1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ CMC

68 347 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Ở Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Công Nghệ CMC
Trường học Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Công Nghệ CMC
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 611,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ CMC

Trang 1

lời nói đầu

Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước, chuyển dịch nền kinh tế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường đòi hỏi bộ máy doanh nghiệp Nhà nước cũng như các tổ chức kinh tế phải luôn luôn thay đổi một cách năng động cho phù hợp vớ sự phát triển của nền kinh tế Để phù hợp với tình hình đó đòi hỏi các doanh nghiệp hoạt động phải có hiệu quả, nhằm hạ giá thành sản phẩm và mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp cũng như đảm bảo quyền lợi cho người lao động, nhằm tái sản xuất sức lao động mở rộng với quy mô ngày càng lớn Vì vậy vấn đề bức xúc hiện nay đối với doanh nghiệp là phải biết giảm chi phí đến mức tối đa nhưng vẫn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động với hiệu quả cao nhất Một trong những khoản chi phí quan trọng cấu thành nên giá thành sản phẩm đó là chi phí về nhân công (Tiền lương của người lao động)

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí sức lao động cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian làm việc cho doanh nghiệp theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp

Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp chi phí tiền lương chiếm tỷ lệ khác nhau trong tổng kinh phí hoạt động Tuy nhiên dù tỷ lệ chi phí tiền lương là cao hay thấp thì chúng cũng là một yếu tố chi phí cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và kinh phí Công đoàn

Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào tính chất hay loại hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC được xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đúng, đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như về

Trang 2

mặt chính trị Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em đã lựa chọn đề

tài: "Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công

ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC".

Để làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình, hơn nữa nó góp phần hoàn thiện và nâng cao kiến thức của bản thân tôi đã được tiếp thu ở nhà trường áp dụng những kiến thức đó vào thực tế

Qua thời gian học tập lý thuyết cơ sở và chuyên môn tại trường được sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường sự tận tình giảng dạy của thầycô giáo, cùng với

sự nỗ lực của bản thân, em đã nắm bắt được lý thuyết Đồng thời qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC, được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, của các Cô, chú phòng kế toán đã giúp em viết tốt được bài báo cáo này

Bài viết của em gồm 3chương :

Chương1: Lý luậnchung "về tiền lương và các khoản trích theo lương" trong các doanh nghiệp sản xuất.

Chương2: thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC

Chương3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC.

Do trình độ bản thân còn có hạn, thời gian thực tập không nhiều và từ lý thuyết đi vào thực tế còn nhiều bỡ ngỡ, nên bài viết còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của thầy cô giáo và của các Cô, chú ở phòng kế toán công ty cổ phần tập đoàn công nghệ CMC

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Chương I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG

1.1 - khái niêm ,bản chất tiền lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp mang tính lịch sử và có ý nghĩa chính trị xã hội to lớn Ngược lại bản thân tiền lương cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của xã hội của tư tưởng chính trị

Cụ thể là trong xã hội tư bản chủ nghĩa tiền lương là sự biệu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của sức lao động biểu hiện ra bên ngoài như giá

phối thu nhập quốc dân

Tiền lương Trong cơ chế tuân thủ theo quy luật cung cầu của thị trường sức lao động, chịu sự điều tiết của Nhà nước, hình thành thông qua sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động Tiền lương là một phần giá trị mới sáng tạo ra của doanh nghiệp dùng

để trả cho người lao động

Hiểu rõ bản chất của tiền lương là cơ sở giúp Nhà nước hoạch định các chính sách tiền lương thích hợp, giúp người sử dụng lao động lựa chọn mọi quy chế trả lương phù hợp tạo điều kiện cho tiền lương phát huy tốt các chức năng của nó

các chức năng của tiền lương:

* Chức năng tái sản xuất sức lao động:

" Lịch sử phát triển của loài người là quá trình phát triển kế tiếp nhau từ

Trang 4

Trong đó tái sản xuất sức lao động là cốt lõi" Quá trình tái sản xuất sức lao động

được thực hiện nhờ bởi việc trả công cho người lao động thông qua tiền lương

Theo Mác : "Sức lao động là toàn bộ khả năng về thể lực và trí lực tạo nên cho con người khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội" Sức

lao động là sản phẩm của lịch sử, luôn được hoàn thiện và nâng cao chất lượng nhờ thường xuyên được khôi phục và phát triển

- Duy trì và phát triển sức lao động của chính bản thân người lao động

- Sản xuất ra sức lao động mới (Nuôi dưỡng và giáo dục thế hệ sau)

- Tích luỹ kinh nghiệm nâng cao trình độ để hoàn thành kỹ năng lao động (Tăng cường chất lượng lao động)

Tiền lương chỉ thể hiện tốt chức năng này khi được thanh toán đúng

nguyên tắc "Trao đổi ngang giá giữa hoạt động lao động và kết quả lao động"

nghĩa là bảo đảm tiền lương nhận được phải đáp ứng đủ các yêu cầu nêu trên

* Chức năng đòn bẩy kinh tế:

Thực tế cho thấy rằng, khi được trả công xứng đáng cho người lao động làm việc tích cực, sẽ gắn chặt trách nhiệm của bản thân vào lợi ích của tập thể, không ngừng cố gắng hoàn thiện mình hơn nữa

ở một mức độ nhất định, tiền lương là một bằng chứng thể hiện giá trị, địa

vị và uy tín của người lao động trong gia đình ở doanh nghiệp và ngoài xã hội Thể hiện sự đánh giá đúng năng lực và công lao của họ đối với sự phát triển của doanh nghiệp Do đó, tiền lương sẽ trở thành công cụ khuyến khích vật chất, là động lực thúc đẩy vật chất phát triển

Để thực hiện tốt chức năng này, tiền lương phải được trả theo lao động, nghĩa là phải lấy kết quả của lao động làm cơ sở đánh giá sự cống hiến và để xác

định tiền lương Cụ thể "Trả công như nhau cho những lao động giống nhau".

* Chức năng là công cụ quản lý của Nhà nước:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, người sử dụng lao động đứng trước

2 sức ép, đó là: Chí phí hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh Họ thường tìm mọi cách giảm tối thiểu chi phí, trong đó có chi phí tiền lương trả cho người

Trang 5

lao động Chế độ tiền lương là những đảm bảo có tính pháp lý của Nhà nước về quyền lợi tối thiểu mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động cho việc hoàn thành công việc Nhà nước dựa vào chức năng trên của chế độ tiền lương, kết hợp với tình hình kinh tế - xã hội, cụ thể xây dựng lên một cơ chế tiền lương phù hợp ban hành nó như một văn bản pháp lý buộc người sử dụng lao động phải tuân theo Đối với người sử dụng lao động do phải trích một phần mới sáng tạo ra để trả lương nên phải buộc tự giác tiết kiệm lao động cũng như các chi phí khác.

* Chức năng thước đo hao phí lao động cho xã hội:

Khi tiền lương được trả cho người lao động ngang với giá trị sức lao động

mà họ đã bỏ ra trong quá trình thực hiện công việc xã hội có thể xác định chính xác hao phí lao động của toàn thể cộng đồng thông qua tổng quỹ lương cho toàn

bộ người lao động Điều này rất có ý nghĩa trong công tác thống kê, giúp Nhà nước hoạch định các chính sách và vạch ra các chiến lược

Với các chức năng nêu trên tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển, phát huy tính sáng tạo của người lao động, tăng năng suất, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Để tiền lương thực hiện các chức năng hay công tác tổ chức lao động tiền lương phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

1.2 nguyên tắc hạch toán lao động tiền lương:

1.2.1: phân loại lao động hợp lý :

Trên thực tế lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lývà hạch toán cần nhất thiết phảI tiến hành phân loại.Phân loại lao độnh là việc sắp xếp lao động và các các nhóm khác nhautheo những đặc trưng nhất định.Thông thiượng lao động thường phân theo dác tiêu thúc sau:

- Phân loại theo thời gian lao động

- Phân loại theo quan hệ với quá trính sản xuất

Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất chia làm hai

Trang 6

+Lao động trược tiếp sản xuất: la toàn bộ số công nhân trưc tiếp sản xuất sản phẩm

+Lao động gián tiếp sản xuất:là toàn bộ số người tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất như: cac giám đốc,phó giám đốc,các văn thư

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp đáng giá được tính hơp lý của cơ cấu lao động.Tứ đó có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc,tinh giảm bộ máy gián tiếp

1.2.2: Phân loại tiền lương một cáh hợp lý:

Tiền lương được chia làm hai loại:tiền lương chính và tiền lương phụ

-Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế

-tiền lương phụ:là tiền lương trả cho ngường lao động trong thời gian thực tếkhông làm việc nhưng được hưởng chế độ(nghỉ phép,nghỉ hè )

1.2.3Các khoản trích theo lương:

Bảo hiểm xã hội: Là khoản trực tiếp đảm bảo quyền lợi vật chất cho người

lao động khi họ gặp khó khăn rủi ro, không thể làm việc được góp phần ổn định đời sống cho người lao động trên cơ sở đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động với sự bảo trợ của Nhà nước

Theo Quyết định 1141 TC/CĐKT ngày 01 /01/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính các nhà doanh nghiệp Quốc doanh được phép trích 25% tổng quỹ lương của đơn vị để lập quỹ bảo hiểm và kinh phí Công đoàn (KPCĐ), trong đó:

+ 20% là quỹ BHXH (15% tính vào chi phí, 5% trừ vào thu nhập của nhân viên)

+ 2% chi phí KPCĐ tính vào chi phí,

+ 3% quỹ Bảo hiểm y tế (2% tính vào chi phí, 1% trừ vào lương)

Trong đó người sử dụng lao động đóng bằng 19% so với tổng quỹ lương của những người tham gia bảo hiểm người lao động đóng 6% tổng quỹ lương mức đóng góp này thể hiện

Trang 7

- Mang tính chất dự phòng tích luỹ để sử dụng khi gặp phải những trường hợp cần trợ cấp.

- Mang tính chất tương tự cộng đồng nen việc đóng góp của người lao động vừa là nghĩa vụ gắn với quyền lợi của bản thân

Trợ cấp BHXH là một phần trong thu nhập của người lao động, nó bao gồm các trường hợp: ốm đau, thai sản, tai nạn, hưu trí Việc lựa chọn trả lương hợp lý, đúng vai trò rất quan trọng, có chức năng đo lường và khuyến khích vật chất, làm cho người lao động quan tâm đến kết quả lao động của mình Từ đó kích thích sản xuất phát triển

Về đối tượng: Theo Nghị định 45 CP chính sách BHXH đựoc áp dụng với

mọi người trong xã hội Chủ yếu là người nghèo, người có mức thu nhập thấp, các đối tượng này được người bảo trợ, vì vậy khả năng đóng BHXH hạn chế nhưng vẫn cần hưởng trợ cấp khi có yêu cầu Đối với tất cả cán bộ công nhân viên làm việc trong mọi thành phần kinh tế thì đây là đối tượng bắt buộc, những người có mức thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia bảo hiểm để được hưởng mức trợ cấp BHXH cao hơn, đồng thời chính sách BHXH còn quy định nghĩa

vụ đóng góp của những người được hưởng ưu đãi số tiền đóng góp này tạo nên quỹ được gọi là quỹ BHXH

Như vậy tiền lương và BHXH là khoản thu nhập chủ yếu của người lao động được nhận sau một quá trình lao động Do đó việc trả lương không chỉ căn

cứ vào hợp đồng lao động mà còn căn cứ vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài tiền lương trả cho người lao động, nếu đơn vị hoạt động có hiệu quả thu lãi nhiều thì phần lãi này tiếp tục được phân phối cho người lao động, trên cơ sở đóng góp lao động của từng người gọi là tiền thưởng

BHYT theo quy định của chế độ tài chính hiện hành,quỹ BHYT cũng được hình thành từ việc trích theo tỷ lệ 3%trên tổng số tiền lương cấp bậc của công nhân viên.Trong đó một phần do doanh phiệp gánh chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ là 2%, một phần là do nhường lao động gánh chịu

Trang 8

KPCD cũng đươc hình thành việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ là 2%

1.3 Các hình thức trả lương :

Hình thức trả lương theo thời gian,trả lương theo sản phẩm ,theo khoán là các hình thức áp dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp hiện nay nó được áp dụng hoặc không,trong việc trả lương sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất.

1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian:

Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động và lương cấp bậc yêu cầu để tính lương cho công nhân viên Hình thức này áp dụng chủ yếu cho cácn bộ công nhân viên quản lý, y tế, sản xuất trên dây chuyền tự động

* Trả lương theo thời gian giản đơn:

Hình thức này phù hợp với loại lao động gián tiếp, thường được áp dụng cho các loại lao động không đồng nhất Trả lương theo hình thức này chưa phát huy đầy đủ các nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa chú ý đến các mặt chất lượng công tác thực tế của công nhân viên chức

+ Lương tháng: áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm ở bộ phận gián tiếp: Mức lương = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có)

+ Lương ngày: Đối tượng áp dụng như lương tháng khuyến khích người lao động đi làm đều

Lương cơ bản x hệ số lươngMức lương = x Số ngày thực tế làm việc

Số ngày làm việc theo chế độ (26 ngày) + Lương giờ: áp dụng đối với người làm việc tạm thời

Mức lương ngàyMức lương = x Số giờ thực tế làm

8 giờ làm việc

* Trả lương theo thời gian có thưởng:

Thực chất của chế độ này là sự kết hợp giữa việc trả lương theo thời gian giản đơn và tiền thưởng khi công nhận vượt mức những chỉ tiêu số lượng và chất

Trang 9

lượng quy định Nó có ưu điểm vừa phản ánh trình độ thành thạo, thời gian làm việc, khuyến khích người lao động có trách nhiệm với công việc nhưng việc xác định mức lương hợp lý là rất khó, vì vậy nó chưa đảm bảo phân phối theo lao động.

Mức lương = Lương theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng

Do vậy các doanh nghiệp chỉ áp dụng hình thức tiền lương thời gian cho những loại công việc chưa xây dựng dược định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm… Tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo phân phối theo lao động nên chưa phát huy được chưa đảm bảo phân phối theo lao động nên chưa phát huy được chức năng đòn bẩy kinh tế

1.3.2 Hình thức trả lương theo thời sản phẩm:

Lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho công nhân căn cứ vào

số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương trả cho sản phẩm hoàn thành hình thức này đã làm gắn chặt hơn giữa thu nhập tiền lương với kết quả sản xuất của mọi công nhân Do đó khuyến khích

họ nâng cao năng suất lao động, khuyến khích họ ra sức học tập văn hoá, kỹ thuật, nghiệp vụ để hoàn thiện và nâng cao trình độ tay nghề phát huy tính sáng tạo cải tiến kỹ thuật, phương pháp lao động… Nhằm nâng cao năng suất lao động góp phần thúc đẩy cải tiến quản lý doanh nghiệp, nhất là công tác lao động

và thực hiện tốt quá trình hạch toán kinh tế Theo quy định hiện nay Giám đốc các doanh nghiệp có quyền lựa chọn các hình thức trả lương phù hợp với từng tập thể hay cá nhân người lao động

*Chế độ trả lượng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:

Lương cấp bậc công nhânĐơn giá tiền lương =

Mức sản lượng thực tếHoặc:

Đơn giá tiền lương = Lương cấp bậc x lương thời gian định mức

Trang 10

+ Ưu điểm: Mối quan hệ giữa tiền lương của công nhân nhận được và kết

quả lao động thể hiện rõ ràng, người công nhân có thể xác định được ngày tiền lương của mình

+ Nhược điểm: Người công nhân ít quan tâm đến máy móc thiết bị, chạy

theo số lượng không quan tâm đến chất lượng Tinh thần tập thể, thực hiện tương trợ lẫn nhau, có tình trạng dấu nghề, dấu kinh nghiệm

* Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể:

Được áp dụng đối với công việc cần một tập thể công nhân thực hiện

* Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp:

Chế độ này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của họ có ảnh hưởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hưởng lương theo sản phẩm như: Công nhân sửa chữa, công nhân điều chỉnh thiết bị trong nhà máy… Đặc điểm của chế độ này là tiền lương của công nhân phụ lại tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính

1.4 vai trò,nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Tổ chức ghi chép,phản ánh tổng hợp một cách trung thực,kịp thời,đầy đủ,chính xác tình hình hiện có về sự biến động về số lượng và chất lượng lao động

Trang 11

Tính toán, chính xác, kịp thời, chế độ và các khoản tiền lương và các khoản trợ cấp cho ngường lao đông.

Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động vốn và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các chính xác quỹ BHXH,BHYT

Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH,BHYT

Lập báo cáovề lao động tiền lương, BHXH, BHYT thuộc phạm vi của kế toán, tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, các chính sách tiền lương

1.5.kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Tiền lương là biểu hiện sự bù đắp hao phí lao động phù hợp với quy luật kinh

tế, trong nền kinh tế thị trường theo hướng XHCN Nó không ngừng được cải thiện theo mức độ phát triển sản xuất của nền công nghiệp hoá và hiện địa hoa, tiền lương là sự tổng hợp các chế độ chính sách đòi với người lao động

Hiện nay ở nước ta tiền lương là vấn đề được mọi người quan tâm vì nó là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, nó tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh một cách trực tiếp và gián tiếp Tiền lương đóng một vai trò đặc biệt đối với sự phát triển của doanh nghiệp không chỉ trên phương diện đòn bẩy kinh tế mà nó còn liên quan trực tiếp tới giá thành sản phẩm

Vì vậy việc hạch toán tiền lương cho người lao động sau mỗi chu kỳ sản xuất và việc phân bổ khoản tiền lương này vào giá thành sản phẩm và chi phí lưu thông chính xác

Từ công tác hạch toán tiền lương và BHXH giúp các nhà quản lý biết được tình hình sử dụng lao động quỹ lương và các phân phối quỹ lương là cơ sở để tính toán chi phí lao động trong quá trình sản xuất, thông qua các loại sổ sách, chứng

từ về tiền lương BHXH và các thành phần kinh tế khác giúp cho các nhà quản lý

có kế hoạch sản xuất cụ thể cho thời kỳ sau và có biện pháp để hạ giá thành sản

Trang 12

phẩm, giảm chi phí để tăng lợi nhuận Hơn nữa hạch toán tiền lương BHXH còn tạo điều kiện cho việc kiểm tra của cấp trên trong việc tính đúng, tính đủ và kịp thời.

Tiền lương không chỉ đơn thuần là vấn đề liên quan đến người lao động, liên quan đến đơn vị mà còn có mối quan hệ sâu sắc đến các hoạt động kinh tế xã hội vì thực chất nó là biểu hiện một mặt của quan hệ xã hội, quan hệ sản xuất nó còn liên quan đến chính sách, chế độ của Quốc gia, đến sự vận dụng thực hiện luật lao động trong các doanh nghiệp

Trong thực tế một chính sách tiền lương hợp lý rất quan trọng nó giúp người chủ doanh nghiệp có quyết định sáng suốt về nhân công, đầu tư… bắt đầu kinh doanh hay mở rộng kinh doanh Tuy nhiên để giải quyết vấn đề này cũng rất nhiều mâu thuẫn, nhiều yếu tố cần giải quyết như cũng và cần lao động, mức lương… Việc giảm tiền lương trong thực tế là rấ khó vì phần lớn các nước đều quy định mức tiền công tối thiểu do sự đấu tranh của công nhân đảm đảm bảo mức sống tối thiểu nhất định Việc nâng tiền công tối thiểu lên thì lại mâu thuẫn với các yếu tố khác, cho nên để có một chính sách tiền lương hợp lý đòi hỏi nhà quản lý phải luôn quan tâm nghiên cứu gắn liền với tiền lương với trách nhiệm sản phẩm và hiệu quả kinh doanh của công ty

1.5.1 chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công Mẫu số 01 - LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 02 - LĐTL

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH Mẫu số 03 - LĐTL

- Bảng thanh toán BHXH Mẫu số 04 - LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 05 - LĐTL

Ngoài ra có thể sử dụng các chứng từ hướng dẫn nếu doanh nghiệp thấy cần

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành Mẫu số 06 - LĐTL

- Phiếu báo làm thêm giờ Mẫu số 07 - LĐTL

- Hợp đồng giao khoán Mẫu số 08 - LĐTL

- Biên bản tai nạn lao động Mẫu số 09 - LĐTL

Trang 13

Tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà việc sử dụng các chứng từ kế toàn tiền lương và BHXH có khác nhau.

1.5.2tài khoản sử dụng

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành ngày 01/11/1995 theo quyết định 114/TCQD - CĐKKT của nước ta Để phản ánh tình hình thanh toán lương các khoản khác với CNV, kế toán sử dụng TK334 phải trả công nhân viên với kết cấu như sau:

Bên nợ: - Các khoản tiền công, BHXH và các khoản khác đã trả CNV

- Các khoản đã trừ vào tiền công

Bên có: - Các khoản tiền công, BHXH và các khoản khác phải trả CNV

- Các khoản tiền đã trả CNV lớn hơn số tiền phải trả

Số dư có: - Các khoản tiền công, BHXH và các khoản khác phải trả nhưng chưa trả cho CNV

Tài khoản338:Phải trả phải nộp khác

giá trị tài sản thừa chờ giải quyết chưa rõ nguyên nhân

giá trị tài sản thừa phải trả cho các tập thể theo quyết định ghi trong biên bản xử lý

trich BHXH,BHYT,KPCĐvà chi phí SXKD

Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, tiền điện nước ở tập

Trang 14

-Trích BHXHvà KPCĐ vượt chi được cấp bù

Các khoản phải trả khác

dư có:

+ BHXH, BHYT và KPCĐ đã trích chưa nộp đủ cho cơ quan cấp trên họăc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi tiết

1.5.3 phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Về trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền lương căn cứ vào tài liệu để tính lương hàng tháng cho CNV như: Bảng chấm công (mẫu số 01 - LĐTL) các phiếu xác nhận hoặc công việc hoàn thành kế toán lập bảng thanh toán tiền lương tính cho các bộ phận và ghi sổ:

Nợ TK 241 - XDCBDD

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 - Chi phí QLDN

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả

Có TK 334 - Phải trả CNV

1 Tính tiền lương phải trả CNV ghi

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng phúc lợi

Nợ TK 334 - Phải trả CNV

Có TK 336 - Phải trả nội bộ (tiền điện nước)

Trang 15

Có TK 333 - Thuê và các khoản phải nộp Nhà nước.

5 Khi thanh toán tiền lương cho CNV, kế toán ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả CNV

Có TK 111 - Tiền mặtCuối tháng trước khi khoá sổ, nếu số tiền lương và các khoản khác phải trả cho CNV đã trả quá, kế toán lập bút toán chuyển sang TK 138 - Phải thu khác

Nợ TK 138 - Phải thu khác

Có TK 111 - Tiền mặt

Trang 16

a)Trình tự tự hạch toán được khái quát theo sơ đồ:

(2)(1)

(3)

(8)

(4) (9)

(6) (5) (10)

(3) Thanh toán lương kỳ 2

(4) Tiền lương phải trả cho CNV SX SP

Trang 17

(5) Trích trước tiền lương nghỉ phép kế hoạch

(6) Tiền lương ghỉ phép thực tế phải trả

(7) BHXH phải trả cho CNV

(8) Khấu trừ thuế thu nhập phải nộp

(9) Khấu trừ khoản phải trả nội bộ

(10) Trích từ tiền tạm ứng

(11) BHYT, CNV phải nộp, tiền lương CNV chưa lĩnh

(12) Khấu trừ tài khoản

(13) Chênh lệch số đã trả và khấu trừ lớn hơn số phải trả

Với cách hạch toán như trên tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất ngoài ra nếu chính sách tài chính cho phép các doanh nghiệp có thể áp dụng cơ chế phân phối thu nhập (lãi)

Trình tự hạch toán không có gì khác biệt so với trường hợp trước, khi hạch toán việc tính ra số tiền phải trả CNV kế toán ghi:

Nợ TK 421 - Lãi chưa phân phối

Có TK 334 - Phải trả CNV

Trang 18

b)Trình tự hạch toán biểu hiện qua sơ đồ sau

(3) (1)

(5)

(1) Chi lương kỳ I

(2) Thanh toán lương cho CNV Kỳ II

(3) Tiền Tạm ứng chia lương hàng tháng

(4) Tiền lương chia thêm khi giải quyết được duyệt

(5) BHXH phải trả cho CNV

(6) Khâu trừ thuế thu nhập phải nộp

(7) Khấu trừ khoản phải trả nội bộ

Trang 19

(8) Lương và BHXH của CNV chưa lĩnh hoặc khấu trừ các khoản khác BHYT, CNV phải nộp.

(9) Trích từ tiền tạm ứng

(10) Khấu trừ tài khoản bắt bồi thường

(11) Chênh lệch số đã trả và số khấu trừ lớn hơn số phải trả

Đối với các đơn vị áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ, sổ phát sinh bên có của TK 338 từ chứng từ gốc được phân loại, tập hợp vào bảng phân bổ, từ đó lập các chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái TK 334

Đối với các doanh nghiệp áp ụng hình thức chứng từ, kế toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương ở các bộ phận để lập bảng phân bổ số 1 (bảng phân bổ tiền lương - BHXH) và ghi nhật ký chứng từ số 7 (phần I, ghi có TK 334, nợ các

TK liên quan) như mẫu sau:

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Tháng … năm…….

STT Ghi có TK TK 334 - Phải trả CNV TK 338,

3382, 3383, Lương

chính

Lương phụ

Các khoản khác

Trang 20

Tháng 12 năm 2006 s ố : 12

Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú

Tiền lương phải trả CNTT sản xuất 622 334

Tiền lương phải trả cho sản xuất chung 627 334

Tiền lương phải trả cho bộ phận bán

Trang 22

sơ đồ trình tự hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ

(2)

(3)

(7)

(1) (4)

* Hạch toán các khoản thu nhập khác:

Ngoài tiền lương, BHXH thì người lao động còn được hưởng các khoản như: Tiền lương, phụ cấp ca 3 , độc hại…

Trong việc hạch toán ta chỉ đề cập chủ yếu đến trình tự hạch toán thưởng thường xuyên, thưởng định kỳ tại các doanh nghiệp

Trang 23

- Đối với các khoản thưởng thường xuyên.

Được áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất va gián tiếp hoàn thành vượt mức kế hoạch, nâng cao chất lượng sản phẩm… thì được phân bố vào chi phí sản xuất chung

Kế toán định khoản:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 334 - Phải trả CNV

- Đối với các khoản thưởng định kỳ:

Những công nhân viên chức được bầu là lao động giỏi hàng tháng, quý do hoàn thành xuất sắc cong việc được giao Phần thưởng này nằm trong kế hoạch khen thưởng của Công ty nên nó được trích từ quỹ khen thưởng

Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng phúc lợi

Có TK 334 - Phải trả CNV

- Đối với các khoản khen thưởng đột xuất:

Như bằng phát minh sáng kiến, thưởng cuối năm cũng được trích quý quỹ (TK 431) và hạch toán giống như thưởng định kỳ

Phòng tổ chức hành chính lập danh sách CBCNV đựơc thưởng từ các bộ phận của đơn vị đưa về Phòng kế toán, tài vụ thực hiện việc phát thưởng cho CBCNV thông qua bảng thanh toán tiền thưởng, do kế toán tiền lương lập

Bảngthanh toán tiền thưởng

Tháng … năm…….

STT Họ và tên Bậc

lương

Mức thưởng Ghi chú Xếp loại Số tiền Ký nhận

Cộng:

Trang 24

Trên cơ sở bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bản thanh toán BHXH và thanh toán lương làm căn cứ kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận Phòng Ban (mẫu số 02-LĐTL)

Bảng này được lập hàng tháng và mổi công nhân ghi trên một dòng căn cứ vào thời gian làm việc …để tính lương cho từng CN , trong đó có cả phần trợ cấp,

bù giá Sau đó lập bảng thanh toán tổng hợp lương rồi chuyển cho kế toán trưởng

và thủ trưởng ký duyệt ,trên cơ sở đó kế toán thu ,chỉ viết phiếu thu hay chi tiền mặt thanh toàn lương cho toàn đơn vị

1.6 Hệ thống sổ kế toán

Hình thức kế toán là hệ thống tổ chức sổ kế toán , bao gồm số lợng sổ , kết cấu mẫu số , mối quan hệ của các loại sổ đợc sử dụng để ghi chép , tổng hợp , hệ thống hoá số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phong pháp ghi sổ nhất định, nhằm cung cấp các tài liệu có liên quan đến cá chỉ tiêu kinh tế tài chính , phục vụ việc thiết lập báo cáo kế toán

Mỗi hình thức kế toán đơc quy định một hệ thống sổ kế toán có liên quan Doanh nghiệp phải căn c vào hệ thống sổ kế toán do bộ tài chính quy định để lựa chọn áp dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán mà doanh nghiệp đã chọn

Tất cả cá doanh nghiệp thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh và mọi thành phần kinh tế đều phải mở ghi chép, quản lý, lưu trữ

và bảo quản sổ kế toán theo đúng các quy định của luật kế toán

Doanh nghiệp cụ thể hoá các sổ kế toán đã lựa chọn, phù hợp vơí quy mô đặc điểm hoạt đông sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ ngiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thật tính toán

Các sổ tổng hợp theo hình thức kế toán được các doanh nghiệp vận dụng phải tuân thủ mọi nguyên tắc cơ bản về loại sổ , kết cấu các loại sổ , mối quan hệ

và sự kết hợp giữa các loại sổ , trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại sổ kế toán

Trang 25

Doanh nghiệp mở hệ thống sổ kế toán theo kế toán năm Các ngiệp vụ kinh

tế tài chính được phản ánh ghi chép vào sổ kế toán một cách đầy đủ, thường xuyên liên tục và đúng với chứng từ kế toán

Các hình thức sổ kế toán quy định áp dụng :

Hình thức nhật ký sổ Cái Hình thức nhật ký chung Hình thức chứng từ ghi sổ Hình thức nhật ký chứng từ

từ ghi một dòng nhật ký-sổ cái

1.6.2 Hình thức nhật ký chung.

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký, trọng tâm là sổ nhật ký chung theo thứ

tự thời gian phát sinh và định khoản nghiệp vụ đó,sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để chuyển ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 26

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Báo cáo tài chính

sổ nhật ký đặc

chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 27

Hình thức kế toán nhật ký chung sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu: sổ nhậtt

ký chung ( hoặc sổ nhật ký đặc biệt), sổ cái, sổ, thẻ kế toán chi tiết

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, các đối tợng cần theo dõi chi tiết,kế toán ghi vào sổ , thẻ kế toán chi tiết liên quan, đồng thời ghi vào sổ nhật ký chung,sau đó chuyển ghi vào các cái có liên quan Trờng hợp đơn vị mở sổ nhật

ký đặc biệt (nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng ) thì căn cứ chứng từ gốc ghi vào sổ nhật ký đặc biệt, định kỳ hoặc cuối tháng lấy số liệu liên quan chuyển ghi vào các sổ cái

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cai lập bảng cân đối số phát sinh, đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết , sau khi đối chiếu số liệu tổng hợp trên sổ cai và số liệu chi tiết, sẽ lập các báo cáo tài chính

Tuy nhiên, xem xét mối quan hệ và phân công công việc trong bộ máy kế toán cho thấy trong trường hợp doanh nghiệp tổ chức kế toán thủ công, trong phòng kế toán có nhiều nhân viên kế toán, mỗi nhân viên kế toán thực hiện phần hành công việc kế toán theo phân công, sổ nhật ký chung chỉ có 1 Như vậy, việc ghi trực tiếp các chứng từ gốc liên quan đến nhiều phần hành công việc kế toán khác nhau do nhiều nhân viên kế toán khác nhau đảm nhận, qua sổ nhật ký chung hàng ngày là điều vô cùng khó khăn và vướng mắc Chính vì vậy , vận dụng hình thức

kế toán này trên thực tế thường căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc số thẻ kế toán chi tiết theo từng phần và từng ngời đảm nhận , định kỳ hoăc cuối kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc từ các phần kế toán chuyển về 1 nhân viên trong phòng kế toán (thường là kế toán tổng hợp) sẽ ghi vào sổ nhât ký chung và sổ cái

Trang 28

Số phát sinh

Trang 29

khoản

Số phát sinh

Trang 30

Căn cứ vào các chng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ.Căn cứ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ gốc

Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Báo cáo tài chínhChứng từ ghi sổ

Sổ cái

Trang 31

cái.Nhng đối tọng cần theo dõi chi tiết sẽ căn cứ vao từng chnứg từ gốc để ghi sổ,thẻ kế toán chi tiết,cuối tháng lập bảng tông hợp chi tiết.

Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái,lập bảng cân đối phát sinh,sau khi đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết với sộ liệu tổng hợp trên sổ cáI,kế toán sẽ lập bảng báo cáo tài chính

Khi vận dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ,điều quan trọng làphảI quy địng các chứng từ ghi sổ đợc sử dụng trong doanh nghiệp.Thông thờng tại các doanh nghiệp,sau khi lựa chọn các tài khoản cần sử dụng ,co thể quy định các loại chứng từ ghi sổ:

-Hoặc mỗi loại chứng từ ghi sổ ghi có một tài khoản đối ứng với nợ các tài khoản khác

-Hoặc mỗi loại chứng từ ghi sổ ghi nợ một tài khoản đối ứng với có các tài khoản khác

Nh vậy,doanh nghiệp sử dụng bao ngiêu tài khoản sẽ có tơng ứng số lợng loại chứng từ ghi sổ trong kỳ

Trong tròng hợp doanh nghiệp không quy định các loaị chứng từ ghi sổ nh trên,cần có quy định cụ thể,loại bỏ những số liệu để tránh ghi trùng từ chứng từ ghi sổ vào sổ cáI và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

1.6.4 Hình thức nhật ký-chứng từ.

Nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chứng từ là:

Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phat sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế dó theo các tài khoản đối ứng nó

Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiẹp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung knh tế

Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một

sổ kế toán và trong cùng một quá trìng ghi chép

Trang 32

Sử dụng các mẫu in sẵn,các quan hệ đối ứng tài khoản,chỉ tiêu quản lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính.

Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ

Hình thức kế toán nhật ký chng từ sử dụng các loại kế toán:

-Nhật ký chứng từ,bảng kê,sổ cái

-Bảng phân bổ,thẻ kế toán chi tiết

Hệ thống nhật ký chứng từ,bảng kê theo hình thức nhật ký chứng từ

Chứng từ ghi sổ và các bảng phân bổ

chi tiếtNhật ký chứng từ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Trang 33

Số hiệu sổ Nội dung

Chi phí quản lý doanh nghiệp(TK642)Chi phí đầu tXDCB(TK241)

6/BK Bảng kê chi phí trả trớc(TK142,242)

Chi phí phải trả(TK335)7/NKCT Ghi có các

TK142,152,153,154,241,,242,334,335,338,611,621,622,627,631

8/NKCT Ghi có các

TK155,156,157,159,131,511,512,515,531,532,632,635,641,642,711,811,911

8/BK BK nhập,xuất,tồn kho thành phẩm(TK155),hàng hoá(156)9/BK Bảng tính giá trị thực tế thành phẩm,hàng hoá

Trang 34

… Tháng 12

Trong điều kiện doanh nghiệp tổ chức kế toán thủ công, hình thức kế toán nhật

ký chứng từ chiếm ưu thế Song trong điều kiện tổ chức kế toán trên máy vi tính thì hình thức kế toán nhật ký chung và hình thức chứng từ ghi sổ lại chiếm ưu thế hơn

Trên đây là những lý luận chung nhất về tiền lương và các khoản theo lương về cách tính cũng như phương pháp hạch toán lao động tiền lương trong doanh nghiệp

Số d nợ đàu năm

Ngày đăng: 01/02/2013, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân bổ tiền lương và  BHXH - Tổ chức công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ CMC
Bảng ph ân bổ tiền lương và BHXH (Trang 19)
Sơ đồ trình tự hạch toán  BHXH, BHYT, KPCĐ - Tổ chức công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ CMC
Sơ đồ tr ình tự hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ (Trang 22)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Tổ chức công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ CMC
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 26)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Tổ chức công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ CMC
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 29)
Bảng cân đối số  phát sinhSổ đăng ký - Tổ chức công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ CMC
Bảng c ân đối số phát sinhSổ đăng ký (Trang 30)
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ - Tổ chức công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ CMC
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 32)
Bảng kê hàng gửi đi bán 11/B - Tổ chức công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ CMC
Bảng k ê hàng gửi đi bán 11/B (Trang 33)
SƠ ĐỒ TỔ BỘ MÁY CHỨC QUẢN LÝ - Tổ chức công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ CMC
SƠ ĐỒ TỔ BỘ MÁY CHỨC QUẢN LÝ (Trang 37)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Tổ chức công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ CMC
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 38)
Bảng cân đối  kế toán - Tổ chức công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ CMC
Bảng c ân đối kế toán (Trang 39)
Bảng thanh toán lương tổ quản lý - Tổ chức công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ CMC
Bảng thanh toán lương tổ quản lý (Trang 44)
Bảng thanh toán lương xưởng lắp ráp - Tổ chức công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ CMC
Bảng thanh toán lương xưởng lắp ráp (Trang 46)
Bảng tổng hợp trích  BHXH, BHYT, kpcđ - Tổ chức công tác Kế toán tiền lương & các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần tập đoàn công nghệ CMC
Bảng t ổng hợp trích BHXH, BHYT, kpcđ (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w