Giáo án lĩ thuật lớp 5 tuần 8-14
Trang 1KĨ THUẬTBài 16: CHUỒNG NUÔI VÀ DỤNG CỤ NUÔI GÀ
I MỤC TIÊU:
HS cần phải:
- Nêu được tác dụng, đặc điểm của chuồng nuôi và một sốdụng cụ thường được sử dụng để nuôi gà
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ cho gà ăn, uống
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh dụng cụ và môi trường nuôi gà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ chuồng nuôi và dụng cụ nuôi gà
- Một số dụng cụ cho gà ăn, uống phổ biến ở địa phương
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIỚI THIỆU BÀI
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
- Lắng nghe
Hoạt động 1
TÌM HIỂU TÁC DỤNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA CHUỒNG NUÔI GÀ
- Hướng dẫn HS đọc mục 1 trong
SGK
- 1 HS đọc
- Đặt câu hỏi để HS nêu tác dụng
của chuồng nuôi gà
- HS trả lời
- Nhận xét câu trả lời của HS và
nêu tóm tắt tác dụng của
chuồng nuôi gà
- Cho HS quan sát hình 1 và nội
dung mục 1
- Quan sát
+ Nêu đặc điểm của chuồng gà - HS trả lời
+ Những vật liệu nào thường
được sử dụng làm chuồng gà?
- Nhận xét câu trả lời của HS và
mở rộng: Dù làm chuồng nuôi
bằng vật liệu gì cũng phải đảm
bảo : sạch sẽ, thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông, có
cửa ra vào để thuận tiện cho
việc chăm sóc, vệ sinh chuồng
nuôi
- Tóm tắt nội dung chính:
Trang 2Chuồng nuôi là nơi ở và sinh sống
của gà Có tác dụng bảo vệ gà
và hạn chế những tác dụng
xấu của môi trường đối với cơ
thể gà Chuồng nuôi phải đảm
bảo vệ sinh, an toàn và thoáng
mát
Hoạt động 2
TÌM HIỂU TÁC DỤNG, ĐẶC ĐIỂM, CÁCH SỬ DỤNG MỘT SỐ
DỤNG CỤ THƯỜNG DÙNG
- Hướng dẫn HS đọc mục 2 và
quan sát hình 2 trong SGK
- 1 HS đọc
+ Yêu cầu HS kể tên các dụng
cụ cho gà ăn, uống và nêu tác
dụng của dụng cụ đó
+ Nhận xét về đặc điểm của
dụng cụ cho gà ăn, uống và
cách sử dụng các dụng cụ đó
+ HS nhận xét
- Nhận xét câu trả lời của HS và giải
thích, bổ sung
+ Máng ăn, máng uống dùng để
chứa các thức ăn, nước uống
cho gà có tác dụng giữ vệ sinh
thức ăn, nước uống, giúp gà
tránh được các bệnh đường
ruột và giun sán
+ Việc lựa chọn máng để cho
gà ăn, uống phải phù hợp với
điều kiện chăn nuôi và nguyên
liệu sẵn có ở địa phương
+ Khi sử dụng, có thể đặt máng
ăn, máng uống ngay trong chuồng,
cũng có thể treo ngoài chuồng
nhưng phải đảm bảo cho gà ăn
uống thuận tiện, vệ sinh, sạch
sẽ
Trang 3- Yêu cầu HS nêu tên và tác dụng
của một số dụng cụ làm vệ
sinh chuồng nuôi
- HS nêu
- Tóm tắt nội dung chính của
hoạt động 2:
+ Khi nuôi gà cần phải có các
dụng cụ cho gà ăn, uống và
dụng cụ để làm vệ sinh chuồng
nuôi nhằm giữ vệ sinh thức ăn,
nước uống và nơi sinh sống của
gà, giúp gà tránh được bệnh
+ Có nhiều loại dụng cụ cho gà
ăn, uống Khi nuôi gà cần lựa
chọn dụng cụ cho ăn, uống phù
hợp với tầm vóc của gà và điều
kiện chăn nuôi
Hoạt động 3
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- GV dựa vào câu hỏi cuối bài
kết hợp với sử dụng một số
câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá
kết quả học tập của HS
- HS làm bài tập
- GV nêu đáp án - HS tự đối chiếu, đánh giá kết
quả
HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC
- Nhận xét tinh thần thái độ, ý thức xây dựng bài của HS
- Dặn dò HS đọc trước nội dung bài “Một số giống gà được nuôinhiều ở nước ta”
Trang 4KĨ THUẬTBài 17: MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU
- Có ý thức nuôi gà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng của một số giốnggà tốt
- Phiếu học tập hoặc câu hỏi thảo luận
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIỚI THIỆU BÀI
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
- GV ghi tên các nhóm gà lên bảng
theo 3 nhóm: gà nội, gà nhập
ngoại, gà lai
- Kết luận hoạt động 1: Có
nhiều giống gà được nuôi ở
nước ta Có những giống gà nội
như gà ri, gà Đông Cảo, gà mía,
gà ác, Có những giống gà
nhập nội như gà Tam hoàng, gà
lơ-go, gà rốt Có những gà lai
như gà rốt-ri,
Hoạt động 2
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU
Ở NƯỚC TA
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm về
đặc điểm một số giống gà
được nuôi nhiều ở nước ta
- Các nhóm thảo luận để hoànthành các câu hỏi trong phiếu họctập
Trang 5Gà ri
Gà ác
Gà lơ-go
Gà Tam hoàng
2 Nêu đặc điểm của một giống
gà đang được nuôi nhiều ở địa
- Những HS khác quan sát, theo dõivà bổ sung ý kiến
- GV nhận xét kết quả của từng
nhóm
- Nêu tóm tắt đặc điểm hình
dạng và ưu, nhược điểm chủ
yếu của từng giống gà theo nội
dung SGK
- HS lắng nghe
- Cho HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát để nhớ được
những điểm chính của giống gà
- Kết luận nội dung bài học: Ở
nước ta hiện nay đang nuôi nhiều
giống gà có đặc điểm hình
dạng và ưu, nhược điểm riêng
Khi nuôi gà, cần căn cứ vào mục
đích nuôi của gia đình để lựa
chọn giống gà nuôi cho phù hợp
Hoạt động 3
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- GV dựa vào câu hỏi cuối bài
kết hợp với sử dụng một số
câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá
kết quả học tập của HS
Trang 6- GV nhận xét tinh thần thái độ và ý thức học tập của HS.
- Hướng dẫn HS đọc trước nội dung bài “Chọn gà để nuôi”
Trang 7KĨ THUẬTBài 18: CHỌN GÀ ĐỂ NUÔI
I MỤC TIÊU:
HS cần phải:
- Nêu được mục đích của việc chọn gà để nuôi
- Bước đầu biết cách chọn gà để nuôi
- Thấy được vai trò của việc chọn gà để nuôi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm ngoại hình của gà được chọnđể nuôi
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIỚI THIỆU BÀI
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
- Lắng nghe
Hoạt động 1
TÌM HIỂU MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC CHỌN GÀ ĐỂ NUÔI
- Hướng dẫn HS đọc mục 1 trong
SGK
- 1 HS đọc
+ Tại sao phải chọn gà để nuôi? - HS trả lời
- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên
bảng
- GV nhận xét, giải thích: Muốn
nuôi gà đạt năng suất cao, cho
sản phẩm đạt chất lượng tốt
điều quan trọng nhất là phải có
được những con giống khoẻ
mạnh, có khả năng tăng trọng
hoặc đẻ trứng phù hợp với mục
đích chăn nuôi
- GV có thể nêu một vài ví dụ
để HS hiểu rõ mục đích chọn
gà để nuôi
- HS lắng nghe
- Kết luận hoạt động 1
Hoạt động 2
TÌM HIỂU CÁCH CHỌN GÀ ĐỂ NUÔI
a Chọn gà con mới nở.
- Hướng dẫn HS đọc mục 2a - 1 HS đọc
Trang 8(SGK) và quan sát hình 2 trong SGK - HS quan sát để nêu được đặc
điểm hình dạng, hoạt động gàcon được chọn để nuôi
+ GV đặt các câu hỏi ở mục 2a - HS trả lời
- Nhận xét câu trả lời của HS và giải
thích: Những con mắt, lông khô và
bông xốp, đi lại nhanh nhẹn, vững
vàng hay ăn là con khoẻ mạnh, có
khả năng lớn nhanh nên chọn để
nuôi Những con có khuyết tật như
khèo chân, vẹo mỏ, mắt lờ đờ, đi
lại chậm chạp hoặc nằm bẹp là
những con yếu Khi chọn gà để
nuôi không nên chọn những con có
khuyết tật
b Chọn gà để nuôi lấy trứng
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục
2b và quan sát hình 2 (SGK)
- HS quan sát và nêu dặc điểmhình dạng
- GV nêu những câu hỏi của mục 2b - HS trả lời
- Nêu những đặc điểm chủ yếu
để chọn được gà nuôi để lấy
trứng
- HS nêu
- GV nêu: Ngoài những đặc điểm
nêu trên, khi chọn gà lấy trứng
nên chọn những con mái của
giống gà có khả năng đẻ nhiều
trứng
c Chọn gà để nuôi lấy thịt
- Yêu cầu HS đọc nội dung mục
2c và quan sát hình 3 (SGK)
- HS quan sát và nêu dặc điểmhình dạng
- GV nêu những câu hỏi của mục 2c - HS trả lời
- Nhắc lại những đặc điểm chủ
yếu để chọn được gà nuôi để
lấy thịt
- HS chú ý lắng nghe
- GV nêu: Ngoài những đặc điểm
nêu trên, khi chọn gà lấy thịt nên
chọn những con trống có tầm
vóc to, khả năng tăng trọng nhanh
- Tóm tắt nội dung chính của
hoạt động 2: Gà được chọn để
Trang 9nuôi phải khoẻ mạnh, nhanh
nhẹn, hay ăn, chóng lớn Chọn gà
bằng cách quan sát hình dáng bên
ngoài và hoạt động của chúng
Hoạt động 3
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- GV dựa vào câu hỏi cuối bài
kết hợp với sử dụng một số
câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá
kết quả học tập của HS
- HS làm bài tập
- GV nêu đáp án
- GV nhận xét, đánh giá kết quả
học tập của HS
- HS tự đối chiếu, đánh giá kếtquả
HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC
- Nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS
- Hướng dẫn HS đọc trước bài “Thức ăn nuôi gà”
Trang 10KĨ THUẬTBài 19: THỨC ĂN NUÔI GÀ
Tiết 1
I MỤC TIÊU:
HS cần phải:
- Liệt kê được tên một số thức ăn thường dùng để nuôi gà
‘ - Nêu được tác dụng và sử dụng một số thức ăn thường dùngđể nuôi gà
- Có nhận thức bước đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôigà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ một số loại thức ăn chủ yếu nuôi gà
- Một số mẫu thức ăn nuôi gà
- Phiếu học tập và phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIỚI THIỆU BÀI
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
- Lắng nghe
Hoạt động 1
TÁC DỤNG CỦA THỨC ĂN NUÔI GÀ
- Yêu cầu HS đọc mục 1 (SGK) và
trả lời câu hỏi:
+ Các chất dinh dưỡng cung cấp
cho cơ thể động vật được lấy
Kết luận hoạt động 1: Thức ăn
có tác dụng cung cấp năng
lượng để duy trì và phát triển cơ
thể của con gà Khi nuôi gà cần
cung cấp đầy đủ các loại thức
ăn thích hợp
Hoạt động 2
TÌM HIỂU CÁC LOẠI THỨC ĂN NUÔI GÀ
- Yêu cầu HS kể các loại thức ăn - HS nêu những loại thức ăn
Trang 11nuôi gà.
- GV ghi tên các thức ăn của gà do
HS nêu lên bảng
Hoạt động 3
TÌM HIỂU TÁC DỤNG VÀ SỬ DỤNG TỪNG LOẠI THỨC ĂN NUÔI GÀ
- Hướng dẫn HS đọc nội dung
mục 2 SGK
- HS đọc
+ Thức ăn của gà được chia làm
mấy loại?
+ Hãy kể tên các loại thức ăn?
- Chỉ định một số HS trả lời
- Nhận xét và tóm tắt, bổ sung
các ý trả lời của HS
- HS thảo luận nhóm về tácdụngcác loại thức ăn nuôi gà
- Tóm tắt, giải thích, minh hoạ tác
dụng, cách sử dụng thức ăn cung
cấp chất bột đường
- Nhận xét giờ học và thu kết
quả thảo luận
Trang 12- GV nhận xét.
- GV nêu tóm tắt tác dụng, cách
sử dụng từng loại thức ăn theo
nội dung trong SGK
- Nêu khái niệm và tác dụng của
thức ăn hỗn hợp Thức ăn hỗn
hợp gồm nhiều loại thức ăn, có
đầy đủ các chất dinh dưỡng cần
thiết, phù hợp với nhu cầu dinh
dưỡng
Kết luận hoạt động 4: Khi nuôi
gà cần sử dụng nhiều loại
thức ăn nhằm cung cấp đầy đủ
các chất dinh dưỡng cho gà Có
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- GV dựa vào câu hỏi cuối bài
kết hợp với sử dụng một số
câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá
kết quả học tập của HS
- HS làm bài tập
- GV nêu đáp án
- GV nhận xét, đánh giá kết quả
Trang 13- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của các nhóm và cá nhân HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các loại thức ăn của gà để thực hànhbài “Phân loại thức ăn nuôi gà”
Trang 14KĨ THUẬT Bài 20: PHÂN LOẠI THỨC ĂN NUÔI GÀ
I MỤC TIÊU:
HS cần phải:
- Nhận biết và phân loại thức ăn nuôi gà
- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận biết từng loại thức ăn nuôigà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số thức ăn cung cấp chất bột đường như thóc, ngô,khoai, sắn
- Một số thức ăn cung cấp chất đạm như đậu tương, lạc,vừng, bột cá, khô dầu lạc,
- Một số thức ăn cung cấp vi-ta-min như rau muống, rau cải, raucần, bắp cải, bí đỏ,
- Một số thức ăn cung cấp chất khoảng như vỏ sò, vỏ trứng,
- Thức ăn hỗn hợp
- Dụng cụ dùng để đựng thức ăn nuôi gà như rổ, rá, đĩa,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIỚI THIỆU BÀI
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
- Lắng nghe
Hoạt động 1
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH PHÂN LOẠI CÁC THỨC ĂN NUÔI GÀ
- Yêu cầu HS nhắc lại tên các
loại thức ăn đã học ở bài 19
- HS kể lại
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung và
quan sát các hình ở bài 19
- HS đọc và quan sát hình
- Hướng dẫn HS cách ghi kết quả
thực hành vào bảng: Riêng đối
với thức ăn hỗn hợp, HS cần
kết hợp quan sát bằng mắt
thường với ngửi để nêu những
đặc điểm chính của thức ăn như
dạng thức ăn, màu sắc, mùi vị
- HS ghi kết quả thực hành
Hoạt động 2
HS THỰC HÀNH PHÂN LOẠI THỨC ĂN NUÔI GÀ
- GV tổ chức cho HS thực hành
theo nhóm, tổ để tập trung
được nhiều thức ăn trong mỗi
- HS đặt các thức ăn nuôi gà vàodụng cụ đựng thức ăn và đểlên mặt bàn
Trang 15Hoạt động 3
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo
kết quả thực hành
- Nhận xét và đánh giá kết quả
thực hành của HS theo các tiêu
chuẩn nêu ở mục III (SGK)
Trang 16KĨ THUẬTBài 21: NUÔI DƯỠNG GÀ
I MỤC TIÊU:
HS cần phải:
- Nêu được mục, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà
- Biết cách cho gà ăn, uống
- Có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung SGK
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIỚI THIỆU BÀI
- GV giới thiệu bài và nêu mục
đích bài học
- Lắng nghe
Hoạt động 1
TÌM HIỂU MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA VIỆC NUÔI DƯỠNG
- GV nói: Công việc cho gà ăn,
uống được gọi chung là nuôi
dưỡng
- HS nghe
- Hướng dẫn HS đọc nội dung 1
(SGK) Sau đó, đặt câu hỏi và gợi
ý, dẫn dắt để HS nêu mục đích,
ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà
- Tóm tắt nội dung chính của
hoạt động 1: Nuôi dưỡng gà
gồm hai công việc chủ yếu là gà
ăn và cho gà uống nhằm cung
cấp nước và các chất dinh
dưỡng cần thiết cho gà Nuôi
dưỡng hợp lí sẽ giúp cho gà
khoẻ mạnh, lớn nhanh, sinh sản
tốt Muốn nuôi gà đạt năng suất
cao phải cho gà ăn, uống đủ chất,
đủ lượng, hợp vệ sinh
Hoạt động 2
TÌM HIỂU CÁCH CHO GÀ ĂN, UỐNG
a Cách cho gà ăn
- Hướng dẫn HS đọc nội dung
mục 2a (SGK)
- HS đọc theo hướng dẫn
Trang 17+ Nêu cách cho gà ăn ở từng thời
kì sinh trưởng
+ HS trả lời
- Gợi ý HS nhớ lại những kiến
thức đã học ở bài 20 để trả lời
các câu hỏi trong mục 2a (SGK)
- Nhận xét và giải thích:
+ Chất bột đường, chất đạm có
tác dụng chủ yếu trong việc cung
cấp năng lượng hoạt động và tạo
thịt, mở Gà giò hoạt động nhiều,
do vậy cần phải cho gà giò ăn
nhiều thức ăn cung cấp chất bột
đường và thức ăn cung cấp chất
đạm
+ Chất đạm, chất khoáng là
những chất dinh dưỡng chủ yếu
tham gia tạo thành trứng gà Vì
vậy, cần cho gà đẻ ăn các thức ăn
chứa nhiều chất đạm, thức ăn
chứa nhiều vi-ta-min
- Tóm tắt cách cho gà ăn theo nội
dung trong SGK
a Cách cho gà uống
- Gọi HS nêu vai trò của nước đối
với đời sống động vật
- HS nhớ lại và nêu
- Nhận xét và giải thích: Nước là
một trong những thành phần chủ
yếu cấu tạo nên cơ thể động vật
Nhờ có nước mà cơ thể động vật
hấp thu được các chất dinh dưỡng
hoà tan lấy từ thức ăn và tạo
thành các chất cần thiết cho sự
sống Nước còn có tác dụng thải
các chất thừa, chất độc hại trong
cơ thể Động vật khác nhau có nhu
cầu về nước khác nhau
- HS lắng nghe
+ Nêu sự cần thiết phải thường
xuyên cung cấp đủ nước sạch cho
gà
+ HS nêu
- Hướng dẫn HS đọc mục 2b - 1 HS đọc
Trang 18+ Em hãy nêu cách cho gà uống? + HS trả lời.
- Nhận xét và nêu tóm tắt cách
cho gà uống nước theo SGK
Kết luận hoạt động 2: Khi nuôi
gà phải cho gà ăn, uống đủ
lượng, đủ chất và hợp vệ sinh
bằng cách cho gà ăn nhiều loại
thức ăn phù hợp với nhu cầu về
dinh dưỡng ở từng thời kì sinh
trưởng của gà và thường xuyên
cung cấp đủ nước cho gà
Hoạt động 3
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
- GV nêu một số câu hỏi trắc
nghiệm để đánh giá kết quả
học tập của HS
- HS làm bài tập
- GV nêu đáp án
- GV nhận xét, đánh giá kết quả
học tập của HS
- HS tự đối chiếu, đánh giá kếtquả
HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC
- GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
- Hướng dẫn HS đọc trước bài “Chăm sóc gà”