1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN Xây dựng trường vở sạchy chữ đẹp

13 215 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 361 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì đây là những năm học đầu tiên đối với các em, nhà trờng không chỉ giúp các em học viết và rèn luyện chữ viết: viết đúng, viết đẹp, viết đảm bảo tốc độ nhằm tạo điều kiện cho các em gh

Trang 1

PHOỉNG GD - ẹT KROÂNG PAẫC COÄNG HOỉA XAế HOÄI CHUÛ NGHểA VIEÄT NAM TRệễỉNG TH HOAỉNG HOA THAÙM ẹoọc laọp - Tửù do - Haùnh phuực

SAÙNG KIEÁN KINH NGHIEÄM

Naờm hoùc : 2008-2009



Hoù vaứ teõn: Nguyeón Vaờn Quyeỏt

Chửực vuù: Phoự hieọu trửụỷng

ẹụn vũ coõng taực: Trửụứng TH Hoaứng Hoa Thaựm –Kroõng Paộc – ẹaộc Laộc

Teõn saựng kieỏn kinh nghieọm: “Xaõy dửùng phong traứo “Vụỷ saùch - Chửừ ủeùp trong trửụứng Tieồu hoùc”

Ngaứy vieỏt saựng kieỏn kinh nghieọm: 25-2-2009

NộI DUNG:

A/ Đặt vấn đề

Chữ viết của học sinh là vấn đề đợc nhiều ngời quan tâm, lo lắng Đặc biệt đối

với học sinh tiểu học, việc xây dựng nền nếp “Vở sạch - Chữ đẹp” có một ý nghĩa

vô cùng quan trọng Vì đây là những năm học đầu tiên đối với các em, nhà trờng không chỉ giúp các em học viết và rèn luyện chữ viết: viết đúng, viết đẹp, viết đảm bảo tốc độ nhằm tạo điều kiện cho các em ghi chép bài học của tất cả các môn học

đợc tốt, mà còn thông qua rèn luyện chữ viết, giáo dục cho các em những phẩm chất

đạo đức nh: Tính kiên trì, cẩn thận, tinh thần kỷ luật và óc thẩm mỹ Rèn chữ viết cho học sinh còn là dịp để học sinh trau dồi các kỹ năng viết chữ, kỹ năng trình bày, góp phần nâng cao chất lợng giảng dạy và giáo dục, đồng thời có tác dụng thúc đẩy

và phát huy vai trò của ngời giáo viên, động viên khích lệ các thầy cô giáo chăm lo rèn luyện chữ viết và duy trì nền nếp thói quen tốt trong học tập của học sinh Qua chữ viết, học sinh vừa thể hiện đợc nội dung thông tin vừa thể hiện đợc đặc điểm, tính cách của ngời viết đồng thời tạo đợc tình cảm đối với ngời đọc bởi ngời xa đã

có câu: “Nét chữ, nết ngời” Mặc dù hiện nay, vào thời điểm công nghệ thông tin

phát triển mạnh mẽ, tác động không nhỏ tới đời sống mọi mặt của xã hội, có thể có nhiều ngời nghĩ không cần viết chữ đẹp vì đã có máy tính Nhng với những ý nghĩa giáo dục nh đã nêu ở trên thì việc rèn chữ cho học sinh ngày càng trở nên cần thiết,

nó đã góp phần vào việc giáo dục toàn diện cho học sinh.Chính vì vậy “ Ban giám hiệu trờng Tiểu học Hoàng Hoa Thám đã chú trọng xây dựng nền nếp “Giữ vở sạch -Viết chữ đẹp” cho học sinh và đến nay, sau năm năm học (2004-2005  2008-2009) kiên trì thực hiện phong trào đó chúng tôi đã đúc rút ra đợc một số biện pháp

có hiệu quả trong việc chỉ đạo xây dựng nền nếp “Giữ vở sạch - Viết chữ đẹp” cho học sinh Trong khuôn khổ của một đề tài sáng kiến kinh nghiệm tôi xin đợc trình bày nội dung giải pháp cụ thể nh sau:

B/ Nội dung:

I Cơ sở khoa học.

Trang 2

Chữ viết là một công cụ dùng để giao tiếp và trao đổi thông tin, là phơng tiện để ghi chép và tiếp nhận những tri thức văn hoá, khoa học và đời sống Do vậy, ở trờng Tiểu học, việc dạy cho học sinh biết chữ và từng bớc làm chủ đợc công cụ chữ viết

để phục vụ cho học tập và giao tiếp là yêu cầu quan trọng hàng đầu của môn Tiếng Việt Căn cứ vào mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt nói chung và nhiệm vụ chủ yếu nói riêng của phân môn Tập viết ở các lớp 1,2,3 (giai đoạn đầu của cấp Tiểu học)

đ-ợc xác định trong SGK Tiếng Việt là rèn kĩ năng viết chữ cho HS theo đúng mẫu chữ viết trong trờng Tiểu học đã đợc ban hành ngày 14/6/2002 của Bộ trởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo nhằm đáp ứng các nguyên tắc cơ bản:

- Bảo đảm tính khoa học, tính hệ thống

- Có tính thẩm mỹ (đẹp trong sự hài hoà khi viết liền các con chữ)

- Bảo đảm tính s phạm (phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi HS tiểu học)

- Có tính kế thừa và phát triển, phù hợp với thực tiễn (kế thừa vẻ đẹp của chữ viết truyền thống đồng thời tính đến sự thuận lợi khi sử dụng, viết nhanh, viết liền nét; phù hợp điều kiện dạy và học ở Tiểu học)

Để thực hiện đợc mục tiêu và nhiệm vụ môn học mà mục đích cuối cùng là giúp HS viết đẹp, viết đúng mẫu chữ điều đó theo tôi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Trớc hết và chủ yếu phải do việc dạy dỗ công phu của các thầy cô giáo Về gia đình,

có sự kèm cặp sát sao của cha mẹ học sinh đồng thời bản thân các em phải thực sự

nỗ lực trong học tập Về phía Nhà trờng cần có sự đầu t về cơ sở vật chất nh: phòng học đảm bảo ánh sáng, bảng lớp, bàn ghế phù hợp với tầm vóc lứa tuổi, đặc điểm phát triển tâm sinh lý học sinh, là điều kiện vô cùng quan trọng để rèn chữ viết cho học sinh Song song với việc rèn chữ viết cho học sinh là vấn đề rèn giữ vở sạch cho học sinh có nh vậy mới đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện cho các em những phẩm chất đạo đức nh: Tính kiên trì, cẩn thận, tinh thần kỷ luật và óc thẩm mỹ Từ những mục tiêu, nhiệm vụ và cơ sở khoa học nêu trên mà chúng tôi đã tập trung nghiên cứu vạch ra kế hoạch một cách chi tiết cụ thể về công tác “Giữ vở sạch - Viết chữ đẹp” cho HS, đợc triển khai trong toàn trờng và chúng tôi coi đó là một trong những công việc trọng tâm của hoạt động chuyên môn đợc duy trì thờng xuyên thành nền nếp thực hiện trong suốt các năm học năm học

II Nội dung:

1 Khảo sát thực trạng.

Để xây dựng đợc kế hoạch thực hiện nghiên cứu và áp dụng giải pháp “Giữ vở sạch - Viết chữ đẹp” cho học sinh của trờng, chúng tôi đã tiến hành khảo sát tình hình thực tế việc giữ vở và chữ viết của học sinh toàn trờng ngay từ đầu năm học Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy các em học sinh gặp rất nhiều khó khăn về kỹ năng chữ viết, giữ vở cụ thể là:

- Mẫu chữ viết không thống nhất, không xác định đợc dòng kẻ, ngồi viết cha

đúng t thế vì còn mải chơi, nghịch ngợm

- Các em cha xác định đợc điểm đặt bút, điểm dừng bút khi viết chữ

- Cha xác định đợc khoảng cách viết giữa các con chữ và các chữ trong từ

- Các em viết sai về độ cao, thế chữ cha đúng mẫu

- Viết nét nối giữa các con chữ (ch, tr, nh, ph, ng, ngh, gh, gi) cha đúng, cha đẹp

- Mặt khác các em chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học nhiều hơn, phải viết nhiều các em mỏi tay dẫn đến nản trí khi viết

- Khi viết sai các em gạch xóa, tẩy tùy tiện, tay tì lên giấy không đúng quy

định nên vở viết của các em rất bẩn nhầu nát, quăn mép

- Giấy viết, loại bút, loại mực cũng không đồng nhất Giấy, bút, mực kém chất lợng làm cho bài viết của các em xấu đi rất nhiều

- Vở ghi chép các môn học của học sinh lẫn lộn, trình bày không khoa học, tùy tiện

2 Nhận định nguyên nhân

- Học sinh không có nền nếp thói quen tốt trong khi viết, trình bày bài, vở

- Vở ghi, dụng cụ viết của học sinh còn cha đợc gia đình xác định, đầu t đúng mức

Trang 3

- ý thức coi trọng công tác rèn vở sạch chữ đẹp trong giáo viên cha đúng mực.

Cha có quy định chung cũng nh kế hoạch thực hiện về nền nếp giữ vở sạch -viết chữ đẹp cụ thể đối với giáo viên và học sinh

3 Giải pháp thực hiện nền nếp “ Giữ vở sạch - Viết chữ đẹp ” năm học 2004-2005

a) Xây dựng kế hoạch:

Từ thực trạng và nguyên nhân nêu trên chúng tôi thống nhất xây dựng Kế hoạch và một số biện pháp thực hiện công tác vở sạch chữ đẹp của năm học 2004

-2005 cụ thể nh sau:

I Mục đích, yêu cầu:

- Giáo viên và học sinh hiểu đợc ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác "Rèn

chữ - Giữ vở” đó là :

+ Chữ viết là công cụ cho các em sử dụng suốt đời và chữ viết cũng là một biểu hiện của nết ngời Cùng với tiếp thu kiến thức, các em viết đúng, viết cẩn thận, viết đẹp tức là các em đã có đợc đức tính cần cù, kiên trì, cẩn thận và lòng tự trọng

đối với bản thân cũng nh đối với thầy cô giáo và bạn đọc bài vở của mình

+ Bên cạnh việc rèn chữ, việc giữ gìn sách vở sao cho sạch sẽ, phẳng phiu, không quăn mép, không bị rách, không viết và vẽ bậy lên sách vở của mình là một việc làm thể hiện một trong những chuẩn mực hành vi, đạo đức của ngời học sinh

- Tạo phong trào thi đua "Rèn chữ - Giữ vở” sôi nổi trong toàn trờng, nhằm

nâng cao chất lợng dạy và học trong năm học

- Giúp cho học sinh luôn luôn có ý thức “Giữ vở sạch - Viết chữ đẹp” trong

quá trình học tập

II Chỉ tiêu chung :

- 100 % số lớp đạt tiêu chuẩn lớp “Giữ vở sạch - Viết chữ đẹp”.

- 90 % trên tổng số học sinh toàn trờng đạt tiêu chuẩn “Giữ vở sạch - Viết chữ

đẹp”.

III Kế hoạch thực hiện:

Nội dung Thời gian thực hiện Ngời thực hiện

1 Khảo sát tình hình chữ viết của học

sinh, phân đối tợng - Tháng 9 Tập thể Hội đồng S phạm

2 Xây dựng các tiêu chí “Giữ vở sạch

-Viết chữ đẹp”

- Tháng 9 Tập thể Hội đồng

S phạm

3 Phát động phong trào “Giữ vở sạch

-Viết chữ đẹp”

- Tháng 9 - Ban giám hiệu và

GV PT các lớp

4 Kiểm tra nền nếp rèn chữ - giữ vở

của học sinh - Tuần cuối của cáctháng - Ban giám hiệu

5 Tổng kiểm tra kết quả thực hiện nền

nếp “Giữ vở sạch - Viết chữ đẹp”

- Tuần thứ 3 của tháng 11 và tuần thứ

3 của tháng 3/2007

- Ban giám hiệu và GVPT các lớp

6 Thi “Giữ vở sạch - Viết chữ đẹp” Tháng 4/2005 - Học sinh toàn

tr-ờng

7 Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm

phong trào “Giữ vở sạch - Viết chữ

đẹp”

- Tuần thứ 2 tháng 5/2007 - Hội đồng S phạm

IV Biện pháp thực hiện:

Trang 4

1- Hội đồng S phạm thống nhất xây dựng tiêu chí “Vở sạch - Chữ đẹp”ngay từ

đầu năm học

Tổ chức cho học sinh và giáo viên học tập nắm vững tiêu chí “Vở sạch - Chữ đẹp”

2- Mở lớp bồi dỡng về luyện chữ đẹp cho cán bộ, giáo viên trong tháng 9 và tháng 10

3- Tổ chức phát động phong trào “Vở sạch - Chữ đẹp” trong toàn trờng, kể cả cán bộ giáo viên

4- Tổ chức triển lãm về “Vở sạch - Chữ đẹp” trong trờng sau các đợt tổng kiểm tra “Vở sạch - Chữ đẹp” và Hội thi viết chữ đẹp

5- Tổ chức kiểm tra, chấm vở và chữ viết một cách nghiêm túc, đánh giá khách quan, công bằng Kiểm tra vở vào cuối các tháng

6- Khen thởng kịp thời những học sinh giữ vở sạch, viết chữ đẹp

7- Xếp loại hồ sơ giáo viên gắn với việc chữ viết và trình bày của các giáo viên Coi đây là biện pháp giúp cho giáo viên làm gơng cho học sinh noi theo

9- Khen thởng giáo viên có lớp đạt chất lợng “Vở sạch - Chữ đẹp” cao

10-Kiểm tra thờng xuyên công tác rèn cho học sinh có thói quen tốt trong khi viết bài

11- Phân loại học sinh có chất lợng khác nhau (Loại A, Loại B, Loại C) để có

kế hoạch giám sát và bồi dỡng

b)

Tổ chức thực hiện

1 Chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất để học sinh rèn luyện chữ viết:

Một nhân tố không thể thiếu đợc khi dạy tập viết (luyện chữ) cho học sinh là sự chuẩn bị về phòng học, bàn ghế, bảng lớp cùng với bảng con, bút, vở của học sinh

a) Phòng học

Nhân tố quan trọng đầu tiên là phòng học đúng quy định, có hệ thống cửa sổ thoáng mát, đủ ánh sáng Nhà trờng đã trang bị đầy đủ bóng điện trong các lớp để phục vụ cho việc dạy và học trong những ngày trời ma, trời tối không có ánh sáng mặt trời các em có đủ ánh sáng để học tập và viết bài

b bàn ghề học sinh

Nhà trờng vận động phụ huynh học sinh hỗ trợ kinh phí mua trang bị cho học sinh những bộ bàn ghế phù hợp với lứa tuổi học sinh từng lớp tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh ngồi học, ngồi viết tốt

c Bảng lớp

- Bảng lớp là phơng tiện rất cần thiết đối với giáo viên Việc trình bày bảng là bài mẫu cho học sinh học tập và noi theo Vì vậy nhà trờng trang bị đầy đủ bảng chống loá cho các lớp

d Bảng con của học sinh

- Chúng tôi yêu cầu thống nhất một loại bảng nhựa cùng kích thớc 20 x 25cm mặt bảng có kẻ ô vuông rõ ràng cỡ (5 x 5cm) có chia thành các dòng kẻ nhỏ

Yêu cầu học sinh dùng khăn ẩm giặt sạch, để lau bảng (khăn mặt cũ rộng vừa phải, giặt ẩm)

e Phấn và bút; giấy viết viết

* Phấn viết

Chúng tôi yêu cầu học sinh dùng phấn trắng, mềm (hãng phẫn Mic) Đồng thời chúng tôi hớng dẫn cách trình bày bảng sao cho khi viết không phải xoá đi nhiều lần để đỡ mất thời gian và tránh đợc thao tác thừa khi viết bảng

* Bút viết

- Bút chì:(đối với HS lớp 1 giai đoạn đầu) Chọn bút chì đốt loại mềm để thuận tiện khi sử dụng

- Mực viết: Chúng tôi cho các em viết thống nhất một màu mực và sử dụng các loại bút kim chất lợng tốt

Trang 5

* Vở: Ngay từ đầu năm học chúng tôi thống nhất trao đổi với phụ huynh học sinh mua giấy cho các em loại giấy chất lợng tốt có ô vuông 5 ly, in bọc thống nhất mẫu bìa, nhãn vở

2 Rèn t thế ngồi viết - cách cầm bút:

Hoạt động viết thuận lợi phụ thuộc rất nhiều vào t thế và cách cầm bút của các

em, bởi vậy:

- Muốn rèn chữ cho học sinh trớc hết giáo viên phải rèn cho các em t thế ngồi viết đúng: Thoải mái, không gò bó Lng thẳng, không tỳ ngực vào bàn, đầu hơi cúi, mắt cách vở khoảng 25 đến 30cm Hai chân đặt vuông góc dới bàn, tay trái tì nhẹ nhàng mép vở để giữ vở Cột sống luôn ở t thế thẳng đứng, vuông góc với mặt ghế ngồi Hai chân thoải mái, không chân co chân duỗi

- Cầm bút bằng 3 ngón tay: Ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải Khi viết di chuyển bút từ trái sang phải, cán bút nghiêng về phía bên phải cổ tay, khuỷu tay và cánh tay cử động theo mềm mại thoải mái Hai tay phải đặt đúng điểm tựa quy định Tay trái để xuôi theo chiều ngồi, giữ lấy mép vở cho khỏi xô lệch, đồng thời làm điểm tựa cho trọng lợng nửa ngời bên trái đảm bảo ánh sáng phải đủ độ và thuận chiều, chiếu sang từ bên trái sang

- Tuyệt đối không cầm bút dựng đứng 90 độ nh cách cầm bút lông, không để ngửa hoặc úp quá nghiêng bàn tay về phía bên trái Lúc viết, đa bút chì từ trái sang phải, từ trên xuống dới Các nét đa lên hoặc đa sang ngang phải nhẹ tay, không ấn mạnh đầu bút vào mặt giấy, điều khiển cây bút bằng các cơ ở cổ tay và các ngón tay.Việc giúp học sinh ngồi viết đúng t thế và cầm bút đúng sẽ giúp các em viết

đúng và viết đợc nhanh

3 Rèn cách để vở khi viết:

- Khoảng cách từ mắt đến vở 25 -30 cm Khi viết chữ về bên phải, quá xa lề vở, cần

xê dịch vở sang trái để mắt nhìn thẳng nét chữ, tránh nhoài ngời về bên phải để viết tiếp

4 Rèn giữ vở sạch và trình bày vở:

- Vở phải luôn giữ sạch, có đủ bìa nhãn, không bỏ vở, xé trang Không bôi mực ra vở, không làm quăn mép vở Vở viết của học sinh chọn cùng một loại giấy trắng, không nhoè mực

5 Dạy các nét cơ bản:

Tuần đầu giáo viên các lớp tổ chức ôn luyện lại cho học sinh (Tất cả các lớp) các nét cơ bản vì nếu học sinh viết chuẩn các nét cơ bản thì đó là tiền đề cho việc viết chữ đẹp

Đầu tiên giáo viên dạy cho học sinh viết hai nét ngang vào sổ Viết cơ bản hai nét trên cũng dễ viết và nó giúp học sinh giúp học sinh sau này có dạng chữ viết thẳng, ngay ngắn từ đầu Sau khi rèn kỹ hai nét trên, giáo viên mới tiến hành dạy các nét móc xuôi, nét móc ngợc, nét móc hai đầu, nét khuyết

Để trong quá trình dạy luyện viết đợc thông nhất trong cách gọi tên các nét, giáo viên thống nhất với học sinh cách gọi tên các nét nh sau:

- Nét sổ - Nét cong hở trái

- Nét ngang - Nét cong hở phải

- Nét xiên phải - Nét cong kín

- Nét xiên trái - Nét cong kín

- Nét móc xuôi - Nét khuyết trên

- Nét móc ngợc - Nét khuyết dới

- Nét móc 2 đầu - Nét thắt giữa

Làm tốt phần này là tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh khi viết chữ đợc

đúng đẹp theo mẫu

6 Rèn luyện học sinh viết đúng mẫu chữ:

Đây là bớc vô cùng quan trọng và khó khăn với tất cả giáo viên và học sinh Giáo viên cần hớng dẫn kỹ để các em nắm đợc cấu tạo chữ viết theo đúng quy trình mẫu Ngoài ra, giáo viên viết mẫu trên bảng và ở vở cho học sinh quan sát - chữ viết của cô phải đúng theo mẫu và đẹp Giáo viên cần chấm, chữa lỗi để học sinh phát hiện ra lỗi sai của mình và sửa kịp thời

Trang 6

Để giúp học sinh viết đúng mẫu trong giờ tập viết và luyện viết giáo viên h-ớng dẫn các em viết qua hai giai đoạn

+ Giai đoạn quan sát mẫu trên bảng và viết ra bảng con: giáo viên cho các em quan sát kĩ chữ mẫu trên bảng Qua phân tích, giảng giải các em nắm đợc cấu tạo chữ viết và nắm đợc quy trình viết Sau đó giáo viên cho các em viết trên bảng con Giai đoạn đầu khi các em mới viết, giáo viên hớng dẫn trực tiếp trên bảng con hoặc

có chữ mẫu đã trình bày sẵn trên bảng con để học sinh nhìn vào đó mà viết theo Giai đoạn sau các em quan sát và tự viết vào bảng con dới sự hớng dẫn trực tiếp của giáo viên ở trên bảng lớn Sau đó giáo viên kiểm tra và sửa chữa lỗi sau cho các em trực tiếp ở bảng con Giáo viên lu ý sửa cho các em học sinh về độ cao, độ rộng khoảng cách các con chữ đã đúng mẫu cha

- Giáo viên quan sát sửa bài cho từng HS ngay trên bảng con

- Cho nhận xét bài viết của bạn trên bảng, GV yêu cầu học sinh nhận xét: độ cao và khoảng cách

Giai đoạn quan sát chữ mẫu và viết vào trong vở tập viết Giáo viên cho học sinh quan sát kĩ chữ mẫu đầu dòng xem chữ cần viết, từ cần viết cao bao nhiêu, khoảng cách các con chữ trong một chữ, khoảng cách các chữ trong từ là bao nhiêu, sau đó mới đặt bút viết

7 Xác định vị trí các đờng kẻ, điểm dừng bút, điểm đặt bút:

- Đờng kẻ ly (1,2,3,4,5)

- Đờng kẻ dọc (6, 7,8)

- Điểm dừng bút là vị trí kết thúc của chữ trong một chữ cái Điểm dừng bút

có thể trùng với điểm đặt bút hoặc không nằm trên đờng kẻ li

- Điểm đặt bút là vị trí bắt đầu khi viết một nét trong một chữ cái Điểm đặt bút có thể nằm trên đờng kẻ li hoặc không nằm trên đờng kẻ ly

8 Xác định khoảng cách:

- Qua các giờ tập viết, luyện viết giáo viên giúp học sinh nhận thấy rằng: Khoảng cách giữa các con chữ trong một chữ là nửa thân con chữ, các nét chữ trong một chữ phải viết liền nét

- Hớng dẫn cách ghi dấu thanh: khi viết dấu các chữ có dấu thanh quy trình viết liền mạch bằng cách lia bút theo chiều từ trái qua phải, từ trên xuống dới, đánh dấu nguyên âm trớc, đánh dấu thanh sau

- Các dấu huyền, sắc, hỏi, ngã đặt phía trên con chữ, dấu nặng đặt phía dới con chữ Viết vừa phải các dấu thanh không viết dài quá, to quá hoặc nhỏ quá

9 Giáo viên phối hợp với phụ huynh:

Thông qua các buổi họp phụ huynh giáo viên cần thống nhất cách đọc và luyện viết ở nhà để phụ huynh có thể giúp các em đợc nhiều hơn

10 Động viên, khen thờng

- Cuối mỗi tháng, sau khi chấm vở sạch chữ đẹp giáo viên có nhận xét và động viên tuyên dơng khen thởng những học sinh có tiến bộ về chữ viết, học sinh viết đẹp giữ vở sạch

- Giữ lại và trng bày những quyển vở, bài viết trình bày sạch, đẹp trong tủ của lớp để học sinh học tập, thi đua

- Phân loại đối tợng học sinh trong lớp để có kế hoạch bồi dỡng thêm cho những học sinh viết còn yếu

- Một năm hai lần nhà trờng tổ chức kiểm tra đáng giá chất lợng “Vở sạch – Chữ đẹp” toàn trờng, xét khen thởng các lớp và các giáo viên có thành tích cao trong công tác này

c) Kết quả thực hiện

1- Thống nhất đợc một số quy định đối với học sinh:

- Thống nhất hình thức của vở, (bọc và nhãn vở)

- Toàn bộ học sinh viết bút mực nớc có nét thanh đậm Vở viết chất lợng cao có dòng kẻ 5 ly không thấm

- Thực hiện nghiêm túc quy định về t thế ngồi viết, cách cầm bút

Trang 7

2- Xây dựng đợc tiêu chí “Vở sạch - Chữ đẹp” cho học sinh (Căn cứ vào tiêu chí vở sạch chữ đẹp do ngành quy định, kết hợp hội đồng s phạm nhà trờng quy định thêm một số tiêu chuẩn theo tình hình của trờng ) cụ thể nh sau:

A Cá nhân học sinh:

I Vở sạch:

1 Quy định chung:

a) Số lợng: (Căn cứ vào điều kiện học sinh học 2 buổi/ngày, buổi sáng học sinh học môn Tiếng Việt; buổi chiều học môn Toán và các môn học còn lại)

- Đủ số vở quy định đối với từng lớp:

+ Lớp 1: 4 quyển (Tập viết; Toán; Chính tả, tập tô)

+ Lớp 2: 4 quyển (Ghi chung; Tập viết; Chính tả, bài tập toán)

+ Lớp 3: 4 quyển (Ghi chung, Tập viết; Chính tả, bài tập toán,)

+ Lớp 4,5 : 4 quyển (Ghi chung, Tập làm văn; Chính tả, bài tập toán)

b) Hình thức:

- Bọc vở thống nhất chung toán trờng một loại giấy bọc

- Vở sạch sẽ, không bong bìa, quăn mép

- Nhãn vở: dán ngay ngắn: ở góc trên bên phải của vở, ghi rõ ràng, đẹp

- Vở không bị xé; không ghi chép cách quãng bỏ giấy

- Ghi bài học đúng vở quy định, đầy đủ số bài học

c) Chữ viết:

- Viết đúng mẫu chữ hiện hành ( Chữ đứng hoặc nghiêng) trừ vở Tập viết phải

đúng mẫu

* Lớp 1: Tô, viết các chữ cái, vần, tiếng, từ ứng dụng đúng cỡ chữ, ghi dấu thanh đúng vị trí

* Lớp 2, 3: Viết chữ hoa, chữ thờng đúng cỡ, liền mạch, khoảng cách hợp lý, ghi đúng dấu thanh

* Lớp 4, 5: Viết các kiểu chữ thờng, chữ hoa đúng cỡ chữ, chữ viết cân đối, hài hòa Khoảng cách các chữ, con chữ hợp lý, ghi đúng dấu thanh

2 Tiêu chuẩn “Vở sạch – Chữ đẹp” Căn cứ vào tiêu chuẩn “Vở sạch – Chữ đẹp” của Sở Giáo dục và Đào tạo theo công văn số 639/GDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2001 nh sau:

a) Tiêu chuẩn vở sạch.

- Không để quăn góc

- Không dây mực

- Không vẽ bậy, bôi bẩn

- Không xé rách

Vở sạch là vở không vi phạm bất cứ tiêu chuẩn nào bài làm có chữ viết rõ ràng, trình bày sáng sủa và tiết kiệm giấy, theo đúng sự hớng dẫn, có tính chất quy

định thống nhất của từng giáo viên và nhà trờng

* Về xếp loại vở sạch:

- Loại A: Đủ các tiêu chuẩn trên

- Loại B: Vi phạm một trong các tiêu chuẩn trên

- Loại C: Vi phạm hai tiêu chuẩn trở lên

b) Tiêu chuẩn chữ đẹp:

- Chữ viết đúng mẫu, rõ nết cơ bản

- Chữ viết đúng độ cao và khoảng cách quy định, liền nét trong một chữ

và trong một tiếng khá tốt

- Chữ viết đúng chính tả, đúng vần, đúng tiếng

- Viết đúng thời gian quy định

* Về xếp loại chữ viết:

- Loại A: Đủ các tiêu chẩn trên

- Loại B: Vi phạm mợt trong các tiêu chuẩn 2,3,4

- Loại C: Vi phạm tiêu chuẩn 1

c) Xếp loại vở sạch chữ đẹp:

Trang 8

- Vở xếp loại A, chữ viết xếp loại A: Xếp loại A.

- Vở xếp loại B, chữ viết xếp loại A: Xếp loại A

- Vở xếp loại A, chữ viết xếp loại B: Xếp loại B

- Vở xếp loại B, chữ viết xếp loại B: Xếp loại B

- Vở xếp loại B, chữ viết xếp loại C: Xếp loại C

- Vở xếp loại C, chữ viết xếp loại B: Xếp loại C

d) Xếp loại tập thể:

- Lớp đạt 90% loại A, không có loại C: Đạt lớp vở sạch chữ đẹp

- Trờng có 100% số lớp đợc công nhận vở sạch chữ đẹp: đạt trờng vở sạch chữ đẹp

Căn cứ vào tiêu chí chấm Vở sạch - Chữ đẹp đối với học sinh, cuối năm chúng tôi đã tổ chức kiểm tra vở viết và thi chữ viết của học sinh, kết quả cụ thể nh sau:(Trích bảng tổng hợp đánh giá xếp loại Vở sạch Chữ đẹp năm học 2004 -2005)

CHAÁT LệễẽNG VễÛ SAẽCH CHệế ẹEẽP GKI

Naờm hoùc 2004 -2005

VSCẹ

1 5A Nguyeón Thũ Hieỏn 28 26 93 2 7.1 ẹaùt

2 5B Nguyeón Thũ Phửụùng 28 26 92.9 2 7.1 ẹaùt

3 5C Nguyeón Thũ Hửng 29 26 90 3 10.3 K ẹaùt

4 5D Leõ Thũ Hoà 28 27 96.4 1 3.6 ẹaùt

5 4A Nguyeón Thũ Tuyeồn 24 22 91.7 2 8.3 ẹaùt

6 4B Nguyeón Thũ Haỷi 24 21 87.5 3 12.5 K ẹaùt

7 4C Dửụng Thũ Tuyeỏt 24 23 96 1 4.2 ẹaùt

8 4D Phaùm Thũ Minh 26 24 92.3 2 7.7 ẹaùt

9 3A Traàn Thũ Cửụng 30 28 93.3 2 6.7 ẹaùt

10 3B Phaùm Thũ Hieỏn 33 33 100 0.0 ẹaùt

11 3C ẹoaứn Thũ Tinh 30 26 86.7 4 13.3 K ẹaùt

12 2A Vuừ Thũ Nhaùn 25 24 96.0 1 4.0 ẹaùt

13 2B Traàn Thũ Haỷi 29 24 83 5 17.2 K ẹaùt

14 2C Nguyeón Thũ Linh 25 22 88.0 3 12.0 K ẹaùt

15 2D Nguyeón Hửừu Tuyeõn 27 15 56 12 44.4 K ẹaùt

15 1A Trũnh Thũ Bỡnh 30 30 100.0 0.0 ẹaùt

16 1B Hoaứng Thũ Lyự 28 23 82.1 5 17.9 K ẹaùt

17 1C Nguyeón Thũ Bỡnh 14 14 100 0.0

Trang 9

18 1D Nguyeón Thũ Tuyeỏt 15 15 100 0.0 ẹaùt

- Kết quả học sinh của trờng tham gia cuộc thi Viết chữ đẹp do Sở GD&ĐT

Đắc Lắc tổ chức trong năm học 2004-2005 nh sau:

TT Họ và tên Nữ DT Học

lớp Kết quả

1 Phan Thị Thảo X Kinh 1 Giải 3

2 Vũ Thị Quỳnh X Kinh 1 GiảI 3

3 Nguyễn Thị An X Kinh 2 GiảI 3

4 Lê Thị Sao X Kinh 4 GiảI 2

3.2 Giải pháp thực hiện nền nếp “Vở sạch - Chữ đẹp” những năm học tiếp theo:

a) Thực hiện Kế hoạch:

Qua một năm thực hiện sáng kiến giải pháp chỉ đạo xây dựng nền nếp “Vở sạch - Chữ đẹp” cho học sinh, chúng tôi nhận thấy việc học sinh viết chữ đẹp, giữ

vở sạch phải đợc thực hiện một cách thờng xuyên, liên tục Đồng thời chúng tôi nhận đợc sự đồng tình ủng hộ của giáo viên, học sinh và các bậc phụ huynh, chính vì vậy trong những năm học tiếp theo chúng tôi tiếp tục chỉ đạo giáo viên, học sinh

của trờng duy trì nền nếp “Vở sạch - Chữ đẹp” theo kế hoạch và đẩy mạnh thành

phong trào thi đua trong suốt những năm học 2005-2006 đến nay và càng ngày càng

đi vào chiều sâu, chất lợng vở sạch chữ đẹp của học sinh tăng rõ rệt Chất lợng chữ viết của học sinh tham gia các kỳ thi chữ viết đẹp cấp Huyện, cấp tỉnh tăng cả về số lợng cũng nh chất lợng

b) Kết quả

- Dựa trên những tiêu chí đánh giá, xếp loại “Vở sạch - Chữ đẹp” của học sinh, năm học 2007 - 2008 chúng tôi đã đánh giá xếp loại “Vở sạch - Chữ đẹp” của

học sinh và kết quả đạt đợc cụ thể nh sau:

(Trích bảng tổng hợp đánh giá xếp loại “Vở sạch Chữ đẹp” năm học 2007 -2008)

CHAÁT LệễẽNG VễÛ SAẽCH CHệế ẹEẽP HKII

Naờm hoùc 2007 -2008

HOẽC KYỉ II - 2007-2008

LOAẽI C

ẹaùt lụựp

Trang 10

8 4D Phaùm Thũ Minh 24 23 95.8 1 4.2 ẹaùt

- Kết quả học sinh của trờng tham gia cuộc thi Viết chữ đẹp do Phòng GD&ĐT Krông pắk tổ chức trong năm học 2007-2008 nh sau:

TT Hoù vaứ teõn Lụựp Baứi 1 Baứi 2ẹieồm thi Toồng Xeỏp loaùi

1 Nguyeón Thũ AÙi Lieõn 1B 8.5 8 16.5 Khaự

2 Nguyeón Thũ Myừ Linh 1B 8.5 8 16.5 Khaự

3 Nguyeón Thũ Hoàng Nhung 1B 8.5 8.5 17 Khaự

4 Nguyeón Thũ Giang 2A 9 9 18 Gioỷi

5 Leõ Thũ Phửụng 2A 9.5 8.5 18 Gioỷi

6 ẹaứo Thũ Thaộm 2C 8.5 8.5 17 Khaự

7 Phaùm Thũ Hửụng Ly 3A 8.5 8.5 17 Khaự

8 Traàn Thũ Traõm 3A 7.5 8 15.5 TB

9 Nguyeón Thũ Thuyự Quyứnh 3B 8.5 9 17.5 Khaự

10 Nguyeón Thũ Phửụng Thaỷo 3B 9 7 16 Khaự

11 Nguyeón Thũ Nhung 3C 6 7.5 13.5 TB

12 Nguyeón Thũ AÙnh Hoàng 4B 8.5 8 16.5 Khaự

13 Nguyeón Thũ Phửụng Thaỷo 4A 8.5 8.5 17 Khaự

14 Nguyeón Thũ Thuyự An 4A 8 8 16 Khaự

15 Phaùm Thũ Ngoùc 4B 6 8.5 14.5 TB

16 Traàn Thũ Haọu 4A 7.5 7 14.5 TB

17 Traàn Thũ Huyeàn 4A 9 9 18 Gioỷi

18 ẹoó Quyứnh Nhử 5B 9.5 7 16.5 Khaự

Ngày đăng: 02/07/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w