Tổ chức Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nhuộm Hà Nội
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian vừa qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước đã thúc đẩy nhiều mô hìmh kinh tế, các loại hình doanh nghiệp pháttriển Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể là nhờ vào khâu tiêu thụ sản phẩm Do có hoạt độngtiêu thụ sản phẩm mà các doanh nghiệp có thể đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầungày càng đa dạng về các sản phẩm cho thị trường và người tiêu dùng Vìvậy, nó góp phần quan trọng vào việc tăng lợi nhuận và đem lại hiệu quả kinh
Là một doanh nghiệp Tư nhân, Công ty Cổ phần Nhuộm Hà Nội đã vàđang có những bước đi đúng đắn nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiêu dùngcủa khách hàng và thị trường không ngừng vươn lên khẳng định mình
Đối với doanh nghiệp, Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lýcác hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vậttư,tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tựchủ về tài chính của doanh nghiệp Do đó tổ chức công tác kế toán là điềukiện không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Trang 2Chương I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHUỘM HÀ NỘI
I SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1-Thông tin chung về doanh nghiệp
Tên công ty : Công ty Cổ Phần Nhuộm Hà Nội
Tên giao dịch: HANOI DYEING JOINT STOCK COMPNAY
Nhuộm gia công và bán vải
Cơ sở sản xuất chính hiện nay của Công ty CP Nhuộm Hà Nội : tại 143Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội
2-Qúa trình hình thành và phát triển doanh nghiệp
Xuất phát đỉểm chỉ là một xưởng sản xuất nhỏ với thiết bị máy móc cònhạn chế và số lượng cán bộ công nhân viên chỉ rất ít Trong vòng 2 năm hoạtđộng đến nay Công ty đã đầu tư toàn bộ máy móc dây chuyền toàn bộ đểphục vụ kịp nhu cầu tiêu thụ và phát triển của thị trường Công ty đã đầu tư
Trang 3xây dựng thiết bị nhà xưởng bao gồm 1000m2 Nhà máy hoạt động từ năm
2005 và dần dần đi vào ổn định đến nay đã được 3 năm, trong thời gian đósản phẩm của công ty đã không ngừng được cải tiến để phục vụ nhu cầu củanhà sản xuất may mặc trong cả nước
II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.
1 Sơ đồ về cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của Công ty
2 Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận
- Giám đốc (GĐ) công ty là người điều hành tổ chức mọi hoạt động
của công ty theo Pháp luật hiện hành, chịu trách nhiệm trước toàn công ty vềhiệu quả hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước nhà nước về việcchấp hành pháp luật trong công ty Là người đại diện hợp pháp cao nhất củacông ty trong lĩnh vực giao dịch và là người thay mặt công ty ký kết Hợpđồng kinh tế
Chỉ đạo trực tiếp các mặt công tác sau:
GIÁM ĐỐC KIÊM CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phòng Kinh doanh
Phòng
Kỹ Thuật
Phòng KCS
Trang 4 Công tác liên doanh liên kết
hạn và dài hạn toàn công ty
Ký:
- Phòng Kế hoạch: Cân đối kế hoạch vật tư trực tiếp giao dịch với các
nhà cung câp để đặt hàng Theo dõi và cập nhật tình hình chất lượng, số lượng
và tiến độ sản xuất của công ty Thông báo ngay các sự cố trong quá trình sảnxuất cũng như bán hàng:
triển kế hoạch sản xuất trước mắt cũng như lâu dài
chịu trách nhiệm trước GĐ trong việc lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm, phát triển thị trường, điều độ sản xuất đảm bảo hiệu quả kinh tế
lĩmh vực tiêu thụ sản phẩm, đánh giá, lựa chọn nhà cung ứng nguyên liệu
bảo cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng cao
của cơ quan thuế và quy định của công ty
quan trong hệ thống quản lý chất lượng
Trang 5 Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm,hợp lý hoá sản xuất
- Phòng Kỹ thuật:.
lý máy móc, thiết bị và định hướng phát triển khoa học, kỹ thuật trước mắtcũng như lâu dài của công ty
của công ty và khách hàng, thực hiện công tác điều độ sản xuất của công ty
dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất
bảo dưỡng theo định kỳ và đột xuất, lập các hướng dẫn công việc và qui trình
về sử dụng thiết bị đảm bảo an toàn và hiệu quả
việc có liên quan trong hệ thống quản lý chất lượng
hợp lý hoá sản xuất
- Xưởng sản xuất: Tổ chức điều hành sản xuất để thực hiện kế hoạch
sản xuất của công ty giao về sản lượng, chất lượng và thời gian giao hàng.Quản lý hiệu quả tối đa về lao động và máy móc thiết bị
- Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm - Phòng KCS:
phẩm của toàn công ty
phẩm đầu vào, các chi tiết sản phẩm, thành phẩm trong quá trình sản xuất
Trang 6 Phân tích và tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý các dữ liệu thông tintrong quá trình sản xuất có liên quan đến chất lượng sản phẩm
quản lý chất lượng do công ty hoặc các đơn vị ngoài công ty thực hiện
lượng, trình lãnh đạo xem xét Tham gia giúp lãnh đạo công ty về nội dung vàchương trình cho buổi họp định kỳ xem xét của lãnh đạo về hệ thống quản lýchất lượng của công ty
liên quan trong hệ thống quản lý chất lượng
hợp lý hoá sản xuất
- Phòng Kinh doanh:
Tham mưu cho GĐ và chịu trách nhiệm trước GĐ về các mặt công tácsau:
ban
hoạch tháng tiếp theo cho các đơn vị thực hiện
lao động
Ký:
Trang 7- Phòng Kế toán - Tài chính: Quản lý và đảm bảo vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh Tham mưu cho ban giám đốc công ty về tình hình hoạtđộng tài chính kế toán và đưa ra các phương án mới để thực hiện
Lập các chứng từ, sổ sách kế toán và lưu trữ theo quy định của Nhànước Lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm theo biểu mẫu quy định đểbáo cáo quyết toán hàng tháng, quý, năm theo chế độ hiện hành Hạch toángiá thành sản phẩm, phân tích giá thành phục vụ cho công tác quản lý và điềuhành của ban giám đốc Phối hợp với các Phòng ban để kiểm tra giá cả đầuvào và ra của nguyên nhiên vật liệu, thành phẩm Phối hợp với các Phòng ban
để thu hồi và thanh toán công nợ, đảm bảo chi tiêu đúng kế hoạch, đúng chế
độ của Nhà nước
III ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHUỘM HÀ NỘI
1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ phần Nhuộm Hà Nội là một doanh nghiệp chuyên sản xuấtgia công nhuộm vải màu theo đơn hàng và kinh doanh sợi
Sản phẩm sợi
Công ty sản xuất các loại sợi 100% cotton có chi số từ Ne 8 đến Ne 45với Ne chỉ loại sợi cotton thiết diện có chỉ số từ 8 đến 45 Sản phẩm sợi củacông ty phục vụ cho phân xưởng dệt và bán cho các bạn hàng trong nước,được đánh giá cao về chất lượng Doanh thu từ sợi hàng năm chiếm 20% tổngdoanh thu của Công ty
Sản phẩm vải
Công ty sản xuất các loại vải có độ dầy từ 80 g/m2 vải đến 600 g/m2vải, trong đó sản phẩm chủ yếu là vải cotton, vải PC 2 thanh phần phục vụcho may công nghiệp, tẩy nhuộm công nghiệp, công nghiệp giày da, côngnghiệp khai thác các loại
Trang 8Giai đoạn đầu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công tychủ yếu sản xuất sản phẩm chính là sợi các loại và vải bạt các loại phục vụchủ yếu cho quân dội và một số doanh nghiệp,cơ sở sản xuất hàng may mặc
Cho đến nay sản phẩm của Công ty đã được nhiều khách hàng trongnước chứng nhận là sản phẩm có chất lượng tốt, Công ty không ngừng cảithiện, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như cung cách bán hàng nên chođến nay thương hiệu sản phẩm của Công ty đã được nhiều khách hàng côngnhận
Ngày nay, sản phẩm vải không chỉ là để đáp ứng về số lượng, nhiềudoanh nghiệp cùng sản xuất nên khách háng có quyền lựa chọn những doanhnghiệp cung cấp những sản phẩm vừa đảm bảo về chất lượng, thời hạn giaohàng…mà còn phải đảm bảo về tính thẩm mỹ, kiểu dáng Sản phẩm vải Công
ty sản xuất chủ yếu là phục vụ cho việc sản xuất hàng may mặc do đó thịtrường chính trong một vài năm gần đây là các đơn vị sản xuất hàng may mặctrong và ngoài nước
Thị trường trong nước chủ yếu là các dệt, may như: Công ty sợi PhúcTân, Công ty D ệt 19/5 H à n ội , Công ty 26, Công ty may Thăng Long, Công
ty may Hà Bắc, Xí nghiệp dệt-Công ty 20…Trong một vài năm gần đây, thịtrường của Công ty chủ yếu là thị trường miền Bắc,
3-Đặc điểm về mặt bằng và công nghệ sản xuất
thống các kho của Công ty cũng chiếm một diện tích tuơng đối lớn, hệ thốngkho bao gồm kho chứa nguyên vật liệu, kho chứa thành phẩm…
Vài năm gần đây, Công ty không chỉ tăng về diện tích hoạt động củacác phân xưởng mà nhìn chung các phân xưởng cũng đều được tu sửa, bảodưỡng lại và hiện nay được đánh giá là tương đối hiện đại so với các công tykhác trong cùng ngành nhuộm
Trang 9SƠ ĐỒ 2: BẢNG BỐ TRÍ SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ
Đây là mô hình bố trí sản xuất hiệu quả nhất đảm bảo đúng theo qui trình công nghệ, đồng thời tiết kiêm thời gian và chi phí nhất trong sản xuất, vừa tân dụng được các loại nguyên liệu có chất lượng chưa thực sự được tốt, tối thiểu hoá được chi phí sản xuất
4-Hệ thống cơ sở quản lý hành chính
Không chỉ có hệ thống nhà xưởng của Công ty được tu sửa, bảo dưỡng
mà hệ thống cơ sở quản lý hành chính của Công ty cũng không ngừng đượcnâng cấp Các bộ phận phòng ban trong công ty được tổ chức khép kín nhưngviệc trao đổi qua lại giữa các phòng ban cũng hết sức thuận tiện
Công ty trang bị cả một hệ thống máy tính phục vụ cho công tác quản lýcủa công ty với tổng số máy là 10 máy, Các máy này được nối mạng Lantrong toàn Công ty để tiện trao đổi, quản lý thông tin Ngoài ra Công ty còn
có một số máy khác kết nối mạng internet để cán bộ các phòng ban thu thậpnhững thông tin cũng như thực hiện một số giao dịch bằng thương mại điện
tử
- Quản đốc phân xưởng: được tổng giám đốc bổ nhiệm và chịu tráchnhiệm trước tổng giám đốc về mọi hoạt động của phân xưởng
- Trưởng ca sản xuất: là người giúp việc cho quản đốc phân xưởng vàchịu trách nhiệm trước quản đốc phân xưởng về công việc mà mình phụ trách
5 Kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 10Trong một vài năm gần đây, khi Công ty tự chủ động trong mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình thì nhìn chung tốc độ phát triển của Công
Trong vòng 2 năm Doanh thu của công ty đã tăng lên hàng chục tỷ
đồng, thu nhập bình quân đầu người không ngừng tăng nhanh qua các năm
Trang 11CHƯƠNG II: NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
kế toán công nợ, 1 k ế toán kho, 1 kế toán tiền lương, 1 kế toán Ngân hàng
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tậptrung Mọi công tác kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán Mô hình nàyrất phù hợp với công ty vì công ty có qui mô vừa, địa bàn hoạt động tập trung
và vận dụng máy tính để giảm bớt công việc kế toán, phục vụ kịp thời chocông tác kế toán được nhanh và chính xác
*Nhiệm vụ và chức năng cụ thể của cán bộ nhân viên phòng k ế toán tài vụ
-Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động tài
chính và là người điều hành bộ máy kế toán của Công ty Đồng thời kế toántrưởng phải kiểm tra đối chiếu việc thực hiện luân chuyển chứng từ có đúngkhông Ngoài ra kế toán trưởng còn hướng dẫn chỉ đạo việc lưu giữ tài liệu,
sổ sách kế toán, lựa chọn các hình thức kế toán phù hợp với hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty
Chức năng quan trọng nhất của kế toán trưởng là tham mưu cho giámđốc nhằm giúp cho giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn trong sảnxuất kinh doanh của đơn vị đặc biệt về vấn đề tài chính của Công ty
Kế toán tổng hợp: Xác định kết quả kinh doanh, tổng hợp mọi số liệu
và chứng từ mà các kế toán viên giao cho Kiểm tra việc ghi chép, luânchuyển chứng từ Sau đó báo cáo cho kế toán trưởng
Kế toán Công nợ: Theo dõi hạch toán các khoản công nợ của Công ty
Trang 12hàng những sản phẩm mà công ty sản xuất ra để tiêu thụ ( Hay còn gọi là hìnhthức thanh toán sau).
Kế toán kho: Phụ trách theo dõi quá trình nhập xuất tồn nguyên vật
liệu trên số sách:
+ Vào sổ vật tư, công cụ, dụng cụ+ Lên bảng kê và hạch toán cũng như vào thẻ chi tiết theo dõinhập, xuất, tồn
+ Lập bảng quyết toán hạch toán chi phí và báo nợ cho các đơnvị
Kế toán tiền lương: Phụ trách việc hạch toán tiền lương BHXH,
BHYT, KPCĐ, tiền công, thưởng, và các khoản phải trả cho người lao động
Kế toán Ngân Hàng: Quản lý các loại vốn ngân hàng, phụ trách việc
vay, trả, giao dịch với ngân hàng
Thủ quỹ:Thu chi tiền mặt hàng ngày.
2 Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán tại Công ty CP Nhuộm Hà Nội.
Sơ đồ 4:Bộ phận phòng Kế toán
3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty CP Nhuộm Hà Nội
3.1 Các hình thức sổ:
Để phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty như đã nói
ở trên Công ty CP Nhuộm Hà Nội đã nghiên cứu vận dụng hình thức và tổ
Kế toán tiền lương
Kế toán Ngân hàng
Thủ quỹ
Kế toán công nợ
Trang 137,8, 9 Quan hệ đối chiếu
Nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung là phản ánh các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển gọi là nhật ký chung.Sau đó căn cứ vào Nhật ký chung, lấy số liệu để ghi sổ cái Mỗi bút toán phảnánh trong số Nhật ký chung được chuyển vào sổ cái ít nhất hai tài khoản có
B¶ng tænghîp chi tiÕt
Trang 14liên quan Đối tượng các tài khoản quan trọng, hay phát sinh nhiều nghiệp vụ
tra số liệu, lập và in sổ sách kế toán, báo cáo tài chính Việc sử dụng kế toán
máy thì trình tự xử lý số liệu như sau:
Nhân viên kế toán cần nhập các thông tin ở chứng từ kế toán vào máy
ví dụ như: Số hoá đơn, ngày tháng lập chứng tw, số lượng sản phẩm
Chứng từ gốc
Xử lý nghiệp vụ
Vào nhật ký chungVào sổ cái
Vào các sổ chi tiếtĐưa ra các báo cáo như:
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết qủa kinh doanh, bảngcân đối tài khoản
In và lưu trữ liệu
Khoá sổ và chuyển sang kỳ
tiếp theo
Trang 153.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty CP Nhuộm Hà Nội.
- Niên độ kế toán áp dụng bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 củanăm báo cáo
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong sổ ghi chép kế toán là : Đồng Việt nam
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giácủa Ngân hàng Việt nam tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Hình thức sổ kế toán áp dụng là: Hình thức sổ Nhật ký chung
- Phương pháp kế toán tài sản cố định:
Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định theo đúng qui đinh của bộ tài chínhban hành trích khấu hao theo quy định số 1062 TC/QĐ/ TSTC ban hành ngày14/01/1996 của bộ tài chính
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá
Giá gốc = Giá ghi trên hoá đơn + Chi phí vận chuyển+ Thuế ( Nếu có)Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương phápbình quân gia quyền
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Tínhthuế theo phương pháp khấu trừ
Trang 16Chơng IiI thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
CP Nhuộm hà nội
1 Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cp Nhuộm Hà
Nội
1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty
Hoạt động sản xuất ở Công ty CP Nhuộm HN chủ yếu là Nhuộm vảitheo đơn đặt hàng cho khách hàng trong và ngoài nớc Từ những yêu cầu củathị trờng, Cty đem gia công Sợi hoặc nhập mua nguyên liệu Mộc theo nhu cầucủa thị trừơng rồi Gia công Nhuộm màu vải theo yêu cầu của khách Chính vìvậy Nguyên Vật liệu chính để tạo lên SP chiếm phần lớn trong giá thành sảnphẩm.Chi phí Nhân công chiếm 1 phần nhỏ và đợc phân bổ đều cho từng loạisản phẩm
1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Công ty CP Nhuộm HN là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cóquá trình sản xuất sản phẩm, do đó tất yếu phải tính giá thành sản phẩm Đểphục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm, kế toán phân loại chi phí sảnxuất nh sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: đợc chia thành 2 loại là chi phínguyên vật liệu chính và Nhiên vật liệu phụ
+ Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm: Vải mộc là phần cơ bản để tạo lên sản phẩm
+ Chi phí nhiên vật liệu phụ bao gồm:
- Các loại hoá chất : Có tác dụng rất quan trọng trong viêc tạo lên mẫu mã sản phẩm
- Các loại chỉ, nhãn mac, mex, bao bì Các phụ liệu này chủ yếu đi kèm với nguyên vật liệu chính để hoàn thành sản xuất sản phẩm
* Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ số tiền công, các khoản phải trả, các khoản phải trích theo lơng công nhân trực tiếp sản xuất nh: lơng cho công nhân cắt, công nhân may, phụ cấp cho công nhân sản xuất, BHXH, BHYT,
* Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí cho quản lý và phục vụsản xuất có tính chất chung nh: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung, chiphí dịch vụ mua ngoài (điện, nớc ) chi phí khác bằng tiền (chi phí vậnchuyển NVL, tiếp khách )
Việc phân loại chi phí sản xuất nh vậy sẽ giúp cho kế toán xác định
đúng đủ và chính xác các chi phí thực tế phát sinh, tạo điều kiện thuận lợi chocông tác tập hợp chi phí sản xuất
Trang 171.3 Công tác quản lý chi phí :
Công ty áp dụng biện pháp quản lý chi phí sản xuất trực tiếp theo địnhmức Các chi phí trên có liên quan đến qui trình sản xuất sản phẩm vì vậy phảiphấn đấu giảm mức tiêu hao vật t, lao động thấp hơn định mức mà trọng tâm
là giảm lợng sản phẩm hỏng và hao hụt cho phép Định mức hao hụt và d dôi
đợc căn cứ vào tính chất từng loại nguyên liệu vải mộc
1.4 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và
đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm ở công ty CP Nhuộm Hà Nội Việc xác định đối tợng tậphợp chi phí sản xuất đợc đánh giá là có ý nghĩa vô cùng to lớn bởi có xác định
đúng sẽ tạo điều kiện thuận lợi để tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tợnggiúp cho việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc nhanhchóng, chính xác, đáp ứng yêu cầu quản trị Doanh nghiệp
Công ty CP Nhuộm HN có Quy trình sản xuất đơn giản, bao gồm 4công đoạn:
Nguyên vật liệu chính để ra thành phẩm đều thực hiện chủ yếu ởCĐ1
rộng của Vải
máy Kiểm vải Đoạn vải nào không đạt yêu cầu về màu sắc chất ợng sẽ bị cắt bỏ trong lúc kiểm tra
l-Thành phẩm nhập kho là những cây vải có độ dài khác nhau nên đơn vịtính sản phẩm của Công ty là Mét
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty CP Nhuộm HN làquy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục bao gồm nhiều giai đoạn công nghệcấu thành, kết quả sản xuất ở từng giai đoạn không có giá trị sử dụng vàkhông bán đợc ra ngoài, chỉ có sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùngmới xác định là thành phẩm Bên cạnh đó, khối lợng sản phẩm mà Công ty sảnxuất ra trong kỳ là rất lớn nhng lại đợc chia thành các loại sản phẩm nhất định.Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý chi phí, kế toán Công ty đãxác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng xí nghiệp, phân xởng, theodõi cho từng loại sản phẩm
Trang 18Tại Công ty CP Nhuộm HN, đối tợng tính giá thành là từng loại sảnphẩm nhập kho Kỳ tính giá thành là từng tháng Việc xác định kỳ tính giáthành của Công ty nh vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm, cung cấp thông tin về giá thành sản phẩm mộtcách kịp thời.
1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của Công
ty CP Nhuộm HN ta có thể nhận thấy công ty đã áp dụng hai phơng pháp tậphợp chi phí sản xuất là phơng pháp phân bổ trực tiếp và phơng pháp phân bổgián tiếp
Đồng thời Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạchtoán hàng tồn kho nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm cũng đợc áp dụng phơng pháp này
1.5.1 Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản cấu thành nên thực thể của sản phẩm
Do đặc điểm của Công ty là chuyên sản xuất gia công Nhuộm Vải nên vật liệuchủ yếu là vải các loại Bên cạnh đó, để tạo lên sản phẩm hoàn thiện khôngthể thiếu những loại hoá chất khác nhau để hỗ trợ trong quá trình nấu tẩy vànhuộm VảI mộc, Ngoài ra còn có một số vật liệu phụ khác nh : chỉ, mex,khuy, khóa, tuy chỉ chiếm 1 phần nhỏ trong tổng chi phí sản xuất nhngchúng là những thành phần không thể thiếu để tạo ra thành phẩm
Toàn bộ nguyên vật liệu trực tiếp đợc tập hợp tổng hợp theo từng thángrồi phân bổ đều cho từng mét sản phẩm hàng hoá, Để tập hợp chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng tài khoản 621 : Chi phí NVL trực tiếp
phát sinh và các tài khoản đối ứng (Bảng tổng hợp chi tiết TK 621)
Sơ đồ 1.1
Trình tự kế toán
Trang 19Trị giá NVL xuất dùng Trị giá NVL cha sử dụng hết trực tiếp cho sản xuất và phế liệu thu hồi nhập kho (nếu có)
Trị giá NVL mua ngoài sử Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT dụng ngay cho sản xuất
TK133 Thuế GTGT đầu vào
đợc khấu trừ
*
Chi phí nguyên vật liệu chính
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính, kế toán sử dụng tài khoản
152 (1521) "Chi phí nguyên, vật liệu chính"
Nguyên vật liệu chính ( Vải Mộc ) của Công ty đợc nhập mua tại cácNguồn cung cấp có uy tín và lâu năm: Cty Sợi dệt Vĩnh Phúc, Cty Sợi Sơn Trà,
Xí Nghiệp Dệt- Công ty X20, Cty Dệt 19/5, Cty Dệt 8/3….Vải mộc sẽ đ.Vải mộc sẽ đợcNhà Cung cấp vận chuyển tận nơivà chi phí vận chuyển sẽ đợc tính trên đơngiá bán của Vải mộc Chính vì vậy Giá trị nguyên vật liệu nhập kho đợc tính
nh sau:
Vải mộc mua về nhập kho kèm theo Bảng kê số liệu hàng hoá và biên bảngiao nhận hàng hoá,
Trong quá trình sản xuất, Thủ kho căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Phòng
Kế Hoạch đa xuống để xuất kho Số liệu xuất kho đợc kê chi tiết trên
“Phiếu theo dõi mẻ hàng ” và tập hợp vào sổ Nhật ký sản xuất theo từng
mẻ hàng Cuối ngày Thủ kho tập hợp số lợng xuất kho của từng loại vải rồi
đối chiếu với Thống kê để viết Phiếu Xuất Kho- xuất sản xuất
CT CP Nhuộm HN
Ngày….Vải mộc sẽ đ Tháng….Vải mộc sẽ đ.Năm
thuế nhập khẩu (nếu có)
Chiết khấu, giảm giá hàng bán
Trang 20Số Mẻ :….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đLoại vải:….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đMộc:….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ
Màu yêu cầu nhuộm:….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ ….Vải mộc sẽ đ
Số lợng….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ.(mét); Trọng lợng tơng ứng….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đChi tiết Cây mộc
xuất SX:
Chi tiết Cây TP Nhập kho
1 CNhân tảy nhuộm:….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ
2 CNhân Sấy:….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ
3 CNhân Văng:….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ
4 Cnhân Kiểm hàng:,….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ
5 Xác nhận Phòng Kỹ Thuật: ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ….Vải mộc sẽ đ
Phiếu xuất kho đợc chia thành 4 liên:
- Một liên lu ở phòng kế toán
- Một liên lu ở bộ phận thống kê
- Một liên thủ kho giữ để lu vào thẻ kho, sau đó chuyển lên phòng kế toánvào cuối tháng để đối chiếu
- Một liên các bộ phận sản xuất nơi nhận hàng giữ
Tại kho, thủ kho phải mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập xuất vảimộc về mặt số lợng, tính ra số tồn kho để đối chiếu với kế toán nguyên vậtliệu
Tại Phòng Tài chính kế toán: Định kỳ 7 ngày, Thủ kho lại đối chiếu sốlợng xuất sản xuất của từng loại vải mộc với Kế toán nguyên vật liệu để lậpbáo cáo
Trang 21Hàng ngày, quá trình sản xuất sẽ đợc Thống kê theo từng mẻ hàng Qua
đó sẽ cung cấp số lợng dôi co vải mộc trong quá trình sản xuất của từng loạivải Từ “Bảng thống kê sản xuất” Kế toán Nguyên Vật liệu sẽ có số lợng Vảimộc xuất ra sản xuất nhập về kho Thành phẩm và số lợng vải mộc còn sảnxuất Dở dang
Trang 22B¶ng kª Hµng d«I co Nguyªn VËt LiÖu chÝnh
Th¸ng 8 n¨m 2006
M·
v¶i Tªn v¶i Méc SX TP NhËp Kho V¶I Co V¶I d«i co(%) Tû lÖ D«i (%) Tû lÖ
m02 0513M160 8,351.1 7,504.1 - 847.0 - 10.1 TP75 0513inTP150 7,084.0 7,084.0 - - - - m07 1502M160 1,241.6 1,242.2 0.6 - 0.0 - m08 1503M160 38,395.9 31,873.3 - 6,522.6 - 17.0 M09 2109M130 39.2 38.8 - 0.4 - 1.0 m10 1512M160 1,688.2 1,674.5 - 13.7 - 0.8 m12 2520M160 6,847.1 6,562.3 - 284.8 - 4.2 m13 3447M160 2,308.9 1,910.9 - 398.0 - 17.2 m15 2721M160 99,018.9 103,390.2 4,371.3 - 4.4 - m23 6030M160 80,258.5 78,433.1 - 1,825.4 - 2.3 TP98 6030 inTP150 169.7 166.8 - 2.9 - 1.7 m25 6048M160 2.0 2.0 - - - - m26 6721M130 3,939.8 3,911.5 - 28.3 - 0.7 m27 6721M160 13,031.7 11,492.5 - 1,539.2 - 11.8 m28 6733M130 39,179.7 37,753.1 - 1,426.6 - 3.6 M29 9212M130 1,711.2 1,860.4 149.2 - 8.7 - m33 ka tªM130 2,099.7 1,981.4 - 118.3 - 5.6 m34 KI 026M160 1,872.6 1,739.7 - 132.9 - 7.1 M38 KI 033M160 523.0 529.7 6.7 - 1.3 - M40 PS40M160 26,795.4 27,866.9 1,071.5 - 4.0 - m41 V¶I b¹t 3M130 992.0 1,047.8 55.8 - 5.6 - m42 C¸c lo¹i méc A(NHng)M 37,758.2 9,771.6 - 27,986.6 - 74.1 m43 0522M160 16,108.6 15,682.4 - 426.2 - 2.6 m44 C¸c lo¹i méc C(NHng)M 13,998.8 7,179.7 - 6,819.1 - 48.7 m47 5449M160 1,537.7 1,484.1 - 53.6 - 3.5 m54 6738M160 6,358.9 5,718.1 - 640.8 - 10.1 m58 Vải phinM115 10,457.9 10,869.6 411.7 - 3.9 - M61 KI 044M160 357.9 361.2 3.3 - 0.9 - M63 0520M160 10,396.5 10,247.9 - 148.6 - 1.4 M64 SM 60M160 49.3 44.3 - 5.0 - 10.1
Trang 23M66 6745M160 2,849.7 2,286.4 - 563.3 - 19.8 TP71 bạt các màu(A Tú)TP150 902.0 899.9 - 2.1 - 0.2 TP76 VảI màu TP Nghĩa H-ngTP150 392.0 325.1 - 66.9 - 17.1 TP96 TP tồn XN Dệt Cty 20TP150 902.0 1,275.8 373.8 - 41.4 -
*
Chi phí nhiên liệu
Song song với mỗi “Phiếu theo dõi mẻ hàng”, Phòng Kỹ thuật sẽ ra 1 “ĐơnCông Nghệ” căn cứ vào số lợng, loại vải và yêu cầu về màu sắc trên “Phiếutheo dõi mẻ hàng” để ra đơn thuốc Thủ kho hoá chất căn cứ vào “ĐơnCông Nghệ” để xuất kho hoá chất “Đơn Công Nghệ” đợc lập làm 3 liên,
Căn cứ vào “Đơn Công Nghệ” Thống kê lập bảng kê Hoá chất xuất sảnxuất, theo dõi cho từng mẻ hàng Định kỳ 7 ngày Thống kê đối chiếu vớiThủ kho để lập báo cáo thống kê xuất SX trong 7 ngày Kế toán Nguyên
Trị giá thực tế NVL nhập trong kỳ
Đơn giá bình
quân NVL
Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ
Số l ợng NVL tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Số l ợng NVL
Trang 24Vật Liệu căn cứ vào Bảng thống kê có xác nhận của Thủ kho và Thống kê
để làm phiếu xuất kho cho từng loại hoá chất Tơng tự nh Nguyên vật liệuchính, giá trị nhiên liệu đợc tính theo Phơng Pháp Bình Quân Cả Kỳ DựTrữ Cuối tháng, Kế toán NVL căn cứ vào Phiếu Nhập Xuất Hóa chất lậpbảng kê Nhập Xuất tồn kho Hóa Chất
Bảng kê nhập xuất tồn kho hóa chất
Tháng 08 năm 2007
Trang 25b¶ng kª nhËp xuÊt tån kho ho¸ chÊt