TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ 10 phút GV: nêu câu hỏi: + Hãy liệt kê các thành phần chính cuả trang tính + Vai t
Trang 1Tuần: 03 Ngày soạnj: 01/09/2009
Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Biết được các thành phần chính của trang tính: hàng, cột, các ô, hộp
tên, khối, thanh công thức
- Kỉ năng: Hiểu được vai trò của thanh công thức, biết cách chọn một ô, một
hàng, một cột và một khối, phân biệt được kiểu dữ liệu số, kiểu dữ liệu kí tự
- Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc khi học, quan sát, linh hoạt trong thực
hành
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: máy vi tính, đĩa mềm, máy chiếu, màn chiếu
- Học sinh: bảng phụ, máy vi tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: BẢNG TÍNH (10 phút)
GV: giới thiệu về bàng tính: có
thể có nhiều trang tính
GV: Khi mở một bảng tính mới thì
bảng tính có bao nhiêu trang tính?
GV: yêu cầu HS quan sát trên
màn chiếu và trả lời câu hỏi
GV: bảng tính thường chỉ gồm ba
trang tính Các trang tính được
phân biệt bởi tên trên các nhãn ở
phía dưới màn hình: sheet 1, sheet
2, sheet 3
GV: quan sát trang tính đang được
hiển thị và nhận xét?
GV: các trang tính được phân biệt
như thế nào?
GV: gợi ý: nhìn nhãn trang và tên
trang viết?
GV: Để kích hoạt một trang tính
thì ta phải làm như thế nào?
HS: các trang tính được phânbiệt bằng tên trên các nhãn ởphía dưới màn hình
HS: để kích hoạt một trang tính
ta cần nháy chuột vào nhãntrang tính tương ứng
- Trang tính được kíchhoạt: SGK trang 15
- Để kích hoạt một trangtính, ta nháy chuột vàonhãn trang tương ứng
Hoạt động 2: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH TRÊN TRANG TÍNH (30 phút)
Trang 2GV: yêu cầu HS kể tên một số
thành phần chính của trang tính?
GV: giới thiệu trên trang tính còn
có một số thành phần khác: hộp
tên, khối, thanh công thức
GV: yêu cầu HS quan sát trên
màn chiếu và chỉ một số thành
phần vừa nêu
GV: yêu cầu HS nêu hộp tên?
GV: gọi HS mô tả một khối?
GV: Nêu vai trò của thanh công
thức?
GV: yêu cầu một HS lên chỉ lại
trên màn chiếu các thành phần
chính trên trang tính? Yêu cầu các
HS khác quan sát
HS: các hàng, các cột, các ô tínhHS: lắng nghe
HS: quan sát lên màn chiếu
HS: hộp tên là ơ ở góc trên, bêntrái trang tính, hiển thị địa chỉcủa ô được chọn
HS: Khối là một nhóm các ô liềnkề nhau tạo thành hình chữ nhật
Khối có thể là một ô, một hàng,hay một cột hay một thành phầncủa hàng hay của cột
HS: thanh công thức cho biết nộidung của ô đang được chọnHS: lên bảng chỉ các thành phầnchính của trang tính
2 Các thành phần chínhtrên trang tính:
Hoạt động 3: CỦNG CỐ (15 phút)
GV: Hãy liệt kê các thành phần
chính của trang tính
GV: thanh công thức của Excel có
vai trò gì đặc biệt?
GV: cho HS thảo luận nhóm và
thực hành một số thao tác về bảng
tính, trang tính, các thành phần
IV DẶN DÒ:
- Xem lại lí thuyết
- Xem trước phần 3, 4 của mới: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ DỮ LIỆU
Trang 3Tuần: 03 Ngày soạn: 01/09/2009
Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH (tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Chọn ộ tính, hàng, cột và khối, phân biệt được dữ liệu số và dữ liệu
kí tự
- Kỉ năng: Hiểu được vai trò của thanh công thức, biết cách chọn một ô, một
hàng, một cột và một khối, phân biệt được kiểu dữ liệu số, kiểu dữ liệu kí tự
- Thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc khi học, quan sát, linh hoạt trong thực
hành-
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: máy vi tính, đĩa mềm, máy chiếu, màn chiếu
- Học sinh: bảng phụ, máy vi tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (10 phút)
GV: nêu câu hỏi:
+ Hãy liệt kê các thành phần
chính cuả trang tính
+ Vai trò của thanh công thức
trong Excel?
GV: yêu cầu HS nhận xét câu trả
lời của bạn và cho điểm
HS: trả lời + các hàng, các cột, các ô tính,hộp tên, thanh công thức, khối
+ thanh công thức: dùng để nhậpvà hiển thị công thức, sửa nộidung ô
HS: nhận xét
Hoạt động 2: CHỌN CÁC ĐỐI TƯỢNG TRÊN TRANG TÍNH (20 phút)
GV: để chọn các đối tượng trên
trang tính ta cần làm như thế nào?
GV: Để chọn một ô, một hàng,
một cột, một khối ta cần làm như
thế nào?
Yêu cầu HS thảo luận và lên bảng
thực hành trên máy
GV: Yêu cầu HS vừa thực hành
vừa nêu thao tác làm thực hành?
HS: lắng ngheHS: thảo luận theo nhóm
HS: lên bảng thực hành và nêuthao tác:
+ Chọn một ô: đưa con trỏ tới ô
- Chọn một ô
- Chọn một hàng
- Chọn một cột
- Chọn một khối
- Chọn nhiều khối: nhấn
Trang 4GV: yêu cầu HS quan sát các hình
16, hình 17, hình 18 trong SGK
GV: Nếu muốn chọn đồng thời
nhiều khối khác nhau ta làm như
+ Chọn một cột: nháy chuột tạinút tên cột
+ Chọn một khối: kéo thả chuộttừ một góc đến ô ở góc đối diện
Oâ chọn đầu tiên là ô kích hoạt
HS: quan sát hình theo yêu cầucủa GV
HS: em chọn khối đầu tiên, nhấngiữ Ctrl và lần lượt chọn cáckhối tiếp theo
HS: thực hành theo nhóm
khối đầu tiên nhấn giữCtrl và chọn các khối tiếptheo
Hoạt động 3: DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH (10 phút)
GV: ta có thể nhập dữ liệu khác
nhau vào các ô trên trang tính
Đó là những dạng dữ liệu nào?
GV: ta làm quen với hai dạng dữ
liệu là: dự liệu số và dữ liệu kí tự
GV: yêu cầu HS nêu các dữ liệu
dạng số bao gồm những gì?
GV: Lấy ví dụ
GV: ở chế độ ngầm định, dư liệu
kiểu số được căn lề nào trong ô
tính?
GV: giới thiệu về chức năng của
dấu phẩy và dấu chấm trong dữ
liệu số
GV: thế nào là dữ liệu kí tự? lấy
VD
GV: ở chế độ ngầm định, dữ liệu
kí tự được căn thẳng lề nào?
% chỉ tỉ lệ phần trămVD: 120, 0.32…
HS: căn thẳng lề phải
HS: lắng nghe
HS: dữ liệu kí tự là các chữ cái,chữ số, và các kí hiệu
HS: căn thẳng lề trái
4 Dữ liệu trên trang tínha) Dữ liệu số
b) Dữ liệu kí tự
Hoạt động 4: CỦNG CỐ – BÀI TẬP (5 phút)
GV: yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm trả lời các câu hỏi 3, 4, 5
HS:
Bài 3: trong khối được chọn, ô
Trang 5trong SGK trang 18
GV: nhận xét bài thảo luận của
các nhóm
được kích hoạt có nền màu trắng, là ô đầu tiên ta chọn khi nháy chuột
Bài 4: dữ liệu số, dữ liệu kí tự Bài 5: Dữ liệi kiểu số nếu dữ liệu được căn lề phải còn dữ liệu
kí tự nếu dữ liệu được căn lề trái
IV DẶN DÒ:
- Xem lại lí thuyết
- Xem trước bài thực hành 2
- Tiết sau thực hành
V – RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Trang 6Tuần: 04 Ngày soạn: 01/09/2009
Bài thực hành 2 : LÀM QUEN VỚI CÁC DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: phân biệt đuợc bảng tính, trang tính và các thành phần chính của
trang tính, mở và lưu bảng tính trên máy
- Kỉ năng: HS có kĩ năng thực hiện chọn các đối tượng trên trang tính, mở và lưu
bảng tính trên máy
- Thái độ: quan sát, thực hành máy tính một cách linh hoạt, nghiêm túc
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: máy vi tính, đĩa mềm, máy chiếu, màn chiếu
- Học sinh: bảng phụ, máy vi tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀICŨ (5 phút)
GV: Nêu câu hỏi:
+Hãy liệt kê các thành phần chính
GV: yêu cầu HS lên máy thực
hành một số thao tác: chọn các đối
tượng trên trang tính
GV: yêu cầu HS quan sát và nhận
xét câu trả lời của bạn
HS: trả lời câu hỏi của GV+ các hàng, các cột, các ô tính,hộp tên, khối, thanh công thức
+ thanh công thức cho biết nộidung của ô đang được chọnHS: thực hành theo yêu cầu củaGV
HS: nhận xét
Hoạt động 2: MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU (5 phút)
GV: yêu cầu HS nêu mục đích,
yêu cầu của bài thực hành 2
GV: nhấn mạnh lại mục đích, yêu
cầu cần phải đạt được đối với bài
thực hành
HS: nêu mục đích, yêu cầu:
+ Phân biệt được bảng tính,trang tính và các thành phầnchính của trang tính
+ Mở và lưu bảng tính trên máy+ Chọn các đối tượng trên trangtính
+ Phân biệt và nhập các kiểu dữ
Trang 7GV: giới thiệu nội dung của bài
thực hành: trong tiết này chúng ta
sẽ nghiên cứu
1) Mục đích, yêu cầu
Hoạt động 3: MỞ BẢNG TÍNH (15 phút)
GV: khi khởi động chương trình
bảng tính, một bảng tính trống
được tự động mở ra sẵn sàng để
nhập liệu Vậy để mở một bảng
tính mới khác, ta nháy vào nút
lệnh nào?
GV: Hướng dẫn HS thực hành
khởi động chương trình Excel và
mở một bảng tính mới khác
GV: để mở một tệp bảng tính đã
có trên máy tính, em làm như thế
nào?
GV: hướng dẫn HS thực hành mở
một tệp bảng tính đã có sẵn trên
máy tính
HS: ta nháy vào nút lệnh
HS: thực hành theo hướng dẫn
HS: nháy vào nút lệnh HS: thực hành theo hướng dẫn
2 Nội dung a) Mở bảng tính:
- mở bảng tính mới:nháy vào nút lệnh NEW trên thanh công cụ
- Mở tệp bảng tính đã có sẵn trên máy tính: SGK
nháy vào nút lệnhOPEN trên thanh công cụ
Hoạt động 4: LƯU BẢNG TÍNH (15 phút)
GV: để lưu một bảng tính đã có
sẵn trên máy tính với một tên
khác ta sử dụng lệnh File -> Save
as
GV: hướng dẫn HS lưu bảng tính
đã có với một tên khác
GV: kiểm tra và nhận xét phần
thực hành của một số nhóm
HS: quan sát và lắng nghe
HS: quan sát và thực hành theohướng dẫn
b) Lưu bảng tính
Để lưu một bảng tính đãcó sẵn trên máy tính vớimột tên khác ta sử dụnglệnh File -> Save as
Hoạt động 5: BÀI TẬP 1 (5 phút)
GV: yêu cầu HS thảo luận bài tập
Trang 8GV: nhận xét
GV: giới thiệu cho HS biết phân
biệt khái niệm trang tính và bảng
tính: một bảng tính có nhiều trang
tính nhưng ngầm định là có bao
nhiêu trang tính?
GV: Lưu ý mỗi trang tính có thể
bao gồm nhiều trang màn hình và
khi in ra có thể gồm nhiều trang
giấy
GV: yêu cầu HS nhắc lại các
thành phần cơ bản của trang tính?
GV: Yêu cầu HS lên chỉ các thành
phần đó trên màn chiếu
GV: Nêu công dụng của hộp tên,
thanh công thức?
GV: lưu ý trong bài tập 1: thảo
luận kĩ khi gõ công thức =5 + 7
vào ô tính để thấy rõ nội dung dữ
liệu trong ô tính và trên thanh
công thức
GV: chúng ta sẽ nghiên cứu kĩ hơn
ở bài 3
Ngầm định là có ba trang tính
Các hàng, các cột, ô tính, khối, hộp tên, thanh công thức
HS: chỉ các thành phần chính trên màn chiếu
HS: hộp tên: hiển thị địa chỉ của
ô được chọn Thanh công thức: cho biết nội dung của ô đang được chọn HS: nội dung của ô được chọn thay đổi là 12, còn trên thanh công thức vẫn còn nội dung =5 + 7
HS: lắng nghe
IV DẶN DÒ:
- Về nhà xem trước bài tập 2, 3, 4 trang 20, 21 SGK
- Coi lại bài thực hành
- Tiết sau THỰC HÀNH (tiếp)
V – RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Trang 9Tuần: 04 Ngày soạn: 01/09/2009
Bài thực hành 2 : LÀM QUEN VỚI CÁC DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH (tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: mở và lưu bảng tính trên máy, chọn các đối tượng trên trang tính, phân
biệt các kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính
- Kỉ năng: HS có kĩ năng mở và lưu bảng tính trên máy, thực hiện việc chọn các đối
tượng trên trang tính, nhập được một số kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính
- Thái độ: quan sát, thực hành máy tính một cách linh hoạt, nghiêm túc
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: máy vi tính, đĩa mềm, máy chiếu, màn chiếu
- Học sinh: bảng phụ, máy vi tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: BÀI TẬP 2: CHỌN CÁC ĐỐI TƯỢNG TRÊN TRANG TÍNH (10 phút)
GV: đưa bài tập 2 lên màn hình
GV: yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
GV: Gọi đại diện nhóm lên thực
hành ý thứ 1, 2, 3 và rút ra nhận xét
GV: gọi HS lên bảng thực hành ý 4, 5
và yêu cầu HS rút ra nhận xét
GV: nhận xét và chốt lại
HS: quan sátHS: đọc nội dung bài tập 2HS: thảo luận theo yêu cầu
HS: lắng ngheHS: thực hành: để chọn 3 cột A, B,
C ta nháy chuột vào cột đầu tiênrồi giữ và di chuyển chuột qua cáctên cột đến cột cuối cùng cần chọnHS: khi chọn một đối tượng xong,nhấn giữ Ctrl và chọn đối tượngtiếp theo sẽ cho phép chọn các đốitượng không liền kề nhau
HS: lên thực hành và nhận xét:
việc nhập ô B100 và nhấn ENTERsẽ cho phép chọn ô tính có địa chỉ ôB100 sẽ được kích hoạt
Còn cách nập A:A, A:C, 2:2, 2:4,B2:D6 để chỉ ra cột, dòng, khối cầnchọn
Bài thực hành 2 :
LÀM QUEN VỚI CÁC DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH
(tiếp)Bài tập 2: chọn các đối
tượng trên trang tính
SGK
Hoạt động 2: BÀI TẬP 3: MỞ BẢNG TÍNH (10 phút)
Trang 10GV: yêu cầu HS đọc bài tập 3
GV: yêu cầu HS thực hành thao tác
mở bảng tính mới
GV: kiểm tra một vài nhóm
GV: yêu cầu HS mở bảng tính Danh
sach lop em đã được lưu ở ổ đĩa
E:\lop 7A… ở bài tập thực hành 1
GV: hướng dẫn một số nhóm thực
hành
HS: đọc bàiHS: thực hành mở bảng tính mớiHS: quan sát và lắng nghe
HS: mở bảng tính đã có sẵn Danhsách lớp em đã làm ở bài tập 1HS: quan sát và lắng nghe
Bài tập 3: mở bảng tính
SGK
Hoạt động 3: BÀI TẬP 4: NHẬP DỮ LIỆU VÀO TRANG TÍNH (20 phút)
GV: sau khi các nhóm mở bài bảng
tính Danh sách lóp em, yêu cầu HS
nhập bổ sung dữ liệu như bài tập 4
trang 21 SGK
GV: nhắc HS quan sát, nhận xét việc
tự căn lề của bảng tính đối với dữ
liệu kiểu số và kiểu kí tự
GV: sau khi làm bài xong yêu cầu HS
lưu lại bài với tên tệp là So theo doi
the luc Lưu ý hoc sinh gõ tên tệp
bằng chữ việt không dấu
HS: lắng ngheHS: thực hành nhập dữ liệu bài tập4
HS: quan sát và tự rút ra nhận xét
HS: lưu lại bài làm của mình vớitên tệp So theo doi the luc trong ổđĩa E:\
Bài tập 4: nhập dữ liệu
vào trang tính
SGK
Hoạt động 4: CỦNG CỐ (5 phút)
GV: kiểm tra bài thực hành của các
nhóm
GV: rút ra nhận xét
GV: yêu cầu HS nhắc lại:
+ Các thành phần chính của trang
tính
+ Để mở một trang tính mới ta làm
gì?
+ Để mở một trang tính đã có sẵn ta
làm như thế nào?
+ Để lưu bảng tính đã có sẵn trên
máy tính ta làm gì?
HS: quan sát và lắng nghe
HS: nhắc lại
IV DẶN DÒ:
- Xem lại lí thuyết bài thực hành
- Xem trước bài mới: chương 2: PHẦN MỀM HỌC TẬP: LUYỆN GÕ PHÍMNHANH BẰNG TYPING TEST
V – RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11………
………
………
Phần 2: PHẦN MỀM HỌC TẬP LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu công dụng và ý nghĩa của phần mềm và có thể tự khởi
động, tự mở các bài và chơi, ôn luyện gõ phím
- Kỉ năng: thông qua các trò chơi HS hiểu và rèn luyện đuợc kĩ năng gõ phím
nhanh và chính xác
- Thái độ: quan sát, thực hành máy tính một cách linh hoạt, nghiêm túc
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: máy vi tính, đĩa mềm, máy chiếu, màn chiếu, phần mềm trò chơi luyện gõ phím nhanh bằng Typing test
- Học sinh: bảng phụ, máy vi tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM (5 phút)
GV: giới thiệu phần mềm Typing
Test là phần mềm dùng để luyện
gõ bàn phím nhanh thông qua một
số trò chơi đơn giản nhưng rất hấp
dẫn
GV: tác dụng của phần mềm
Typing Test ?
GV: với cách chơi như vậy em sẽ
luyện được kĩ năng gì?
HS: lắng nghe
HS: phần mềm Typing Test là phần mềm dùng để luyện gõ bàn phím nhanh
HS: Bằng cách chơi với máy tính
em sẽ luyện được kĩ năng gõ bàn phím nhanh bằng 10 ngón
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST
1 Giới thiệu phần mềm
Typing Test: SGK
Hoạt động 2: KHỞI ĐỘNG PHẦN MỀM (15 phút)
GV: hướng dẫn HS khởi động
phần mềm
GV: yêu cầu HS nháy đúp chuột
HS: lắng nghe HS: thực hành theo hướng dẫn
2 Khởi động phần mềm:
Nháy đúp chuột vào biểu tượng
Trang 12vào biểu tượng để khởi động
phần mềm Typing Test
GV: quan sát hình khởi động đầu
tiên sẽ có dạng như hình 127 SGK
GV: yêu cầu HS thực hành theo
hướng dẫn
GV: yêu cầu HS gõ tên mình vào
ô Enter Your Name
GV: Sau đó em nhấn phím Enter
hoặc nháy chuột vào nút tại vị
trí góc phải bên dưới của màn
hình để chuyển hình sang màn
hình có dạng như hình 128 SGK
GV: quan sát HS thực hành
GV: tiếp theo em nháy chuột tại vị
trí có dòng chữ Wram up games
để bắt đầu vào màn hình có bốn
trò chơi luyện gõ phím như hình
129 SGK
GV: giới thiệu: phần mềm Typing
Test thực chất có hai chức năng
chính:
- Kiểm tra kỉ năng gõ bàn phím
nhanh và chính xác
- Các trò chơi rèn luyện gõ phím
nhanh
Do tính đặc thù của chương trình
nên sách không trình bày chức
năng 1 mà chỉ mô tả các trò chơi
luyện gõ của phần mềm
GV: giới thiệu các trò chơi:
Buubbles, Clounds, Wordtris, ABC
HS: quan sát và so sánh
HS: gõ tên mình vào ô Enter Your Name
HS: thực hành và quan sát
HS: thực hànhHS: lắng nghe
SGK trang 98 - 99
Hoạt động 3: GIỚI THIỆU TRÒ CHƠI BUBBLES (5 phút)
GV: giới thiệu trò chơi Bubbles
HS: nghe GV hướng dẫn cáchchơi
3 Trò chơi Bubbles
SGK trang 99
Trang 13Hoạt động 4: GIỚI THIỆU TRÒ CHƠI ABC (5 phút)
GV: giới thiệu trò chơi ABC (bảng
chữ cái)
GV: yêu cầu HS đọc phần trò chơi
ABC trang 99 SGK
GV: giới thiệu cách chơi như SGK
HS: lắng nghe HS: đọc bài
HS: nghe GV hướng dẫn cách chơi
4 Trò chơi ABC
SGK trang 99
Hoạt động 5: CỦNG CỐ (10 phút)
GV: yêu cầu HS khởi động phần
mềm Typing Test
GV: yêu cầu HS đăng kí lại tên
(nếu chưa có)
GV: yêu cầu HS chọn tên của
mình
GV: hướng dẫn HS làm quen với
hai trò chơi Bubbles và trò chơi
ABC
HS: khởi động phần mềm HS: đăng kí theo hướng dẫn
HS: thực hành để làm quen với hai trò chơi Bubbles và trò chơi ABC
IV DẶN DÒ:
- Xem lại lí thuyết và cách chơi
- Tiết sau thực hành: hai trò chơi Bubbles và trò chơi ABC
V – RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Trang 14Tuần: 05 Ngày soạn: 02/09/2009
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST (tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu công dụng và ý nghĩa của phần mềm và có thể tự khởi
động, tự mở các bài và chơi, ôn luyện gõ phím
- Kỉ năng: thông qua các trò chơi HS hiểu và rèn luyện đuợc kĩ năng gõ phím
nhanh và chính xác
- Thái độ: quan sát, thực hành máy tính một cách linh hoạt, nghiêm túc
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: máy vi tính, đĩa mềm, máy chiếu, màn chiếu, phần mềm trò chơiluyện gõ phím nhanh bằng Typing test
- Học sinh: bảng phụ, máy vi tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: KIỂM TRA (5 phút)
GV: nêu câu hỏi:
1) Tác dụng của phần mềm
Typing Test?
2) Cách khởi động phần mềm
Typing Test?
GV: yêu cầu HS khởi động phần
mềm, chọn tên của mình đã đăng
kí ở tiết trước
GV: chọn trò chơi Bubbles
HS: trả lời phần mềm Typing Test là phầnmềm dùng để luyện gõ bàn phímnhanh
Bằng cách chơi với máy tính emsẽ luyện được kĩ năng gõ bànphím nhanh bằng 10 ngón
HS: Nháy đúp chuột vào biểutượng
Hoạt động 3: THỰC HÀNH TRÒ CHƠI BUBBLES (20 phút)
GV: yêu cầu HS nhắc lại luật chơi
của trò chơi Bubbles (Bong bóng)
GV: nhận xét và lưu ý:
HS: nhắc lại: Trên màn hình sẽxuất hiện các bọt bong bóng,trong mỗi bong bóng sẽ có một
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST
(tiếp)
Trang 15- Khi gõ các chữ cái cần phân biệt
chữ in hoa và chữ in thường
- Nếu không kịp gõ, các bọt bóng
này sẽ chuyển động lên trên và
vượt ra khỏi màn hình Mỗi lượt
chơi được phép bỏ qua 6 bọt bong
bóng
- Chú ý các bọt màu hồng hoặc
màu xanh đậm là các bóng chuyển
động nhanh hơn cần ưu tiên gõ
trước Tất nhiên làm nổ các bọt
bóng này sẽ được điểm cao hơn
- Có thể dừng cuộc chơi bằng cách
nháy chuột tại nút Next hoặc
Cancel phía dưới màn hình chính
GV: yêu cầu từng HS thực hành
trò chơi Bubbles khoảng 10 phút
GV: quan sát và theo dõi HS thực
HS: lắng nghe
HS: thực hành HS: lắng nghe
Hoạt động 4: GIỚI THIỆU TRÒ CHƠI ABC (20 phút)
GV: yêu cầu HS nhắc lại luật chơi
trò chơi ABC
GV: Lưu ý:
- Có thể chọn một trong các kiểu
hiện dãy kí tự theo vòng tròn trong
bảng chọn dưới đây
- Chú ý gõ phân biệt chữ in hoa và
in thường
- thực hiện trò chơi trong vòng 5
phút
GV: yêu cầu HS thực hành trò
chơi và lưu ý HS cần chú ý luật
của trò chơi
GV: quan sát HS thực hành
GV: kiểm tra HS thực hành và
nhận xét
HS: nhắc lại luật chơi: Một dãycác chữ cái xuất hiện theo thứ tựtrong một vòng tròn Xuất pháttừ vị trí ban đầu, cần gõ chínhxác các chữ cái có trên vòngtròn này theo đúng thứ tự xuấthiện của chúng
HS: thực hành theo hướng dẫncủa GV
HS: lắng nghe
IV DẶN DÒ:
Trang 16- Xem lại lí thuyết và cách chơi
- Tiết sau thực hành: hai trò chơi Bubbles và trò chơi ABC
V – RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST (tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu công dụng và ý nghĩa của phần mềm và có thể tự khởi động, tự
mở các bài và chơi, ôn luyện gõ phím
- Kỉ năng: thông qua các trò chơi: Clouds, Wordtris HS hiểu và rèn luyện đuợc kĩ năng
gõ phím nhanh và chính xác
- Thái độ: quan sát, thực hành máy tính một cách linh hoạt, nghiêm túc
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: máy vi tính, đĩa mềm, máy chiếu, màn chiếu, phần mềm trò chơi luyện gõphím nhanh bằng Typing test
- Học sinh: bảng phụ, máy vi tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: KIỂM TRA (5 phút)
GV: nêu câu hỏi:
1) Tác dụng của phần mềm Typing
Test?
2) Cách khởi động phần mềm Typing
Test?
3) Ta đã học hai trò chơi của phần
mềm Typing Test, nêu tên hai trò
chơi đó?
GV: yêu cầu HS lên máy chiếu thực
hành
GV: nhận xét và cho điểm
GV: tiết này chúng ta sẽ tiếp tục học
phần mềm Typing Test với hai trò
chơi mới đó là Clouds và Wordtris
HS: trả lời phần mềm Typing Test là phầnmềm dùng để luyện gõ bàn phímnhanh
Bằng cách chơi với máy tính em sẽluyện được kĩ năng gõ bàn phímnhanh bằng 10 ngón
HS: Nháy đúp chuột vào biểu tượng
HS: trò chơi Bubbles, ABCHS: thực hành
HS: lắng nghe
Hoạt động 3: GIỚI THIỆU TRÒ CHƠI CLOUDS (10 phút)
GV: yêu cầu HS đọc luật chơi của trò
chơi Clouds (đám mây)
GV: chốt lại: trên màn hình sẽ xuất
HS: đọc luật chơiHS: lắng nghe LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST
Trang 17hiện các đám mây có chữ Nhiệmvụ
của người chơi là phải gõ phím cho
đúng với cụm từ xuất hiện trên đám
mây này Gõ từ đúng sẽ được điểm
thưởng
GV: khi gõ xong một từ dùng phím
Enter hoặc phím Space để chuyển
sang đám mây tiếp theo Phím
BackSpace dùng để chuyền đám mấy
trước đó
GV: không nhất thiết phải gõ xong
toàn bộ một từ trước khi chuyển sang
đám mây tiếp theo Có thể chuyển
sang đám mây khác gõ xong và quay
lại gõ để hoàn thành
GV: Các đám mây có hình mặt trời
sẽ có điểm số cao hơn, cần chú ý ưu
tiên cho các đám mây này
GV: chỉ cho phép bỏ qua 6 đám mây
GV: vừa nói vừa thực hành cho HS
quan sát để hiểu luật chơi
HS: lắng nghe
(tiếp)
3 Trò chơi Clouds (đám mây):
Luật chơi: SGK trang 100
Hoạt động 4: GIỚI THIỆU TRÒ CHƠI WORDTRIS (10 phút)
GV: yêu cầu HS đọc phần luật chơi
của trò chơi Wordtris
GV: Lưu ý:
- Trên màn hình sẽ xuất hiện các
thanh gỗ, trên mỗi thanh gõ sẽ có
một từ Nhiệm vụ của người chơi là
gõ nhanh các chữ này trước khi thanh
gỗ bị rơi xuống khung gỗ
- Mỗi khi gõ xong một từ cần nhấn
phím Space để chuyển sang từ tiếp
theo
- Chỉ cho phép bỏ qua 6 thanh gỗ
GV: thực hành để HS quan sát
HS: đọc phần luật chơi của trò chơiWordtris
HS: lắng nghe
4 Trò chơi Wordtris (gõ từ nhanh):
Luật chơi: SGK trang 100
Hoạt động 4: THỰC HÀNH (20 phút)
GV: yêu cầu HS mở máy và khởi
động phần mềm
GV: yêu cầu HS tự thực hành 2 trò
chơi: Clouds, Wordtris
GV: quan sát và hướng dẫn HS thực
HS mở máy và khởi động phầnmềm
HS tự thực hành 2 trò chơi: Clouds,Wordtris
Trang 18IV DẶN DÒ:
- Xem lại lí thuyết và cách chơi
- Tiết sau thực hành: hai trò chơi Clouds và Wordtris
V – RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST (tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu công dụng và ý nghĩa của phần mềm và có thể tự khởi động, tự
mở các bài và chơi, ôn luyện gõ phím
- Kỉ năng: thông qua các trò chơi HS hiểu và rèn luyện đuợc kĩ năng gõ phím nhanh và
chính xác
- Thái độ: quan sát, thực hành máy tính một cách linh hoạt, nghiêm túc
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: máy vi tính, đĩa mềm, máy chiếu, màn chiếu, phần mềm trò chơi luyện gõphím nhanh bằng Typing test
- Học sinh: bảng phụ, máy vi tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: KIỂM TRA (5 phút)
GV: yêu cầu HS nhắc lại luật chơi
của hai trò chơi Clouds (đám mây) và
trò chơi Wordtris (gõ từ nhanh)
GV: yêu cầu HS thực hành trên máy
GV: nhận xét và cho điểm
GV: lưu ý cho HS khi thực hành hai
trò chơi
HS: lên bảng thực hành HS: lắng nghe
Hoạt động 3: THỰC HÀNH TRÒ CHƠI CLOUDS (ĐÁM MÂY) (20 phút)
GV: Yêu cầu HS khởi động phần
mềm Typing Test
GV: chọn tên của mình và thực hành
trò chơi Clouds
GV: hướng dẫn HS thực hành
GV: nhắc lại luật chơi:
trên màn hình sẽ xuất hiện các đám
mây có chữ Nhiệmvụ của người chơi
HS: khởi động phần mềm TypingTest
HS: thực hành trò chơi Clouds theohướng dẫn của GV
HS: lắng nghe và thực hành
LUYỆN GÕ PHÍM NHANH BẰNG TYPING TEST
(tiếp)
1 Trò chơi Clouds (Đám mây): SGK trang 100
Trang 19là phải gõ phím cho đúng với cụm từ
xuất hiện trên đám mây này Gõ từ
đúng sẽ được điểm thưởng
GV: khi gõ xong một từ dùng phím
Enter hoặc phím Space để chuyển
sang đám mây tiếp theo Phím
BackSpace dùng để chuyền đám mấy
trước đó
GV: không nhất thiết phải gõ xong
toàn bộ một từ trước khi chuyển sang
đám mây tiếp theo Có thể chuyển
sang đám mây khác gõ xong và quay
lại gõ để hoàn thành
GV: Các đám mây có hình mặt trời
sẽ có điểm số cao hơn, cần chú ý ưu
tiên cho các đám mây này
GV: chỉ cho phép bỏ qua 6 đám mây
GV: gọi từng nhóm lên thực hành trò
chơi Clouds
GV: nhận xét bài thực hành của từng
nhóm
HS: lên thực hành trên màn chiếu
HS: lắng nghe và rút kinh nghiệmkhi chơi trò chơi
Hoạt động 4: THỰC HÀNH TRÒ CHƠI WORDTRIS (GÕ TỪ NHANH) (20 phút)
GV: yêu cầu HS thực hành trò chơi
Wordtris
GV: nhắc lại luật chơi:
- Trên màn hình sẽ xuất hiện các
thanh gỗ, trên mỗi thanh gõ sẽ có
một từ Nhiệm vụ của người chơi là
gõ nhanh các chữ này trước khi thanh
gỗ bị rơi xuống khung gỗ
- Mỗi khi gõ xong một từ cần nhấn
phím Space để chuyển sang từ tiếp
theo
- Chỉ cho phép bỏ qua 6 thanh gỗ
GV: quan sát HS thực hành
GV: gọi đại diện từng nhóm lên bảng
thực hành
GV: nhận xét bài thực hành
HS: thực hành trò chơi Wordtris
HS: vừa thực hành vừa lắng ngheluật chơi
HS: thực hànhHS: đại diện của nhóm lên thựchành
Trang 20- Xem lại lí thuyết và cách chơi 4 trò chơi đã học
- Tiết sau học bài mới: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
V – RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Bài 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm được các thao tác để tính toán bằng cách sử dụng các
công thức
- Kỉ năng: HS biết cách nhập các công thức thông thường và công thức
chứa địa chỉ để tính toán trong chương trình bảng tính
- Thái độ: HS hiểu được tính năng ưu việt của chương trình bảng tính là
tính toán, ưu điểm của việc sử dụng công thức chứa địa chỉ so với việc sử dụng công thức thông thường.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: máy vi tính, đĩa mềm, máy chiếu, màn chiếu
- Học sinh: bảng phụ, máy vi tính.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: SỬ DỤNG CÔNG THỨC ĐỂ TÍNH TOÁN (15 phút)
GV: yêu cầu HS nhắc lại thế
nào là chương trình bảng tính?
GV: nhận xét và nhắc lại
GV: Công dụng của chương
trình bảng tính là gì?
GV: khả năng tính toán là một
khả năng ưu việt của chương
trình bảng tính Vậy các phép
toán sẽ được viết như thế nào
trong chương trình bảng tính?
Cách viết các công thức tính
toán trong bảng tính có gì khác
HS: Chương trìn bảng tính là phần mềm được thiết kế để giúp ghi lại thông tin dưới dạng bảng.
HS: ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng
Thực hiện tính toán với các số liệu có trong bảng
Xây dựng các biểu đồ biểu diễn trực quan các số liệu HS: lắng nghe
Bài 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG
TÍNH
1 Sử dụng công thức để tính toán:
Phép toán
Toán học
Chương trình bảng tính
Trang 21so với cách viết thông thường?
Chúng ta sẽ nghiên cứu và tìm
hiểu trong bài học hôm nay?
GV: Hỏi: các phép toán trong
toán học?
GV: kí hiệu của các phép toán
trong toán học?
GV: nhận xét câu trả lời của HS
Chúng ta cũng có thể thực hiện
tất cả những phép toán trên
trong chương trình bảng tính.
Nhưng kí hiệu của các phép
toán trên có một số thay đổi như
sau? Yêu cầu HS quan sát?
GV: nhấn mạnh lại kí hiệu của
hai phép toán thông dụng: nhân
và chia
GV: các phép toán trong công
thức được thực hiện theo trình
tự thông thường.
GV: yêu cầu HS nhắc lại thứ tự
thực hiện phép tính của biểu
thức trong toán học
GV: chốt lại
HS: cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, phần trăm
HS: +, - , x, :, % HS: lắng nghe HS: quan sát
Hoạt động 2: NHẬP CÔNG THỨC (20 phút)
GV: yêu cầu HS quan sát công
thức trên màn chiếu:
=(18+3)/7+(4-2)^2*5
GV: đề thực hiện các công thức
trên trong chương trình bảng
tính ta cần thực hiện theo các
bước nào? dấu đầu tiên ta phải
gõ là dấu gì?
GV: nhận xét
GV: thực hiện mẫu các thoa tác
trên trong chương trình Excel.
HS: quan sát
HS: chọn ô cần nhập công thức
Gõ dấu = Nhập công thức Nhấn Enter hoặc nháy chuột vào nút
HS: quan sát và lắng nghe HS: thực hành theo yêu cầu
2 Nhập công thức:
Đề thực hiện các công thức trên trong chương trình bảng tính ta cần thực hiện theo các bước sau:
1) Chọn ô cần nhập công thức
2) Gõ dấu = 3) Nhập công thức 4) Nhấn Enter hoặc
Trang 22Sau đó gọi lần lượt HS lên làm
trực tiếp trên máy và HS còn lại
làm tại máy của mình.
GV: nhận xét
GV: yêu cầu HS nhắc lại công
dụng của thanh công thức
GV: yêu cầu HS chọn một ô
không có công thức và quan sát
trên thanh công thức?
GV: yêu cầu HS chọn một ô có
công thức và quan sát trên
HS: thực hành
HS: ô có công thức: trên thanh công thức sẽ hiện thị nội dung công thức trên thanh công thức, còn trong ô là kết quả tính toán bằng công thức.
nháy chuột vào nút
VD: 2)^2*5
=(18+3)/7+(4-Hoạt động 3: CỦNG CỐ (10 phút)
GV: Yêu cầu HS khởi động
Excel
GV: yêu cầu HS thảo luận
nhóm: sử dụng công thức để
tính các giá trị sau trên trang
IV DẶN DÒ:
- Xem lại lí thuyết
- Xem trước phần 3: Sử dụng địa chỉ trong công thức
Trang 23Tuần: 7 Ngày soạn: 08/09/2009
Bài 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH (tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm được các thao tác để tính toán bằng cách sử dụng các công thức
- Kỉ năng: HS biết cách nhập các công thức thông thường và công thức chứa địa chỉ để
tính toán trong chương trình bảng tính
- Thái độ: HS hiểu được tính năng ưu việt của chương trình bảng tính là tính toán, ưu
điểm của việc sử dụng công thức chứa địa chỉ so với việc sử dụng công thức thôngthường
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: máy vi tính, đĩa mềm, máy chiếu, màn chiếu
- Học sinh: bảng phụ, máy vi tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ TRONG CÔNG THỨC (20 phút)
GV: địa chỉ của một ô là gì?
GV: Trong các công thức tính toán
với dữ liệu có trong các ô, dữ liệu đó
thường được cho thông qua địa chỉ
của các ô (hoặc hàng, cột hay khối)
GV: lấy VD để HS dễ hình dung
GV: cách nhập công thức có chứa địa
chỉ ô cũng tương tự như việc nhập
các công thức thông thường
GV: trình bày ví dụ trên bảng tính
GV: ô A1 có dữ liệu số là 12, ô B1 có
dữ liệu số là 8 Nếu muốn tính trung
bình cộng thì em có thể nhập công
thức nào?
GV: ta còn có thể sử dụng địa chỉ
HS: địa chỉ của một ô là cặp tên cộtvà tên hàng mà ô đó nằm trên
VD: A1, H6…
- Trong các công thức tínhtoán với dữ liệu trong các ô,dữ liệu đó thường được chothông qua địa chỉ của các ô
- VD: ô A1 có dữ liệu số là12; ô B1 có dữ liệu số là 8.Gõ công thức:
Trang 24trong công thức?
GV: nếu ta thay dữ liệu trong ô A1 là
10 quan sát sự thay đổi của hai ô vừa
gõ công thức và rút ra nhận xét?
GV: Ưu điểm của việc sử dụng công
thức chứa địa chỉ so với việc sử dụng
công thức thông thường?
HS: địa chỉ của ô có công thức
=(12+8)/2 vẫn không thay đổi, cònđịa chỉ của ô có công thức =(A1 +B1)/2 thay đổi kết quả
HS: sử dụng công thức chứa địa chỉthì kết quả sẽ tự động được cậpnhật qua mỗi lần thay đổi số liệu ởcác ô có liên quan
=(A1 + B1)/2 10
Hoạt động 2: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (10 phút)
GV: chiếu lên màn hình các câu hỏi
trắc nghiệm, gọi HS trả lời, sau khi
HS chọn phương án giáo viên nháy
vào nút kết quả, máy tính sẽ báo kết
quả, nếu sai giáo viên yêu cầu HS
làm lại bằng cách chọn phương án
khác
HS: quan sát và trả lời các câu hỏitrắc nghiệm của GV
Hoạt động 3: CỦNG CỐ - BÀI TẬP (15 phút)
GV: yêu cầu HS làm bài tập 1 - > 4
trang 24 SGK theo nhóm
GV: gọi đại diện nhóm trình bày
GV: Gọi HS trả lời bài 1?
GV: từ đâu có thể biết một ô chứa
công thức hay chứa dữ liệu
GV: Nêu lợi ích của việc sử dụng địa
chỉ ô tính trong công thức
GV: yêu cầu HS làm bài 4
HS: thảo luận theo nhóm
HS: vì thiếu dấu =HS: nháy chọn ô tính Nếu ô tínhchứa dữ liệu thì nội dung trong ôtính và trong thanh công thức giốngnhau; nếu ô tính chứa công thức thìthanh công thức hiển thị công thức,còn ô tính hiển thị kết quả Nếu ôtính chứa công thức, có thể nháyđúp chuột vào ô tính để công thứcthị ở cả thanh công thức và ô tínhHS: sử dụng công thức chứa địa chỉthì kết quả sẽ tự động được cậpnhật qua mỗi lần thay đổi số liệu ởcác ô có liên quan
HS: chỉ có câu C là công thức nhậpđúng
IV DẶN DÒ:
- Xem lại lí thuyết
- Xem trước nội dung bài thực hành 3: "BẢNG ĐIỂM CỦA EM"
Trang 25Bài thực hành 3: BẢNG ĐIỂM CỦA EM
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: các thao tác để tính toán bằng cách sử dụng các công thức
- Kỉ năng: HS biết cách nhập và sử dụng công thức trên trang tính
- Thái độ: HS có kĩ năng sử dụng các công thức trong Excel một cách linh
hoạt
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: máy vi tính, đĩa mềm, máy chiếu, màn chiếu
- Học sinh: bảng phụ, máy vi tính.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (10 phút)
GV: nêu câu hỏi:
1) Hãy nêu các bước nhập công
thức?
2) Từ đâu có thể biết một ô
chứa công thức hay chứa dữ
liệu cố định
3) Hãy nêu ích lợi của việc sử
dụng địa chỉ ô tính trong
công thức?
HS: trả lời câu hỏi:
1) Các bước nhập công thức:
- Chọn ô cần nhập công thức
- Gõ dấu "="
- Nhập công thức
- Nhấn Enter 2) Nháy chọn ô tính Nếu ô tính chứa dữ liệu thì nội dung trong ô tính và trên thanh công thức giống nhau; nếu ô tính chứa công thức thù thành công thức hiển thị công thức, còn ô tính hiển thị kết quả
Trang 26GV: nhận xét câu trả lời của
HS
3) Cập nhập tự động kết quả tính toán.
Hoạt động 2: MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU (5 phút)
GV: yêu cầu HS đọc mục đích,
yêu cầu trang 25 SGK
GV: Chốt lại: biết nhập và sử
dụng công thức trên trang tính.
HS: đọc mục đích, yêu cầu HS: lắng nghe
Bài thực hành 3: BẢNG ĐIỂM CỦA EM
1 Mục đích, yêu cầu
SGK trang 25
Hoạt động 3: HIỂN THỊ DỮ LIỆU TRONG Ô TÍNH (5 phút)
GV: Yêu cầu HS quan sát ví dụ
trên màn chiếu
GV: số liệu trong ô không hiển
thị do độ rộng của cột quá nhỏ
không hiển thị hết dãy số quá
dài nên các em sẽ quan sát thấy
dãy kí hiệu ## trong ô
GV: hướng dẫn HS cần tăng độ
rộng của ô để hiển thị hết các
số bằng cách điều chỉnh độ
rộng của cột
HS: quan sát HS: lắng nghe
HS: thực hành theo hướng dẫn
2 Nội dung
* Hiển thị dữ liệu số trong ô tính
Hoạt động 4: BÀI TẬP 1: NHẬP CÔNGTHỨC (10 phút)
GV: yêu cầu HS quan sát bài
tập 1 trên màn chiếu
GV: gọi HS đọc bài
GV: yêu cầu các nhóm khởi
động Excel
GV: để khởi động Excel ta làm
gì?
GV: Yêu cầu HS sử dụng các
công thức để tính các giá trị sau
đây trên trang tính.
GV: hướng dẫn HS thực hành
câu a)
HS: quan sát bài tập 1
HS: đọc bài HS: khởi động Excel theo yêu cầu của GV
HS: nháy đúp chuột vào biểu tượng
Trang 27Chọn ô A1, gõ dấu "=", nhập
công thức 20 + 15, sau đó nhấn
Enter
Gọi HS lên thực hành câu a
GV: yêu cầu HS thực hành các
câu còn lại
GV: quan sát bài thực hành của
các nhóm và nhận xét
HS: thực hành các câu còn lại
Hoạt động 5: TẠO TRANG TÍNHVÀ NHẬP CÔNG THỨC (15 phút)
GV: yêu cầu HS mở trang tính
mới và nhập dữ liệu như hình
25 SGK trang 25
GV: gọi HS lên bảng nhập các
công thức vào các ô tính tương
ứng như trong bảng trang 26
SGK
GV: quan sát HS thực hành và
rút ra nhận xét thông qua bài
thực hành của các nhóm
GV: yêu cầu HS xem trước hai
bài tập còn lại chuẩn bị trước
cho tiết sau thực hành.
HS: mở trang tính mới và nhập dữ liện
HS: lên bảng nhập các công thức
HS: thực hành HS: lắng nghe
Bài tập 2: Tạo trang tính và nhập công thức
IV DẶN DÒ:
- Xem lại lí thuyết
- Xem trước nội dung bài thực hành 3: "BẢNG ĐIỂM CỦA EM" (tiếp)
Trang 28Tuần 08 Ngày soạn: 29/09/2009
Bài thực hành 3: BẢNG ĐIỂM CỦA EM (tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: các thao tác để tính toán bằng cách sử dụng các công thức
- Kỉ năng: HS biết cách nhập và sử dụng công thức trên trang tính
- Thái độ: HS có kĩ năng sử dụng các công thức trong Excel một cách linh hoạt
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: máy vi tính, đĩa mềm, máy chiếu, màn chiếu
- Học sinh: bảng phụ, máy vi tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút)
GV: nêu câu hỏi:
4) Hãy nêu các bước nhập công
thức?
5) Hãy nêu ích lợi của việc sử dụng
địa chỉ ô tính trong công thức?
GV: nhận xét câu trả lời của HS
HS: trả lời câu hỏi:
1) Các bước nhập công thức:
- Chọn ô cần nhập công thức
- Gõ dấu "="
- Nhập công thức
- Nhấn Enter2) Cập nhập tự động kết quả tínhtoán
Hoạt động 2: BÀI TẬP 3: THỰC HÀNH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÔNG THỨC (20 phút)
GV: yêu cầu HS đề bài toán
GV: đề bài toán đã cho biết những
gì?
GV: các em hãy cho cô biết số tiền
trong sổ tiết kiệm sau mỗi tháng được
tính như thế nào?
HS: đọc mục đích, yêu cầu
HS: lắng ngheHS: số tiền trong sổ tiết kiệm saumỗi tháng là: bằng gốc cộng lãi saymỗi tháng Lãi của mỗi tháng được
Bài thực hành 3:
BẢNG ĐIỂM CỦA EM
Bài tập 3: Thực hành lập và sử dụng công thức
Trang 29GV: nhận xét câu trả lời của HS
GV: Chiếu câu trả lời lên màn hình
GV: theo cách tính đó, các em hãy
cho biết công thức nhập vào ô E3 như
thế nào?
GV: chiếu kết quả lên trên màn
chiếu
GV: yêu cầu HS thực hành tiếp đối
với các tháng còn lại
GV: quan sát HS thực hành và hướng
dẫn một số nhóm
GV: kiểm tra bài thực hành của một
số nhóm
GV: hướng dẫn HS lưu bài lại vào
trong ổ đĩa E:\lop 7A… với tên là SO
TIET KIEM
tính bằng gốc nhân với lãi suất vànhân với số tháng
HS: quan sát HS: công thức nhập vào ô E3 là:
=B2+B2*B3*D3HS: quan sát
HS: thực hành theo hướng dẫn củaGV
HS: lưu bài theo hướng dẫn của GV
SGK trang 26
Số tiền trong sổ = tiền gửi + lãi suất * số tháng gửi * tiền gửi
Công thức: = B2+B2*B3*D3
Hoạt động 3: BÀI TẬP 4: THỰC HÀNH LẬP BẢNG TÍNH VÀ SỬ DỤNG CÔNG THỨC (20 phút)
GV: yêu cầu HS đọc đề bài tập 4
GV: để tính điểm tổng kết ta làm như
thế nào?
GV: theo cách tính đó, các em hãy
cho biết công thức nhập vào ô G3
như thế nào?
GV: yêu cầu HS nhập bảng theo hình
27 SGK
GV: nhắc nhở HS tính điểm tổng kết
bằng công thức không được gõ dữ
liệu vào
GV: quan sát HS thực hành
GV: Hướng dẫn HS lưu bảng tính với
tên Bang diem cua em trong ổ đĩa
E:\lop 7A…
GV: nhận xét và cho điểm bài làm
của các nhóm
GV: yêu cầu HS thoát khỏi Excel
HS: đọc đề HS: Điểm tổng kết là trung bìnhcộng của các điểm kiểm tra sau khiđã nhân hệ số
HS: chọn ô G3 = (C3 + D3*2 + E3*2 + F3*3)/8 HS: thực hành
HS: lắng nghe và thực hành
HS: lưu bài theo hướng dẫn của GV
HS: lắng ngheHS: thoát khỏi chương trình
Bài tập 4: Thực hành lập bảng tính và sử dụng công thức
SGK trang 27Điểm tổng kết là trung bìnhcộng của các điểm kiểm trasau khi đã nhân hệ số
VD: chọn ô G3 = (C3 + D3*2 + E3*2 +F3*3)/8
IV DẶN DÒ:
- Xem lại lí thuyết bài 3
- Xem trước nội dung bài 4: "SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN"
Trang 30Bài 4: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Khái niệm hàm trong chương trình bảng tính, biết một số hàm
và cách sử dụng chúng trong chương trình bảng tính
- Kỉ năng: HS biết cách sử dụng một số hàm có sẵn trong chương trình
bảng tính để giải quyết một số bài toán trong thực tế
- Thái độ: Nhận thức được việc sử dụng hàm để tính toán các công thức
phức tạp sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn so với việc sử dụng công thức
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: máy vi tính, đĩa mềm, máy chiếu, màn chiếu
- Học sinh: bảng phụ, máy vi tính.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU VỀ CÁC HÀM TRONG BẢNG TÍNH (25 phút)
GV: đặt vấn đề: Một học sinh
trong năm học ghi lại tất cả các
điểm của mình để theo dõi Đến
cuối năm học, bạn muốn tính
điểm trung bình của mình để
xem mình có đạt danh hiệu học
CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN
1 Hàm trong chương trình bảng tính