Kế toán phần hành tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành tại Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên xây lắp Hoá Chất.
Trang 1A.LỜI MỞ ĐẦU
Công nghiệp hoá- hiện đại hoá là bước phát triển quan trọng để đạt được mục tiêu chiến lược đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp năm 2020 Muốn CNH- HĐH có kết quả cao thì cơ sở hạ tầng phải thực sự trở thành động lực để thúc đẩy quá trình này diễn ra nhanh hơn Trong đó xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Trong những năm gần đây, tổng kinh phí từ ngân sách cho lĩnh vực này đã lên tới gần 40% vốn đầu tư của cả nước.Như vậy ngành xây dựng cơ bản phát triển thêm một bước mới, vững chắc và hoàn thiện hơn
Bên cạnh những công trình có giá trị và hoàn thiện hơn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển các mối quan hệ kinh tế thì sản phẩm của ngành xây dựng cần đảm bảo về mặt thẩm mĩ, phong cách hiện đại nhưng văn hoá dân tộc vẫn luôn phải được gìn giữ và phát triển
Trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế thế giới, nước ta có cơ hội để phát triển nhanh chóng về mọi lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội nhưng cũng gặp phải không ít thách thức đòi hỏi phải vượt qua.Việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng đang diễn ra nhanh chóng trên phạm vi cả nước chính là nền tảng, động lực giúp vượt qua những thách thức đó nhanh hơn Điều đó có nghĩa là khối lượng ngành xây lắp của xây dựng cơ bản phát triển lên song song với sự ra tăng của lượng vốn đầu tư.Câu hỏi đặt ra đối với bất kỳ nhà quản lý nào là sử dụng vốn hợp lý,hiệu quả, tránh lãng phí thất thoát vốn trong điều kiện quá trình xây dựng phải trải qua nhiều công đoạn kéo dại.Lý do này làm quá trình hạch toán chi phí càng trở nên có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp xây lắp cũng như các ngành sản xuất khác Doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải có sức cạnh tranh tốt, bài toán về hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành là chìa khoá quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp trước sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường Thông tin về chi phí và giá thành là cực kỳ cần thiết đối với các nhà
Trang 2quản lý của doanh nghiệp trong việc ấn định giá cả, đánh giá việc sử dụng nguồn lực có hiệu quả hay không Với nhà nước công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở doanh nghiệp xây lắp chính là cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Trong thời gian kiến tập ở công ty được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các anh trong phòng tài chính kế toán và thầy Vinh đã giúp
em hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh của công ty xây lắp hoá chất nói chung
và công tác kế toán nói riêng, giúp em hoàn thành bản báo cáo kiến tập tại công
ty TNHH Nhà nước một thành viên xây lắp hoá chất Báo cáo gồm 4 phần:
Chương I: Đặc điểm chung của công ty xây lắp hoá chất
Chương II: Tổ chức công tác kế toán
Chương III: Nội dung tổ chức từng phần hành
Chương IV: Tổ chức kế toán phần hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Chương V: Một số ý kiến nhận xét đánh giá
Trang 3B NỘI DUNG
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY XÂY LẮP HOÁ
CHẤT
1.lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị
- Công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên xây lắp_ hoá chất được thành lập năm 1969 với tên gọi doanh nghiệp nhà nước, là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán độc lập, hoạt động trong phạm vi cả nước từ Bắc tới Nam
- 5/1981 Doanh nghiệp mang tên “ xí nghiệp liên hợp xây lắp công nghiệp hoá chất” trực thuộc Bộ công nghiệp
- 11/6/1996 Theo quyết định số 1325/ QĐ- TCCB của Bộ trưởng Bộ công nghiệp, đơn vị đổi tên thành công ty xây lắp hoá chất (CCIC)
- Từ năm 1998, trở thành thành viên Tổng công ty xây dựng Việt Nam trực thuộc Bộ công nghiệp Việt Nam
- 2006 Đơn vị lấy tên gọi công ty TNHH nhà nước 1 thành viên xây lắp hoá chất_ tên chính thức đến ngày nay
Với lịch sử phát triển lâu dài công ty CCIC ngày càng khẳng định được tên tuổi và vị trí của mình trên thị trường Quá trình xây dựng và phát triển của công ty gắn liền với việc nhận thầu và tham gia xây lắp nhiều công trình công nghiệp lớn quan trọng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau có yêu cầu kĩ thuật phức tạp, Công ty đặc biệt chuyên sâu trong các công việc thuộc các ngành xây lắp hoá chất
Qua gần 40 năm phát triển công ty không ngừng đổi mới nâng cao lực lượng kĩ thuật với tay nghề cao, công nghệ hiện đại, tổ chức quản lí chặt chẽ, phù hợp.CCIC có đội ngũ nhân viên lành nghề với quy mô lớn hơn 1500 nhân viên, trong đó có gần 300 kỹ sư, chuyên gia giàu kinh nghiệm thuộc các ngành
Trang 4xây dựng, cơ khí, điện, cấp thoát nước, đo lường tự động hoá, thông gió,và hơn
1000 thợ lành nghề xây dựng, lắp ráp thiết bị công nghệ
Công ty gồm 8 chi nhánh, các đội trực thuộc và các ban dự án:
Chi nhánh
1 Chi nhánh lắp máy công ty TNHH nhà nước một thành viên xây lắp hoá chất
2 Chi nhánh lắp máy công ty TNHH NN một thành viên xây dựng và nội thất
3 Chi nhánh lắp máy công ty TNHH NN 1 thành viên xây dựng và nội thất H34
4 Chi nhánh lắp máy công ty TNHH NN 1thành viên xây dựng và nôi thất H35
5 Chi nhánh lắp máy công ty TNHH NN 1 thành viên xây dựng và nội thất H36
6 Chi nhánh lắp máy công ty TNHH NN 1 thành viên xây dựng và nội thất Hà Bắc
7 Chi nhánh lắp máy công ty TNHH nhà nước một thành viên H37
8 Chi nhánh miền Nam công ty TNHH NN một thành viên xây lắp hoá chất
Trụ sở chính của công ty đặt tại:
124 Tôn Đức Thắng- Quận Đống Đa- Hà Nội.
Trang 5Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị báo cáo: Công ty TNHHmột thành viên xây lắp hoá chấtĐịa chỉ: 124 Tôn Đức Thắng-Quận Đống - Hà Nội
Đơn vị: nghìn đồng
Năm :………
* Trực tiếpổng doanh thu: trong đó
- Doanh thu nội bộ
* Các khoản giảm trừ
-Chiết khấu thương mại
-Giảm giá hàng bán
-Thuế tiêu thụ đặc biệt
1 Doanh thu thuần
2 Giá vốn hàng bán
3 Lợi tức gộp
4 Doanh thu hoạt động tài chính
5 Chi phí hoạt động tài chính
6 Chi phí bán hàng
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp
16 Lợi nhuận sau thuế
17 Thu nhập bình quân1laođộng/1
tháng
256.320.000
45.000.0000000256.320.000
237.200.000
19.120.000115.0006.105.000010.120.0003.010.000
95.00039.00056.0003.066.000
1400858.4802.207.520`
17.000
281.450.000
57.000.0000000281.450.000
260.255.000
21.195.000136.0006.600.000011.000.0003.731.000
102.00040.00062.0003.793.000
16501.062.0402.730.96019.500
325.120.00060.000.0000000325.120.000296.210.00028.910.000145.0007.520.000017.150.0004.385.000
120.00045.00075.0004.460.000
19701.248.8003.211.2002.000
Trang 6Lập ngày….tháng….năm
2 Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp do đó trước khi tiến hành xây dựng phải khảo sát thiết kế và lập
dự toán riêng cho từng công trình, hạng mục công trình
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo gía thoả thuận với chủ đầu tư Sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất, các yếu tố nguyên vật liệu, thiết bị, nhân công phải di chuyển đến địa điểm xây dựng công trình Đặc điểm này làm cho quá trình quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản vật tư phức tạp, khó khăn
Mỗi quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại được chia nhỏ thành nhiều công việc khác nhau do đó phải quản lý chặt chẽ đảm bảo đúng tiến độ thi công, đúng chất lượng kỹ thuật
Trong nền kinh tế mở cửa, để đáp ứng nhu cầu thị trường công ty không chỉ phát triển ngành xây lắp , mà còn tham gia mở rộng, phát triển nhiều ngành nghề
a) Nhận thầu hoặc tổng thầu các công trình
- Công trình công nghiệp với quy mô lớn, đặc biệt là các nhà máy hoá chất bao gồm cả lắp đặt thiết bị công nghệ, điện nước, thiết bị áp lực, điều hoà, thông gió, hệ thống tự động hoá
- Công trình dân dụng và công cộng: Văn phòng, khách sạn, trường học, công trình văn hoá, khu thể thao
- Các tuyến đường truyền tải điện và trạm hệ thống, trạm điện phân phối (tới
và 110 Kv)
- Các hệ thống cấp thải, xử lý nước
- Chế tạo, lắp đặt các thiết bị phi tiêu chuẩn và kết cấu kim loại
- Xây dựng đường tới cấp II, sân bay, bến cảng vừa, cầu cống nhỏ trên đường bộ
Trang 7- Xây dựng kênh, mương, đê, kè, trạm bơm thuỷ lợi, đập bê tông loại vừa và nhỏ.
b) Sản xuất
- Xi măng, hoá chất, khai thác cát, đá, sỏi và các vật liệu xây dựng khác
c) Dịch vụ đầu tư, tư vấn và thiết kế xây dựng các dự án đấu thầu phát triển tới nhóm B
- Lập đề án khả thi, khảo sát, tư vấn thiết kế, tư vấn đấu thầu, giám sát kỹ thuật và quản lý dự án
d) Giấy phép kinh doanh các ngành nghề
- Khách sạn, dịch vụ du lịch và bất động sản
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
Bộ máy của công ty được sắp xếp hợp lý và định ra từng nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, tạo ra bộ máy hoạt động nhịp nhàng đồng bộ:
* Ban lãnh đạo công ty: Gồm 1giám đốc và 3 phó giám đốc:
- Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất tại công ty, có nhiệm vụ quản lý chung mọi quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, trực tiếp quản lý công tác kinh doanh, kế hoạch và tài chính Giám đốc chịu trách nhiệm trước Nhà nước
và cấp trên về toàn bộ hoạt động của công ty
- Phó giám đốc hành chính: Chịu trách nhiệm điều hành các công tác liên quan đến hành chính của công ty
- Phó giám đốc thi công:Chịu trách nhiệm điều hành quá trình sản xuất của công ty và các đơn vị sản xuất
- Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm và trang thiết bị kỹ thuật của công ty
* các phòng ban chức năng: Gồm văn phòng, phòng tổ chức nhân sự, phòng tài chính kế toán, phòng kế hoạch thị trường, phòng kỹ thuật, phòng dự
án, ban quản lý và kinh doanh nhà đất, ban an toàn lao động và vệ sinh môi trường, các đội sản xuất
Trang 8- Văn phòng: Quản lý, tổ chức và thực hiện các công tác hành chính, các mối quan hệ hành chính, quản lý và điều động tài sản, thiết bị văn phòng, lưu trữ công văn, giấy tờ liên quan đến công ty.
- Phòng tổ chức nhân sự: Đảm nhiệm công tác quản lý cán bộ, công nhân, quản lý tiền lương, giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động
- Phòng tài chính kế toán (phòng tài vụ): Có nhiệm vụ quản lý vốn vay và cấp phát vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh Hạch toán kế toán quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, lập báo cáo tài chính, xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, thực hiện các nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước và địa phương
- Phòng kế hoạch thị trường: Có nhiệm vụ đấu thầu, nhận thầu thi công, lập
kế hoạch sản xuất và phát triển công ty, quản lý giá thành dự toán và giao khoán chi phí sản xuất cho đơn vị thi công, lập dự án đầu tư và giải quyết các thủ tục liên quan đến đầu tư
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ lập phương án thi công công trình, đảm bảo tiến độ chất lượng theo hợp đồng, tổ chức thi công, điều phối lực lượng thi công, đồng thời quản lý toàn bộ trang thiết bị thi công
- Phòng dự án: Tổ chức công tác lập và quản lý hồ sơ thầu các công trình của công ty
- Ban quản lý và kinh doanh nhà đất: Lập dự án và quản lý phát triển các dự
án xây dựng nhà và đất của công ty
- Ban an toàn lao động và vệ sinh môi trường: Có nhiệm vụ lập biện pháp, giám sát và đảm bảo an toàn trong quá trình thi công, đảm bảo vệ sinh môi trường
- Các đội sản xuất: Có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất thi công các công trình hoặc hạng mục công trình
Trang 9Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Giám đốc
P.G Đ Kỹ thuật
P.G Đ Thi công
Phòng
tổ chức nhân sự
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
kế hoạch thị trường
Phòng
kỹ thuật
Phòng
dự án
Ban quản
lý kinh doanh nhà đất
Ban
An toàn
LĐ và
vệ sinh MT
Đội xây
dựng số
1
Đội xây dựng hạ tầng
Đội thiết
bị xây lắp tập trung
Các ban
dự án của công ty
P.GĐ Hành chính
Văn
phòng
Trang 10CHƯƠNG II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1.Bộ máy kế toán.
- Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung
+ Nhân viên kế toán tại các đội sản xuất có nhiệm vụ ghi chép, lập các chứng từ ban đầu, mua nguyên vật liệu dùng cho các công trình, theo dõi quá trình nhập xuất tồn kho của chúng, bảo quản theo dõi biến động tài sản tại các tổ đội sản xuất, quản lý thời gian lao động của nhân viên sau đó lập các bảng chấm công, tổng hợp khối lượng hoàn thành ở đơn vị mình, thu thập, tổng hợp và phân loại chứng từ kế toán sau đó gửi các chứng từ này kèm theo giấy đề nghị thanh toán lên phòng tài chính kế toán
+ Tại phòng tài chính kế toán: Nhận các chứng từ và các giấy đề nghị thanh toán từ các đội gửi lên, ghi chép xử lý chứng từ, thường xuyên lên sổ chi tiết , tổng hợp Cuối niên độ kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tổng hợp kết quả kinh doanh, lên bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh………và thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước
+ Riêng tại các chi nhánh nhân viên kế toán phải làm tất cả các việc từ thu thập và xử lý chứng từ, theo dõi tập hợp chi phí, tính toán lợi nhuận… đến lập các báo cáo Cuối kỳ kế toán chi nhánh nộp các bảng báo cáo tài chính lên phòng tài vụ, nộp lợi nhuận lên văn phòng công ty để tổng hợp lợi nhuận Kế toán chi nhánh không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước
- Kế toán trưởng: là người lãnh đạo cao nhất tại phòng kế toán, các nhân viên kế toán phải chịu sự quản lý, kiểm tra của kế toán trưởng Kế toán trưởng phải hoạch định công việc chung, phân công công việc nhịp nhàng phù hợp cho từng nhân viên, giám sát, chỉ đạo công việc và chịu trách nhiệm báo cáo công việc với bộ phận cấp trên Các kế toán viên phải cung cấp đầy đủ thông tin cho
kế toán trưởng và làm theo chỉ đạo, hướng dẫn
Trang 11- Bộ phận kế toán tại các tổ đội tập hợp, phân loại chứng từ ban đầu sau đó cung cấp các chứng từ này cho các nhân viên kế toán phụ trách phần hành tương ứng để ghi sổ kế toán.
- Kế toán các khoản công nợ và giao dịch với ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi các khoản nợ và các khoản vay của công ty Làm các nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng liên quan đến tiền gửi, vay và thanh toán qua ngân hàng
- Kế toán lương: căn cứ vào chấm công của từng tháng, bảng phân bổ lương, các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên kế toán tập hợp chi phí lương sau đó chuyển bảng chi phí lương cho kế toán chi phí để tính các chi phí, và chuyển bảng thanh toán lương cho bộ phận lao động để thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên
- Kế toán tài sản cố định: quản lý tài sản cố định của công ty, sự biến động tăng giảm của chúng Theo dõi, tính và lên bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định hàng tháng sau đó chuyển số liệu cho kế toán chi phí để tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm
- Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ tập hợp, phân loại tất cả các khoản chi phí của công ty từ các bộ phận và tổ đội, từ đó tính giá thành sản phẩm hoàn thành
- Kế toán tổng hợp: tổng hợp thông tin, sổ kế toán từ các kế toán phần hành sau đó lên các bảng tổng hợp, chi tiết các báo cáo tài chính theo yêu cầu của nhà nước và doanh nghiệp để nộp lên cơ quan cấp trên
- Kế toán tại các chi nhánh: chịu trách nhiệm hạch toán toàn bộ phát sinh tại chi nhánh mình, nộp các báo cáo lên phòng kế toán tại công ty và nộp lợi nhuận cho văn phòng Chịu trách nhiệm quản lý của phòng tài vụ
Trang 12Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
`
2 Mối quan hệ giữa bộ phận kế toán và các bộ phận khác
Phòng kế toán và phòng tổ chức có mối quan hệ chặt chẽ trong việc theo dõi, quản lý cán bộ công nhân viên của công ty, thực hiện chính sách tiền lương Phòng hành chính xác định đơn giá tiền lương, công việc, phương pháp chia lương cho các đội, làm cơ sở để kế toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên
Kế toán vật tư và phòng thiết bị có mối quan hệ trong việc xác định và hạch toán nhập, xuất tồn kho NVL, thiết bị, CCDC
Phòng kế hoạch thị trường cũng có quan hệ chặt chẽ với phòng kế toán trong việc lập kế hoạch và ký các hợp đồng mua NVL, thuê mướn dịch vụ Đặc biệt là việc xác định và cung cấp về giá trị sản lượng thực hiện trong tháng( giá trị thuê
Kế toán trưởng
Kế toán tài sản
cố định
Kế toán chi phí
và tính giá thành
Kế toán tổng hợp
Kế toán tại chi nhánh
Kế toán tại các
tổ đội sản xuất
Trang 13ngoài, giá trị tự làm) thông qua các hợp đồng giao khoán, làm cơ sở cho kế toán tiền lương tính lương theo sản phẩm.
Phòng kế toán có quan hệ với ngân hàng thông qua nghiệp vụ của các tài khoản thanh toán qua ngân hàng cũng như hạch toán tiền vay và thanh toán tiền vay
Phòng kế toán đại diện cho công ty có quan hệ trực tiếp với cơ quan thuế trong việc kê khai thuế và nộp thuế
3 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung của đơn vị
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai tài sản kê khai thường xuyên, ghi chép theo hình thức nhật ký chứng từ
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công
việc hoàn thành
Trang 142 Phiếu xuất kho 02_VT X
3 Biên bản kiểm nghiệm vật VT, CC,
SP, HH
5 Biên bản kiểm kê vật tư CC, SP,
IV Tài sản cố định
3 Biên bản bàn giao tài sản cố định
sửa chữa lớn hoàn thành
4 Biên bản đánh giá lại tài sản chi
phíố định
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao tài
sản cố định
V Một số chứng từ khác
2 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ
Đặc điểm vân dụng hệ thống tài khoản kế toán
- Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp áp dụng theo đúng Quyết định 15/2006/ QĐ- BTC của bộ trưởng bộ tài chính
- Danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đang áp dụng
Trang 15DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Ban hành theo quyết đính số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/06)
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
Trang 1618 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
1562 Chi phí thu mua hàng hóa
LOẠI TÀI KHOẢN 2 TÀI SẢN DÀI HẠN
LOẠI TÀI KHOẢN 3
NỢ PHẢI TRẢ
Trang 1731 315 Nợ dài hạn đến hạn trả
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Các loại thuế khác
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
3341 Phải trả công nhân viên
3348 Phải trả người lao động khác
37 337 dựng Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
Trang 18LOẠI TÀI KHOẢN 4 VỐN CHỦ SỞ HỮU
4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4118 Vốn khác
4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
4311 Qũy khen thưởng
4312 Qũy phúc lợi
4313 Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ
LOẠI TÀI KHOẢN 5 DOANH THU
5111 Doanh thu bán hàng hóa
5112 Doanh thu bán các thành phẩm
5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5121 Doanh thu bán hàng hóa
5122 Doanh thu bán các thành phẩm
5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 19LOẠI TÀI KHOẢN 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
6231 Chi phí nhân công
6232 Chi phí vật liệu
6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 Chi phí khấu hao máy thi công
6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 Chi phí bằng tiền khác
6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
6272 Chi phí vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 Chi phí bằng tiền khác
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
Trang 20LOẠI TÀI KHOẢN 8 CHI PHÍ KHÁC
LOẠI TÀI KHOẢN 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
LOẠI TÀI KHOẢN 0 TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
002 Vật tư, hàng nhận giữ hộ, nhận gia công
Danh mục sổ kế toán doanh nghiệp đang sử dụng
4 Sổ chi tiết vật liệu dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá S10 – DN
5 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá S11 – DN
8 Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ dụng chi phíụ tại nơi sử dụng S22 – DN
Trang 219 Thẻ TSCĐ S23 – DN
10 Sổ chi tiết thanh toán với người mua (hoặc bán) S31 – DN
11 Sổ chi tiết thanh toán với người mua (hoặc bán) bằng ngoại
tệ
S32 – DN
16 Sổ chi tiết các tài khoản
Trình tự ghi sổ kế toán ở doanh nghiệp xây lắp
Trang 22Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo vế có của một tài khoản Một nhật ký chứng từ có thể mở cho một tài khoản hoặc một số tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc xó quan hệ đối ứng mật thiết với nhau Có 10 nhật ký chứng từ được đánh số từ 1 đến 10.
- Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã được tập hợp, kiểm tra
số liệu ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ các chứng từ trước hết được tập hợp và phân loại trong các phân bổ sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và nhật
ký chứng từ có liên quan
Đối với nhật ký chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết : hàng ngày phải nhập các chứng từ vào các bảng kê sổ chi tiết Cuối tháng kế toán phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ
- Cuối quý khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái
Đặc điểm vận dụng hệ thống kế toán
- Báo cáo kế toán do nhà nước quy định:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 23- Báo cáo kế toán do doanh nghiệp quy định
+ Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh
+ Báo các các khoản phải thu, phải nộp công ty
+ Báo cáo thuế và các khoản phải nộp nhà nước
+ Báo cáo khấu hao TSCĐ
+ Báo cáo các công trình sửa chữa lớn phải thực hiện trong năm
+ Báo cáo thu chi các quỹ
+ Báo cáo tình hình tăng giảm nguồn vốn kinh doanh
+ Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Báo cáo kiểm kê vật tư, hàng tồn kho
+ Báo cáo các khoản tạm trích quỹ
+ Báo cáo của các chi nhánh
CHƯƠNG III: NỘI DUNG TỔ CHỨC TỪNG PHẦN
HÀNH
1 Kế toán vốn bằng tiền
1.1 Đặc điểm vốn bằng tiền tại công ty
Công ty sử dụng đồng Việt Nam để hạch toán tất cả các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền Các nghiệp vụ chủ yếu thực hiện thông qua ngân hàng " Phát
Trang 24triển và đầu tư Việt Nam".Hàng ngày kế toán nhận các giấy báo có, nợ của ngân hàng để định khoản các nghiệp vụ phát sinh và ghi chép số liệu vào sổ tiền gủi Ngân hàng, sau đó cuối tháng đối chiếu số liệu trên sổ với số liêu ngân hàng cung cấp, so sánh chênh lệch để xử lý Đối với các khoản phát sinh bằng tiền mặt sẽ được theo dõi phản ánh vào sổ quỹ(Sổ quỹ được lập chi tiết cho từng loại tiền) Hàng tháng căn cứ vào các sổ quỹ này thủ quỹ sẽ tổng hợp vào bảng kê tổng hợp
1.2 Tài khoản, chứng từ và sổ kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: 111: Tiền mặt, 112: Tiền gửi Ngân hàng
Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, chi tiền mặt, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kê chi tiền giấy báo nợ, có của ngân hàng, phiếu chuyển khoản, giấy uỷ nhiệm chi và các giấy tờ liên quan
Sổ chi tiết: sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
Sổ tổng hợp: Sổ cái tài khoản 111, 11
Phiếu thu, phiếu chi , giấy báo nợ, giấy báo có
Bảng tổng hợp
Sổ cái TK111,112
Báo cáo tài chính
Trang 25TK 151,152,153,156
TK 133
TK311,315,333,334,
876.500
467.970
46.797 876.500
Trang 26NVL : cát, đá, xi măng, sắt, thép,…
CCDC:
2.2 Tài khoản, chứng từ và sổ kế toán sử dụng.
152: NVL153: CCDC
142, 242: Chi phí trả trước
………
Phiếu nhập khoBiên bản kiểm kê hàng hoáBảng kê mua hàng
Bảng phân bổ NVL, CCDCHoá đơn GTGT……
Sổ kế toán sử dụng
Sổ chi tiết: Sổ theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất, tồn
Sổ chi tiết vật tư hàng hoá,…
Sổ tổng hợp: Sổ cái tài khoản 152,153, 142, 242, 133,…
Quy trình hạch toán