1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng Sao Vương

43 217 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng Sao Vương
Người hướng dẫn Cô Lê Thị Thanh
Trường học Trường TH Công Nghệ và Quản Trị Kinh Doanh Hà Nội
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 441,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng Sao Vương

Trang 1

Lời nói đầu

Trong cơ chế thị trờng, việc đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là vấn đề vôcùng quan trọng, là điều kiện sống còn của doanh nghiệp

Nh vậy, nói đến thị trờng là nói đến sự chọn lọc và đào thải tồn tại hay không tồn tại phụthuộc vào chính bản thân doanh nghiệp, khả năng đứng vững và khẳng định vị trí củamình trên thị trờng

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng, có chức năng tái sản xuấttài sản cố định tạo cơ sở cho nền kinh tế quốc dân Các doanh nghiệp xây lắp hoạt độngchủ yếu theo hình thức đấu thầu, giá trúng thầu là giá thanh toán cho nên để đạt đợc lợinhuận cao thì biện pháp tốt nhất là các doanh nghiệp phải luôn phấn đấu tiết kiệm chi phí,hạ giá thành sản phẩm bằng cách sử dụng công cụ kế toán phản ánh chính xác, đầy đủ vàkịp thời các chi phí đã bỏ ra, trên cơ sở đó tính giá thành sản phẩm để xác định kết quả sảnxuất kinh doanh nhằm đề ra các biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm

Với sự nhận biết tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty xây dựng Sao

V-ơng.Với mong muốn tích luỹ kiến thức thực tế và hiểu sâu hơn những lý thuyết đã học

em đã chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng Sao Vơng

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn gồm 3 chơng:

Chơng1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtrong các doanh nghiệp xây lắp

Chơng 2: Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại công ty xây dựng Sao Vơng

Chơng3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty xây dựng Sao Vơng.

Luận văn là kết quả sự nỗ lực của bản thân em, do kiến thức lý luận còn hạn chế

và thiếu kinh nghiệm thực tế nên luận văn của em không tránh khỏi những sai sót Emrất mong đợc sự chỉ bảo, tham gia góp ý của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên đểluận văn của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Thanh và các thầy cô giáo trong trờng TH Công

Nghệ và Quản Trị Kinh Doanh Hà Nội và lãnh đạo Công ty xây dựng Sao Vơng,cán bộ

nhân viên phòng Tài chính kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Chơng 1Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu

1.1Khái niệm chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt độngsản xuất trong một thời kỳ nhất định

Trang 2

Để tiến hành hoạt động sản xuất doanh nghiệp cần phải có ba yếu tố cơ bản đó là:

- T liệu lao động : Nh nhà xởng, máy móc ,thiết bị , những tài sản cố định khác

-Đối tợng lao động :Nh nguyên, nhiên vật liệu

- Sức lao động của con ngời Muốn biết đợc số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ratrong kỳ là bao nhiêu, nhằm tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu kinh tế phục vụ yêu cầuquản lý thì mọi chi phí chi ra đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ Sự tham gia của

ba yếu tố kể trên hình thành nên các chi phí tơng ứng là : chi phí tiêu hao nguyên vậtliệu ,chi phí khấu hao t liệu lao động ,chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Cần lu ý chỉ những chi phí để tiến hành sản xuất mới đợc coi là chi phí sản xuất Cácdoanh nghiệp khác nhau ,hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau thì chi phí chi ra cũng cócác mục đích khác nhau Nhng xét về bản chất thì đều là sự dịch chuyển vốn của doanhnghiệp vào đại lợng tính giá nhất định ,nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trìnhsản xuất kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp, nhng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh thìchi phí sản xuất phẩi đợc tính toán và tập hợp theo từng thời kỳ có thể là hàng tháng,hàng quý, hàng năm, sao cho phù hợp với kỳ báo cáo

Nh vậy chi phí gắn liền với một thời kỳ, là đại lợng xác định ,có thể đo lờng tínhtoán Chỉ có những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ mới đợc tính vàochi phí sản xuất trong kỳ

1.2Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu:

-Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế (Yếu tố chi phí)

-Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế(Khoản mục chi phí)

-Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lợng sản phẩm sản xuất(Khoản mục chi phí)

2.ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Mục đích và yêu cầu trong quản lý là hiệu quả kinh tế ,nói cách khác là chi phí bỏ

ra ít nhng khả năng thu lợi lớn nhất Do đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh mốiquan tâm hàng đầu của mọi nhà quản lý là hiệu quả của chi phí ,vì mỗi đồng chi phí bỏ

ra đều ảnh hởng đến lợi nhuận

Trong thực tế để tăng thu nhập có nhiều biện pháp khác nhau ,nhng một trong cácbiện pháp mang tính chủ quan cho phép trong quản lý tự điều chỉnh để đem lại lợi íchcho mình đó là quản lý có hiệu quả chi phí ,hạ giá thành sản phẩm Mặt khác trongnền kinh tế thị trờng muốn tồn tại và phát triển phải chấp nhận cạnh tranh và thắng thếtrong cạnh tranh Một công cụ đắc lực trong cạnh tranh đó là giá bán Giá bán hạ, lợiích kinh tế ngày càng tăng chỉ có thể đạt đợc khi tiết kiệm chi phí ,hạ giá thành sảnphẩm Trong điều kiện đó công tác quản lý chi phí - giá thành sản phẩm có vai trò tolớn ,là tiền đề để đạt đợc mục tiêu cuối cùng Để quản lý hiệu quả chi phí trớc tiên phảituân thủ chặt chẽ các yêu cầu quản lý chi phí sản xuất - gía thành sản phẩm sau :

Trang 3

 Nhận định và thấu hiểu cách phân loại và ứng xử của từng loại chi phí ,vì hoạt độngquản lý nhằm kiểm soát tổng chi phí và các chi phí riêng biệt trong hoạt động củadoanh nghiệp, các chi phí đợc phân loại để mối quan hệ số liệu trở nên có giá trịhữu ích trong việc lập kế hoạch kiểm tra đồng thời trong hoạt động xác định chínhxác khoản chi tiêu tiết kiệm hay lãng phí để kịp thời đIều chỉnh Xây dựng địnhmức chi phí trong sản xuất và quản lý theo định mức Khi nhà quản trị ra quyết định

dù sao cũng phải dựa vào tiêu chuẩn nhất định để đánh giá thông tin Số liệu sẽ vôdụng nếu thiếu các tiêu chuẩn để đánh giá với nó Bởi vậy với yêu cầu này cho phépphân tích ,so sánh các thông tin kế toán phục vụ quá trình ra quyết định theo cáctiêu chuẩn hoặc đối tợng tơng ứng của các cấp ra quyết định

 Quản lý chi phí theo từng loại chi phí và địa đIểm phát sinh chi phí Chi phí sảnxuất có tính chất công dụng khác nhau , phát sinh ở các địa điểm khác nhau Đểquản lý chặt chẽ chi phí và địa đIểm phát sinh của chúng ,có nh vậy mới bảo đảmchi phí đợc sử dụng tiết kiệm ở từng bộ phận sử dụng chi phí

 Trong điều kiện hoàn cảnh khác nhau thì yêu cầu trong quản lý khác nhau Để đảmbảo sự phù hợp giữa quy định quản lý và môi trờng quản lý phải không ngừng hoànthiện công tác quản lý chi phí sản xuất - giá thành sản phẩm

3.Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm.

-Giá thành sản phẩm:

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, khi lựa chọn phơng án sản xuất

kinh doanh một loại sản phẩm nào đó ,doanh nghiệp cần phải tính đến lợng chi phí bỏ

ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải xác

định đợc giá thành cuả sản phẩm

Giá thành của sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí đã chi ra

để sản xuất và tiêu thụ cho một khối lợng sản phẩm (công việc, lao vụ, dịch vụ) nhất

định và hoàn thành

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng của hoạt

động sản xuất ,phản ánh kết quả của việc sử dụng vật t, tài sản, tiền vốn, trong quátrình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện Nhằm mục đích sản xuất ra khối lợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí bỏ ra ít nhất Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí liên quan đến khối lợng sản phẩm nhất

định đã hoàn thành hoặc hoàn thành qua một số giai đoạn công nghệ (nửa thànhphẩm)

Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế mang tính khách quan nhng đồngthời cũng mang tính chủ quan trong một giới hạn nhất định ,biểu hiện chi phí cá biệtcủa doanh nghiệp, cùng một loại sản phẩm trên thị trờng có thể do nhiều doanh nghiệpsản xuất, nhng do trình độ trang thiết bị ,công nghệ sản xuất , trình độ quản lý khácnhau cho nên giá thành sản phẩm của các sản phẩm đó cũng khác nhau

Trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ tiêu giá thành

Trang 4

sản phẩm giữ vai trò quan trọng ,giá thành là thớc đo chi phí sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp, là căn cứ để xác định hiệu quả kinh doanh và ra các quyết

định sản xuất ,quyết định việc lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh và khối lợng sảnphẩm sản xuất nhằm thu đợc lợi nhuận tối đa Giá thành là công cụ quan trọng củadoanh nghiệp để kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ,xem xét tính hiệuquả và các biện pháp tổ chức kỹ thuật Thông qua tình hình thực hiện giá thành sảnphẩm, doanh nghiệp có thể xem xét việc bỏ chi phí vào sản xuất tác động có hiệu quả

đến việc thực hiện các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật sản xuất ,phát hiện và tìm racác nguyên nhân dẫn đến các chi phí phát sinh không hợp lý để có biện pháp loại trừ

4.Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

-Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất:

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đápứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất trong cácdoanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế khác nhau, phát sinh ởcác địa điểm khác nhau

Mục đích của việc bỏ ra chi phí là tạo ra sản phẩm,lao vụ Những sản phẩm này

đ-ợc sản xuất và chế tạo thực hiện ở các bộ phận phân x ởng khác nhau theo quy trìnhcông nghệ cuả từng doanh nghiệp Do vậy các chi phí phát sinh cần đợc tập hợp theoyếu tố, khoản mục chi phí, theo phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ công tác tínhgiá thành sản phẩm

Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí là khâu đầu tiên cần thiết của côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành Có xác định đúng đắn đối tợng

kế toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp mới giúp cho tổ chức tốt công việc kế toántập hợp chi phí sản xuất

Giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất có thể là:

- Nơi phát sinh chi phí: phân xởng, đội trại sản xuất, bộ phận chức năng …

- Nơi gánh chịu chi phí : Sản phẩm công việc hoặc lao vụ doanh nghiệp đang sản xuất,công trình hoặc hạng mục công trình …

Căn cứ để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất :

+ Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất

+ Đặc điểm và cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

+ Quy trình công nghệ sản xuất và chế taọ sản phẩm

+ Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thơng phẩm )+ Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế trong nội bộ doanhnghiệp

+ Yêu cầu trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng

-Đối t ợng tính giá thành sản phẩm:

Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ doanh nghiệp sảnxuất, chế tạo hoàn thành cần phảI đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Trang 5

Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết phải làm đầu tiên trong toàn

bộ công việc tính giá thành của sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán căn cứ vào đặc

đIểm kinh doanh , loại sản phẩm lao vụ của doanh nghiệp, tính chất sản xuất, để xác

định đối tợng tính giá thành cho phù hợp

Việc xác định đối tợng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể cũng phải dựavào nhiều nhân tố :

+ Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất :

Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo kiểu đơn chiếc thì từng sản phẩm công việc là

đối tợng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng sản phẩmtừng đơn đặt hàng là một đối tợng tính giá thành

+ Quy trình công nghệ sản xuất

Nếu doanh nghịêp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, thì đối tợng tính giáthành có thể là sản phẩm, dịch vụ hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ Đối với quytrình công nghệ phức tạp thì đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở cuối quy trìnhcông nghệ hoặc nửa thành phẩm của từng giai đoạn của quy trình công nghệ

+ Yêu cầu quản lý, đặc biệt là yêu cầu thông tin cần thiết cho việc ra các quyết địnhkinh doanh trong quản trị doanh nghiệp cũng là căn cứ quan trọng trong việc xác định

đối tợng tính giá thành

5.Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Phản ánh trung thực hợp lý chi phí sản xuất có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản

lý chi phí sản xuất ,tổ chức kiểm tra tính hợp pháp ,hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanhnghiệp nói chung ,ở từng bộ phận ,đối tợng nói riêng ,góp phần quản lý tài sản vật t- ,lao động tiền vốn tiết kiệm và có hiệu quả Mặt khác tạo điều kiện phấn đấu hạ giáthành ,nâng cao chất lợng sản phẩm để sản phẩm cuả doanh nghiệp thâm nhập đợc vàothị trờng ,có khả năng cạnh tranh với sản phẩm của các doanh nghiệp khác Tính

đúng ,tính đủ giá thành sản phẩm còn là tiền đề để xác định chính xác kết quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp

Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là đầu mối xuyên suốtchi phối đến chất lợng và hiệu quả công tác quản lý kinh tế tài chính ,tình hình thựchiện chính sách chế độ kinh tế tài chính của doanh nghiệp Do đó thực hiện tốt khâunày có thể nâng cao hiệu quả công tác kế toán nói chung ,để kế toán thực sự trở thànhcông cụ trong quản lý ,thì phải chấp hành nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất - giáthành sản phẩm sau:

Căn cứ vào đặc đIểm quy trình công nghệ ,đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh

nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tính giáthành thích hợp

 Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí theo đúng đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất đã xác định Cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về khoản mụcchi phí và yếu tố chi phí quy định ,xác định chính xác chi phí sản phẩm dở cuối kỳ

Trang 6

 Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành ,giá thành đơn vịcủa đại lợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính giáthành đã xác định

 Tổ chức lập báo cáo chi phí ,báo cáo giá thành cung cấp kịp thời số liệu về chi phí

và giá thành sản phẩm cho ban quản lý Đồng thời thờng xuyên phân tích lập kếhoạch giá thành và hạ giá thành để kịp thời có biện pháp quản lý tiết kiệm chiphí ,phấn đấu hạ giá thành sản phẩm

Trong cơ chế thị trờng ,từng doanh nghiệp là một đơn vị độc lập ,tự chủ trong hoạt

động kinh tế Nhà nớc thực hiện quản lý nền kinh tế theo các chính sách ,chế độ cácdoanh nghiệp chủ động tổ chức hạch toán phù hợp với yêu cầu quản lý, kiểm tra củanhà nớc và yêu cầu của hoạt động kinh tế

Sự thay đổi cuả cơ chế quản lý tài chính đó buộc các doanh nghiệp phải hạch toánkinh doanh thực sự và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thờithúc đẩy doanh nghiệp hạ giá thành ,tăng lợi nhuận Kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm là phần hành chính quan trọng nhất đối với doanh nghiệp khi thựchiện tự chủ trong sản xuất kinh doanh Bởi vì thông qua phần hành kế toán này doanhnghiệp sẽ xác định đợc hao phí bỏ ra trong qúa trình sản xuất kinh doanh để từ đó sosanh với thu nhập đem lại thì có thể biết đợc hiệu quả của công tác sản xuất kinh doanh

nh thếnào

6.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tợng kế toán tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đápứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất trong cácdoanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế khác nhau, phát sinh ởcác địa điểm khác nhau

Mục đích của việc bỏ ra chi phí là tạo ra sản phẩm,lao vụ Những sản phẩm này

đ-ợc sản xuất và chế tạo thực hiện ở các bộ phận phân x ởng khác nhau theo quy trìnhcông nghệ cuả từng doanh nghiệp Do vậy các chi phí phát sinh cần đợc tập hợp theoyếu tố, khoản mục chi phí, theo phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ công tác tínhgiá thành sản phẩm

Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí là khâu đầu tiên cần thiết của côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành Có xác định đúng đắn đối tợng

kế toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp mới giúp cho tổ chức tốt công việc kế toántập hợp chi phí sản xuất

Giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất có thể là:

- Nơi phát sinh chi phí: phân xởng, đội trại sản xuất, bộ phận chức năng …

- Nơi gánh chịu chi phí : Sản phẩm công việc hoặc lao vụ doanh nghiệp đang sản xuất,công trình hoặc hạng mục công trình …

Căn cứ để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất :

+ Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất

+ Đặc điểm và cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

Trang 7

+ Quy trình công nghệ sản xuất và chế taọ sản phẩm

+ Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm

thơng phẩm )

+ Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế trong nội bộ doanhnghiệp

+ Yêu cầu trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng

6.1.Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng

- Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nội dung:

Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí nguyên vật liệu trực tiếpdùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ vào các tài khoản có liênquan

- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Nội dung: Dùng để tập hợp và kế chuyển số chi phí về tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất vào các tài khoản có liên quan

- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung

Dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất chế tạosản phẩm trong các phân xởng, bộ phận sản xuất và kết chuyển vào các tài khoản liênquan vào cuối kỳ

Tài khoản này có các tài khoản cấp hai để phản ánh từng khoản mục chi phí cụ thểtrong chi phí sản xuất chung :

Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên phân xởng

Tài khoản 6272: Chi phí vật liệu

Tài khoản 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Tài khoản 6278: Chi phí bằng tiền khác

-Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nội dung:

Dùng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất chế tạosản phẩm phục vụ cho việc tính giá thành Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản có liênquan nh: TK155:Thành phẩm, TK632: Giá vốn hàng bán …

Trờng hợp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ sử dụngTK631: Giá thành sản xuất

Nội dung: Phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 8

6.2Ph ¬ng ph¸p kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt.

TK621 Tk154 TK152

KÕt chuyÓn chi phÝ NVLTT PhÕ liÖu thu håi

Cuèi kú

TK622 TK138 B¾t båi thêng do

KÕt chuyÓn chi phÝ NCTT s¶n phÈm háng

cuèi kú

TK627 TK155 KÕt chuyÓn chi phÝ

S¶n xuÊt chung cuèi kú gi¸ thµnh s¶n xuÊt

S¶n phÈm nhËp kho

TK632 Gi¸ thµnh s¶n xuÊt sp

XuÊt b¸n kh«ng qua kho

TK157 Gi¸ thµnh s¶n xuÊt

S¶n phÈm göi b¸n

Trang 9

TK154 TK631 TK154

K/c chi phí sản xuất k/c chi phí sản xuất

dở dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ

K/c chi phí SXC giá thành sản xuất

Cuối kỳ của sản phẩm tiêu thụ

7.Các ph ơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang cuối kỳ:

-Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp hoặcchi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

-Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo sản lợng hoàn thành tơng đơng

-Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí định mức

8.Các ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu.

8.1Các ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm.

Trang 10

+ §iÒu kiÖn ¸p dông:

Trong trêng hîp cuèi quy tr×nh c«ng nghÖ chØ cho ra mét lo¹i s¶n phÈm hoµn thµnhVD: s¶n xuÊt ®iÖn, níc…

+ C«ng thøc:

S Z

j 

Trang 11

+ Điều kiện : Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quy trình

công nghệ sản xuất mà từ một loại nguyên vật liệu chính cho ra nhiều loại sản phẩmchính khác nhau: VD: Điện phân muối,lọc dầu…

+ Nội dung :

Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ cho toàn bộ quy trình công nghệ

để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của các loại sản phẩm hoàn thành

+ Nội dung: Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc cho toàn bộ quy trình công nghệ

để tính ra tổng giá thành của cả nhóm sản phẩm Sau đó chọn một tiêu chuẩn phân bổphù hợp để tính ra tổng giá thành của từng quy cách phẩm cấp từ tổng giá thành của cảnhóm sản phẩm và tiêu chuẩn thờng đợc lựa chọn ở phơng pháp này là giá thành đơn vị

kế hoạch, giá thành đơn vị định mức tính theo sản lợng thực tế

*

*

1

i i n

i

i i

lsp

H Q

Z Z

*

*)(

/

1 /

i kh m d n

i

i kh m d

nsp

Q J J

Z Z

Trang 12

=Tỷ lệ giá thành * (Jđ/m(Jkh) * QI

ChƯơng 2 Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công TY xây dựng SAO VƯƠNG 2.1 Đặc điểm chung của công ty xây dựng Sao Vuơng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty xây dựng Sao Vuơng là môt công ty TNHH với các ngành nghề kinhdoanh chủ yếu sau:

1 Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật

2 Trang trí nội, ngoại thất

3 Thi công lắp đặt thiết bị chuyên dùng, cấp thoát nớc, xử lý môi trờng

4 Thi công lắp đặt thang máy, hệ thống điện lạnh, hệ thống điện máy, hệ thốngthông tin trong các công trình xây dựng

5 Gia công cơ khí và lắp đặt kết cấu kim loại

6 Gia công và chế biến

7 Kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà văn phòng

Là công ty có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng với đội ngũ kỹ s, cán

bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm trong thi công, đã tổ chức thicông nhiều công trình xây dựng dân dụng công nghiệp, giao thông đờng bộ, côngtrình kỹ thuật hạ tầng đô thị, thuỷ lợi Với doanh thu năm sau lớn hơn năm trớc đạt

đợc nh vậy là do năng lực của công ty đã đợc đầu t ngày càng lớn, chủ yếu thi côngbằng cơ giới Lực lợng lao động của công ty lên tới 45 ngời bao gồm các cán bộchuyên môn có trình độ cao, các công nhân kỹ thuật có tay nghề vững vàng đợc tổchức hợp lý nên đã thi công hoàn chỉnh các công trình với chất lợng cao

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty xây dựng Sao Vơng đã và đang kiện toàn bộ máy quản lý, hiện nay bộmáy của Công ty đã khá hoàn thiện và hoạt động có hiệu quả Bộ máy tổ chức củaCông ty đợc bố trí theo cơ cấu trực tuyến chức năng Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ

i

i i

Q Z

J 

Trang 13

cấu sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo động lực phát huy tối đa hiệuquả trong công việc Thông tin của lãnh đạo cấp cao đợc truyền đạt cho cán bộ cấpdới kịp thời và nhanh chóng có thông tin phản hồi, thông tin có tính nhất quán vàchính xác cao.

Bộ máy quản lý của công ty bao gồm:

-Đứng đầu Công ty là Giám Đốc công ty là đại diện toàn quyền của công tytrong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

- Dới Giám Đốc là Phó Giám Đốc phụ trách các lĩnh vực chuyên môn:

- Hệ thống phòng ban:

+ Phòng kỹ thuật thi công: Là bộ phận tham mu giúp Giám Đốc về

lĩnh vực quản lý kỹ thuật thi công, quản lý chất lợng công nghệ sản xuất, tổngkết kinh nghiệm trong quá trình thi công

+Phòng Tài chính Kế toán: Có chức năng huy động vốn sản xuất, tính giá thành,thanh toán, xác định lỗ lãi

+Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng tính lơng thởng, tuyển dụng lao

động, phụ trách các vấn đề bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phục

vụ tiếp khách

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất.

Là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên điều kiện tổ chức sản xuấtkinh doanh cũng nh sản phẩm của công ty có nhiều khác biệt so với các ngành khác đólà: chu kỳ sản xuất dài cho nên thành phần và kết cấu chi phí sản xuất không nhữngphụ thuộc vào từng loại công trình mà còn phụ thuộc vào từng giai đoạn công trình,phân tán trên nhiều địa điểm khác nhau, chịu ảnh hởng trực tiếp của các yếu tố tự nhiên

nh nắng ma Sản phẩm xây dựng cơ bản là những vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấuphức tạp, mang tính đơn chiếc Do vậy, sản phẩm xây dựng cơ bản phải đôc lập dự toántrớc khi tiến hành sản xuất và quy trình sản xuất phải so sánh với dự toán, lấy dự toánlàm thớc đo

2.1.2.3 Đặc điểm về tổ chức kế toán và tổ chức công tác kế toán tại công ty xây dựng Sao Vơng

2.1.2.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán là tập hợp các cán bộ kế toán cùng với những trang thiết bị kỹ thuậthạch toán để thực hiện công tác kế toán của công ty Bộ máy kế toán phải thực hiệnnhiều khâu công việc kế toán, do đó phải chia ra làm nhiều bộ phận thực hiện từngphần hành cụ thể Việc phân chia các bộ phận tuỳ thuộc vào quy mô hoạt động sảnxuất kinh doanh và khối lợng nghĩa vụ kế toán của công ty để bố trí cho phù hợp

2.1.2.3 Đặc điểm về tổ chức kế toán và tổ chức công tác kế toán tại công ty xây dựng Sao Vong

2.1.2.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán là tập hợp các cán bộ kế toán cùng với những trang thiết bị kỹ thuật

Trang 14

hạch toán để thực hiện công tác kế toán của công ty Bộ máy kế toán phải thực hiệnnhiều khâu công việc kế toán, do đó phải chia ra làm nhiều bộ phận thực hiện từngphần hành cụ thể Việc phân chia các bộ phận tuỳ thuộc vào quy mô hoạt động sảnxuất kinh doanh và khối lợng nghĩa vụ kế toán của công ty để bố trí cho phù hợp

Vì vậy, để đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ cũng nh đảm bảo đợc sự lãnh đạo, chỉ

đạo thống nhất trực tiếp của kế toán trởng nên bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức

nh sau:

- Trởng phòng kế toán (Kế toán trởng): phụ trách chung, chịu trách nhiệm tổchức bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ phù hợp với yêu cầu quản lý, hớng dẫn chỉ đạo,kiểm tra công việc kế toán từ công ty đến các đội, các chi nhánh Chịu trách nhiệm trớcban giám đốc và cấp trên về thông tin

- Phó phòng kế toán (Kế toán tổng hợp): có trách nhiệm tổng hợp chi phí, tính giáthành và xác định kết quả kinh doanh

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo dõi cáckhoản thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản thanh toán Cuối tháng lập bảng

kê thu chi và đối chiếu với kế toán tổng hợp

- Kế toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: Chịu tráchnhiệm tính lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn sau đó phân bổquỹ lơng cho các đối tựng liên quan

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ theo dõi và quản lý vốn bằng tiền của công ty, phản ánh sốhiện có, tình hình tăng giảm tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng ngày và tiến hành phát l-

ơng cho cán bộ công nhân viên

2.1.2.3.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Tại phòng kế toán của công ty, công ty đã trang bị cho phòng 06 máy vi tính và đã

sử dụng phần mềm FAST Acounting, toàn bộ công tác kế toán đều làm bằng máy dovậy công tác hạch toán đã đợc đơn giản hoá

*Tổ chức hạch toán ghi chép ban đầu

- Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các đội, kế toán đội thực hiệnviệc thu nhận, kiểm tra và ghi chép vào sổ theo dõi của mình để lập báo cáo về phòng

kế toán công ty, theo định kỳ cuối tháng toàn bộ các chứng từ gốc tập hợp trong tháng

đợc chuyển về phòng kế toán công ty để xử lý, ghi sổ kế toán

Sau đó tại phòng kế toán công ty, các cán bộ kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đểphân ra các tài khoản, và nhập vào máy tính để ghi sổ kế toán

- Chứng từ kế toán của bộ phận kế toán nào thì bộ phận đó lu giữ

*Việc vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty xây dựng SaoVơng theo đúng hệthống tài khoản do Bộ Tài chính ban hành

Bên cạnh đó, để thuận tiện cho việc theo dõi kế toán mở thêm một số tài khoản chi tiết cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.

* Vận dụng hình thức ghi sổ kế toán

Trang 15

Để thích hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh cũng nh tạo điều kiện thuận lợitrong việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán của công ty, công ty đã áp dụng ph-

ơng pháp ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung để đảm bảo đánh giá chính xác,kịp thời các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty áp dụng ph-

ơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Sổ nhật ký: Bao gồm các nhật ký đặc biệt TK111,112 và sổ NKC

- Sổ cái TK621,622,627,154,141

- Sổ kế toán chi tiết gồm có: Sổ quĩ tiền mặt ( TK 111), sổ chi tiết tiền gửi ngânhàng (TK 112), sổ chi tiết vật t hàng hoá ( TK 152,153), sổ chi tiết phải trả cho ngờibán ( 331), sổ chi tiết phải thu của khách hàng (TK131) sổ chi tiết tạm ứng ( TK 141),

sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( TK 154), sổ chi tiết chi phí sản xuấtchung ( TK 627) và các sổ chi tiết khác

- Các báo cáo kế toán

2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng Sao Vơng

2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty xây dựng Sao Vơng

2.2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của công ty là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá

mà công ty bỏ ra để tạo ra các sản phẩm mang lại lợi ích kinh tế Do đặc thù của ngànhxây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp, chi phí sản xuất ở công ty xây dựng Sao Vơng

đợc phân loại theo 4 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Việc phân loại này đợcthể hiện trên các sổ cái tài khoản, sổ tổng hợp chi phí sản xuất và bảng tính giá thànhsản phẩm xây lắp

2.2.1.2 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí

Xuất phát từ đặc thù sản phẩm xây dựng đợc hình thành qua thời gian thi công dài

và qua nhiều giai đoạn nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty xây dựngSao Vơng là từng CT, HMCT nhận thầu

Mỗi CT từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đều đợc mở sổ chi tiết để theo dõi tập hợp các khoản mục chi phí

- Chi phí NVLTT

Trang 16

đợc toàn bộ chi phí, các chi phí trực tiếp ghi thẳng vào các đối tợng chịu chi phí, cácchi phí chung dùng tiêu thức trung gian.

2.2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty xây dựng Sao Vuơng

2.2.1.4.1 Kế toán chi phí NVLTT

* Đặc điểm sử dụng vật liệu tại công ty

Chi phí NVL là cơ sở cấu thành thực thể sản phẩm Chi phí NVLTT của công ty nóiriêng cũng nh của các đơn vị xây lắp nói chung bao gồm có:

- Chi phí NVLC: gạch, ngói, cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép

- Chi phí NVL phụ: vôi, sơn

- Chi phí vật liệu kết cấu: kèo, cột, khung, giàn giáo, tấm pano đúc sẵn

- Chi phí VLTT khác

* Phơng pháp hạch toán chi phí NVLTT

Chi phí NVLTT là chi phí chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong giá thành CT, HMCT

Do vậy việc hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí NVLTT có tầm quan trọng đặc biệttrong việc xây dựng mức tiêu hao vật chất trong thi công và đảm bảo tính chính xáccủa giá thành CT xây dựng

Do là một loại chi phí trực tiếp nên toàn bộ chi phí NVL đợc hạch toán trực tiếp vàotừng đối tợng sử dụng là CT, HMCT theo giá thực tế của từng NVL đó

Xuất phát từ yêu cầu hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcũng nh yêu cầu quản lý của công ty Công ty sử dụng TK 621- Chi phí NVLTT để tậphợp chi phí NVLTT

Do tính chất đặc thù nên NVL đợc sử dụng cho CT đợc căn cứ vào nh cầu và kếhoạch thi công chủ công trình tiến hành mua và xuất thẳng đến CT Do đó kế toáncông ty không theo dõi chi phí NVL trên TK 152

Kế toán thanh toán tạm ứng tiếp nhận các chứng từ (hoá đơn GTGT, tờ kê thanhtoán.) thực hiện trên tờ kê tổng số CP NVL thực tế phát sinh

Sau đó kế toán tiến hành nhập liệu: Vào menu chính chọn kế toán tổng hợpchọn cập nhật số liệu chọn phiếu kế toán nhập theo định khoản:

Nợ TK 621 266.964.928

Nợ TK1331 17.003.039

Có TK 141 283.967.967

Trang 17

2.2.1.5.2 Kế toán chi phí NCTT.

Chi phí NCTT trong công ty xây dựng Sao Vơng bao gồm: Tiền lơng chính, lơng phụ,

phụ cấp của công nhân trực tiếp xây lắp, không bao gồm các khoản trích theo tiền l

-ơng.Lực lợng lao động tại Công ty bao gồm lao động trong biên chế và lao động ngoàibiên chế Lực lợng lao động trong biên chế thờng là lao động có tay nghề và có thâmniên làm việc, thờng thực hiện những công việc phức tạp Lực lợng lao động ngoài biênchế chiếm tỷ trọng lớn, thờng thực hiện những công việc giản đơn, yêu cầu kỹ thuậtkhông cao.Công ty chỉ tiến hành trích BHXH,BHYT,KPCĐ đối với các công nhânthuộc biên chế, còn các công nhân thuê ngoài thì không có các khoản trích đó

Công ty áp dụng hình thức trả lơng khoán cho công nhân trực tiếp xây lắp theokhối lợng giao khoán hoàn thành (khoán gọn công việc) và theo đơn giá tiền lơng địnhmức đợc bộ phận kế hoạch đầu t, bộ phận kỹ thuật thi công của công ty xác định theo

dự toán, thiết kế CT, HMCT (đơn giá lơng đợc ghi trong hợp đồng xác nhận) Chi phíNCTT đợc kế toán công ty tập hợp theo phơng pháp ghi trực tiếp cho từng CT, HMCT

Qui trình hạch toán lơng của công ty nh sau:

Trong phần mềm mà công ty đang sử dụng không có phần hành tính lơng Dovậy kế toán công ty phải tiến hành tính lơng thủ công, kế toán lập bảng thanh toán l-

ơng Sau đó, căn cứ vào bảng thanh toán lơng và bảng tổng hợp thanh toán lơng kế toántiến hành nhập liệu vào máy

Hợp đồng giao khoán(Trích)

II Nội dung công việc

STT Tên công việc ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

(Đội có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ thiết kế , bản vẽ, cấp đủ chủng loạivật t )

Đại diện tổ nhận khoán Tổ chức hành chính Đội trởng CT

Nguyễn Văn Trình Trần Văn Huy Vũ Hồng Duy

Hợp đồng giao khoán này là căn cứ để đội trởng công trình kiểm tra tiến độ thicông của tổ nhận khoán, lập bảng thanh toán hợp đồng giao khoán

Bảng thanh toán hợp đồng giao khoán

Tháng 12/2006

Tên tổ trởng: Nguyễn Văn Trình

Trang 18

Tổ 1

T

T Tên công việc ĐVT

Khối lợng hoàn thành thực tế

Đơn giá Thành tiền

Cán bộ kỹ thuật xác nhận

Đại diện bên nhận khoán Tổ chức hành chính Đội trởng CT

Nguyễn Văn Trình Trần Văn Huy Vũ Hồng Duy

Nh vậy bản Hợp đồng giao khoán nhân công, bảng thanh toán Hợp đồng giaokhoán là những căn cứ chứng minh công việc đã thực hiện và hoàn thành bởi tổ nhậnkhoán của ông Nguyễn Văn Trình do đội trởng Vũ Hồng Duy giao khoán Trong quátrình thực hiện công việc tổ trởng tổ sản xuất phải theo dõi thời gian lao động của côngnhân trực tiếp xây lắp trong tổ và ghi vào bảng chấm công thời gian

Căn cứ vào bảng chấm công và chia lơng kế toán đội lập bảng thanh toán lơngcho từng tổ

Tập hợp các bảng thanh toán lơng của các tổ, kế toán đội lập bảng tổng hợpthanh toán cùng các chứng từ kèm theo gửi về phòng kế toán

Tại phòng kế toán công ty, kế toán tiền lơng căn cứ vào bảng thanh toán tiền

l-ơng tiến hành nhập liệu theo định khoản:

2.2.1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng MTC

Hiện nay MTC dùng vào sản xuất của công ty bao gồm: ô tô, máy xúc, máy larung Công ty không tổ chức đội máy thi công riêng mà giao trực tiếp cho các đội sửdụng phục vụ thi công CT hoặc cho các đội thuê xe, máy thi công Để thực hiện khối l -ợng xây lắp từng máy, do lợng xe, máy thi công của công ty không nhiều, mặt kháccác CT lại nằm phân tán và ở xa công ty nên các đội CT có thể thực hiện theo 2 cách:

sử dụng máy thi công do công ty giao cho hoặc thực hiện thuê máy thi công

Trang 19

- Nếu số MTC do công ty giao cho thì chi phí sử dụng máy thi công bao gồm cáckhoản tiền lơng, khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp điều khiển xe, MTC, chiphí nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ và các chi phí khác dùng cho MTC Ngoài ra cònphải trích khấu hao MTC và chi phí sử dụng MTC của CT đó Kế toán công ty thựchiện tính khấu hao TSCĐ 1 năm 1 lần, theo phơng pháp đờng thẳng, phân bổ theo camáy sử dụng và chi tiết cho từng loại máy.

Trong phần mềm mà công ty sử dụng không có phần tính trích khấu hao, việc tínhkháu hao đợc nhân viên kế toán thực hiện thủ công và đợc tính trên Excel

Đối với máy móc thực hiện thi công nhiều CT, HMCT thì việc phân bổ chi phí sửdụng MTC sẽ căn cứ vào “Nhật trình xe máy thi công” của mỗi máy thi công

- Nếu thuê ngoài MTC, thông thờng việc thuê máy thờng đi kèm với ngời trực tiếp

điều khiển và sử dụng cùng với các chi phí nhiên liệu Do vậy chi phí sử dụng MTCphát sinh chỉ bao gồm tiền thuê xe, máy tính trên 1 giờ hoặc ca máy thi công, tuỳ thuộcvào các điều khoản trong hợp đồng thuê xe, MTC

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hợp đồng kinh tế

(Trích)

Điều I: Bên A thuê xe, máy xúc ủi đồng ý thuê và bên B cho thuê xe, máy xúc

ủi đồng ý cho thuê theo bảng kê dới đây:

Tại công ty xây dựng Sao Vơng chi phí SXC là toàn bộ các chi phí nh: Tiền lơng nhân

viên quản lý đội, khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ qui định (19%) trên tiền

l-ơng phải trả cho nhân viên quản lý đội, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao, chiphí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền Tất cả các chi phí này khi phát sinh sẽ

đợc kế toán tập hợp và theo dõi trên Tk 627: chi phí SXC theo từng yếu tố cụ thể và

đ-ợc tập hợp trực tiếp cho từng CT, HMCT thi công

Trang 20

Để tập hợp chi phí SXC trong kỳ kế toán công ty sử dụng TK 627 và đợc mở chi tiếtcho từng yếu tố.

lý đội Từ đó lập bảng thanh toán lơng cho bộ phận gián tiếp của đội

Đối với phần mềm mà công ty đang sử dụng thì phần mềm không thể tự tính

đ-ợc lơng mà chỉ để hạch toán chi phí tiền lơng Tiền lơng cho bộ phận quản lý đđ-ợc thểhiện trên bảng thanh toán lơng Căn cứ vào bảng thanh toán lơng ,bảng phân bổ tiền l-

ơng và BHXH để lập bảng tổng hợp thanh toán

TK 6273

* Kế toán chi phí vật liệu 6273

Chi phí công cụ dụng cụ cho hoạt động của đội bao gồm tiền mua, nhiênliệu và các chi phí khác về bảo hộ lao động,CCDC phục vụ cho hoạt động chung của

Căn cứ vào các số liệu trên bảng tổng hợp, kế toán tiến hành nhập liệu theo

Trang 21

Căn cứ vào số liệu bảng tổng hợp trên, kế toán nhập liệu theo định khoản:

Nợ TK 6277 1.062.500

Nợ TK 1331 106.250

Có TK 141 1.168.750

Có màn hình nhập liệu sau:

Máy sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ Nhật ký chung (Biểu 1), sổ chi tiết TK

141 (Biểu 2), sổ chi tiết TK 6277 (Biểu 17), sổ cái TK 6277 (Biểu 16) và các sổ liênquan khác

TK 6278

Các khoản chi phí khác phát sinh tại các tổ đội xây lắp bao gồm tiền vé tàu xe đi ờng, chi phí giao dịch tiếp khách

đ-Để tập hợp chi phí khác bằng tiền phát sinh liên quan đến hoạt động của đội xây lắp

kế toán sử dụng TK 6278 Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ hoá đơn thanh toán vớingời cung cấp kế toán đội lập bảng kê thanh toán hoá đơn GTGT cùng với các chứng từgửi về phòng kế toán

Sau khi kiểm tra tính hợp pháp hợp lý của các tài liệu do kế toán đội chuyển lên

kế toán tiến hành nhập liệu vào máy

2.2.1.4.5 Kế toán chi phí sản xuất cuối kỳ

Cuối mỗi quí căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ các TK 621, 622, 623, 627chi tiết tơng ứng với từng yếu tố chi phí, từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất sau khitính toán trừ đi các khoản giảm trừ chi phí, kế toán tổng hợp lập tờ kê hạch toán để kếtchuyển cho từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Đối với những khoản chiphí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều CT, HMCT không thể tập hợp riêng chotừng đối tợng, kế toán sẽ thực hiện phân bổ cho từng đối tợng theo tiêu thức thích hợpvới từng loại chi phí

2.2.1.4.6 Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở

Để tính đợc giá thành thực tế khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ đòi hỏi phảixác định đợc chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ.Thông thờng kếtoán tiến hành đánh giá sản phẩm làm dở cuối quý, song đối với những công trình cóthời điểm thanh toán và bàn giao không trùng với kỳ tính giá thành sản phẩm, kế toánvẫn tiến hành đánh giá sản phẩm làm dở vào thời điểm thanh toán

ở công ty xây dựng Sao Vơng việc hạch toán sản phẩm xây dựng hoàn thành là theo

điểm dừng kỹ thuật hợp lý, kỳ tính giá thành xây dựng hoàn thành là cuối quý nên để

Ngày đăng: 01/02/2013, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá thành sản phẩm - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng Sao Vương
Bảng gi á thành sản phẩm (Trang 29)
Bảng thanh toán lơng CNTT xl tháng 12/2006 - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng Sao Vương
Bảng thanh toán lơng CNTT xl tháng 12/2006 (Trang 35)
Bảng kê NVL còn lại cuối kỳ - Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng Sao Vương
Bảng k ê NVL còn lại cuối kỳ (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w