1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán lao động tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty TM Hương Lúa trong điều kiện vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam

60 568 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Lao Động Tiền Lương & Các Khoản Trích Theo Lương
Người hướng dẫn Cô Giáo Hướng Dẫn
Trường học Công Ty Thương Mại Hương Lúa
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 394 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán lao động tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty TM Hương Lúa trong điều kiện vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

Tiền lơng luôn là vấn đề đợc xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của nó

Tiền lơng cũng là một vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của từng doanh nghiệp Một chính sách tiền lơng hợp lý là cơ sở, đòn bẩy cho sự phát triển của Doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lơng là một phần không nhỏ của chi phí sản xuất Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lơng hợp lý sẽ tạo động lực tăng năng suất lao động

Đối với ngời lao động tiền lơng có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó

là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia

đình Do đó tiền lơng có thể là động lực thúc đẩy ngời lao động tăng năng suất lao

động nếu họ đợc trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lơng đợc trả thấp hơn sức lao động của ngời lao động bỏ ra

ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lơng là sự cụ thể hơn của quá trình phân phối của cải vật chất do chính ngời lao động làm ra Vì vậy, việc xây dựng tháng l-

ơng, bảng lơng, lựa chọn các hình thức trả lơng hợp lý để sao cho tiền lơng vừa là khoản thu nhập để ngời lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lơng trở thành động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc tốt hơn,

có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm cần thiết

Trong thời gian thực tập tại Công ty Thơng mại Hơng Lúa, em đã có cơ hội

và điều kiện đợc tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty Nó đã giúp em rất nhiều trong việc củng cố và

mở mang hơn cho em những kiến thức em đã đợc học tại trờng mà emcha có điều kiện để đợc áp dụng thực hành

Em xin chân thành cám ơn sự tận tình giúp đỡ, hớng dẫn của Cô giáo hớng dẫn cũng nh sự nhiệt tình của Ban Giám đốc và các anh chị trong Công ty, đặc biệt

Trang 2

là Phòng Kế toán, trong thời gian thực tập vừa qua, giúp em hoàn thành đợc chuyên đề thực tập này

Nội dung của chuyên đề, ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính sau đây:

Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

của ngời lao động

Chơng 2: Thực trạng về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty

ty thơng mại Hơng Lúa trong điều kiện vận dụng các

chuẩn mực kế toán Việt Nam

Trang 3

Chơng 1 Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lơng

và các khoản trích theo lơng của ngời lao động 1.1 Bản chất Tiền lơng trong doanh nghiệp:

1.1.1 Khái niệm về tiền lơng:

Dới mọi hình thức kinh tế xã hội tiền lơng luôn đợc coi là một bộ phận quan trọng của giá trị hàng hoá Nó chịu tác động của nhiều yếu tố nh kinh tế chính trị, xã hội lịch sử và tiền lơng cũng tác động đến việc sản xuất, cải thiện đời sống và

ổn định chế độ chính trị xã hội Chính vì thế không chỉ nhà nớc mà ngay cả ngời chủ sản xuất cho đến nguời lao động đều quan tâm đến chính sách tiền lơng

Trong sản xuất kinh doanh tiền lơng là một yếu tố quan trọng của chi phí sản xuất, nó có quan hệ trực tiếp và tác động nhân quả đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung tiền lơng đợc hiểu nh sau:

" Tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viên chức cho phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi con ngời đã cống hiến Tiền lơng phản ánh việc trả lơng cho công nhân viên dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động"

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì quan điểm cũ về tiền lơng không còn phù hợp với điêù kiện của nền sản xuất hàng hoá Đòi hỏi nhận thức lại Đúng đắn hơn bản chất của tiền lơng theo quan điểm đổi mới của nớc ta "Tiền lơng là bộ phận thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà ngời sử dụng lao

động trả cho ngời lao động với giá trị lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh " Để có đợc nhận thức đúng về tiền lơng, phù hợp với cơ chế quản lý, khái niệm tiền lơng phải đáp ứng một số yêu cầu sau:

*Phải quan niệm sức lao động là một hàng hoá của thị trờng yếu tố sản xuất Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lợng lao

động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân, lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc sở

Trang 4

hữu nhà nớc mà còn cả đối với công nhân viên chức trong lĩnh vực quản lý nhà

n-ớc, quản lý xã hội

*Tiền lơng phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá trị của hàng hoá sức lao động mà ngời sử dụng và ngời cung ứng sức lao động thoả thuận với nhau theo qui luật cung cầu của giá cả thị trờng

*Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động đồng thời

là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tiền lơng đợc định nghĩa nh sau:

"Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố sức lao

động mà ngời sử dụng phải trả cho ngời cung ứng sức lao động tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớc"

1.1.2 Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế :

a Tiền lơng danh nghĩa:

Tiền lơng danh nghĩa là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng sức lao

động phải trả cho ngời cung cấp sức lao động căn cứ vào hợp đồng lao động giữa hai bên trong việc thúc đẩy lao động Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ngời lao

động đều là tiền lơng danh nghĩa Lợi ích mà ngời cung ứng sức lao động nhận

đ-ợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghĩa còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá, dịch vụ và số lợng thuế mà ngời lao động sử dụng tiền lơng đó để mua sắm hoặc đóng thuế

Trang 5

*Đối với các chủ doanh nghiệp tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất

đối với ngời cung cấp sức lao động tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu

*Đối với ngời lao động tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực thúc

đẩy năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động Mặt khác khi năng suất lao

động tăng thì lợi nhuận doanh nghiệp cũng sẽ tăng theo, do đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lên, nó là phần bổ sung hêm cho tiền lơng, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho ngời lao động tạo ra sự gắn kết các thành viên với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách giữa chủ doanh nghiệp với ngời lao động, khiến cho ngời lao động có trách nhiệm hơn và tự giác hơn trong công việc

Ngợc lại nếu doanh nghiệp chi trả lơng không hợp lý thì chất lợng công việc bị giảm sút, hạn chế khả năng làm việc, biểu hiện rõ tình trạng sao nhãng công việc

b Vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh:

*Tiền lơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động Đây là yêu cầu thấp nhất của tiền lơng nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao động của họ *Vai trò kích thích của tiền lơng: Vì động cơ tiền lơng ngời lao động phải

có trách nhiệm cao trong công việc, tiền lơng phải tạo ra sự say mê nghề nghiệp, không ngừng nâng cao trình độ về chuyên môn và các lĩnh vực khác

Trang 6

*Vai trò điều phối của tiền lơng: Tiền lơng nhận đợc thoả đáng ngời lao

động sẵn sàng nhận mà công việc đợc giao dù ở đâu, làm gì hay bất cứ khi nào trong điều kiện sức lực và trí tuệ của họ cho phép

*Vai trò quản lý lao động tiền lơng : Doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền

l-ơng còn với mục đích khác là thông qua việc trả ll-ơng mà kiếm trả theo dõi ngời lao động làm việc, đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại kết quả và hậu quả rõ rệt Hiệu quả tiền lơng không chỉ tính theo tháng mà còn phải tính theo ngày, giờ ở toàn doanh nghiệp, từng bộ phận và từng ngời

1.1.4 Tiền lơng tối thiểu - cở sở các mức lơng:

* Tiền lơng tối thiểu:

1 Tiền lơng tối thiểu đợc xem nh là cái ngỡng cuối cùng để từ đó xây dựng các mức lơng khác, tạo thành hệ thống tiền lơng của một ngành nào đó, hoặc hệ thống tiền lơng chung thống nhất của một nớc, là căn cứ để định chính sách tiền lơng Mức lơng tối thiểu là một yếu tố quan trọng của một chính sách tiền lơng, nó liên hệ chặt chẽ với ba yếu tố :

+ Mức sống trung bình của dân c một nớc+ Chỉ số giá cả hàng hoá sinh hoạt

+ Loại lao động và điều kiện lao động Mức lơng tối thiểu đo lờng giá cả sức lao động thông thờng trong điều kiện làm việc bình thờng, yêu cầu kỹ năng đơn giản với khung giá các t liệu sinh hoạt hợp lý Với ý nghĩa đó tiền lơng tối thiểu đợc định nghĩa nh sau:

" Tiền lơng tối thiểu là mức lơng để trả cho ngời lao động làm công việc đơn giản nhất với điều kiện lao động và môi trờng làm việc bình thờng"

* Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp:

Nhằm đáp ứng nhu cầu có thể trả lơng cao hơn trong những doanh nghiệp

có điều kiện, làm ăn có lãi, tiền lơng tối thiểu trong doanh nghiệp theo qui định có

Trang 7

1.1.5 Các yêu cầu của tổ chức lao động tiền lơng:

a Yêu cầu của tổ chức tiền lơng :

2 *Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao

đời sống vật chất và tinh thần cho ngơì lao động Đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội

*Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao, tạo cơ sở quan trọng trong nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầu làm tăng năng suất lao động Đây là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển nâng cao trình độ và kỹ năng ngời lao động

*Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu

*Tiền lơng tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của ngời lao

động, đồng thời làm tăng hiệu quả hoạt động quản lý, nhất là quản lý về tiền lơng

b Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng:

*Nguyên tắc 1:

Trả lơng ngang nhau cho ngời lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá, so sánh và thực hiện trả lơng

Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo sự công bằng, đảm bảo sự bình đẳngtrong trả lơng Thực hiện đúng nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời lao động hăng hái tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động

và hiệu quả kinh doanh

Trang 8

*Nguyên tắc 2:

Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân

Tiền lơng là do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệu quả hơn Năng suất lao động tăng ngoài lý do nâng cao kỹ năng làm việc và trình độ tổ chức quản lý thì còn do nguyên nhân khác tạo ra nh đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao trình độ, trang bị kỹ thuật trong lao động, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên Điều này cho thấy rằng tăng năng suất lao

động có khả năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân Trong mỗi doanh nghiệp việc tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động lại giảm chi phí cho từng đơn vị sản xuất kinh doanh Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh hiệu quả khi chi phí cho từng đơn vị kinh doanh giảm đi và mức giảm chi phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tiền lơng bình quân

*Nguyên tắc 3:

Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế Quốc dân Để đảm bảo thực hiện nguyên tắc này thì cần phải dựa trên các yếu tố sau:

+ Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành :

do đặc diểm và tính chất chất phức tập về kĩ thuật và công nghệ ở các ngành khác nhau là khác nhau điều này cho thấy trình độ lao động giữa các ngành nghề khác nhau cũng khác nhau Sự khác nhau này cần phải đợc phân biệt trong trả l-

ơng, nh vậy mới khuyến khich đợc ngời lao động tích cực học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ lành nghề và kĩ năng làm việc nhất là những nơi những ngành đòi hỏi kiến thức, trình độ tay nghề cao

+Điều kiện lao động khác nhau: có ảnh hởng đến mức hao phí sức lao

động trong quá trình làm việc Những ngời làm việc trong điều kiện nặng nhọc,

độc hại hao tổn nhiều sức lực phải đợc trả lơng khác so với ngời lao động làm việc trong điều kiện bình thờng Từ đó dẫn tới sự khác nhau về tiền lơng bình quân trả

Trang 9

+ Sự phân phối theo khu vực sản xuất: một ngành có thể phân bố khác nhau

về vị trí địa lý phong tục tập quán điều kiện đó ảnh h… ởng tới đời sống ngòi lao

động hởng lơng sẽ khác nhau để đảm bảo công bằng, khuyến khích ngời lao

động làm việc ở những nơi có điều kiện khó khăn phải có chính sách tiền lơng hợp

lý đó là những khoản phụ cấp lơng

+ ý nghĩa kinh tế mỗi nghành trong nền kinh tế quốc dân: nền kinh tế quốc dân có nhiều nghành nghề khác nhau đợc xem là trọng điểm tuỳ từng giai đoạn kt xã hội, do đó nó cần đợc u tiên, để phát triển đợc cần tập trung nhân lực và biện pháp là tiền lơng để th hút lao động, đó là một biện pháp đòn bẩy kinh tế cần đợc thực hiện tốt

1.1.6 Các hình thức trả lơng:

Việc tính và trả chi phí lao đọng có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp Mục đích chế độ tiền lơng là nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động Trên thực tế thờng áp dụng các hình thức (chế độ) tiền lơng theo thời gian, tiền lơng theo sản phẩm và tiền lơng khoán

a Tiền lơng theo thời gian:

Thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành chính quản trị, tổ chức tài vụ, thống kê, kế toán trả l… ơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế Tiền lơng theo thời gian

là hình thức có thể chia ra:

*Tiền lơng tháng: tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên

cơ sở hợp dồng lao động

*Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định trên cơ

sở tiền lơng tháng nhân với 12 tháng và nhân với 52 tuần

*Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày và đợc xác định bằng cách

lấy tiền lơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng

Trang 10

*Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định bằng

cách lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao

động( không quá 8 giờ/ ngày)

b Tiền lơng theo sản phẩm:

Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào

số lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau nh trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thởng theo sản phẩm luỹ tiến Hình thức trả lơng này đã quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động, vì tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản phẩm

đã hoàn thành, có tác dụng làm năng suất lao động

Không những thế, hình thức trả lơng này còn trực tiếp khuyến khích ngời lao động ra sức học tập và nâng cao trình độ tay nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng để nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động …

Bên cạnh chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình kinh doanh, ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc Quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế trong các trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn rủi ro …

1.1.7 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong Doanh nghiệp:

Trang 11

nhiệm cao trong công việc Tiền lơng tạo ra sự say mê nghề nghiệp Doanh nghiệp

sử dụng công cụ tiền lơng còn với mục đích khác là thông qua việc trả lơng mà theo dõi ngời lao động làm việc, đảm bảo tiền lơng chi ra phải đem lại kết quả rõ rệt

Do đó nhiệm vụ của kế toán tiền lơng trong doanh nghiệp là phải xây dựng bảng lơng, lựa chọn hình thức trả lơng hợp lý để sao cho tiền lơng vừa là khoản thu nhập để ngời lao động đảm bảo nhu cầu cả về vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lơng trở thành động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc

Bên cạnh đó, kế toán tiền lơng phải đảm bảo hàng tháng chi trả lơng cho ngời lao động đúng thời gian quy định, các chế độ của ngời lao động nh BHXH, BHYT, BHXH trả thay lơng, chế độ ốm đau, tai nạn, thai sản phải đ… ợc thực hiện đầy đủ, đúng chế độ, đảm bảo quyền lợi thiết thực của ngời lao động

1.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của ngời lao động:

1.2.1 Kế toán tiền lơng

a Chứng từ :

Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động, h ng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng “thanh toán tiền là ơng” cho từng phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời Trên bảng tính l-

ơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng (lơng sản phẩm, lơng thời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh Khoản thanh toán về trợ cấp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế cũng đợc lập tơng tự Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký, Giám đốc duyệt y, bảng thanh toán tiền lơng và Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng

và Bảo hiểm xã hội cho ngời lao động

Thông thờng, tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lơng và các khoản khác

sẽ đợc chia làm hai kỳ: kỳ I là tạm ứng và kỳ sau sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập Các khoản thanh toán lơng, thanh toán Bảo hiểm

Y tế, Bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngời cha đợc lĩnh lơng cùng với

Trang 12

các chứng từ và các báo cáo thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ.

b Tài khoản sử dụng:

TK 334: Phải trả công nhân viên

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, tiền thởng, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ

Bên Nợ:

- Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên

- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên

- Kết chuyển tiền lơng công nhân viên cha lĩnh

Bên Có: Phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công

nhân viên

D Nợ (nếu có): Phản ánh số trả thừa cho công nhân viên

D Có: Phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công nhân

Trang 13

Cã TK 334

- Ph¶n ¸nh c¸c kho¶n khÊu trõ vµo l¬ng cña c«ng nh©n viªn:

Nî TK 334

Cã TK 141: KhÊu trõ tiÒn t¹m øng thõa

Cã TK 1388: KhÊu trõ tiÒn CN ph¹m lçi ph¶i båi thêng

Cã TK 3338: ThuÕ Thu nhËp nép hé c«ng nh©n viªn

Cã TK 3383, 3384: Quü BHXH,BHYT c«ng nh©n viªn ph¶i nép

- Ph¶n ¸nh tiÒn l¬ng, thëng, BHXH, BHYT, ¨n ca thùc tÕ Doanh nghiÖp ph¶i…tr¶ cho c«ng nh©n viªn:

* §èi víi doanh nghiÖp s¶n xuÊt thêi vô:

- Doanh nghiÖp tiÕn hµnh trÝch tríc tiÒn l¬ng nghØ phÐp cña c«ng nh©n s¶n xuÊt

Trang 14

1.2.2 Kế toán các khoản trích theo lơng của ngời lao động

a.Cách tính và trích lập Quỹ BHXH, Quỹ BHYT, KPCĐ

* Quỹ BHXH:

-Dùng để thanh toán cho công nhân viên khi họ bị mất khả năng lao động.-Đợc trích lập theo tỉ lệ 20% so với quỹ tiền lơng trong đó: 15% là ngời sử dụng lao động phải nộp và đợc tính vào chi phí kinh doanh, 5% ngời lao động phải nộp trừ vào lơng

Các khoản khấu trừ vào thu

trực tiếp

Sơ đồ hoạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức:

Trang 15

- Dùng để thanh toán cho các khoản chi tiêu của tổ chức công đoàn tại đơn

vị và tổ chức công đoàn cấp trên

- Đợc trích lập theo tỉ lệ 2% so với tiền lơng và toàn bộ kinh phí này ngời sử dụng lao động phải chịu và tính vào chi phí kinh doanh trong đó 1% giữ lại cho công đoàn đơn vị, còn 1% nộp cho công đoàn cấp trên

b Tài khoản sử dụng:

TK 338: Phải trả và phải nộp khác.

* TK 3382: Kinh phí Công đoàn

Bên Nợ:

- Nộp kinh phí Công đoàn lên cấp trên (1%)

- Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị

Bên Có:

- Trích lập quỹ KPCĐ

- KPCĐ vợt chi đợc cấp bù

Số D Có: phản ánh số kinh phí công đoàn cha nộp hoặc cha chi tiêu

Số D Nợ: trong trờng hợp: Số KPCĐ vợt chi cha đợc cấp bù

* TK 3383: Bảo hiểm xã hội

D Có: phản ánh số BHXH còn lại cha nộp, cha chi tiêu

Trờng hợp D Nợ: BHXH vợt chi cha đợc cấp bù

* TK 3384: Bảo hiểm Y tế

Bên Nợ: Phản ánh BHYT nộp cho cơ quan quản lý quỹ

Bên Có: phản ánh việc trích lập quỹ BHYT

D Có: Phản ánh BHYT còn cha nộp

Trang 17

1.2.3 Hệ thống sổ sách hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp:

a Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký Sổ Cái:

Để hoạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, doanh nghiệp có thể

sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:

-Một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật kí sổ cái Sổ cái là sổ ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quan hệ đối ứng tài khoản

-Các sổ hoạch toán chi tiết: là sổ phản ánh chi tiết cụ thể về từng đối tợng

kế toán, gồm có các sổ chi tiết nh TK334, TK338, TK111, TK112, TK641, TK642…

b Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung:

Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:

Trang 18

-Sổ cái: mỗi tài khoản đợc sử dụng một số trang sổ riêng.

-Các sổ hoạch toán chi tiết: sổ chi tiết TK334, TK338, TK111, TK112, TK641, TK642…

c Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ:

Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:

-Sổ dăng kí chứng từ ghi sổ: là sổ ghi nghiệp vụ kinh tế theo thời gian sau khi nghiệp vụ kinh tế đó đã đợc phản ánh ở chứng từ ghi sổ

-Sổ cái

-Các sổ hoạch toán chi tiết: sổ chi tiết TK334, TK338, TK111, TK112, TK641, TK642…

d Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký Chứng từ:

Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:

-Sổ nhật kí chứng từ: ghi nghiệp vụ kinh tế theo thời gian và theo quan hệ

đối ứng tài khoản, làm căn cứ để ghi sổ cái

-Sổ cái

-Các sổ hoạch toán chi tiết: sổ chi tiết TK334, TK338, TK111, TK112, TK641, TK642…

Trang 19

Phần 2

Thực trạng về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty thơng

mại Hơng Lúa

2.1 đặc điểm chung của công ty thơng mại Hơng Lúa:

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty thơng mại Hơng Lúa

Công ty thơng mại Hơng Lúa là tiền thân của taxi Hơng Lúa, công ty thơng mại Hơng Lúa ra đời vào tháng 2 năm 1995 theo giấy phép số 1683 GP- UB của UBND thành phố Hà Nội Với số vốn điều lệ là 1.1 tỷ đồng, dới loại hình là công ty TNHH theo luật công ty của nhà nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Song đến tháng

12 năm 1996 công ty mới xin đợc giấy phép thành lập và kinh doanh dịch vụ taxiTên gọi: Công ty TNHH thơng mại Hơng Lúa

Tên giao dịch đối ngoại: Huonglua trading company limited

Tên giao dịch viết tắt: Huonglua trading co., LTD

Trụ sở: số 221-223 phố Bạch Mai- phờng Cầu Dền- quận Hai Bà Trng - thành phố Hà Nội

Số ĐT: 0903407994 FAX: ((04)6270016

Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, với nhiều biến động của nền kinh tế, nhiều lúc Hơng Lúa tởng chừng nh không thể duy trì nổi công ty, song với quyết tâm cao của ban lãnh đạo, tới nay công ty thơng mại Hơng Lúa hay taxi H-

ơng Lúa trở nên mạnh mẽ và đang là một trong những công ty dẫn đầu thị trờng

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty:

+ Nớc ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với các nớc ASEAN trong khu vực nền kinh tế nớc ta từng bớc đi vào ổn định và phát triển Nền kinh tế nớc ta có bớc phát triển mới, hoạt động sản xuất dinh doanh tăng trởng, dịch vụ đa dạng, mức sống và thu nhập của dân c đợc nâng cao

+ Dịch vụ chở khách công cộng, xe buýt ngày càng phát triển mạnh mẽ, chất lợng và thái độ phục vụ ngày càng cao, cùng với sự hỗ trợ của nhà nớc, hệ thống dịch vụ chở khách công cộng ngày càng lớn mạnh Cớc phí rẻ, thuận tiện, do đó xe buýt là một phơng tiện thu hút chủ yếu những đối tợng có thu nhập bình dân

+ Cơ sở hạ tầng, đờng xá của nớc ta ngày càng phát triển do đó việc đi lại giữa các nơi, các vùng miền ngày một thuận lợi hơn Việc xây dựng cơ sở hạn tầng, đờng xá

Trang 20

là một trong những u tiên hàng đầu của nớc ta trong công cuộc xây dựng và phát triển

đất nớc

+ Hiện nay dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi phát triển mạnh mẽ đặc biệt là thị trờng taxi Hà Nội vì thế đã tạo thành một thị trờng kinh doanh taxi với mức độ cạnh tranh khốc liệt Các công ty đã tiến hành hàng loạt các biện pháp nh: Giảm giá cớc, quảng cáo, khuếch trơng Không chỉ dừng lại ở đó, thời gian tới chắc chắn rằng mức…

độ cạnh tranh giữa các công ty taxi còn mạnh mẽ hơn nữa

Trong những năm gần đây, thị trờng taxi ở Hà Nội hoạt động rất sôi động, ngày càng có nhiều hãng taxi mới ra đời do đó việc cạnh tranh giữa các hãng với nhau là rất gay gắt

Trong ngành giao thông công cộng đờng bộ đối thủ cạnh tranh chính của lực lợng xe taxi bao gồm: xe du lịch, xe buýt, tàu hoả Đối thủ đợc đánh giá là cạnh tranh mạnh nhất đối với ngành dịch vụ taxi là xe các công ty cho thuê xe du lịch, với khả năng thu hút cao những đối tợng trong và ngoài nớc đi lại trong các tour

du lịch, các xe du lịch có khả năng chuyên chở đợc nhiều hành khách hơn so với

du lịch taxi Với chất lợng ngày một đợc cải thiện, các loại hình tàu hoả, xe buýt

đang dần dần trở thành đối thủ cạnh tranh lớn đối với dịch vụ taxi

Nói về đến các đối thủ cạnh tranh không thể không kể đến các đầu xe chạy lậu trong dịch vụ taxi và lực lợng xe ôm Số đầu xe chạy lậu vào khoảng 400 xe của các cá nhân, tập thể, xe chạy lậu dới nhiều hình thức, có thể gắn biển báo taxi hoặc không biển báo taxi, song dới nhiều hình thức vẫn đa đón khách, chiếm lĩnh phần lớn thị trờng taxi Lực lợng xe ôm cũng là một đối thủ cạnh tranh đối với lực lợng taxi Việc gọi taxi hay vẫy taxi đã là thuận tiện, song để gọi một chuyến xe

ôm thì tiện lợi hơn nhiều Mặc dù dịch vụ xe ôm rất tiện lợi đối với khách hàng, nhng xét về tính cạnh tranh thì xe ôm không phải là đối thủ cạnh tranh chính của taxi

So với hai hãng lớn nh taxi Tân Hoàng Minh và taxi Hà Nội thì quả thật taxi Hơng Lúa còn nhiều khiếm khuyết, đặc biệt trong công tác marketing, trong giai

đoạn hiện nay hai công ty này liên tục thúc đẩy phát triển thị trờng, thay thế xe cũ bằng thế hệ xe mới Tuy vậy không thể nói taxi Hơng Lúa không có sức cạnh tranh với taxi Tân Hoàng Minh và taxi Hà Nội Ban lãnh đạo chủ trơng tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu và giảm các áp lực cạnh tranh vì cạnh tranh sẽ làm tăng chi phí

Trang 21

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty

th-ơng mại Hth-ơng Lúa:

Là loại hình công ty TNHH nên công ty TM Hơng Lúa có Hội đồng quản trị quyết định đờng lối phát triển kinh doanh, Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty

- Tập huấn cho lái xe mới, kiểm tra đờng phố, kiểm tra tay lái

- Quản lý hồ sơ của toàn bộ cán bộ công nhân viên, điều hành hoạt động của lái xe

P điều hành

P điều

thanh tra

Ban thanh tra

BP chốt lệnh

BP chốt lệnh

Tổ vệ sinh xe

Tổ vệ sinh xe Tổ bảo vệ

Trang 22

- Theo dõi, nhắc nhở việc thực hiện quy chế của cán bộ công nhân viên trong công ty.

• Phòng quản lý kỹ thuật:

- Phòng quản lý kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm tra tình trạng kỹ thuật của đội xe, lên kế hoạch sửa chữa từ đó phân việc cho các tổ Thờng xuyên kiểm tra, giám sát công tác sửa chữa, tiến hành nghiệm thu xe khi hoàn thành

- Tập huấn cho lái xe mới

- Lập biên bản giao nhận xe cho lái xe và các biên bản vi phạm…

- Xử lý các sự cố kỹ thuật nh hớng dẫn sửa chữa, cấp cứu xe hỏng khi đang vận hành trên đờng…

• Phòng kế toán

- Ngoài việc thực hiện chức năng hạch toán kế toán, phòng kế toán co nhiệm vụ thu tiền lệnh khi lái xe về giao ca, kiểm soát lệnh, tổ chức thu, trả thế chấp cho lái xe

- Tập huấn cho lái xe về các nội dung liên quan đến công tác kế toán nh: tính lơng lái

xe, quy định về nộp tiền lệnh, nợ lênh…

• Phòng điều hành: Phòng điều hanh có nhiệm vụ:

- Phân bổ điểm đỗ của lái xe, tiếp nhận địa chỉ khách hàng, ghi chép thông tin, điều xe

a Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty thơng mại Hơng Lúa:

Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của Công ty

Phòng kế toán tài vụ của Công ty có chức năng và nhiệm vụ nh tham mu cho Ban Giám đốc lên kế hoạch về tài chính vốn và nguồn vốn, kết quả doanh thu từng quý và năm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời thực hiện

Trang 23

và chấp hành tốt về chế độ kế toán, thực hiện các báo cáo theo quy định của Trung

ơng và thành phố, của các ngành về các hoạt động tài chính của Công ty

Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, phòng kế toán tài

vụ của Công ty có 06 nhân viên và mỗi nhân viên chịu trách nhiệm về một phần việc của mình, gồm:

- Một Kế toán trởng kiêm Trởng phòng

- Một kế toán tiền lơng kiêm TSCĐ, vật t, hàng hoá

- Một kế toán thanh toán kiêm giao dịch Ngân hàng

- Một kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành

- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ

- Thủ quỹ

*Kế toán trởng (Trởng phòng):

- Giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán thống

kê của Công ty, tổ chức điều hành chung bộ máy kế toán, phân công công việc cụ thể cho từng phần hành kế toán

- Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán, các chính sách, chế độ kinh tế tài chính trong Công ty cũng nh chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế, chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng cũng nh chế dộ trích lập và sử dụng các quỹ của Công ty

- Có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý và theo quy định của Trung ơng và Thành phố cũng nh của các ngành chức năng

* Kế toán tiền lơng kiêm kế toán vật t, hàng hoá, tài sản cố định:

2 - Về tiền lơng, BHXH, BHYT: Tổ chức hạch toán, cung cấp thông tin về tình hình sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lơng và các khoản trích nộp BHYT, BHXH Cuối kỳ có nhiệm vụ làm báo cáo thực hiện quỹ lơng và các khoản nộp bảo hiểm trích theo lơng

- Về tài sản cố định: Xác định giá trị của tài sản, tham gia kiểm kê tài sản

và theo dõi vào sổ sách tình hình tài sản phát sinh trong Công ty trong tháng, quý

và năm, đồng thời lập các báo cáo kế toán nội bộ về tăng giảm tài sản cố định

Trang 24

- Về vật t, hàng hoá: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình hiện có và biến

động từng loại vật t, hàng hoá đồng thời chấp hành đầy đủ quy định về thủ tục nhập, xuất, bảo quản vật t, hàng hoá Cuối tháng lập bảng kê tổng hợp xuất, nhập, tồn vật t, hàng hoá

* Kế toán thanh toán kiêm giao dịch ngân hàng:

Chịu trách nhiệm về mở tài khoản, ghi séc, uỷ nhiệm chi, thanh toán tiền ngân hàng , hớng dẫn thủ tục thanh toán, kiểm tra chứng từ, kiểm tra việc mở sổ, ghi sổ xuất nhập vật t hàng hoá của Công ty Cuối kỳ lập báo cáo thu, chi, tồn quỹ tiền mặt và đối chiếu với ngân hàng, lập báo cáo kiểm kê quỹ

* Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:

Thu thập, lập và kiểm tra chứng từ kế toán, tham gia giúp lãnh đạo xét duyệt chi phí cho các hoạt động kinh doanh của Công ty

* Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ:

Theo dõi tình hình công nợ, tạm ứng của khách hàng, các thủ tục kê khai nộp thuế, tổ chức đối chiếu công nợ, thu hồi các khoản nợ của khách hàng, cân đối nhu cầu vốn, tránh tình trạng thiếu vốn trong kinh doanh

* Thủ quỹ:

Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, có nhiệm vụ thu chi tiền mặt khi có sự chỉ đạo của cấp trên Hàng ngày phải kiểm kê số tiền mặt thực

tế, đối chiếu với số liệu trong sổ sách

b Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ tại Công ty thơng mại Hơng Lúa

Một trong những đặc trng của hạch toán kế toán là ghi nhận thông tin phải

có căn cứ chứng từ Chứng từ kế toán là bằng chứng xác minh nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh Phơng pháp chứng từ kế toán là một công việc chủ yếu của tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị

Công ty thơng mại Hơng Lúa đã sử dụng các loại chứng từ kế toán theo quy định hiện hành nh các loại phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, phiếu thu,

Trang 25

chuyển chứng từ hợp lý, thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu, đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu của công tác quản lý.

c Hệ thống Tài khoản kế toán Công ty sử dụng:

Tiền đang chuyển

Tiền Việt nam

Giá mua hàng hoá

Chi phí thu mua hàng hoá

159 Dự phòng giảm giá hàng

Thiết bị, dụng cụ quản lý

412 Chlệch đánh giá lạI tài

sản

413 Chlệch tỷ giá

Trang 26

415 Quỹ dự phòng tài chính

421 Lợi nhuận cha phân phối

Mua hàng

711 Thu nhập hoạt động tài

chính

6 4 1

Chi phí bán hàng

721 Các khoản thu nhập bất

th-ờng

642 Chi phí quản lý DN

811 Chi phí hoạt động tài chính 001 Tài sản thuê ngoài

911 Xác định kquả kinh doanh 009 Nguồn vốn khấu hao cơ

bản

d Tổ chức Hệ thống sổ kế toán tại Công ty:

Để phù hợp quy mô cũng nh điều kiện thực tế, Công ty Thơng Mại Hơng Lúa áp dụng hình thức hạch toán Chứng từ ghi sổ và các loại sổ của hình thức này gồm có: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản

* Quy trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Chứng từ gốc

TH chứng

từ gốc

Bảng

TH chứng

từ gốc

Số thẻ

kế toán chi tiết

Số thẻ

kế toán chi tiết

Bảng cân đối phát sinh

Trang 27

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi mỗi tháng

Đối chiếu kiểm tra

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, xuất vật t, giấy đề nghị tạm ứng ) kế toán các phần hành ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan.…Cuối quý kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết làm đối chiếu với sổ cái

Việc ghi sổ cái cũng đợc tiến hành hàng ngày trên cơ sở chứng từ ghi sổ Các chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở bảng kê các chứng từ gốc cùng loại (bảng tổng hợp các chứng từ gốc Các chứng từ ghi sổ đợc đánh số theo năm (đăng ký vào chứng từ ghi sổ để lấy sổ hàng ngày) và có chứng từ gốc đính kèm Chứng từ ghi sổ đợc kế toán trởng ký duyệt trớc ghi sổ kế toán Các sổ cái đợc mở theo trong tài khoản (theo nội dung kinh tế), cuối mỗi quý, căn cứ vào sổ cái, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Từ sổ chi

Trang 28

tiết các loại, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái Trên cơ sở số liệu của bảng cân đối phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết và số liệu trên báo cáo quý trớc, kế toán trởng lập báo cáo tài chính để đệ trình lên giám đốc xét duyệt

e Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty:

Công ty thơng mại Hơng Lúa sử dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chế độ và quy định của Nhà nớc và thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt động tài chính của Công ty

* Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty gồm:

- Báo cáo quyết toán (theo quý, năm)

- Bảng cân đối kế toán (theo quý, năm)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (theo quý, năm)

- Bảng cân đối tài khoản (theo quý, năm)

- Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập (theo năm)

- Quyết toán thuế thu nhập Doanh nghiệp (theo năm)

- Quyết toán thuế GTGT (theo năm)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (cuối năm)

* Các báo cáo tài chính trên đợc gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế toán và đợc gửi tới các cơ quan sau:

- Cơ quan cấp chủ quản (Sở Thơng Mại)

- Chi cục Tài chính Doanh nghiệp

- Cục Thống kê

- Cục thuế

- Ngoài ra Công ty còn sử dụng một số loại báo cáo nội bộ nh: Báo cáo các khoản phải thu, phải trả, tình hình công nợ, phân tích kết quả về tài chính và các hoạt động kinh doanh của Công ty Các báo cáo này sẽ đợc gửi tới Ban Giám đốc Công ty

2.2.Thực trạng về kế toán tiền lơng và các khoản trích

Trang 29

2.2.1 Một số vấn đề chung về quản lý và kế toán tiền lơng, các khoản trích theo lơng tại Công ty thơng mại Hơng Lúa:

a Phơng pháp quản lý lao động và tiền lơng tại Công ty thơng mại Hơng Lúa:

Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng đợc diễn ra thờng xuyên liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động Ngời lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động, vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ

Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành lên giá thành sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Việc sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm về chi phí lao động sống dẫn đến hạ giá thành sản xuất sản phẩm tạo điều kiện tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân viên, cho ngời lao động

* Quản lý lao động và tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiện nay Công ty thơng mại Hơng Lúa có 2 loại lao động đó là

+ Lao động trực tiếp

+ Lao động gián tiếp

* Về công tác quản lý tiền lơng, Công ty quản lý theo hai loại:

- Quỹ tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định

- Quỹ tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong những thời gian không làm nhiệm vụ chính nhng vẫn đợc hởng theo chế độ quy định nh tiền l-

ơng trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, học tập…

b Hình thức trả lơng tại Công ty thơng mại Hơng Lúa:

Trang 30

Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Hiện nay Công ty áp dụng 2 hình thức trả lơng chính Đó là trả lơng theo thời gian mà cụ thể là hình thức trả tiền lơng tháng và trả lơng theo sản phẩm

• Với hình thức trả lơng theo thời gian

Hình thức này đợc Công ty thơng mại Hơng Lúa áp dụng đối với lao động gián tiếp đó là đối với các văn phòng trong Công ty nh: Phòng Giám đốc, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán và cán bộ quản lý ở một số bộ phận khác

Bằng cách theo dõi ngày công thực tế hàng ngày của từng cán bộ công nhân viên trong phòng và đợc ghi vào bảng chấm công sau đó chuyển cho bộ phận phụ trách trực tiếp ký nhận rồi chuyển sang bộ phận tính lơng (đã có sự kiểm tra đối chiếu của ngời lao động)

Đơn giá tiền lơng đợc tính theo công thức:

Bảng thanh toán lơng nhân viên lao động gián tiếp

đvt:nghìn đồng

Ngày đăng: 01/02/2013, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hoạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức: - Kế toán lao động tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty TM Hương Lúa trong điều kiện vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Sơ đồ ho ạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức: (Trang 14)
Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ - Kế toán lao động tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty TM Hương Lúa trong điều kiện vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Sơ đồ h ạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 17)
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty - Kế toán lao động tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty TM Hương Lúa trong điều kiện vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 21)
Bảng cân đối phát sinhBảng cân đối phát sinh - Kế toán lao động tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty TM Hương Lúa trong điều kiện vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Bảng c ân đối phát sinhBảng cân đối phát sinh (Trang 26)
Bảng thanh toán tạm ứng lơng kỳ I - Kế toán lao động tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty TM Hương Lúa trong điều kiện vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
Bảng thanh toán tạm ứng lơng kỳ I (Trang 35)
Bảng Thanh toán BHXH - Kế toán lao động tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty TM Hương Lúa trong điều kiện vận dụng các chuẩn mực Kế toán Việt Nam
ng Thanh toán BHXH (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w