1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức Kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang

81 514 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Đông
Trường học Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo kiến tập
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức Kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

***

Trên con đường đổi mới nền kinh tế, sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất

nước, các hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp ngày càng được mở rộng.Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu về kiến thức của con người trong mọi lĩnhvực đòi hỏi ngày càng cao, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế tài chính Để đáp ứng đượcnhu cầu ngáy cáng cao đố thì kế toán thực sự trở thành một môn khoa học

Kế toán tồn tại và phát triển kéo theo sự thay đổi về hoạt động quản lý và nền sảnxuất của xã hội Nó được coi là một công cụ phục vụ đắc lực cho việc quản lý tài chính

cả về mặt vi mô và vĩ mô, một công cụ không thể thiếu trong nền kinh tế sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Và khi nền sản xuất ngày càng phát triển như hiện nay, khiyêu cầu về trình độ quản lý ngày càng cao hơn, kế toán càng khẳng định được vai tròquan trọng của mình

Trong nền kinh tế thị trường, kế toán có vai trò thể hiện cụ thể về các mặt như:

Thu thập và xử lý, cung cấp thông tin về số hiện có và tình hình luân chuyển toàn bộtài sản trong đơn vị, giúp người quản lý theo dõi và có biện pháp khai thác sử dụng, đemlại hiệu quả cao

Thu thập và cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm bên ngoài đơn vị, nhằm

mở rộng quan hệ kinh tế, thu hút vốn đầu tư liên doanh, liên kết, mở rộng phạm vi hoạtđộng để kinh doanh có hiệu quả cao hơn, nhằm cung cấp tài liệu để kiểm tra nội bộ cũngnhư phục vụ việc kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền

Như vậy, kế toán là một công cụ quan trọng để tính toán xây dựng và kiểm tra việcchấp hành Ngân sách nhà nước, để điều hành và quản lý nền kinh tế quốc dân Đối vớicác tổ chức xi nghiệp thì kế toán là một công cụ để điều hành và quản lý các hoạt độngkinh tế và kiểm tra việc bảo vệ và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyềnchủ động trong sản xuất kinh doanh và tự chủ tài chính của các tổ chức xí nghiệp

1

Trang 2

Để kết hợp hài hoà giữa lý thuyết với thực tiễn và để tìm hiểu rõ hơn về công tác tổchức kế toán sao cho có hiệu quả, em đã chọn “Công ty Cổ phần chế biến nông sản thựcphẩm Bắc Giang”.

Nội dung báo cáo kiến tập bao gồm:

Phần 1: Đặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang.

Phần 2: Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang.

Phần 3: Đánh giá thực trạng và một số kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang.

Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu, song do còn có sự hạn chế về kiến thức cũng như về thờigian thực tâp ngắn nên báo cáo của em không tránh khỏi có những thiếu xót Em rấtmong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các anh chị trong phòng kế toán củaCông ty Cổ phần CB NSTP Bắc giang để báo cáo của em được hoàn thiện hơn nữa

Để hoàn thiện báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của

PGS.TS Nguyễn Thị Đông và các thầy cô giáo trong khoa kế toán cũng như các anh

chị trong phòng tài chính kế toán của Công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

2

Trang 3

11 CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

12 CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp

13 CP SXC Chi phí sản xuất chung

14 CP SXDD Chi phí sản xuất dở dang

3

Trang 4

PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ

BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM BẮC GIANG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Từ khi nước ta bước vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, và đặc biệt nhà

nước ta đã bất đầu tiến hành cổ phấn hoá cho các doanh nghiệp Nhà nước được kinhdoanh dưới hình thức các công ty cổ phần có sự góp vốn của các thành viên trong công

ty Họ đứng lên góp vốn và chịu trách nhiệm, hay chức vụ nào đó trong công ty, điềuhành công ty nhưng vẫn chịu sự quản lý của nhà nước Một trong những công ty cóbước đi mới đó là Công ty Cổ phần CB NSTP Bắc Giang

Công ty Cổ phần CB NSTP Bắc Giang tiền thân là công ty Bánh kẹo Hà Bắc đượcthành lập vào tháng 7 năm 1964, dưới chế độ bao cấp nên xí nghiệp hoạt động có nhiềuhạn chế Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty đó là sản xuất các loại Bánh kẹo theo kế hoạchcủa UBND Tỉnh Hà Bắc trực thuộc Công ty Thương mại Hà Bắc cũ Sau thời kỳ xoá bỏbao cấp, xí nghiệp hoạt động có quy mô nhỏ, đến tháng 10 năm 1991 do sự sát nhậpXưởng Chế biến Chè Hương, sở Thương mại Hà Bắc ra quyết định số 95/1991/QĐ-TMđổi tên thành Xí nghiệp Chế biến Nông Sản Hà Bắc có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ

và ít đem lại hiệu quả

Để thực hiện chủ chương chính sách của Nhà nước về việc thanh toán các rối loạn dothiếu iôt Ngày 18 tháng 10 năm 1996 Công ty Thương Mại ra quyết định số485/QĐ/TM thành lập Xí nghiệp Muối iốt Hà Bắc trên cơ sở thành lập mới và sát nhập

xí nghiệp Chế biến Thực phẩm Nông sản cũ vào là một Quá trình sản xuất và kinh

4

Trang 5

doanh muối iốt đã thực hiện tốt chủ chương chính sách của đảng và nhà nước, đồng thời

mở rộng quan hệ hợp tác giúp đỡ các cơ quan TW và địa phương

Do yêu cầu , nhiệm vụ của Tỉnh và Sở Thương mại ngày càng lớn, đến ngày 10tháng 12 năm 1997 NBND Tỉnh Bắc Giang với chức năng nhiệm vụ sản xuất và cungứng Muối cho nhân dân trong toàn Tỉnh Là Công ty sản xuất kinh doanh theo nhu cầucủa thị trường với mục đích không vì lợi nhuận mà phục vụ nhân dân là chính

Đến nay do cơ chế hoạt động của thị trường ngày càng phát triển, nền kinh tế của thịtrường với nhiếu thành phần khác nhau đang phát triển không ngừng và sự ra đời củahàng loạt các Doanh nghiệp trẻ đầy tiềm năng khiến cho sự cạnh tranh càng trở nên gaygắt do vậy cơ chế quản lý của Nhà nước có nhiều thay đổi Nắm bắt kịp thời sự thay đổicủa nền kinh tế thị trường, ngày 24 tháng 12 năm 2003 UBND Tỉnh Bắc Giang ra quyếtđịnh số 2138/QĐ-CT về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần

CB NSTP Bắc Giang Tuy mới chuyển đổi cơ chế nhưng Công ty đang từng bước ổnđịnh và phát triển không ngừng

Công ty Cổ phần CB NSTP Bắc Giang nằm trên địa phận ở trung tâm Thành phốBắc Giang ( Số 142 đường Thánh Thiên- phường Lê Lợi- Thành phố Bắc Giang )

Tên giao dịch của công ty: Công ty Cổ phần CB NSTP Bắc Giang.

Trang 6

Hiện nay, Công ty có Nhà máy Chế biến Thức ăn Chăn nuôi đang đi vào hoạt động,

số vốn xây dựng nhà cửa và dây chuyền sản xuất rất lớn và đây cũng là một thế mạnhmới của Công ty tương lai nó sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn cho Công ty Công ty đãthu hút vốn từ bên ngoài bằng việc phát hành cổ phiếu

Xét về điều kiện kinh tế xã hội:

* Ảnh hưởng của dân cư và phong tục tập quán: Bắc Giang là một Tỉnh với dân số

1,5 triệu người, với 87 vạn lao động, người dân đa phần là dân tộc kinh và phong tục tậpquán nhìn chung là giống nhau Thu nhập chủ yếu của người dân chủ yếu dựa vào nôngnghiệp, có gần 80% dân số sống bằng nghề nông và các nghề phụ khác, chỉ có hơn 20%

là tham gia vào các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Như vậy hiện nay, cuộc sống củangười dân trong tỉnh được cải thiện rõ rệt với tỷ lệ đói nghèo là 23,9% (năm 1997)xuống còn 6,27% (năm 2006) mặt khác thu nhập bình quân của các hộ dân cư trong tỉnh

là 700.000đ - 800.000đ/ người/tháng Cuộc sống của người dân được cải thiện, nhu cầucủa con người về nông sản thực phẩm ngày càng cao Đây chính là điều kiện thúc đẩyhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Ngoài ra, các hoạt động văn hoá, giáo dục và một số lĩnh vực khác trong tỉnh diễn rakhá sôi động và có bước tiến bộ An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn

6

Trang 7

được giữ vững Những kết quả trên là tiền đề để Công ty có những bước đột phá mớitrong chặng đường tiếp theo.

* Ảnh hưởng của giao thông và thông tin liên lạc:

Do nằm ở trung tâm Thành phố Bắc Giang, nằm ở giữa quốc lộ 1A và 1B là nơi giaothông đi lại thuận lợi nên quá trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ

có rất nhiều thuận lợi nên công ty rất có khả năng và điều kiện phát triển

* Những mặt thuận lợi của Công ty:

Công ty Cổ phần CB NSTP Bắc Giang có đội ngũ cổ đông có bề dày kinh nghiệmtrong kinh doanh đã được rèn luyện thử thách nhiều năm và trưởng thành trong kinhdoanh trong cơ chế thị trường Đại đa số cổ đông là người có ý trức trách nhiệm cao, cótâm nguyện và có ý trí xây dựng Công ty để Công ty ngày càng lớn mạnh Sự thànhcông của đại hội Cổ đông thành lập đã thể hiện Công ty là một tập thể đoàn kết thốngnhất xung quanh Hội đồng quản tri Hội đồng quản trị là hạt nhân lãnh đạo Công tyluôn được sự ủng hộ cổ vũ của các cổ đông, đây là nguồn lực vô cùng quý giá để xâydựng và phát triển Công ty

Công ty có đội ngũ lãnh đạo và cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm trong công tác, cónăng lực, có tinh thần trách nhiệm, có nghị lức và quyết tâm cao

Đặc biệt Công ty được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, SởThương mại, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân Tộc Miền núi và các cơquan trên địa bàn tỉnh đã giúp đỡ Công ty tháo gỡ những khó khăn vượt qua những thửthách trong quá trình chuyển đổi và giành được thế mạnh cạnh tranh trong cơ chế thịtrường

Công ty nằm ở trung tâm thị xã Bắc Giang giữa hai quốc lộ 1A và 1B Đây là haitrong những con đường giao thông huyết mạch của nước ta Đó là một điều kiện thuậnlợi để Công ty tiêu thụ và tiếp thị sản phẩm

7

Trang 8

Là Công ty thực hiện chính sách miền núi của Đảng và Nhà nước nên đã được cácđơn vị thương nghiệp huyện và các đại lý trong toàn tỉnh tổ chức mạng lưới bán lẻ ở cáctrung tâm, cụm xã đưa muối iôt đúng địa chỉ, đúng đối tượng và đúng giá.

* Những mặt khó khăn của Công ty:

Năm 2003 là năm đầu tiên của Công ty Cổ phần, “vạn sự khởi đầu nan” những bước

đi đầu tiên bao giờ Công ty cũng gặp phải nhiều khó khăn và vất vả Do mới thành lậpCông ty Cổ phần nên còn rất nhiều trở ngại trước mắt, bước đầu không tránh khỏi sự dèdặt, bỡ ngỡ

Vấn đề thiếu vốn kinh doanh cũng làm cho Công ty mất đi không ít cơ hội để kinhdoanh, gây khó khăn trong quá trình thực hiện các dự án, hợp đồng kinh tế có doanh sốlớn

Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty bước đầu còn thiếu thốn, lạc hậu nên chưa đápứng được nhu cầu trên thị trường

Việc biến động giá cả thị trường do tình hình kinh tế thế giới và khu vực cũng tạo rakhó khăn nhất định trong việc sản xuất kinh doanh của Công ty

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty

1.2.1 Đặc điểm kinh doanh

Tại Công ty: Giám Đốc và Phó Giám Đốc phụ trách kỹ thuật là người chỉ đạo, chịutrách nhiệm trực tiếp trong công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Lệnh sảnxuất được Giám đốc ký và các phân xưởng sản xuất, các nhà máy, các tổ sản xuất triểnkhai Trong các phân xưởng sản xuất, các nhà máy, Giám đốc chi nhánh là người trựctiếp quản lý công tác sản xuất tại các phân xưởng, nhà máy mình phụ trách

Hiện nay, Công ty chủ yếu sản xuất muối I ốt, nước lọc, băng dính, sản xuất mua bánthức ăn chăn nuôi gia xúc, kinh doanh chế biến lương thực, thực phẩm Ngoài ra, Công

ty còn mở rộng kinh doanh xuất nhập khẩu thức ăn gia xúc nhằm mở rộng quy mô và

mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận

8

Trang 9

1.2.2 Phân bố nguồn lực lao động

Lao động là một trong ba yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh của

bất kỳ một doanh nghiệp nào bởi vì lao động là một trong những người trực tiếp thamgia vào quá trình sản xuất cũng là một bộ phận không thể thiếu trực tiếp tham gia vàoquá trình tạo ra sản phẩm

Công ty Cổ phần CB NSTP Bắc Giang có 130 cán bộ công nhân viên trong đó:

- Trực tiếp: 19 người

- Gián tiếp: 111 người

Kể từ khi công ty sản xuất muối và đầu tư dây truyền sản xuất thức ăn chăn nuôi,công tác đào tạo bồi dưỡng được công ty chú trọng hơn Do đó, trình độ của lực lượnglao động kể cả trực tiếp và gián tiếp ngày càng nâng cao hơn Cụ thể:

- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có 13 người ở trình độ đại học, còn lại 18 người ở trình độcao đẳng, trung cấp

- Lao động trực tiếp thể hiện:

số

Trình độBậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5

9

Trang 10

- Phân theo trình độ đào tạo:

Việc phân công bố trí sắp xếp lao động sao cho phù hợp với trình độ khả năng củatừng người là yếu tố rất quan trọng có tác động đến năng suất lao động và kết quả hoạtđộng kinh doanh của Công ty Lao động trong Công ty có trình độ khác nhau nên thuậnlợi cho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại lao động sao cho hợp lý để sửdụng vào những công việc vào trình độ của từng người

- Thức ăn chăn gia xúc, gia cầm các loại

- Nước lọc tinh khiết bình và chai

• Sản phẩm phụ bao gồm: Bột canh iốt, nước mắm iốt

• Sản phẩm phụ trợ: Hơi nước để làm chín sản phẩm thức ăn chăn nuôi và sấy khôsản phẩm, để đóng gói bảo quản, sản xuất khi nén dưới áp lực cao để phun muối iốt

10

Trang 11

dưới dạng sương mù để trộn đều trong muối, khi nén cắt ống lõi giấy để cuộn băng dính,khi nén để điều chỉnh các van tự động trong dây truyền thức ăn chăn nuôi.

• Sản phẩm phụ thuộc: Bao bì PP, bao bì PE để đóng gói sản phẩm muối iốt, thức ănchăn nuôi, hộp carton để đóng thùng băng dính

* Loại hình sản xuất

• Sản xuất hàng loạt loại vừa và nhỏ, sản xuất giai đoạn

• Dây truyền công nghệ sản xuất theo dây truyền

1.2.4 Quy trình sản xuất kinh doanh chính của Công ty

* Quy trình sản xuất muối iốt:

và nghiền

Hệ thống bểlọc và vật lýtâm

Hệ thống tựđộng phuntrộn iốt

Kiểm trachất lượngiốt

Đóng túisản phẩm

Kiểm trachất lượngsản phẩm

Nhập khothành phẩmTiêu thụ

11

Trang 12

* Quy trình sản xuất băng dính:

Tháo lắpđầu lõi

Kiểm trasản phẩm

Nhập khosản phẩmTiêu thụ

Nước

nguyên liệu

Xử lý lọctrao đổi ion

Lọc khoángbẩn 0.005

Lọc khoáng

dùng

Thànhphẩm nướcsạch

Kiểm trasản phẩm

Nhập kho

thành phẩm

Đóng chai,đóng bình

Lắp đặt

12

Trang 13

* Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi:

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.3.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần CB NSTP Bắc Giang được tổ chức theo cơ chếtrực tuyến từ trên xuống dưới Đứng đầu Công ty là Giám đốc, sau là Phó Giám đốc,bên dưới là các hệ thống phòng ban của Công ty, bao gồm:

1 Ban Giám đốc

2 Phòng kế toán

3 Phòng nghiệp vụ kinh doanh

4 Phòng tổ chức hành chính

5 Bộ phận quản lý phân xưởng muối

6 Bộ phận quản lý phân xưởng nước

7 Bộ phận quản lý phân xưởng băng dính

Nguyên vật

liệu chính

Hệ thốngnghiền nhỏ

Hệ thốngphối trộn

Hệ thống gia cố nhiệt làmchín sản phẩm, sấy khô

Hệ thống ép viên(Thức ăn đậm đặc)

Đóng baosản phẩm

Kiểm trachất lượngsản phẩm

Nhập kho

thành phẩm

13

Trang 14

8 Trưởng chi nhánh các huyện

9 Bộ phận quản lý Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Yên Dũng

Ta có sơ đồ về cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần CB NSTP Bắc Giang nhưsau:

Cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty

Giám đốc

Phó giám đốc kinh

doanh

Phó giám đốc kỹthuật sản xuất

Cácchinhánhcungcấpsảnphẩm

Phòngtổchứchànhchính

Phòngkếtoánthốngkê

NMSXmuốiiốt,nướclọc vàbăngdính

Nhàmáysảnxuấtthứcănchănnuôi

14

Trang 15

1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty

• Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, có toàn quyền quyết định các vấn đề của

Công ty mà phù hợp với pháp luật (trừ các quyền thuộc thẩm quyền của hội đồng cổđông về các vấn đề của Công ty)

• Ban kiểm soát:

Là tổ chức thay mặt các cổ đông kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tàichính và điều hành của Công ty, có trách nhiệm kiểm tra sổ sách kế toán, các báo cáoquyết toán tài chính, tình hình liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty… để trình hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông thường niên, mọi chi phícủa ban kiểm soát được tính vào chi phí quản lý của Công ty

• Ban giám đốc: (gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc).

- Giám đốc: Là người do hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc là đạidiện pháp luật của Công ty trong mọi hoạt động giao dịch; là người chỉ đạo, xây dựngcác hoạt động sản xuất kinh doanh, ký kết hợp đồng kế toán, hợp đồng lao động…; quản

lý và điều hành các cán bộ, công nhân giữa các phòng ban; là người quản lý và sử dụngvốn để sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất

- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc một phần công việc và thay mặtgiải quyết công việc khi giám đốc đi vắng Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước hộiđồng quản trị và Giám đốc về việc làm của mình; là người quản lý hỗ trợ công tác cảitiến, sáng kiến kỹ thuật và áp dụng vào sản xuất, xây dựng, kiểm tra các quy trình vềcông tác tổ chức và an toàn lao động Phó giám đốc trực tiếp điều hành một số công việcnhư: Kế hoạch vật tư, tiêu thụ sản phẩm hoặc ký kết các hợp đồng kinh tế nếu Giám đốc

có uỷ quyền…

• Phòng kế toán:

Có nhiệm vụ:

15

Trang 16

- Tham mưu, giúp việc cho Giám Đốc về quản lý tài chính, tài sản Công ty đúng quyđịnh trong pháp lệnh kế toán thống kê.

- Lập dự trù kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm theo quy định của Công ty cótrách nhiệm xây dựng, trình đăng ký kế hoạch hàng năm

- Lập báo cáo kế toán tài chính hàng tháng, quý, năm theo quy định của Công ty

- Đảm bảo chu chuyển vốn và quay vòng vốn nhanh Tổ chức hạch toán toàn diệnmọi nghiệp vụ kinh doanh, giám sát mọi hoạt động bằng tiền của Công ty

- Hướng dẫn, kiểm tra các phòng ban trong Công ty, thực hiện tốt công tác hạch toán

kế toán, ghi chép sổ sách thống kê số liệu đầy đủ kịp thời

• Phòng tổ chức hành chính: (gồm có 4 người)

Nhiệm vụ:

Tham mưu giúp Giám đốc thực hiện công tác tổ chức hành chính, lao động, tiềnlương, xây dựng và sửa chữa nhà xưởng

Để xuất các biện pháp tổ chức quản lý và sản xuất, mua sắm các thiết bị văn phòng

và lao động, mua bảo hiểm lao động cho công nhân viên, xây dựng kế hoạch trả lương,đào tạo nâng cao kiến thức cho công nhân viên, tổ chức các cuộc họp hành, hội nghị,tiếp khách…

Thực hiện công tác văn thư lưu trữ, quản lý các con dấu, theo dõi các quy định củaCông ty và Nhà nước, điều hành tổ nhà ăn, tổ bảo vệ, ngoài ra còn theo dõi các hoạtđộng tài chính của Công ty, cung cấp thông tin về sự vận động của tài sản và nguồn vốncho nhà quản lý, giúp cho nhà quản lý nắm bắt và đưa ra các quyết định quản lý sảnxuất kinh doanh hợp lý, kiểm tra tính chính xác, trung thực của các con số một cách kịpthời, rõ ràng, đầy đủ và chính xác, kiểm tra việc sử dụng và bảo quản tài sản của đơn vị Ghi chép tính toán các số liệu về tài sản và nguồn vốn, kiểm tra việc thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu, chi tài chính, cung cấp số liệu, tài liệu phục vụcho công tác thống kê, thông tin kinh tế

16

Trang 17

• Phòng nghiệp vụ kinh doanh: (gồm 4 người)

Phòng nghiệp vụ kinh doanh tham mưu giúp Giám đốc xây dựng và đôn đốc các kếhoạch sản xuất kinh doanh, đề ra các dự thảo, kế hoạch về sản xuất kinh doanh, tìmkiếm thị trường tiêu thụ.; nghiên cứu và cung cấp các nhu cầu thông tin của thị trường

để tìm ra đầu vào và đầu ra cho sản phẩm, xây dựng giá thành và tiếp thị sản phẩm

• Xí nghiệp sản xuất muối iốt:

Là nơi bảo quản các nguyên vật liệu, thành phẩm; tổ chức sản xuất khoa học, hợp lý,đáp ứng đủ yêu cầu của Công ty đặt ra; quản lý và bảo quản theo đúng chất lượng, sảnlượng của phân xưởng mình

• Phân xưởng sản xuất nước lọc và băng dính:

Là nơi trực tiếp sản xuất ra sản phẩm của phân xưởng mình, bảo quản, trông nom

nhà xưởng, bảo quản an toàn và bố trí hợp lý, đáp ứng đúng số lượng, chất lượng và thờigian tạo ra sản phẩm

• Các chi nhánh:

Là nơi cung cấp hàng hoá của Công ty, chịu trách nhiệm bảo quản và bán hàng hoá

của Công ty làm sao để Công ty thu được lợi nhuận cao nhất, đảm bảo vốn thu hồinhanh nhất

• Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi:

Đáp ứng về yêu cầu TACN ngày càng lớn của thị trường nhà máy có nhiệm vụ sản

xuất TACN cung ứng cho thị trường, đáp ứng nhu cầu càng lớn của người chăn nuôi Hơn nữa, ở nhà máy còn tổ chức phân xưởng sản xuất muối iốt cung cấp cho thịtrường trong tỉnh cũng như trên toán đất nước làm giảm thiểu đáng kể tyt lệ mắc bệnhbướu cổ do thiếu iốt

17

Trang 18

PHẦN 2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CB

NSTP BẮC GIANG2.1 Bộ máy kế toán

2.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Theo quy chế quy định hiện nay, có 3 hình thức kế toán: Hình thức tổ chức bộ máy

kế toán tập trung, hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán, và hình thức tổ chức bộmáy kế toán vừa tập trung vừa phân tán

Công ty Cổ phần CB NSTP Bắc Giang có tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kếtoán tập trung để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh

Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán trong Công ty được tiến hành tập trung

ở phòng tài chính kế toán Các tổ sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉtheo dõi kiểm tra công tác hạch toán ban đầu thu thập, ghi chép vào các sổ sách nghiệp

vụ kinh tế phát sinh tại các tổ sản xuất

18

Trang 19

Sơ đồ hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Công ty

SX vàtính giáthành sảnphẩm

Bộ phận

kế toánlương vàcác khoảntrích theolương

Bộ phận

kế toánnguồnvốn, tiền,xác địnhkết quảkinhdoanh

Bộ phậnkiểm tratổng hợp

và kiểmtra

Bộphậntàichính

Các nhân viên kinh

tế ở đơn vị trực thuộc

19

Trang 20

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ kế toán trong phòng tài chính kế toán của Công ty

và tiềngửi

Kế toánthanhtoánvàtạm ứng

Thủquỹ

20

Trang 21

• Kế toán tổng hợp:

Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp tài sản của các phần hành kế toán khác,viếtphiếu nhập, phiếu xuất,lập các chứng từ ghi sổ,sổ đăng ký chứng từ Kế toán tổng hợplàm nhiệm vụ của kế toán NVL, TSCĐ, Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm…

• Kế toán tiền mặt và tiền gửi:

Có nhiệm vụ kiểm trac chứng từ, thu tục thu chi tiền mặt , thanh toán với Ngân hàng

và ngân sách nhà nước Theo dõi thuế thu nhập cá nhân, chịu trách nhiệm các tài khoảnTK331 “Phải trả người bán”, TK 335 “ Chi phí phải trả”

• Kế toán thanh toán:

Là người theo dõi công nợ của Công ty, các khoản phải thu, phải trả, phải nộp choNhà nước và quá trình đã thu đã nộp như thế nào

• Thủ quỹ:

Có nhiệm vụ theo dõi tiền mặt của Công ty

Như vậy bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác

kế toán trong phạm vi toàn Công ty giúp ban Giám Đốc tổ chức công tác thông tin kinh

tế và phân tích hoạt động kinh tế, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trongCông ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu chế độ kế toán và chế độ quản lý kinh

Trang 22

Công ty sử dụng chứng từ theo mẫu chứng từ kế toán được Bộ tài chính quy định

• Lập chứng từ kế toán:

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh đềuđược lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh Nội dung chứng từ kế toán đầy đủ các chỉ tiêu, rõ ràng, trung thực vớinội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

• Ký chứng từ kế toán:

Mọi chứng từ kế toán đều có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ Tất

cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều ký bằng bút bi hoặc bút mực, chữ ký trên chứng

từ kế toán dùng để chi tiền được ký theo từng liên Chữ ký trên chứng từ kế toán củaluôn đảm bảo chữ ký lần sau khớp với chữ ký các lần trước đó

• Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

Tất cả các chứng từ kế toán do Công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều đượctập trung vào bộ phận kế toán Công ty Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kếtoán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùngnhững chứng từ đó để ghi sổ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốcdoanh nghiệp ký duyệt;

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trênchứng từ kế toán;

22

Trang 23

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng

từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ,các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, kế toán trưởng từ chối thựchiện (không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám đốc Công

ty biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành

2.2.2.2 Chế độ tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán Công ty áp dụng bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoảncấp 2, tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toántheo quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp

Hệ thống tài khoản kế toán Công ty đang áp dụng có 9 loại tài khoản:

- Loại TK 1: Tài sản ngắn hạn (gồm các TK có số hiệu từ 111 đến 161)

- Loại TK 2: Tài sản dài hạn (gồm các TK có số hiệu từ 211 đến 244)

- Loại TK 3: Nợ phải trả (gồm các TK có số hiệu từ 311 đến 352)

- Loại TK 4: Vốn chủ sở hữu (gồm các TK có số hiệu từ 411 đến 466)

- Loại TK 5: Doanh thu (gồm các TK có số hiệu từ 511 đến 532)

- Loại TK 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh (bao gồm các TK có số hiệu từ 611 đến642)

- Loại TK 7: Thu nhập khác (gồm TK có số hiệu 711)

- Loại TK 8: Chi phí khác (gồm TK có số hiệu 811)

- Loại TK 9: Xác định kết quả kinh doanh (gồm TK có số hiệu 911)

- Loại TK 0: Tài khoản ngoài bảng (gồm các TK có số hiệu từ 001 đến 008)

2.2.2.3 Đặc điểm vận dụng sổ kế toán

Theo chế độ kế toán quy định đối với các đơn vị SXKD tồn tại bốn hình thức kếtoán:

23

Trang 24

+ Hình thức Nhật ký sổ cái.

+ Hình thức Nhật ký chung

+ Hình thức Nhật ký chứng từ

+ Hình thức chứng từ ghi sổ

Để phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động, phù hợp với khả năng trình độ của đội

ngũ cán bộ kế toán, Công ty Cổ phần CBNSTP Bắc Giang lựa chọn hình thức Nhật ký

chứng từ để ghi chép các nghiệp vụ tài chính phát sinh Hình thức ghi sổ này vừa tuân

thủ các chế độ kế toán tài chính do bộ tài chính phát hành, vừa vận dụng linh hoạt vớitình hình thực tế của Công ty

Với hình thức tổ chức là Nhật ký chứng từ, các sổ sách kế toán sử dụng đều là những

sổ theo mẫu quy định, bao gồm:

- Sổ kế toán tổng hợp

- Sổ quỹ

- Sổ theo dõi bán hàng, sổ theo dõi công nợ

- Sổ theo dõi tiền vay, tiền gửi ngân hàng

- Sổ chi tiết kho nguyên vật liệu, kho thành phẩm

- Sổ chi tiết nhập mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Sổ theo dõi tài sản

- Sổ theo dõi các khoản tiền thuế đầu ra, thuế đầu vào

- Các bảng kê: Bảng kê giá thành, bảng kê nguyên vật liệu

- Bảng phân bổ số 1, số 2, số 3

- Sổ cái TK 111, 112, 211, 331,152, 153, 621, 622, 154…

24

Trang 25

Quá trình kế toán tại Công ty cổ phần CB NSTP Bắc Giang

Trang 26

2.2.2.4 Hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính mà Công ty áp dung là báo cáo tài chính giữa liên độ Các loại báo cáo tài chính mà Công ty lập và trình bày bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

2.2.2.5 Hệ thống kiểm soát nội bộ

• Môi trường kiểm soát:

Môt trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị có tínhmôi trường tác động đến việc thiết kế hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểmtoán nội bộ, đây là môi trường mà trong đó toàn bộ hoạt động kiểm soát nội bộ đượctriển khai Công ty Cổ phần CB NSTP Bắc giang đã thiết lập được một môi trường kiểmsoát cụ thể:

- Cơ cấu tổ chức: Công ty có bộ máy, cơ cấu tổ chức khá vững chắc do được đúc rút

kinh nghiệm từ các công ty khác trong ngành, bên cạnh đó đội ngũ cán bộ có bề dàykinh nghiệm công tác nên bộ máy quản lý cũng như bộ máy sản xuất khá gọn nhẹ vàlinh hoạt

- Chính sách nhân sự: Hiện nay, Công ty tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động, tuyển

thêm nhiều công nhân có trình độ chuyên môn cao, có đạo đức tốt, đáp ứng được yêucầu của Công ty Công ty luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất cho cán bộ công nhân viêntrong Công ty Bên cạnh đó, Công ty đã có sự phân công lao động hợp lý, tuy nhiên sốlao động có trình độ học vấn cao còn chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu tổng lao động củaCông ty

- Công tác kế hoạch: Để việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả, ban quản lý của Công

ty luôn có kế hoạch về sản xuất, doanh thu, lợi nhuận… trong nhiều năm Đồng thời,

26

Trang 27

Công ty cũng xây dựng kế hoạch cho từng năm để đảm bảo mức tăng trưởng về doanhthu và lợi nhuận Cụ thể, Công ty có mục tiêu doanh thu, lợi nhuận trong năm 2007 nhưsau:

6 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 40 65.602.124

• Hệ thống kế toán:

Hệ thống kế toán của Công ty cổ phần CB NSTP Bắc Giang bao gồm các thông tin

về tổ chức công tác kế toán, thống kê, tính toán, ghi chép, cập nhật các nghiệp vụ phátsinh, xác định kết quả sản xuất kinh doanh và phân tích kết quả sản xuất kinh doanhtrong định kỳ phát hiện lãng phí thiệt hại xảy ra và khắc phục; lập dự thảo kế hoạch tàichính, tín dụng, kế hoạch tiền mặt, thống nhất hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty theo định kỳ; xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện quy chế tài chính Công ty đã ápdụng chế độ kế toán Việt Nam và đảm bảo các mục tiêu kiểm soát: Tính có thực, sự phêchuẩn, tính đầy đủ, sự đánh giá, sự phân loại, tính đúng kỳ, quá trình chuyển sổ và tổnghợp chính xác

• Các thủ tục kiểm soát:

27

Trang 28

Các thủ tục kiểm soát chính là những chính sách và thủ tục mà ban quản lý xây dựng

để đảm bảo rằng các quyết định của nó được thi hành Các thủ tục kiểm soát do nhàquản lý xây dựng dựa trên ba nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắcphân công, phân nhiệm rõ ràng và chế độ uỷ quyện

Theo cơ cấu tổ chức của Công ty, Công ty đã có sự phân tách rõ ràng giữa tráchnhiệm, phạm vi quyền hạn của từng cá nhân, từng phòng ban Mỗi phòng ban đều cómột trách nhiệm cụ thể, rõ ràng Chính điều này đã thể hiện nguyên tắc phân công tráchnhiệm, do đó sai sót sẽ ít xảy ra và khi xảy ra thường dễ phát hiện

• Kiểm toán nội bô:

Công ty có quy mô nhỏ nên chưa có một bộ phận kiểm toán nội bộ riêng hoạt động

theo các chuẩn mực kế toán kiểm toán Việt Nam, mọi việc kiểm soát đều thông qua bankiểm soát

2.3 Thực tế kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty Cổ phần CB NSTP Bắc Giang

2.3.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.3.1.1 Hình thức tiền lương và cách tính lương

Công ty sử dụng hình thức tiền lương theo thời gian Đây là hình thức tiền lương trảcho người lao động theo thời gian làm việc thực tế và trình độ thành thạo kỹ thuật,chuyên môn của họ

Tiền lương thực tế phải trả

trong tháng cho người lao động =

Sổ ngày làm việc

Mức lương mộtngày

2.3.1.2 Chứng từ kế toán sử dụng

28

Trang 29

* Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty sử dụng cácchứng từ sau:

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán lương

- Phiếu báo làm thêm giờ

- Giấy xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành

- Giấy nghỉ việc hưởng BHXH

- Phiếu chi

* Phương pháp lập chứng từ:

- Bảng chấm công: Được dùng trong một tháng, danh sách ghi trong bảng chấm côngphải đúng với danh sách ghi trong sổ sách lao động của từng bộ phận Tổ trưởng tổ sảnxuất hoặc trưởng các phòng ban là người trực tiếp chấm công Những ngày nghỉ theoquy định như lễ tết, chủ nhật… phải được ghi rõ ràng với những ký hiệu đã quy định.Cuối tháng, bảng chấm công và chứng từ kèm theo (giấy nghỉ việc hưởng BHXH,phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành…) được chuyển đến phòng kế toán đểtiến hành tính lương

- Bảng thanh toán lương: do kế toán tiền lương lập dùng làm căn cứ để thanh toánlương, phụ cấp cho người lao động, cán bộ công nhân viên

- Biên bản, phiếu xác nhận công việc hoàn thành: phiếu này do người nhận việc lập

và phải có chữ ký của người giao việc (Kế toán trưởng, Giám đốc…) rồi chuyển chophòng kế toán tính lương trả theo sản phẩm

- Biên bản ngừng việc, làm thêm giờ: Đối với trường hợp ngừng việc hay làm thêmgiờ đều phải được phản ánh vào biên bản ngừng việc hay làm thêm giờ và phải ghi rõngười nhận rồi chuyển cho phòng kế toán để tính lương

- Phiếu chi: Từ bảng thanh toán lương, BHXH…, kế toán viết phiếu chi trả lươngcho công nhân viên

29

Trang 30

2.3.1.3 Tài khoản sử dụng

- TK 334: “phải trả công nhân viên”: dùng để theo dõi, phản ánh các khoản phải trảCNV, tình hình thanh toán thu nhập của người lao động như tiền lương, tiền thưởng,tiền ăn ca, tiền trợ cấp và các khoản khác

2.3.1.5 Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được khái quát thành sơ

đồ sau

30

Trang 31

Sơ đồ quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Quan hệ đối chiếu:

Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi…

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

Sổ chi tiết TK334, 3382,

Trang 32

2.3.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2.3.2.1 Phương pháp kế toán:

- Công ty hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên.Đây là phương pháp phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình hiện có, biếnđộng tăng giảm hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho

- Phương pháp xác định giá trị NVL, CCDC tồn cuối kỳ: Công ty áp dụng phươngpháp giá thực tế đích danh

2.3.2.2 Chứng từ kế toán áp dụng:

* Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc:

- Phiếu xuất kho (Mẫu 01 – VT)

- Phiếu nhập kho (Mẫu 02 – VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 – VT – 3)

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08 – VT)

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02 – BH)

* Các chứng từ kế toán hướng dẫn:

- Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức (Mẫu 04 – VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 05 – VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 07 – VT)

Trang 33

2.3.2.4 Sổ kế toán áp dụng:

- Sổ chi tiết NVL, CCDC

- Sổ kho (thẻ kho)

- Bảng kê chi tiết

- Bảng tổng hợp phiếu nhập kho, xuất kho

Quan hệ đối chiếu:

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,

hoá đơn…

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

Thẻ kho, sổ chi tiết NVL, CCDC

Trang 34

2.3.3 Kế toán tài sản cố định

2.3.3.1 Chứng từ kế toán áp dụng:

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại tài sản

- Biên bản kiểm kê tài sản

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

2.3.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng:

- TK211: “TSCĐ”: Sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá

Chi tiết: TK2112 – Nhà cửa, vật kiến trúc

- Sổ theo dõi tài sản cố định tại nơi sử dụng (Mẫu S22-DN)

- Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214 (Mẫu S05-DN)

34

Trang 35

- Sổ chi tiết tài khoản 211, 212, 213, 214 (Mẫu S38-DN).

2.3.3.4 Quy trình kế toán tài sản cố định:

Sơ đồ quy trình kế toán TSCĐ

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Quan hệ đối chiếu:

Biên bản giao nhận tài sản, biên bản kiểm kê tài sản…

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

Thẻ TSCĐ, sổ chi tiết TK211, 212…

Trang 36

2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.3.4.1 Chứng từ kế toán áp dụng:

- Phiếu nhập kho, xuất kho (Mẫu 01, 02-VT)

- Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01-GTKT-3LL)

- Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02-GTGT-3LL)

- Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu 04-TT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 04-VT)

- Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL)

- Phiếu chi (Mẫu 02-TT)

- …

2.3.4.2 Tài khoản kế toán áp dụng:

- TK621 “chi phí NVL trực tiếp”: phản ánh giá trị của toàn bộ NVL dùng để trực tiếpsản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các dịch vụ

- TK622 "Chi phí nhân công trực tiếp”: là chi phí về tiền lương và các khoản tríchtheo lương của công nhân SX và nhân viên trực tiếp thực hiện các dịch vụ

- TK627 “Chi phí sản xuất chung”: là các chi phí cần thiết còn lại để tiến hành sảnxuất sản phẩm sau CP NVLTT, CP NCTT phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phậnsản xuất kinh doanh

- TK154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”:

2.3.4.3 Sổ kế toán áp dụng:

- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL)

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

- Sổ chi tiết vật tư, hàng hoá (Mẫu S10-DN)

- …

36

Trang 37

2.3.4.4 Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Sơ đồ quy trình kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Quan hệ đối chiếu:

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,

phiếu chi…

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

Sổ chi tiết TK621, 622,

Trang 38

2.3.5 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

2.3.5.1 Chứng từ kế toán áp dụng

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 03-VT)

- Bảng thanh toán bán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 01-BH)

- Phiếu thu (Mẫu 01-TT)

- Phiếu chi (Mẫu 02-TT)

- Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02-GTGT-3LL)

- TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để ghi nhận doanh thuhình thành trong kỳ, các khoản giảm trừ doanh thu và tính ra doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ

Chi tiết TK5112 “Doanh thu bán hàng”

TK5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

- TK521 “Chiết khấu thương mại”: Dùng để phản ánh các khoản chiết khấu thươngmại khi bán hàng hoá Đây là các khoản giảm trừ cho khách hàng khi khách hàng muavới khối lượng lớn

38

Trang 39

- TK531 “Hàng bán bị trả lại”: Dùng để tập hợp và kết chuyển doanh thu của số hàng

đã xác định tiêu thụ nhưng người mua trả lại

- TK532 “Giảm giá hàng bán”: Dùng để tập hợp và kết chuyển các khoản giảm giácho khách hàng trên giá bán đã niêm yết do những nguyên nhân: hàng bán kếm chấtlượng, không đúng quy cách, mẫu mã…

- Sổ chi tiết TK155, 157, 511… (Mẫu S38-DN)

- Sổ tổng hợp chi tiết TK155, 157, 511… (Mẫu S11-DN)

Trang 40

Sơ đồ quy trình kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Quan hệ đối chiếu:

Phiếu nhập kho, xuất kho, hoá

đơn bán hàng…

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

Sổ chi tiết TK155, 157, 511…

Ngày đăng: 01/02/2013, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Công ty - Tổ chức Kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang
Sơ đồ h ình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Công ty (Trang 19)
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty - Tổ chức Kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang
Sơ đồ b ộ máy kế toán của Công ty (Trang 20)
Bảng kê - Tổ chức Kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang
Bảng k ê (Trang 25)
Bảng chấm công, bảng thanh  toán lương, phiếu chi… - Tổ chức Kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang
Bảng ch ấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi… (Trang 31)
Sơ đồ quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Tổ chức Kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang
Sơ đồ quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 31)
Sơ đồ quy trình kế toán NVL, CCDC - Tổ chức Kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang
Sơ đồ quy trình kế toán NVL, CCDC (Trang 33)
Sơ đồ quy trình kế toán TSCĐ - Tổ chức Kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang
Sơ đồ quy trình kế toán TSCĐ (Trang 35)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MST: 2400299099 - Tổ chức Kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt. MST: 2400299099 (Trang 43)
Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho SX muối Iốt - Tổ chức Kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang
Bảng ph ân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho SX muối Iốt (Trang 55)
Bảng tính giá thành của sản phẩm Muối Iốt - Tổ chức Kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang
Bảng t ính giá thành của sản phẩm Muối Iốt (Trang 74)
Bảng kê nhập kho thành phẩm Muối Iốt - Tổ chức Kế toán tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản thực phẩm Bắc Giang
Bảng k ê nhập kho thành phẩm Muối Iốt (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w