Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Yên Bái
Trang 1Lời nói đầuTrong điều kiện nền kinh tế theo cơ chế thị trờng ở nớc ta hiện nay, cácdoanh nghiệp dù là bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào đều phải thực hiện tự hạchtoán kinh doanh, lấy thu nhập bù chi phí Hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đềsống còn của tất cả các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực xây dựng cơ bản nói riêng Song trong thực tế, tỷ lệ thất thoát vốn đầu t xâydựng cơ bản còn tơng đối cao do nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân chủ yếu
là cha quản lý tốt chi phí Chi phí sản xuất là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuấtkinh doanh có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmphải luôn đợc coi trọng đúng mức
Sau hơn hai tháng thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 Yên Bái, Emnhận thấy tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đây là một chỉ tiêuchất lợng quan trọng trong kinh doanh, qua đó có thể đánh giá đợc trình độ quản lýkinh doanh, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp và là một công cụ hữu hiệu đểnhà quản lý thực hiện đánh giá, phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh tìm racác mặt mạnh, tìm ra những hạn chế để từ đó đề ra phơng hớng, biện pháp phát huy
điểm mạnh và khắc phục những hạn chế
Qua thời gian học ở trờng và tìm hiểu thực tế tại công ty, em chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 Yên Bái”
Trang 2Kết cấu luận văn của em gồm 3 Phần:
Phần I: Một số lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp
Phần II: Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 Yên Bái
Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ phòng tàichính, các cán bộ phòng ban liên quan ở Công ty cổ phần xây dựng số 2 Yên Bái,
và các thầy cô giáo trong khoa kế toán doanh nghiệp của trờng ĐH Kinh Doanh vàCông Nghệ Hà Nội, đặc biệt sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo, PGS TS Hà ĐứcTrụ để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 31.1 Chi phí sản xuất của doanh nghiệp kinh doanh xây lắp.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh xây lắp là quátrình biến đổi một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào tạo thành cáccông trình, hạng mục công trình, các sản phẩm, lao vụ
Các yếu tố về t liệu lao động, đối tợng lao động ( mà biểu hiện cụ thể là cáchao phí về lao động vật hóa) cũng nh sức lao động của các thành viên trong doanhnghiệp ( tức là lao động sống), quá trình biến đổi sẽ trở thành các sản phẩm côngtrình Để đo lờng các hao phí mà các doanh nghiệp đã bỏ ra trong từng kỳ hoạt
động là bao nhiêu nhằm tổng hợp, xác định kết quả đầu ra, phục vụ yêu cầu quản lýngời ta dùng chỉ tiêu giá trị – tức là tiền tệ, đó chính là các chi phí sản xuất kinhdoanh
Vậy chi phí sản xuất kinh doanh của sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác
mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất thi công và bàn giao sảnphẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định
1.2.Giá thành sản phẩm xây lắp:
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí vềlao động sống cần thiết và lao động vật hóa để hoàn thành khối lợng sản phẩm xâylắp theo quy định Sản phẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình, giai
đoạn thi công xây lắp có thiết kế và tính toán riêng
Giá thành hạng mục công trình hay giá thành công trình hoàn thành toàn bộ làgiá thành sản phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tínhkhách quản vừa mang tính chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quan lý doanhnghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụngcác loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Trang 4Trong quá trình sản xuất thi công, chi phí sản phẩm xây lắp thể hiện hao phítrong kỳ của doanh nghiệp xây lắp, chi phí này phải đợc xem xét trong mối quan hệvới mặt thứ hai của quá trình sản xuất đó là kết quả sản xuất, quan hệ so sánh này
đã hình thành chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp
Tuy nhiên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau Chiphí sản xuất là biểu hiện bằng tiền tổng hợp những chi phí về lao động sống và lao
động vật hóa trong một thời kỳ nhất định; còn giá thành sản phẩm lại tổng hợp cáchao phí đó gắn liền với một khối lợng sản phẩm ( sản phẩm xây lắp), khối lợng dịch
vụ đợc hoàn thành bàn giao ( hoặc nhập kho hoặc gửi đi bán)
Có thể biểu hiện mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmqua sơ đồ:
Chi phí sản xuất kinh doanh đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳTổng giá thành sản phẩm xây lắp (dịch
vụ) hoàn thành ( đợc bàn giao, nhập
kho )
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
sản phẩm công = xuất xây lắp + xuất xây lắp - xuất xây lắp
Trong trờng hợp: Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ hoặc chi phí
dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chiphí phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm khác nhau thể hiện ởnhững mặt sau:
+ Chi phí sản xuất không những chỉ liên quan đến khối lợng sản phẩm đãhoàn thành, mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Giá thành sản phẩm gắn với khối lợng sản phẩm đã hoàn thành Tuy nhiêngiữa giá thành và chi phí sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau thể hiện trênnhững mặt sau:
Chi phí sản xuất là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm lao vụ, công việc
đã hoàn thành Chi phí sản xuất trớc hết thể hiện trên các yếu tố chi phí, sau đó đếngiai đoạn tính giá thành, chi phí sản xuất đợc thể hiện trên các khoản mục tính gíathành
Trang 5Mức tiết kiệm hay lãng phí các nguồn lực sẽ ảnh hởng tới giá thành dẫn đếnkết quả tài chính (lãi – lỗ) khi thi công công trình.
Nh vậy tính giá thành sản phẩm xây lắp phải dựa vào hạch toán chi phí sảnxuất xây lắp
Tổ chức quản lý tốt giá thành chỉ có thể thực hiện trên cơ sở tổ chức tốt chi phísản xuất
2 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.1 Phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích
Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, thì chi phí sảnxuất kinh doanh đợc chia thành:
+ Chi phí hoạt động kinh doanh thông thờng: Bao gồm chi phí tạo ra doanhthu bán hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh Căn cứ vào chức năng - công dụngcủa chi phí, các khoản chi phí này đợc chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoàisản xuất, chi phí tài chính
+ Chi phí tài chính: Là những chi phí và các khoản lỗ liên quan đến các hoạt
động về vốn ( nh: chi phí liên doanh, chi phí đầu t tài chính, chi phí liên quan chovay vốn, lỗ liên doanh )
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, có tác dụng cho phục vụ quản lýchi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sảnphẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành làm tài liệu tham khảo đểlập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí ban đầu, chi phí luân chuyểnnội bộ
Việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trìnhsản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng nh đốivới quản trị doanh nghiệp Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố chi phí đầu vào
là cơ sở để lập và kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theoyếu tố, là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân,cũng nh trong từng doanh nghiệp, là cơ sở xác định mức tiêu hao vào tính chất, tínhthu nhập quốc dân cho ngành, toàn bộ nền kinh tế
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với mức độhoạt động bao gồm: chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến( định phí), chi phíhỗn hợp
Trang 6Việc phân biệt định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp có ý nghĩa quan trọngtrong việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối l-ợng và lợi nhuận, xác định điểm hòa vốn cũng nh ra các quyết định kinh doanhquan trọng Mặt khác, còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đúng đắnphơng hớng để nâng cao hiệu quả của chi phí.
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm trong công tác xây lắp.
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính toán thì giá thành sản phẩm xâylắp đợc chia thành :
Giá thành dự toán
Giá thành kế hoạch
Giá thành thực tế
+ Giá thành dự toán: Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, thời gian thi công dài
mang tính chất đơn chiếc, do công trình , hạng mục công trình đều có dự toán riêng
Nh vậy giá thành dự toán là tổng các chi phí dự toán
Gía thành Giá trị dự toán Thuế Thu nhập chịu
dự toán = xây lắp sau thuế - VAT - thuế tính trớc
Giá trị dự toán xây lắp sau thuế: chi phí cho công tác xây dựng lắp ráp cáckết cấu kiến trúc, lắp đặt máy móc thiết bị sản xuất, giá trị dự toán xây lắp baogồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trớc và thuế GTGT
+ Giá thành kế hoạch: Đợc xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở
một xí nghiệp xây lắp nhất định, trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơngiá áp dụng trong xí nghiệp, giá thành kế hoạc đợc xác định:
kế hoạch = dự toán - thành dự toán + lệch vựơt dự toán
Giá thành kế hoạch nhỏ hơn giá thành dự toán một lợng bằng mức hạ giáthành dự toán và lớn hơn giá thành dự toán khoản bù chênh lệch dự toán để trangtrải các chi phí không tính đến trong dự toán
Khi tính giá thành kế hoạch, việc quan trọng nhất là xác định đúng số tiếtkiệm do hạ giá thành dự toán nhờ các biện pháp kỹ thuật Bằng cách tính toán cócăn cứ kỹ thuật có thể tổng hợp đợc hiệu quả kinh tế do các biện pháp mang lại
+ Giá thành thực tế: Phản ánh toàn bộ giá thành thực tế để hoàn thành bàn
giao khối lợng xây lắp mà xí nghiệp nhận thầu
Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí định mức mà có thể cònbao gồm những chi phí thực tế phát sinh nh mất mát, bội chi vật t, do nhữngnguyên nhân chủ quan của bản thân doanh nghiệp
Trang 7Giữa ba loại giá thành trên thờng có quan hệ với nhau về lợng nh sau:
Giá thành dự toán>=giá thành kế hoạch>=giá thành thực tế.
Việc so sánh các loại giá thành này đợc dựa trên cùng một đối tợng tính giáthành (từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng xây lắp hoàn thànhnhất định)
+ Căn cứ vào phạm vi tính toán thì giá thành đợc chia làm 2 loại:
Do quá trình thi công và hoàn thành sản phẩm xây lắp kéo dài, khối lợng sảnphẩm xây lắp lớn nên để thuận tiện cho việc theo dõi chi phí phát sinh ngời ta chiagiá thành thành hai loại là : giá thành hoàn chỉnh và giá thành khối lợng hoàn thànhquy ớc
Giá thành hoàn chỉnh: Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến công trình, hạngmục công trình hoàn thành và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lợng theo thiết kế hợp
đồng bàn giao và đợc bên chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận
Giá thành khối lợng hoàn thành quy ớc: Phản ánh giá thành của khối lợngcông tác xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật nhất định, nó cho phép kiểm kê kịpthời chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp ở giai đoạn sau, phát hiệnnguyên nhân gây tăng giảm chi phí
3 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
3.1 Đối t ợng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp.
Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phísản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó
Để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp, cần căn
cứ vào các yếu tố nh tính chất sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm quy trình sảnxuất công nghệ sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất
Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, căn cứ vào việc xác định đối tợng tính giá,yêu cầu quản lý, khả năng, trình độ quản lý doanh nghiệp
Nh vậy, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cụ thể cóthể đợc xác định là từng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm cùng loại, toàn
bộ quy trình công nghệ, từng phân xởng sản xuất, từng đội sản xuất hay đơn đặthàng, công trình, hạng mục công trình
Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chứcsản xuất thờng đợc xác định là từng công trình, hạng mục công trình
3.2 Đối t ợng tính giá thành.
Trang 8Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra và cần đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đợc giáthực tế cùng loại sản phẩm đã đợc hoàn thành Xác định đối tợng tính giá thành làcông việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm Bộ phận kế toángiá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩmlao vụ, tính chất sản xuất để tính giá thành cho thích hợp
Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tợng tính giá thành thờng trùng với đối ợng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là: công trình, hạng mục công trình hay khốilợng xây lắp hoàn thành bàn giao
t-4 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
4.1 Ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng đã ảnh hởng đến nội dung, phơngpháp tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
Tùy theo điều kiện cụ thể, có thể vận dụng một trong các phơng pháp:
Tập hợp trực tiếp cho từng hạng mục công trình hay từng giai đoạn, khối lợngcong tác xây lắp có khối lợng dự toán riêng
Tập hợp gián tiếp theo nhóm hạng mục công trình hay các giai đoạn xây lắp
4.2 Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Các loại kế toán và tài khoản sử dụng trong doanh nghiệp xây lắp:
4.2.1.Các tài khoản kế toán sử dụng:
+TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Tài khoản này để tập hợp toàn
bộ chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, thi công xây lắp, chế tạo sản phẩmphát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK154
TK621 mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việctính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành
+TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp”: Tài khoản này dùng để tập hợp và kếtchuyển số chi phí tiền công, tiền lơng, tiền thởng và các khoản phải trả khác có tínhchất tiền lơng của công nhân sản xuất xây lắp, cuối kỳ kết chuyển sangTK154,TK622 không phản ánh chi phí trích 19%(Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y Tế,Kinh phí công đoàn)
+TK623 “ Chi phí sử dụng máy thi công”: Tài khoản này để tập hợp và phân
bổ chi phí sử dụng máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình
Trang 9TK này chỉ sử dụng trong những doanh nghiệp xây lắp tổ chức thi công xây lắp hỗnhợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
Nếu doanh nghiệp thực hiện thi công hoàn toàn bằng máy( sản xuất chính là máythi công) thì mọi chi phí sản xuất cho máy hoạt động tập hợp vào TK621,622 và
627, cuối kỳ kết chuyển vào TK154
Không hạch toán vào TK 623 chi phí về trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,Kinh phí công đoàn
TK623 có 6 TK cấp 2: (6231,6232,6233,6234,6237,6238)
+ TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”: Tài khoản này để tập hợp tất cả các chiphí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất thi công, quản lý sản xuất, chế tạo sảnphẩm phát sinh trong kỳ, trong các phân xởng, các bộ phận, đội sản xuất thi côngxây lắp TK 627 gồm 6 TK cấp 2 sau: 6271,6272,6273,6274,6277,6278
4.2.2Các loại chi phí sử dụng trong doanh nghiệp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệuchính ( gạch, đá, vôi, cát, sỏi, xi măng, sắt, thép ), nửa thành phẩm (panen, vật kếtcấu, thiết bị với vật kiến trúc), vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ lao độngthuộc tài sản lu động
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên việc tập hợp chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, tức là nguyên vật liệu chỉ liên quan đến một côngtrình, một hạng mục công trình, từng hợp đồng hoặc từng đơn hàng
Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công đợc tính trong giá thành công tác xây lắp bao gồm:
Tiền lơng: tiền lơng chính của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình vàlắp đặt máy móc tiết bị, tiền lơng chính của công nhân vận chuyển vật liệu trong thicông, của công nhân làm nhiệm vụ bảo dỡng bê tông, công nhân dọn dẹp vật liệutrên công trờng, công nhân ghép cốt pha, lau máy trớc khi lắp, tiền lơng chính củacông nhân khuôn vác từ kho đến chỗ lắp, tiền lơng phụ của công nhân sản xuất, tiềnthởng của công nhân xây lắp trực tiếp
Toàn bộ chi phí trên đợc hạch toán vào TK 622
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp ( chi tiêt liên quan)
Có TK 334,335 ( Chi tiết liên quan)
Chứng từ ban đầu để hạch toán nhân công là các bảng chấm công đợc lậphàng tháng cho từng đội sản xuất, từng bộ phận sản xuất
Hình thức trả lơng theo khối lợng công việcgiao khoán:
Trang 10Tiền lơng Khối lợng công việc Đơn giá
phải trả = giao khoán hoàn thành x tiền lơng
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng làm khoán và các chứng
từ khác có liên quan, kế toán có làm bảng thanh toán lơng theo từng tổ, đội sảnxuất, các phòng ban và kiểm tra việc trả lơng cho cán bộ công nhân viên Sau đó kếtoán lập bảng thanh toán tiền lơng cho toàn xí nghiệp và làm thủ tục rút tiền gửi vềquỹ tiền mặt để trả lơng
Đối với tiền lơng trả cho công nhân nghỉ phép năm theo chế độ, nếu việc nghỉphép không đều đặn thì cần trích trớc lơng nghỉ phép cho cán bộ công nhân viên
Mức trích trớc tiền Luơng thực tế phải trả
lơng nghỉ phép kế = cho cán bộ công nhân X Tỷ lệ trích
hoạch viên trong tháng trớc
Tổng số tiền lơng phép kế hoạch của cán bộ công nhân viên
Tỷ lệ trích trớc =
Tổng số tiền lơng chính kế hoạch của cán bộ công nhân viên
Hạch toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Để theo dõi đợc các khoản đợc trích BHXH,BHYT,KPCĐ kế toán sử dụng
TK 338” phải trả phải nộp khác”
Căn cứ vào chứng từ tính lơng và các khoản trích theo lơng cho các đối tợng
sử dụng, hàng tháng kế toán trích BHXH,BHYT,KPCĐ cho công nhân xây lắp,công nhân máy thi công vào chi phí sản xuất
Chi phí sử dụng máy thi công phải đợc hạch toán chi tiết theo từng loại máy hoặcnhóm máy thi công, đồng thời phải chi tiết theo các khoản mục đã quy định
Trang 11Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tợng sử dụng, phải dựatrên cở sở giá thành 1 giờ/ máy hoặc giá thành 1 ca/ máy hoặc 1 đơn vị công việchoàn thành.
Trang 124.2.4.Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
Kế toán chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc quản lý côngtrình, trong phạm vi tổ, đội sản xuất thi công xây lắp bao gồm chi phí cho các nhânviên quản lý phân xởng, tổ, đội, chi phí về vật liệu, dụng cụ dùng cho quản lý cáccông trờng
Các khoản chi phí chung thờng đợc hạch toán riêng theo từng địa điểm phátsinh chi phí, tổ, đội công trình Sau đó phân bổ cho từng đối tợng chịu chi phí liênquan Các khoản chi phí chỉ liên quan đến một công trình, hạng mục công trình sẽ
đợc tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình đó
4.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Căn cứ vào đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và phơng pháp hạch toán chiphí đã đợc hạch toán xác định tơng ứng, kế toán tiến hành hạch toán và tổng hợp chiphí sản xuất theo từng trình tự sau:
Căn cứ vào đối tợng hạch toán đã xác định mở sổ hoặc thẻ hạch toán chi tiếtchi phí sản xuất, mỗi thẻ mở chi tiết một đối tợng hạch toán
Các chi phí phát sinh trong tháng có liên quan tới đối tợng hạch toán nào thìghi vào thẻ(sổ) của đối tợng đó
Đối với các chi phí cần phân bổ phải đợc tập hợp riêng và tính phân bổ chotừng đối tợng có liên quan
Cuối tháng, quý tiến hành tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh cho từng đối ợng và toàn xí nghiệp
t-Thẻ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất là cơ sở để tổng hợp chi phí sản xuấtthực tế hàng tháng, quý, năm cho từng đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tínhgiá thành sản phẩm
Trang 13hoặc thanh toán với ngời nhận thầu Vì vậy, trong từng kỳ báo cáo, ngoài việc tínhgiá các hạng mục công trình xây lắp hoàn thành, phải tính giá thành các khối lợngcông tác đã hoàn thành và bàn giao trong kỳ.
Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp đợc xác định bằng phơng phápkiểm kê hàng tháng Việc tính giá và đánh giá sản phẩm dở dang trong tháng sảnxuất xây dựng phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thànhgiữa ngời nhận thầu và ngời giao thầu
Để tổng hợp và tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán sử dụng TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sảnxuất kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất xây lắp, sản phẩm côngnghiệp, dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp áp dụng phơng pháp kê khai thờngxuyên trong kế toán hàng tồn kho
Tài khoản này đựoc mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí ( đội sản xuất,công trờng, phân xởng ) theo từng công trình, hạng mục công trình
5 Đánh giá sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây lắp.
Xác định sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây lắp là tính toán, xác địnhphần chi phí sản xuất trong kỳ cho một khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ theonhững nguyên tắc nhất định
Muốn đánh giá sản phẩm một cách chính xác trớc hết phải kiểm kê khối lợngsản phẩn, công tác xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định đúng đắn khốilợng sản phẩm hoàn thành so với khối lợng xây lắp hoàn thành theo quy ớc của từnggiai đoạn thi công để xác định đựơc khối lợng xây lắp dở dang, phát hiện tổn thấttrong quá trình thi công
Chất lợng của công tác kiểm kê khối lợng công tác xây lắp dở dang có ảnh ởng lớn đến tính chính xác của việc đánh giá sản phẩm làm dở và tính giá thành
h-đặc điểm của xây dựng cơ bản là có kết cấu rất phức tạp do đó việc xác định chínhxác mức độ hoàn thành của nó là rất khó Vì vậy khi đánh giá sản phẩm làm dở, kếtoán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác
định mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang một cách chính xác
Trên cở sở kiểm kê sản phẩm làm dở đã tổng hợp đợc, kế toán tiến hành đánhgiá sản phẩm làm dở
5.1 Ph ơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán.
Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối luợng dở dang cuối kỳ đựocxác định công thức:
Trang 14Chi phí Chi phí thực tế của Chi phí thực tế của Chi phí
Thực tế khối lợng xây lắp + khối lợng xây lắp khối lợng
Của khối dở dang đầu kỳ thực hiện trong kỳ xây lắp dở
dang cuối Chi phí của khối lợng Chi phí của khối lợng kỳ theo
kỳ xây lắp hoàn thành + xây lắp dở dang cuối dự toán
bàn giao trong kỳ kỳ theo dự toán
5.2 Phơng pháp đánh giá SP làm dở theo tỷ lệ SP hoàn thành tơng đơng.
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở củacông tác lắp đặt Theo phơng pháp này chi phí thực tế khối lợng lắp đặt dở dangcuối kỳ đợc xác định nh sau:
Trang 15Chi phí Chi phí thực tế của Chi phí thực tế của Chi phí theo
thực tế khối lợng lắp đặt + khối lợng lắp đặt dự toán khối
của KL dở dang đầu kỳ thực hiện trong kỳ lợng lắp đặt
lắp đặt = X dở dang cuối
dở dang Chi phí của KL lắp Giá trị dự toán của kỳ đã tính
cuối kỳ đặt bàn giao trong KL lắp đặt dở dang theo sản lợng
tơng đơngNgoài ra đối với một số công việc nh: nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện hoặcxây dựng các công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn, theo hợp đồng đợcbên chủ đầu t thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị làm dở cuối kỳ chính
là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh thực tế từ khi thi công đến thời điểm kiểm kê
đánh giá
6 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Tùy theo đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn,
sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phơng pháp tính giá thích hợp để tính giá thành chotừng đối tợng
6.1.Ph ơng pháp tính giá thành giản đơn:
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các xí nghiệp xây lắp có số lợng côngtrình, giai đoạn công việc ít nhng thơng có công việc lớn, chu kỳ sản xuất tơng đối
ngắn, không có hoặc có một số ít sản phẩm dở dang Công thức tính: Z= C
Trong đó: Z: Là tổng giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp
C: Là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tợngNếu đầu kỳ và cuối kỳ có sản phẩm dở dang thì công thức nh sau:
Z= C + D ĐK – D CK
Trong đó: D ĐK: Là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
D CK: Là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 16Tổng giá thành của mỗi đơn đặt hàng đợc xác định sau mỗi khi đơn đặt hàngnày hoàn thành xong Việc định giá thành nh vậy không định kỳ, kỳ tính giá thànhnhất trí với chu kỳ sản xuất nhng không nhất trí với kỳ báo cáo của hạch toán.
6.3.Ph ơng pháp tổng cộng chi phí.
áp dụng đối với công ty xây lắp mà quá trình xây dựng đợc tập hợp ở nhiều
đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc
Giá thành sản phẩm xây lắp đựơc xác định bằng cách cộng tất cả các chi phísản xuất ở từng đội sản xuất, từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công trình
Z=D ĐK + (C1 + C2+ + Cn) D CK
Trong đó: Z: Là giá thành sản phẩm xây lắp
C1, ,Cn: Là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất xây dựng hay từnggiai đoạn công việc, từng hạng mục công trình
Với phơng pháp này yêu cầu kế toán phải tập hợp đầy đủ chi phí cho từngcông việc, từng hạng mục công trình Bên cạnh các chi phí trực tiếp đợc tập hợpngay, các chi phí gián tiếp (chi phí chung) phải đợc phân bổ theo tiêu thức nhất
định
Trang 176.4.Ph ơng pháp định mức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm( ph ơng pháp định mức).
Phơng pháp này vận dụng một cách có hiệu quả u việt của nền kinh tế kếhoạch và trên cơ sở hệ thống định mức để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành
Giá thành thực tế của sản phẩm đợc tính theo công thức:
Giá thành thực Giá thành định mức Chênh lệch Thay đổi
Tế của sản phẩm = của sản phẩm + định mức + định mức
Điều kiện áp dụng phơng pháp này: Quy trình sản xuất của công ty đã địnhhình và sản phẩm đã đi vào sản xuất ổn định Công ty đã xây dựng các định mức vật
t, lao động có căn cứ kỹ thuật và tơng đối chính xác chế độ quản lý theo định mức
đã kiện toàn ở tất cả các khâu, đội xây dựng, các bộ phận chức năng quản lý có liênquan, trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tơng đối vững vàng
6.5.Ph ơng pháp tỷ lệ:
Đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm,
nh-ng đối tợnh-ng tính giá thành lại là từnh-ng sản phẩm Tronh-ng trờnh-ng hợp này phải căn cứvào tổng chi phí thực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc tổng chi phí dự toán của cáchạng mục công trình có liên quan để xác định tỷ lệ phân bổ, thờng tỷ lệ phân bổ là:Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch Tỷ lệ điều chỉnh
Tế sản phẩm = (hay dự toán) X (tỷ lệ phân bổ)
6.6.Ph ơng pháp hệ số:
Cách tính giá thành sản phẩm theo hệ số đợc áp dụng trong trờng hợp cùngmột quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu và kết quảthu đợc đồng thời nhiều loại sản phẩm chính khác nhau
Đối tợng hạch toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí sản xuất (chocác loại sản phẩm) còn đối tợng tính giá thành lại là từng loại sản phẩm do quytrình công nghệ sản xuất thực hiện
Nội dung phơng pháp:
Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để quy định cho mỗi loạisản phẩm một hệ số, trong đó chọn loaị sản phâm có đặc trng tiêu biểu nhất (hoặcthông dụng) làm sản phẩm tiêu chuẩn có hệ số bằng 1( hệ số giá thành sản phẩmbằng 1)
Trang 18Căn cứ vào sản lợng thực tế hoàn thành của tng loại sản phẩm và hệ số giáthành quy định để tính quy đổi sản lợng từng loại ra sản lợng sản phẩm tiêuchuẩn( sản phẩm có hệ số bằng 1).
Tính giá thành thực tế một đơn vị sản phẩm đã quy đổi theo công thức:
Z thực tế một Tổng chi phí thực tế cho toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành
sản phẩm chuẩn =
Tổng số sản lợng sản phẩm đã quy đổi về sản phẩm hệ số 1
Giá thành thực tế Giá thành thực tế Hệ số
sản phẩm cần tính = sản phẩm tiêu chuẩn X giá thành
7 Hế thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây dựng.
Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, điều kiện của mình mà doanh nghiệp
áp dụng hình thức sổ kế toán cho phù hợp Đồng thời cũng tùy hình thức kế toán sửdụng các loại sổ khác nhau để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcho phù hợp:
+ Trong hình thức kế toán Nhật ký chung, các sổ kế toán sử dụng để tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm: Sổ Nhật ký chung, sổCái tài khoản, Sổ chi tiết các tài khoản
+ Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, các sổ kế toán sử dụng để tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm: Sổ đăng ký chứng từghi sổ, Sổ cái tài khoản, Sổ chi tiết tài khoản
+ Trong hình thức kế toán nhật ký sổ cái, các sổ kế toán sử dụng để tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gồm: Nhật ký – sổ cái, các sổ kế toánchi tiết
+ Trong hình thức nhật ký chứng từ, các sổ kế toán sử dụng để tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gồm: Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ cái,Sổ
kế toán chi tiết
Thông thờng, các phần mềm kế toán đợc xây dựng dựa trên hai hình thức kếtoán Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chung
ở các hình thức kế toán đề sử dụng sổ kế toán chi tiết Sổ kế toán chi tiết đợc mở tùythợc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có thể là sổ kế toán chi tiết
Trang 19Phần IIThực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng số 2
Yên bái
1.Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng số 2 Yên Bái
1.1.Khái quát về cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của công ty cổ phần xây dựng số 2 Yên Bái.
1.1.1.Quá trình hình thành, phát triển của Công ty cổ phần xây dựng số
2 Yên Bái.
Công ty cổ phần xây dựng số 2 Yên Bái ( tiền thân là Công ty xây dựng số 2Yên Bái) là công ty hạch toán độc lập trực thuộc Sở xây dựng tỉnh Yên bái , nằmtrên địa bàn phờng Hồng Hà thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái
Công ty đợc thành lập từ ngày 10/05/1963 mang tên “ Đội công trình xâydựng”.với lực lợng lợng ban đầu có 60 cán bộ công nhân viên, hệ thống thống tổchức của công ty còn đơn giản, địa bàn hoạt động còn hạn chế chủ yếu là các côngtrình ở thị xã Yên Bái
Tháng 2/1976 Công ty đợc đổi tên là “ Công ty xây dựng số 2 Hoàng LiênSơn”theo nghị quyết của Quốc hội sát nhập ba tỉnh Nghĩa Lộ, Yên Bái, Lào Caithành tỉnh Hoàng Liên Sơn
Để phù hợp với yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế trong giai đoạn hiệnnay, kể từ ngày 20/11/2000 theo quyết định số 194/QĐ-UB của UBND tỉnh YênBái, Công ty chuyển từ doanh nghiệp Nhà nớc thành Công ty cổ phần Xây dựn số 2Yên Bái với số vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 6.410.100.000 đồng ( Vốnthuộc sở hữu nhà nớc chiếm 31,2%) Chuyển sang hình thức kinh doanh mới, Công
ty ngày càng thể hiện năng lực của mình và trởng thành vững chắc Công ty có độingũ cán bộ quản lý nhiều kinh nghiệm và thích nghi với cơ chế mới “cơ chế thị tr-ờng có sự quản lý của nhà nớc” Công ty có đội ngũ cán bộ, công nhân viên kỹthuật lành nghề và nhiều kinh nghiệm, với số lao động hiện có là 464 ngời, trong đó
kỹ thuật bâc cao là 243 ngời, đủ sức đảm đơng xây dựng các công trình loại vừa cóyêu cầu kỹ thuật công nghệ cao và phức tạp
Trong nhiều năm với mục tiêu phát triển của công ty là: Huy động vốn từ mọithành phần trong và ngoài doanh nghiệp, sử dụng vốn có hiệu quả nhàm phát triểnsản xuất kinh doanh trong lĩnh vực XDCB và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu lợinhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho nhiều ngời lao động, tăng lợi nhuận cho các
cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nớc và phát triển công ty