphát sinh (Bảng cân đối tài khoản)

- Cuối tháng căn cứ vào bảng Cân đối số phát sinh và tài khoản liên quan, bảngtổng hợp chi tiết, sổ quỹ để lập báo cáo tài chính

 Hình thức này có ưu điểm: ghi chép đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ đối chiếu, dễkiểm tra

Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:

Trang 10

o Bảng thanh toán tiền lương

o Biên lai thu tiền

Chứng từ gốc

Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 11

 Chứng từ dùng để ghi số:

o Phiếu thu

o Phiếu chi

2.1.2 Tài kho n s d ng: ản sử dụng: ử dụng: ụng:

111 Tiền mặt tại quỹ

1111 Tiền mặt VND

1112 Tiền mặt- ngoại tệ

1113 Tiền mặt - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

2.1.3 Sổ kế toán:

 Sổ quỹ tiền mặt hay Báo cáo quỹ tiền mặt

2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt:

 Thủ tục chi tiền:

Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Tổng giám đốc ký duyệt Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Tổng giám đốc, kế toán thanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi và chuyển cho kế toán

trưởng hay giám đốc ký duyệt Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền Sau đó kế toán thanh toán lưu Phiếu Chi

 Thủ tuc thu tiền:

Dựa vào Hóa đơn bán hàng Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lậpPhiếu Thu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận đủ sốtiền Phiếu Thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kế toán tiền mặt 1 liên

và khách hàng sẽ giữ 1 liên

Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã lập trong ngày Báo Cáo quỹ tiềnmặt, thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán và báoquỹ Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân

và xử lý Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chi kèm theo Báo Cáoquỹ tiên mặt cho kế toán tiền mặt Kế toán kiểm tra lại và ký vào báo cáo quỹ, sau đó

Trang 12

chuyển cho kế toán trưởng và tổng giám đốc ký Căn cứ vào đó hàng quý sẽ lập bảng

kê chi tiết Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký

 Ủy Nhiệm Thu

 Ủy Nhiêm Chi

 Séc

2.2.2 Tài kho n s d ng: ản sử dụng: ử dụng: ụng:

112 Tiền gửi Ngân hàng

1121 Tiền gửi Ngân hàng- Tiền Việt Nam

112111 NH Ngoại Thương TP.HCM

Trang 13

112121 NH Công Thương TP.HCM

112131 NH TECHCOMBANK TP.HCM

112141 NH đầu tư phát triển

112151 NH Hong Kong Bank

112161 Ngân hàng VIB

112171 Tiền gửi NH TMVP Phương Nam CN Lý Thái Tổ

112181 Tiền gửi NH TMCP Á Châu

112191 Tài khoản TGNH Far East

1122 Tiền gửi NH ngoại tệ

112211 Tiền gửi NH Ngoại Thương TP.HCM

112212 Tiền giữ hộ NH Ngoại Thương

112213 Ngoại Thương EUR

112221 Tiền gửi NH Công Thương TP HCM

112222 Tiền giữ hộ NH Công Thương

112231 NH ANZ

112241 NH Đầu tư phát triển

112251 NH Hong Kong Bank

112252 Giữ hộ NH Hong Kong Bank

112253 Hong Kong và Thượng Hải EUR

112261 Tiền gửi NH VIB

112262 Tiền giữ hộ NH VIB

112271 Tiền gửi NH TMCP Phương Nam CN Lý Thái Tổ

112281 Tiền gửi NH TMCP Á Châu

112283 Á Châu EUR

112291 Tài khoản TGNH Far East

1123 Tiền gửi NH Vàng bạc- Đá quý

Trang 14

2.2.3 Sổ kế toán:

 Sổ chi tiết TGNH

2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng:

Căn cứ vào Phiếu Nhập Kho, vật tư, tài sản, Biên Bản nghiệm thu, Biên Bảnthanh lý hợp đồng đã có đầy đủ chữ ký của cấp trên, kế toán TGNH sẽ lập Ủy NhiệmChi gồm 4 liên chuyển lên cho Tổng Giám Đốc hoặc Kế toán trưởng duyệt Sau đó kếtoán TGNH sẽ gửi Ủy Nhiệm Chi này cho Ngân hàng để Ngân hàng thanh toán tiềncho người bán, sau đó Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Nợ về cho công ty Căn cứ vàoGiấy Báo Nợ, kế toán sẽ hạch toán vào sổ chi tiết TK 112

Khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Có, kếtoán sẽ hạch toán ghi vào sổ chi tiết TK 112

Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán TGNH phải kiểm tra đối chiếuvới các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có chênh lệch với sổ sách kế toán của

công ty, giữa số liệu trên chứng từ gốc với chứng từ của Ngân hàng thì kế toán phải

thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời

Trang 15

 Giấy Nộp Tiền

 Biên lai thu tiền

 Phiếu Chuyển Tiền

2.3.2 Tài kho n s d ng: ản sử dụng: ử dụng: ụng:

Số hiệu Tên Tài khoản

113 Tiền đang chuyển

1131 Tiền đang chuyển- Tiền VN

1132 Tiền đang chuyển- Ngoại tệ

2.3.3 Ví dụ minh họa:

1 Ngày 15/10/2008, thu tiền hoàn trả do chứng từ không khớp của công ty

VIKOGLOWIN, chưa nhận được Giấy Báo Có của Ngân hàng theo chứng từ số

2.4 Kế toán các khoản phải thu và ứng trước:

2.4.1 Kế toán các khoản nợ phải thu:

Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp Nợ phải thu liên quan đến các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trong đó có các

cơ quan chức năng ủa Nhà nước (chủ yếu là cơ quan Thuế)

Trang 16

2.4.1.1 Kế toán phải thu khách hàng:

1311 Phải thu khách trong nước

1312 Phải thu của khách nước ngoài

2.4.1.1.3 Sổ kế toán:

 Sổ theo dõi chi tiết phải thu khách hàng

2.4.1.1.4 Quy trình kế toán phải thu khách hàng

Đầu tiên kế toán Doanh thu, Thành Phẩm chuyển bộ chứng từ cho kế toán phải thu Kế toán phải thu sẽ kiểm tra lại giá trên hợp đồng với Invoice xem đã khớp chưa

để đòi tiền khách hàng Tiếp theo, kế toán Phải thu sẽ lập Bảng kê chi tiết theo dõi

từng khách hàng căn cứ vào thời hạn thanh toán trên Hợp đồng Khi Ngân hàng gửi

Giấy Báo Có về, kế toán Phải thu sẽ biết được hóa đơn nào đã được thanh toán và cuốimỗi quý sẽ lập Bảng đối chiếu công nợ Khi quyết toán, kế toán Phải thu sẽ lên chữ T cho TK 131

Trang 17

Kế toán Nợ phải thu

KT phải thu

KT Doanh thu

Bộ chứng từ (Hợp đồng +

Kiểm tra lại bộ chứng từ

No Lập bảng kê theo

dõi KH Yes

Sơ đồ 2.5 – Kế toán Nợ phải thu

Trường hợp khách hàng đến hạn chưa thanh toán, Kế toán Phải thu sẽ lập Debit Note ( Giấy Báo Nợ) gửi sang cho khách hàng

2.4.1.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:

2.4.1.2.1 Chứng từ sử dụng:

 Hóa đơn Giá trị gia tăng

Trang 18

2.4.1.2.2 Tài khoản sử dụng:

133 Thuế GTGT được khấu trừ (GTGT)

1331 GTGT - Hàng hóa dịch vụ được khấu trừ

Định kỳ hàng quý, công ty lập một bộ hồ sơ xin hoàn thuế gồm:

 Tất cả Bảng kê đầu vào, đầu ra trong Quý

 Bảng chênh lệch giữa số lúc kê khai so với số lúc quyết toán

 Bảng kê chứng minh xuất khẩu

 Tờ đề nghị

 Hạn ngạch xuất khẩu

 Bảng liệt kê các Hóa đơn (của Quý) với số Hóa đơn liên tục ( kể cả Hóa đơn

hủy)

 Bảng báo cáo sử dụng Hóa đơn

5 ngày sau khi nộp, nếu hồ sơ có thiếu sót thì Cục thuế sẽ thông báo đề nghị doanh nghiệp bổ sung Sau khi bổ sung đầy đủ hồ sơ, Cục Thuế tiến hành kiểm tra và hoàn

thuế cho doanh nghiệp

Khi tiến hành khấu trừ thuế GTGT vào số thuế GTGT phải nộp, Kế toán sẽ ghi:

Nợ TK 3331

Có TK 1331 Khi được Nhà nước hoàn thuế cho số thuế GTGT đầu vào không khấu trừ hết, kế toán sẽ ghi

Trang 19

Nợ TK 111, 112

Có TK 1331

2.4.2 Kế toán các khoản ứng trước:

2.4.2.1 Kế toán các khoản tạm ứng cho nhân viên:

2.4.2.1.1 Chứng từ sử dụng:

 Chứng từ gốc:

o Hóa đơn mua hàng

o Biên lai thu tiền

 Chứng từ dùng để ghi sổ:

o Phiếu Tạm Ứng (Tờ trình xin tạm ứng)

o Bảng thanh toán tiền tạm ứng

o Phiếu Thu, Phiếu Chi

2.4.2.1.2 Quy trình kế toán tạm ứng:

Khi cán bộ hay công nhân viên của bộ phận nào đó có nhu cầu xin tạm ứng sẽlập một Tờ trình xin tạm ứng rồi đưa Tổng Giám Đốc duyệt Sau khi có chữ ký củaTổng Giám Đốc, Tờ trình sẽ được chuyển xuống phòng kế toán và Kế toán tạm ứng sẽkiểm tra chữ ký trên Tờ trình, nếu hợp lệ, Kế toán tạm ứng lưu bản gốc và foto mộtbản chuyển sang Kế toán tiền mặt để lập Phiếu Chi Sau đó Phiếu Chi được chuyểncho kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyểnđến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền Sau đó Phiếu Chi được lưu tại Kế toántiền mặt

Khi kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập Bảng thanh toántiền tạm ứng kèm theo chứng từ gốc gồm Hóa đơn, Biên lai thu tiền, cho kế toán tạmứng Nếu số tiền thực chi lớn hơn số tạm ứng, công ty sẽ làm Phiếu chi xuất quỹ đểhoàn trả cho người tạm ứng Trường hợp khoản tạm ứng sử dụng không hết phải nộplại quỹ hoặc tính trừ lương của người nhận tạm ứng

Cuối tháng, Kế toán tạm ứng lập Bảng cân đối phát sinh công nợ để theo dõicác khoản tạm ứng này

Trang 20

2.4.2.1.3 Ví dụ minh họa:

Ngày 01/10/2008, chi tạm ứng cho Ngô Thị Nga để thanh toán tiền muaNguyên vật liệu cho Trung tâm Thiết kế thời trang và Cung ứng theo chứng từ số0002/05 số tiền: 5.000.000

Nợ TK 141: 5.000.000

Có TK 1111: 5.000.000Ngày 05/10/2008, thu tạm ứng của Ngô Thị Nga theo chứng từ số 0004/05 sốtiền: 820.000

Nợ TK 1111: 820.000

Có TK 141: 820.000

2.4.2.2 Kế toán chi phí trả trước dài hạn:

Chi phí trả trước dài hạn bao gồm khoản trả trước tiền thuê đất, lợi thế thương mại, sửa chữa lớn tài sản cố định và chi phí phân bổ công cụ dụng cụ

Tiền thuê đất thể hiện số tiền thuê đất đã được trả trước Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào Kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng tươngứng với thời gian thuê

Lợi thế thương mại được phản ánh ban đầu khi xác định giá trị doanh nghiệp vàđược phân bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian 8 năm

Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định và công cụ dụng cụ được phản ánh ban đầutheo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian 2 năm

2.5 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ:

2.5.1 Kế toán nguyên vật liệu:

Trang 21

 Tờ khai hải quan

 Chứng từ khác (nếu có)

 Chứng từ bên trong công ty:

o Hóa dơn

o Phiếu nhập kho

o Phiếu xuất kho

o Lệnh cấp phát kiêm phiếu xuất vật tư theo hạn mức

o Lệnh cấp phát kiêm xuất vật tư thuê ngoài chế biến

o Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

2.5.1.2 Tài khoản sử dụng:

152501 Phụ tùng thay thế

152801 Vật tư đưa ngoài gia công, chế biến

Các tài khoản liên

quan

331103 Phải trả trong nước

331104 Phải trả nước ngoài

154103 CPSXKD DD hàng FOB tiết kiệm

154104 CPSXKD DD hàng FOB đưa ngoài gia công

154105 CPSXKD DD hàng gia công xuất khẩu

154106 CPSXKD DD hàng gia công lại xuất khẩu

154107 CPSXKD DD hàng đưa ngoài gia công xuất khẩu

136831 Phải thu nội bộ khu B

136851 Phải thu nội bộ khu C

136861 Phải thu nội bộ khu D

136871 Phải thu nội bộ khu E

136891 Phải thu nội bộ Xí nghiệp may Nam Tiến

138821 Phải thu, chi nội bộ khác

2.5.1.3 Sổ kế toán:

 Thẻ kho

Sổ chi tiết

Trang 22

 Bảng kê

 Nhật ký chứng từ

2.5.1.4 Sơ đồ hạch toán:

2.5.1.4.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết ở kho:

GTGT

Sổ chi tiết NPL (trên máy tính)

Thẻ kho (trên máy tính)

ra số tồn kho của từng nguyên phụ liệu, trên từng thẻ kho (trên máy vitính)

o Cuối kỳ, thống kê kho và kế toán kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho đểnhận xét, đánh giá

Tại phòng kế toán:

o Kế toán nguyên phụ liệu sử dụng thẻ chi tiết nguyên phụ liệu để ghi chéptình hình nhập – xuất – tồn của từng mã nguyên phụ liệu trên máy tính

cả về số lượng lẫn giá trị

Trang 23

o Khi nhận được các chứng từ nhập – xuất, kế toán tiến hành nhập số liệuvào máy vi tính để vào sổ chi tiết nguyên phụ liệu theo mã nguyên phụliệu.

o Cuối tháng, kế toán nguyên phụ liệu tính số phát sinh nhập – xuất để tính

số tồn kho theo từng mã nguyên phụ liệu và đối chiếu với số trên thẻkho Nếu có sai sót sẽ tiến hành điều chỉnh

o Cuối quý trên bảng báo cáo nhập – xuất – tồn thể hiện giá trị nguyên phụliệu phát sinh nhập, đưa vào sử dụng trong kỳ, tồn cuối kỳ

 Đối với phần xuất dùng trong tháng, kế toán căn cứ vào bảng tổngcộng trên bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ Sau

2.5.1.4.2 Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên phụ liệu:

Chứng từ nhập

Thẻ kho

Sổ chi tiết NPL

Chứng từ xuất

Việc xuất kho NPL theo từng mã hàng dựa trên định mức tiêu hao NPL do

phòng Kế hoạch Thị trường lập phiếu lệnh cấp phát kiêm phiếu xuất kho vật tư Được lập làm 3 liên đưa xuống kho vật tư Sau đó tổng hợp số lượng vào thẻ kho rồi chuyển

kế toán 1 liên, 1 liên để nơi phát hành phiếu, bên nhận hàng giữ 1 liên Dựa vào chứng

từ xuất kho, kế toán kho vào sổ chi tiết TK 152 theo từng mã hàng

Trang 24

Quy trình nguyên phụ liệu

Phòng KH-TT

Bắt đầu

Lập lệnh cấp phát kiêm phiếu XK

Lệnh cấp phát kiêm phiếu XK

Lệnh cấp phát kiêm phiếu XK

A

A

Nhập liệu

Lập phiếu XK

Phiếu xuất kho

Nhập liệu

N

Bên nhận hảng

TK 632

Trang 25

NVL mua ngoài NVL xuất bán

TK 627 NVL xuất cho may mẫu

TK 157 NVL xuất cho gửi bán

TK 152801 NVL xuất đưa ngoài gia công

Trang 26

2.5.2.3 Miêu tả quy trình kế toán công cụ, dụng cụ:

Khi bộ phận có nhu cầu mua công cụ, dụng cụ, bộ phận đó sẽ làm Tờ trình xin mua đưa cho Giám Đốc ký duyệt Sau khi công cụ, dụng cụ được mua về được nhập vào kho công cụ, dụng cụ Căn cứ vào Hóa Đơn bán hàng , kế toán kho sẽ lập Phiếu

Nhập Kho gồm 3 liên: 1 liên lưu tại kho, 2 liên chuyển lên phòng kế toán Dựa vào bộ chứng từ gồm Hóa đơn bán hàng, Tờ trình xin mua, Phiếu Nhập Kho, kế toán công cụ,dụng cụ sẽ Lập tờ trình xin thanh toán đưa TGĐ ký Khi có chữ ký của TGĐ, kế toán tiền mặt sẽ lập Phiếu Chi

Trang 27

Quy trình kế toán CCDC

Kế toán Giám đốc

Bộ phận liên quan

Bắt đầu

Lập trờ trình

No

Yes

Ký duyệt

Lập Phiếu chi Yes

No

Phiếu Chi

N

Giao các BP liên quan

Sơ đồ 2.8 – Quy trình kế toán CCDC

2.6 Kế toán Tài sản cố định:

Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giátrừ giá trị hao mòn lũy kế

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa

trên thời gian hữu dụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thể như sau

Trang 28

211101 TSCĐ hữu hình- Nhà cửa vật kiến trúc

211201 TSCĐ hữu hình- Máy móc thiết bị

211301 TSCĐ hữu hình- Phương tiện vận tải, truyền dẫn

211401 TSCĐ hữu hình- Thiết bị, dụng cụ quản lý

211501 TSCĐ hữu hình- Cây, súc vật làm việc

211801 TSCĐ hữu hình- khác

212 TSCĐ đi thuê tài chính

213 TSCĐ vô hình

Trang 29

213101 TSCĐ vô hình- Quyền sử dụng đất có thời hạn

213201 TSCĐ vô hình- Nhãn hiệu hàng hóa

213301 TSCĐ vô hình- Quyền phát hành

213401 TSCĐ vô hình- Phần mềm máy tính

213501 TSCĐ vô hình- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

213601 TSCĐ vô hình- Bản quyền, bằng sáng chế

213701 TSCĐ vô hình- Công thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế

213801 TSCĐ vô hình- TSCĐ vô hình đang triển khai

2.6.4.1 Quy trình TSCĐ tăng do mua sắm:

Trước tiên, Bộ phận có nhu cầu mua TSCĐ sẽ lập Tờ trình xin mua TSCĐ và nộp cho Tổng Giám Đốc duyệt Sau khi được sự chấp nhận của Tổng Giám Đốc, Bộ phận đó sẽ giao nhân viên mua TSCĐ về và nộp bộ chứng từ gồm: Phiếu Nhập, Hóa đơn, Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu, Tờ trình xin thanh toán… cho Phòng kế toán Kế toán TSCĐ sẽ kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, sau đó sẽ lưu bộ gốc và photo 1 bộ chuyển sang cho kế toán thanh toán Kế toán TSCĐ nhập liệu vào máy tính

rồi hàng quý lập Bảng Kê và Danh sách theo dõi TSCĐ (có tính khấu hao)

Trang 30

2.6.4.2 Quy trình TSCĐ giảm do điều chuyển:

Trường hợp các đơn vị (Xí Nghiệp trực thuộc) cần sử dụng TSCĐ thì đơn vị đó

sẽ lập Tờ trình đưa Tổng Giám Đốc ký duyệt Sau khi có chữ ký của TGĐ trên Tờ

trình, bộ phận Quản Lý TSCĐ (P Cơ Điện) căn cứ vào đó sẽ lập Lệnh Điều Động (2 bản) Bộ phận quản lý giữ 1 bản, đơn vị giữ 1 bản Đơn vị cầm Lệnh Điều Động

chuyển xuống cho bộ phận viết phiếu để lập Phiếu Xuất Kho (3 liên) và phải có đầy đủchữ ký của Tổng Giám Đốc, Kế Toán Trưởng Sau đó 1 liên của Phiếu Xuất Kho đượclưu ở Phòng Kế Toán và kế toán TSCĐ sẽ đối chiếu TSCĐ đó về Nguyên giá, thời hạn

sử dụng, khấu hao đã trích cho đơn vị nhận TSCĐ 1 liên Bộ phận lập phiếu giữ, và liên còn lại đơn vị giữ

2.6.4.3 Quy trình TSCĐ giảm do thanh lý:

Nếu một TSCĐ sau thời gian sử dụng lâu dài, bị hư hỏng hoặc trong trạng thái không sử dụng được nữa thì Bộ phận quản lý lập Tờ trình xin thanh lý TSCĐ rồi đưa cho TGĐ duyệt Sau đó Tờ trình được chuyển xuống phòng Kế Toán và Kế toán

TSCĐ sẽ xem lại Nguyên giá, Khấu hao đã trích rồi báo lại giá trị còn lại cho Hội

đồng giá Hội đồng giá họp và mời khách hàng muốn mua lại TSCĐ để họ tham gia

đấu giá Sau khi Hội đồng giá quyết định bán TSCĐ ở mức giá phù hợp, Hội đồng giá

sẽ gửi thông báo trúng thầu cho khách hàng và yêu cầu Phòng kế toán lập Bộ hồ sơ

thanh lý Căn cứ vào bộ hồ sơ đó, bộ phận quản lý bán TSCĐ và lấy Hóa Đơn Kế toánTSCĐ sẽ ghi giảm TSCĐ

2.6.5 Ví dụ minh họa:

1 Ngày 02/07/2008, mua mới 4 máy điều hòa nhiệt độ của công ty TNHH

Thiên Minh Phú trị giá 33.704.490, VAT 10%, chưa thanh toán

Trang 31

Ký duyệt

Lập Lệnh điều động

Lệnh điều động Yes

N

Lập PXK

PXK

N Phiếu XK

Phiếu XK

Xử lý chứng từ

N

Kết thúc No

Sơ đồ 2.10 – Quy trình kế toán TSCĐ (2)

Có TK 211: 560.000.000

 Tiền thu được từ thanh lý

Nợ TK 131: 147.000.000

Trang 32

Có TK 3331: 7.000.000

Có TK 711: 140.000.000

2.7 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

2.7.1 Nguyên tắc phân phối:

 Lương cấp bậc bản thân (hệ số lương cơ bản) là cơ sở tính lương những ngàycông thời gian, công phép, lễ tết, và công nghỉ hưởng BHXH và để trích nộp BHXH,BHYT cho người lao động

 Thu nhập thực tế sẽ được phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh và đượctính theo hệ số lương công việc

 Hệ số lương công việc được xác định căn cứ vào tính chất công việc, khốilượng công việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ

 Lương sản phẩm sẽ được phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh và đượctính theo hệ số trượt Hệ số trượt được xác định từ kết quả sản xuất kinh doanh hàngtháng của mỗi đơn vị

2.7.2 Hình thức trả lương: Có 3 hình thức trả lương

 Lương sản phẩm (đối với công nhân trực tiếp sản xuất)

Lương sản phẩm = Đơn giá x Sản lượng x Hệ số trượt

 Lương thời gian (đối với bộ phận phục vụ)

Lương thời gian = Ngày công x Mức lương công việc x Hệ số trượt

 Lương tạm tuyển (đối với nhân viên thử việc và công nhân đào tạo)

o Nhân viên có trình độ Đại học: 1.800.000 đồng / tháng

o Nhân viên có trình độ Cao đẳng, Trung cấp: 1.500.000 đồng / tháng

o Công nhân đào tạo tuỳ theo nhu cầu tuyển dụng và mức độ phức tạp củacông việc Ngoài lương sản phẩm làm được trong thời gian đào tạo (nếu có),người lao động sẽ được hưởng thêm phụ cấp đào tạo Phụ cấp đào tạo sẽ trảtheo quy chế tuyển dụng lao động

2.7.3 Cơ sở tính toán:

- Doanh thu nhập kho hàng tháng

Trang 33

- Lương cấp bậc bản thân (hệ số lương cơ bản – thực hiện theo thang bảng lương Nhà nước quy định).

- Hệ số lương công việc đối với nhân viên và cán bộ quản lý được Tổng Giám Đốc

duyệt hệ số cho từng phòng Đối với công nhân theo đơn giá của từng công đoạn trongquy trình sản xuất

- Định mức thời gian (định mức chuẩn của công ty)

- Hệ số phân loại thưởng trong lương hàng tháng theo quy chế thi đua

2.7.5 Phụ cấp lương & các khoản có tính chất lương:

Phụ cấp trách nhiệm: đối với người lao động giữ chức vụ từ chuyền trưởng, tổ

trưởng trở lên, thủ phụ kho, thủ quỹ, phụ trách kế toán các khu, trưởng phó phòng,Giám đốc & Phó giám đốc xí nghiệp, Quản đốc, Ban Tổng Giám đốc… Mức phụ cấp

Trang 34

được hưởng là 8% tiền lương sản phẩm hoặc tiền lương cấp bậc công việc Việc chi trảphụ cấp trách nhiệm được trích từ quỹ lương của đơn vị.

Phụ cấp kiêm nhiệm: tuỳ theo năng lực và sự phân công của lãnh đạo, nếu

người lao động có khả năng kiêm nhiệm thêm công việc khác ngoài việc chính mà tổchức giao thì sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm Khoản phụ cấp này do Tổng giámđốc duyệt tùy theo mức độ công việc kiêm nhiệm

Phụ cấp độc hại hoặc độc nóng: những công nhân trực tiếp làm việc trong

những môi trường như: công nhân hàn xì, công nhân nồi hơi, công nhân nấu ăn,…Mức phụ cấp được hưởng là 10% tiền lương sản phẩm hoặc tiền lương cấp bậc côngviệc

Tiền lương dự trữ: những công nhân được điều động sang bổ trợ các công đoạn

khác thì được bổ sung tiền lương Tiền lương được bổ sung phải đảm bảo cao hơn tiềnlương lúc ban đầu

Các khoản lương bị trừ (Cán bộ quản lý có quyết định của Tổng giám đốc):

o Doanh thu kế hoạch không đạt

o Không đủ chuẩn ATLĐ / Bị lập biên bản ATLĐ

o Giao hàng sau 21 giờ

o Lập chậm / sai báo cáo

Tiền thưởng & phân phối tiền thưởng: dựa vào mức độ hoàn thành công việc

của từng cá nhân, mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất trong năm của Công ty màphân phối tiền thưởng phù hợp

2.7.6 Các khoản trích theo lương:

Ngoài các khoản tiền lương chính, lương phụ, tiền thưởng, công ty và CNV cònphải thực hiện nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội (BHXH ), bảo hiểm y tế ( BHYT ) … theo quy định của Nhà nước, cụ thể như sau :

Quỹ bảo hiểm xã hội: Được hình thành từ việc trích lập bằng một tỷ lệ theo quyđịnh là 15% trên tiền lương phải trả cho CNV Công ty được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ từ lương phải trả cho CNV là 5% Nhằm chi trả, trợ cấp cho

CNV tạo điều kiện làm việc tốt nhất

Quỹ bảo hiểm y tế: Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ là 2% trên lương

Trang 35

Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Là khoản được hình thành từ việc trích lập theo tỷ

lệ 2% trên tiền lương của CNV và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh KPCĐ được dùng để chi cho các hoạt động của tổ chức công đoàn như hoạt động văn hóa, thểthao…

2.7.7 Chứng từ sử dụng:

 Báo cáo chấm công tháng

 Danh sách đăng ký tự nguyện làm thêm giờ

 Báo cáo chấm công ngoài giờ

 Bảng thanh toán lương tháng

 Bảng tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ

 Bảng thanh toán BHXH,…

2.7.7 Tài kho n s d ng: ản sử dụng: ử dụng: ụng:

Số hiệu Tên Tài khoản

334 Phải trả người lao động

334101 Phải trả tiền lương CNV

334201 Phải thu trả tiền ăn ca

338201 Kinh phí công đoàn

338301 Bảo hiểm xã hội

338302 Phải thu phải trả BHXH

3384 Bảo hiểm y tế

338811 Phải thu phải trả bảo hiểm sinh mạng

2.7.8 S đ chi ti t: ơ đồ chi tiết: ồ chi tiết: ết:

CHỮ T TÀI KHOẢN 334 VÀ TÀI KHOẢN 338

Trang 36

1121 11

1121 21

1121 11

1121 81

Trang 37

02 7

- 1121 81

1121 11

1368 91

71

21.928.081 167.082.30

0

6421 03 1121

93

Trang 38

8

CK CK 1.336.444.

990 2.8 Kế toán các khoản nợ phải trả:

2.8.1 Chứng từ sử dụng:

 Hợp đồng (Contract)

 Hóa đơn (Invoice)

 Lệnh giao hàng (Delivery order)

3311 Thanh toán tiền mua thực phẩm

331101 Phải trả khách gia công

331102 Phải trả khách hàng ủy thác

331103 Phải trả khách hàng khác trong nước

331104 Phải trả khách hàng nước ngoài

3312 Thanh toán vật tư cho người bán

3313 Thanh toán tiền gia công cho khách hàng

2.8.3 Sổ kế toán:

 Bảng theo dõi chi tiết công nợ

 Bảng kê theo dõi Hợp đồng (trong và ngoài nước)

2.8.4 Tóm tắt quy trình kế toán nợ phải trả:

Đầu tiên, bộ phận ban hành Hợp đồng sẽ lập ra 4 bộ hợp đồng, kế toán giữ bản gốc, người làm Hợp đồng giữ 2 bộ, 1 bộ người khai hải quan giữ (đối với hợp đồng

với khách hàng ngoại) Khi kế toán thanh toán nhận được bộ chứng từ gồm Hợp đồng kèm Invoice, Tờ khai xuất nhập khẩu, Phiếu Nhập Kho thì:

Trang 39

 Đối với Hợp đồng thanh toán liền (TT trả trước), phải thanh toán ngay Trườnghợp hàng về không đủ, phải thông báo với Cán Bộ mặt hàng liên hệ với khách hàng để

bổ sung số hàng thiếu

 Đối với Hợp đồng thanh toán sau (TT sau), Kế toán thanh toán sẽ dò vào PhiếuNhập Kho để thanh toán đúng với số Nhập Kho Sau khi kiểm tra, kế toán thanh toánlập Giấy đề nghị thanh toán trình Tổng Giám Đốc ký duyệt Sau đó kế toán TGNH lậpLệnh chuyển tiền (Ủy Nhiệm Chi)

 Trường hợp có một số hợp đồng chưa thể trả tiền ngay, kế toán thanh toán sẽphoto thành 3 bộ chứng từ để kế toán TGNH làm thủ tục đi vay Ngân hàng Kế toánTGNH giữ 1 bộ, 2 bộ còn lại Ngân hàng sẽ giữ

 Đối với hợp đồng gia công, sau khi kết thúc Hợp đồng phải lập Biên bản thanh

lý Hợp đồng

2.9 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu:

Tổng Công ty Cổ phần May Nhà Bè là doanh nghiệp được thành lập từ việc cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước Công ty May Nhà Bè theo quyết định số

74/2004/QĐ-BCN ngày 08 tháng 8 năm 2004 và Quyết định số 88/2004/QĐ-BCN

ngày 08 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp Công ty hoạt động theo

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003232, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày

30 tháng 12 năm 2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp Vốn

Trang 40

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh

nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế

toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước

2.9.1 Chênh lệch tỷ giá hối đoái:

Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngàykết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giáphát sinh do đánh giá lại các tài khoản này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc niên

độ kế toán không được dùng để chia cho cổ đông

412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

413 Chênh lệch tỷ giá

4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm TC

4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong gđ đầu tư XDCB

2.9.2 Các quỹ của doanh nghiệp:

Quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính được trích lập theo Nghị quyết của Đại hội

cổ đông.

Số hiệu Tên Tài khoản

414 Quỹ đầu tư phát triển

415 Quỹ dự phòng tài chính

416 Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

Ngày đăng: 02/07/2014, 20:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH TM & SX Kim Sang: - Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH TM & SX Kim Sang: (Trang 3)
1.4.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Tổng Công ty: Nhật ký chứng từ - Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
1.4.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Tổng Công ty: Nhật ký chứng từ (Trang 6)
12.1. Hình thức kế toán Công ty áp dụng - Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
12.1. Hình thức kế toán Công ty áp dụng (Trang 8)
Sơ đồ 2.5 – Kế toán Nợ phải thu - Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
Sơ đồ 2.5 – Kế toán Nợ phải thu (Trang 16)
2.5.1.4. Sơ đồ hạch toán: - Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
2.5.1.4. Sơ đồ hạch toán: (Trang 20)
2.5.1.4.2. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên phụ liệu: - Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
2.5.1.4.2. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên phụ liệu: (Trang 22)
Sơ đồ 2.7 – Quy trình nguyên phụ liệu - Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
Sơ đồ 2.7 – Quy trình nguyên phụ liệu (Trang 23)
Sơ đồ 2.8 – Quy trình kế toán CCDC - Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
Sơ đồ 2.8 – Quy trình kế toán CCDC (Trang 26)
Sơ đồ 2.10 – Quy trình kế toán TSCĐ (2) - Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
Sơ đồ 2.10 – Quy trình kế toán TSCĐ (2) (Trang 30)
2.7.8. Sơ đồ chi tiết: - Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
2.7.8. Sơ đồ chi tiết: (Trang 34)
Bảng chấm  công - Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
Bảng ch ấm công (Trang 42)
BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN QUÝ II/2008 Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung - Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
2008 Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung (Trang 46)
2.11.4. Sơ đồ chữ T: - Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
2.11.4. Sơ đồ chữ T: (Trang 52)
2.12.1.2. Sơ đồ chữ T kế toán doanh thu tài chính: - Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
2.12.1.2. Sơ đồ chữ T kế toán doanh thu tài chính: (Trang 54)
2.12.2.2. Sơ đồ chữ T kế toán chi phí tài chính: - Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán bán hàng
2.12.2.2. Sơ đồ chữ T kế toán chi phí tài chính: (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w