Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Xây dựng công nghiệp Hà Nội
Trang 1Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
lời nói đầu
Trong những năm qua, theo đờng lối đổi mới của Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ X Nền kinh tế của nớc ta có tốc độ tăng trởng khá nhanh và bắt đầu có tích luỹ, đồng thời chúng ta cũng thu hút đợc nguồn vốn đầu t lớn từ nớc ngoài Nền kinh tế nớc ta đang dần tăng tốc để đạt đến một nền kinh tế thị trờng theo
định hớng xã hội chủ nghĩa Điều đó đồng nghĩa với các doanh nghiệp nói chung
và doanh nghiệp xây lắp nói riêng đang phải cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong cơ chế thị trờng hiện nay, nhằm khẳng định vị trí của mình trên thơng trờng
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thể hiện ở việc không ngừng đa ra những sản phẩm mới cải tiến chất lợng mẫu mã phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng, hay
áp dụng công nghệ mới ,vật liệu mới Nhất là một nghành đòi hỏi thời gian thi công kéo dài, vốn đầu t lớn, nơi thi công thờng là ngoài trời, tiến độ thi công chịu
ảnh hởng của thời tiết nh nghành xây dựng thì việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả lại càng khó khăn Chính vì vậy để tồn tại và cạnh tranh trên thơng trờng, các doanh nghiệp của nghành xây dựng không những phải nắm vững định hớng của
đảng sử dụng vốn hiệu quả mà còn phải khắc phục tình trạng thất thoát lãng phí trong quá trình sản xuất để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng tính cạnh tranh và sức sống lâu dài cho sản phẩm
Để đạt đợc hiệu quả cao trong công việc thì đòi hỏi công ty cần thực hiện hàng loạt các biện pháp về tổ chức và quản lý Trong đó việc tổ chức và hoạt động
của phòng kế toán là rất quan trọng cần phải nắm rõ tình hình tiêu thụ , tồn kho sản phẩm và việc sử dụng các NVL vào công trình nh thế nào cho hợp lý
Do vậy ta phải quản lý một cách tổng hợp tất cả các quy trình làm sao có hiệu quả
mà lại mang lại đợc nhiều thuận lợi cho công ty Qua đó ta sẽ nắm bắt đợc những phơng pháp kinh doanh phù hợp có hiệu quả và có biện pháp điều chỉnh thích hợp hơn cho công ty
Qua tìm hiểu lý luận và nhận thức đợc tầm quan trong của vấn đề Đợc sự
giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo: Dơng Văn Huyên và các bác, các chú trong công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội đã giúp em hiểu rõ tầm quan trọng và sự cần thiết của kế toán tổng hợp
phần i giới thiệu tổng quan về đơn vị
Trang 2Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
I Quá trình hình thành và phát triển
Công ty xây dựng công nghiệp đã khởi đầu công trờng 105 trực thuộc cục xây dựng Hà Nội Theo quyết định ngày 15 tháng 01 năm 1960 với số cán bộ công nhân viên chỉ có 300 ngời nhng với sự quyết tâm vợt bậc của toàn thể cbcnv trong đơn vị công trờng đã từng bớc đi lên cùng năm tháng oanh liệt nh-
ng cũng đầy tự hào của đất nớc việt nam nói chung và của thủ đô Hà Nội nói riêng
Đợc sự quan tâm lãnh đạo cục xây dựng Hà nội và với sự phấn đấu hết mình của toàn thể CBCNV trong đơn vị, công trờng 105 đã thành lập công ty xây dựng
số 2 vào năm 1970 và sau đó là công ty xây dựng số 5 theo quyết định số 25 UB/XDCN vào ngày 06 tháng 02 năm 1970 của uỷ ban hành chính Hà Nội và đến năm 1972 đã xát nhập cùng với công trờng 108 và một bộ phận của công trờng 5 thuộc công ty 104 thành lập lên công ty xây lắp công nghiệp theo quyết định số 127/ TCCQ ngày 21 tháng 01 năm 1972 của uỷ ban hành chính thành phố Hà Nội
và để làm tốt công tác chuyên môn trong nghành xây dựng vào tháng 10 năm
1972 công ty xây lắp công nghiệp đã đợc tách bộ phận lắp máy và điện nớc của công ty để thành lập công ty điện nớc lắp mắy và chính thức đổi tên là công ty xây dựng công nghiệp theo quyết định số 1016/QĐ-TCCQ vào ngày 28 tháng 10 năm
1972 của uỷ ban hành chính Hà Nội
Căn cứ quyết định số 617/QĐUB ngày 13 tháng 02 năm 1993 của uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cho phép đợc thành lập công ty xây dựng công nghiệp trực thuộc Sở xây dựng Hà Nội và nó đợc giữ nguyên tên gọi cho đến ngày nay Trụ sở công ty đóng tại số 166 phố Hồng Mai – quận Hai Bà Trng – thành phố
Hà Nội
Trong hơn 40 năm qua, Công Ty Xây Dựng Công Nghiệp Hà Nội đã đóng góp thành tích của mình bằng những công trình lớn có chất lợng cao và đạt huy chơng vàng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội to lớn cụ thể nh : Lăng Bác Hồ, Bu
điện bờ Hồ, trụ sở UBND thành phố Hà Nội, nhà thi đấu TDTT trịnh Hoài Đức, nhà máy nớc yên phụ, nhà máy nớc Ngọc Hà, nhà máy nớc Mai Dịch, Chợ Hôm, Chợ Đồng Xuân – Bắc qua, viện tin học, viện vật lý, nhà làm việc của nhà máy
đèn hình ORION-HANEL, nhà máy sữa Hà Nội, nhà máy lắp ráp ôtô VIĐAMCO, sân vận động Hà Nội và gần đây là cung thể thao Quần Ngựa, khu đô thị mới Trung Yên , khu di dân N02 Cầu Giấy, trụ sở tiếp công dân UBND thành phố 34 Thái Tổ
Trang 3Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Một số chỉ tiêu kinh tế thể hiện
iso-9001
Đạt HCV
Đợc cấp CTCN iso
- 9001
Các chỉ tiêu chất lợng đạt đợc.
Trong hoạt động sản xuất của mình Công Ty đã đặt ra ba mục tiêu lớn bao trùm lên các chỉ tiêu khác là: “ Việc làm – thu nhập - đóng góp vào ngân sách “ Mặc dù có rất nhiều khó khăn nhng sự quyết tâm cao độ và sự nhất trí đồng lòng của toàn thể CBCNV trong Công Ty, các chỉ tiêu kinh tế của công Ty vẫn có xu h-ớng đi lên một cách vững chắc Với lòng quyết tâm của toàn thể CBCNV trong
đơn vị đến năm 2002 Công Ty đã đợc công nhận chính thức đạt TCVN Iso – 9001: 2000/Iso 9001:2000 do trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT – Tổng Cục Tiêu Chuẩn Đo Lờng Chất Lợng cấp, đánh dấu một bớc ngoặt đáng kể của Công Ty Công Ty tiếp tục nghiên cứu , triển khai hệ thống chất lợng quản lý toàn diện TQM, hệ thống quản lý môi trờng Iso 14000 sẵn sàng
cùng nghành xây dựng Hà Nội bớc vào thị trờng mở (AFTA) của ASEAN
Công Ty Xây Dựng Công Nghiệp Hà Nội đợc nhà nớc tặng thởng
Huân chơng lao động hạng ba (năm1968, 1975, 1987)
Huân chơng lao động hạng nhì (năm 1985)
Huân chơng chiến công hạng ba(năm 1996)
Huân chơng lao động hạng nhất (năm 2000)
Trang 4Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh.
Với giấy phép kinh doanh số 108083 ngày 17 tháng 04 năm 1993 của trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội và chứng chỉ hành nghề xây dựng số 277BXD/CSXD ngày 12 tháng 07 năm1997 do bộ xây dựng cấp cơ cấu ngành nghề, loại hình sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm :
- Xây dựng các công trình đặc biệt nh chông phóng sạ ,chống ăn mòn, silô, bunke, vỏ mỏng, ống khói, hồ hơi, bể ngầm, tháp nớc
- Xây dựng các cơ sở kỹ thuận hạ tầng trong các khu chế xuất, dân c, thành phố, các công trình lâm nghiệp, thuỷ lợi, giao thông, thơng nghiệp, TDTT và vui chơi giải trí trên địa bàn trong nớc và ngoài nớc, đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng
- Sản xuất và gia công các loại kết cấu thép bê tông cốt thép cửa gỗ và vật liệu hoàn thiện
- Cung ứng các loại vật liệu xây dựmg, trang trí nội thất
- Cho thuê các loại máy móc, thiết bị cơ giới và các phơng tiện vận tải
- Nhận liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc để đầu t
và xây dựng công trình, làm tổng thầu và giải quyết mọi thủ tục xây dựng cơ bản
từ A đến Z
Công ty thực hiện trách nhiệm bảo hành công trình theo chế độ hiện hành Công ty Xây Dựng Công Nghiệp đã thực hiện rất tốt các hoạt động của mình trong phạm vi đợc phép theo giấy đăng ký kinh doanh và cũng chính vì vậy mà cho đến
ngày 04 tháng 06 năm 2001 Công ty Xây Dựng Công Nghiệp lại đợc UBND thành phố Hà Nội quyết định về việc bổ sung nhiệm vụ cho công ty theo quyết định số 3147/QĐ- UB cho phép kinh doanh thêm một số lĩnh vực sau :
- Xây dựng lắp đặt các công trình : Giao thông, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thơng nghiệp, TDTT và vui chơi giải trí
- Kinh doanh nhập khẩu máy móc, thiết bị và vật t để phục vụ chuyên nghành xây dựng
- T vấn cho các chủ đầu t trong và ngoài nớc về lĩnh vực: Lập dự án, quản lý
và tổ chức thực hiện dự án
- Kinh doanh kho bãi, đại lý kinh doanh vật liệu xây dựng
Trang 5Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đặc điểm quy trình công nghệ phục vụ cho xây lắp trong công ty.
Thiết bị máy móc trong công ty đợc trang bị ở các xí nghiệp, đội xởng xây dựng và đội máy bao gồm: 115 chủng loại xe máy chính và chia thành hai nhóm:
- Nhóm máy thi công gồm các loại máy: cần cẩu tháp thế hệ mới, cần cẩu tải trọng > 15 tấn, máy ủi, máy lu 12 tấn EX160 máy đào HITACHI( Nhật), máy phát
điện đời mới ITALIA, máy phát hàn, máy trộn bê tông, máy trộn vữa, đầm dùi,
đầm bàn, máy khoan phá bê tông, máy mài, máy ca vòng CD, dàn máy hiện đại gia công chế biến gỗ, máy hàn, máy bơm nớc, máy vận thăng đa vật liệu lên cao 30- 40 m, máy đo đạc, máy ép cọc 30 – 120 tấn Các loại máy có đủ khả năng thi công cơ giới mọi công trình có địa hình và chiều cao khác nhau
- Nhóm ôtô và phơng tiện vận tải: gồm các loại ôtô tải sơmo- rơmoóc, xe container, xe ôtô con với tổng trọng lợng vận tải là 120 tấn, xe có tải trọng từ 4-
15 tấn chạy xăng và điêzen có khả năng đi trên mọi loại đờng và chở mọi loại hàng
- Ngoài năng lực thiết bị xe máy của công ty, công ty xây dựng công nghiệp
Hà Nội còn liên kết với một số đơn vị bạn trong thành phố và các đơn vị thi công xây dựng trong nớc và đầu t ngay để có khả năng đáp ứng mọi máy móc nh: máy thi công hệ thống cọc nhồi có yêu cầu độ sâu và đờng kính lớn cho các công trình nhà cao tầng, bê tông tơi, bơm bê tông
Các xởng gia công
- Xởng gia công cấu kiện thép : có đầy đủ các máy gia công nh máy đột dật vạn năng, máy tiện, máy uốn thép, máy khoan, máy cắt mài, máy hàn Mặt bằng nhà xởng hơn 1200m2 có đầy đủ đội ngũ thợ lành nghề, mỗi năm xởng gia công lắp đặt từ 500ữ600 tấn kết cấu thép, gia công đợc mọi kết cấu thép phức tạp nh giàn thép nhịp 32 m, dầm thép các loại, các đờng hàn đều đảm bảo chất lợng và đã
đợc kiểm tra bằng siêu âm và rơnghen
- Với xởng gia công mộc: đợc tập chung tại xởng có diện tích 1500m2 và rải rác
ở các công trình đang thi công đợc trang bị đầy đủ các máy móc gia công chế biến
gỗ đời mới hiện đại có đội ngũ thợ mộc giỏi mỗi năm sản xuất từ 3500-4000 m2
cửa chế biến gỗ thành phẩm từ 550-600m3 gỗ/năm Có đủ khả năng hoàn thiện các công trình đòi hỏi kỹ thuật cao sản xuất hàng mộc nội thất đạt chất lợng cao
Trang 6Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Xởng gia công cấu kiện bê tông đúc sẵn : các loại cấu kiện cọc bê tông với các kích cỡ theo yêu cầu thiết kế, các cấu kiện bê tông định hình nh : panel, tấm, ống cống theo yêu cầu kỹ thuật và thiết kế
Tổ chức xây lắp.
Sản phẩm xây dựng là những công trình có quy mô lớn kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc thời gian sản xuất sản phẩm xây dựng lâu dài với quy mô lớn, sản phẩm xây dựng đòi hỏi một khối lợng lớn về quy mô và chủng loại các yếu tố
đầu vào với thời gian sản xuất lâu dài sản phẩm xây dựng đòi hỏi phải có những kế hoạch tháng, quý, năm (nh kế hoạch kỹ thuật, kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài
chính) của doanh nghiệp thay đổi với những sản phẩm có thời gian xây dựng từ một năm trở lên Đặc điểm này làm cho việc tổ chức quản lý và hạch toán trong
nghành quản lý khác với các nghành khác ở chỗ : sản phẩm xây dựng phải lập dự
toán (dự toán thống kê, dự toán thi công) quá trình dự toán phải so sánh với dự toán phải lấy dự toán làm thớc đo, sản phẩm xây dựng đợc tiêu thụ theo giá dự toán tức là giá đợc bên chủ đầu t thông qua đấu thầu đối với các công trình thuộc mọi nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong nớc và ngoài nớc hoặc là do Bộ Xây Dựng ban hành theo từng thời kỳ đối với công trình thuộc ngân sách nhà nớc
Do sản phẩm xây dựng có quy mô lớn thời gian sản xuất dài, do vậy không thể xây dựng xong công trình mới bàn giao thanh toán một lần nh cách mua bán của hàng hoá bình thờng khác mà phải nghiệm thu và tạm ứng vốn từng phần theo phiếu giá
Sản phẩm xây dựng cố định tại mơi sản xuất chịu ảnh hởng của địa phơng
đặt sản phẩm Hơn nữa điều kiện sản xuất phải di truyền theo địa điểm đặt sản phẩm, đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng và hoạch toán tài sản vật t
rất phức tạp dễ mất mát h hỏng
Thời gian sử dụng sản phẩm xây dựng rất lâu dài đòi hỏi việc tổ chức quản
lý và hạch toán sao cho việc ghi chép phải chính xác, chất lợng công trình phải
đảm bảo đúng thiết kế dự toán
Tổ chức thi công xây lắp tại hiện trờng là một công việc phức tạp đòi hỏi ngời cán bộ phải có năng lực kỹ thuật và năng lực quản lý cùng một khối lợng
công việc nhng có rất nhiều loại thợ và phơng tiện xe máy tham gia, nên việc tổ chức theo dõi ghi chép, tiêu hao vật t, nhân lực gặp khó khăn, khó cân đo đong
đếm, các công trình lại ở xa
Trang 7Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Lãnh đạo chung toàn doanh nghiệp là đại diện hợp pháp toàn doanh nghiệp trớc pháp luật công ty xây dựng công nghiệp tổ chức bộ máy nh sau :
Đứng đầu là giám đốc công ty giữ vai trò đại diện cho quyền lợi của CBCNV trong công ty Giám đốc công ty chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giúp việc cho giám đốc còn có 3 phó giám đốc : một phó giám đốc phụ trách quản lý kinh doanh , một phó giám đốc phụ trách kỹ
thuật, một phó giám đốc phụ trách riêng về phần liên doanh Giúp việc cho ban lãnh đạo công ty gồm năm phòng ban và các xí nghiệp cùng các đội, xởng trực thuộc của công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty
Ghi chú :
- Đờng liền : Sơ đồ tổ chức công ty
Giám đốc công ty
Phó giám đốc sản xuất
Phó giám đốc
Phòng KTCL Phòng dự án PhòngTCHC Phòng tài vụ dự ánBQL
Trang 8Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Đờng đứt : sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý chất lợng.
* Phó giám đốc công ty: phụ trách chung lãnh đạo và điều hành toàm diện mọi hoạt dộng XSKD của côn g ty và công tác đảng đồng thời trực tiếp đề ra chủ trơng
để thông qua về các mặt hoạt động sau:
+ Trực tiếp phụ trách công tác chính trị t tởng tổ chức cán bộ, tổ chức bộ máy hoạt động của doanh nghiệp
+ Công tác tài chính tiền tệ, kinh tế tổng hợp và những vấn đề lớn đột xuất + Phơng pháp kế toán, sản xuất kinh doanh, hợp đồng kinh tế và chủ đầu t
dự án
+ Hợp tác đầu t, liên doanh liên kết kinh tế
* Phó giám đốc công ty: Phụ trách công tác điều hành sản xuất của công ty, công tác đoàn thể, trực tiếp chỉ đạo thực hiện các công tác sau:
+ Công tác kỹ thuật, chất lợng, bảo hộ lao động , khoa học kỹ thuật, công nghệ và môi trờng
+ Công tác hợp đồng, gia công đặt hàng bán sản phẩm, bán thành phẩm, thuê mợn thiết bị phục vụ thi công
+ Công tác quản lý kinh doanh xe máy, công cụ lao động sản xuất, nghiên
cứu đề xuất phơng án đầu t đổi mới thiết bị công nghệ
+ Công tác đấu thầu, chọn thầu, nghiệm thu
+ Công tác xây dựng cơ bản nội bộ, công tác t vấn đầu t
+ Công tác phòng chống bão lụt, cháy nổ
+ Đợc giám đốc công ty uỷ quyền thay mặt giám đốc điều hành công ty khi giám đốc công ty đi vắng dài ngày
+ Trực tiếp phụ trách các phòng: kỹ thuật, kế hoạch tổng hợp và các đơn vị XNXD2, XNXD3, XNXD6, đội xe máy, xởng mộc
* Phó giám đốc công ty: kiêm trởng phong tổ chức hành chính tiền lơng và là tổ trởng cơ quan văn phòng công ty phụ trách các mặt công tác sau:
+ Công tác lao động tiền lơng, đời sống ký hợp đồng lao động theo phân
cấp đợc giao, công tác hành chính quản trị, bảo vệ an toàn an ninh quốc phòng, dân quân tự vệ
+Trực tiếp phụ trách phòng TCHC và các các đơn vị XNXD4, XNXD7, đội
điện nớc và văn phòng công ty
* Phó giám đốc công ty: Phụ trách tiếp nhận và tổng hợp định kỳ những kinh nghiệm quản lý và điều hành.
Trang 9Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+Tham gia quản lý kinh doanh có hiệu quả tại khu công nghiệp.
+Phụ trách những cán bộ của công ty đợc cử làm viêc tại khu công nghiệp nội bài
* Phòng kế hoạch tổng hợp: là phòng chuyên môn có chức năng tham mu cho giám đốc công ty tổ chức triển khai, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về các công tác tiếp thị,đấu thầu, giao kết hợp đồng kinh tế, kế hoạch thực hiện chỉ tiêu, bàn giao thanh lý hợp đồng, thu hồi vốn, thanh quyết toán công trình thực hiện việc quản lý
thu mua và sử dụng vật t hòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty
* Phòng tài vụ : Tham mu cho giám đốc công ty tổ chức lập kế hoạch và triển khai thực hiện pháp lệnh về kế toán thống kê các báo cáo và xử lý thông tin để
hoạch toán kinh tế theo tổ chức và hoạt động của công ty đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo pháp luật chịu trách nhiệm
và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty thực hiện và đôn đốc các đơn vị cá nhân thực hiện công tác tài chính kế toán thống kê và hạch toán phục vụ sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế đúng với quy chế của công ty và chế độ chính sách, pháp luật của nhà nớc đề ra
* Phòng phát triển đầu t dự án : Phòng chịu trách nhiệm trong việc tham mu các công việc công đoạn trong việc lập dự án đẻ đợc phê duyệt đàm phán lập hồ sơ
để tiến hành tham gia đáu thầu nhận thầu và hoàn thành bàn giao,thu hồi vốn, thanh quyết toán các công trình có đối tác nớc ngoài hoặc ký hợp đồng liên doanh
theo dõi quản lý sự hoạt động hiệu quả của liên doanh cùng đối tác nớc ngoài
* Phòng kỹ thuật: Là một phòng chuyên ôn có chức năng tham mu cho giám đốc công ty tổ chức, triển khai đôn đốc, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật thi công chất lợng tiến độ sáng kiến cải tạo, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đầu t chiều sâu công nghệ mới, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, đôn đốc kiểm tra các đơn vị thi công xây dựng, các công trình đảm bảo chất lợng và an toàn lao động theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật xây dựng cơ bản của ngành và của nhà nớc đã ban hành
* Phòng tổ chức hành chính : Là phòng chuyên tham mu cho ban giám đốc công ty về công tác tổ chức sản xuất quản lý và sử dụng lao động thực hiện các
chế độ chính sách đối với ngời lao động công tác định mức trả lơng sản phẩm công tác hành chính, y tế thanh tra quân sự bảo vệ dịch vụ và thi đua khen thởng phòng là đầu mối chủ trì việc biên soạn thông qua bổ sung theo dõi đôn đốc việc thực hiện “quy chế dân chủ” ở công ty có đựơc đúng và có hiệu quả
Trang 10Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Công tác tổ chức lao động
+ Công tác tổ chức sản xuất
+ Công tác đào tạo quản lý và sử dụng đội ngũ CBCNV
+ Thực hiện các chế độ chính sách với ngời lao động
- Thi công các công trình về đào đất nền
- Thi công các công trình giao thông thuỷ lợi nhỏ ít phức tạp
Trang 11Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Đội xe máy
- Thực hiện những công tác về xe máy trong thi công xây dựng và vận chuyển nội bộ trong công ty thông qua hợp đồng ký kết với các đơn vị
- Ngoài ra theo khả năng và cân đối đợc kế hoạch xe máy trong nội bộ công
ty đôị có thể thực hiện các công việc vận chuyển ngoài công ty
- Thi công xây dựng cải tạo sửa chữa làm nội ngoại thất các công trình xây dựng
- Gia công các sản phẩm bê tông phục vụ các công trình xây dựng
- Toàn bộ công tác sản xuất của đội đều hoạt động trên cơ sở chế độ chính sách, luật lệ hiện hành thông qua hệ thống quản lý của công ty.
* Xởng mộc
- Sản xuất các bán thành phẩm, thành phẩm phục vụ công tác xây dựng trong lĩnh vực mộc
-Toàn bộ công tác của xởng đều hoạt động trên cơ sở chế độ chính sách luật
lệ hiện hành thông qua hệ thống quản lý của công ty.
III Tình hình chung về công tác kế toán ở doanh nghiệp
1 Hình thức tổ chức công tác kế toán
Nh chúng ta ai cũng biết xây dựng cơ bản là một nghành sản xuất vật chất vô cùng quan trọng mang tính chiến lợc nó tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân
Cũng từ nhũng đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý rất riêng của nghành xây dựng nên
cũng phần nào chi phối công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp dẫn đến
có những khác biệt nhất định tuy nhiên về cơ bản việc hoạch toán các phần hành
kế toán ( tài sản cố định,vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí nhân công, máy thi công ) trong doanh nghiệp xây lắp cũng vẫn tuân thủ theo các nguyên tắc chung của nhà nớc đã ban hành Cụ thể tại công ty xây dựng công nghiệp xuất phát từ
đặc điểm tổ chức sản xuất phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công Ty
Xây Dựng Công Nghiệp áp dụng hình thức “ kế toán tập trung” nh vậy toàn bộ công tác kế toán đều đợc tiến hành tập trung tại phòng tài vụ Việc áp dụng hình thức kế toán này đã giúp công ty thu thập chứng từ, số liệu đợc cập nhật kịp thời
Trang 12Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chính xác đúng đối tợng sử dụng đảm bảo công tác hạch toán nội bộ cũng nh lập các báo cáo kế toán đúng thời hạn
Công ty sử dụng hình thức kế toán : “ Chứng từ ghi sổ” để phục vụ cho công tác kế toán của mình
- Báo cáo với giám đốc công ty và kết quả hoạt động chức năng của phòng tài vụ
- Báo cáo trớc đại hội CNVC về kết quả hoạt động tài chính
- Báo cáo phân tích kết quả hạch toán tháng từng thời điểm trớc cán bộ chủ chốt
* Kế toán tổng hợp kiêm giá thành.
- Tổng hợp các nghiệp vụ kế toán trong phòng tài vụ của công ty
- Báo cáo cho trởng phòng ghi nhận kết quả công việc phụ trách và những vớng mắc liên quan nghiệp vụ- kiến nghị đề xuất những biện pháp kịp thời để hoàn thiện nhiệm vụ đã phân công kể cả đột xuất
Kế toán quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Kế toán vật liệu
Kế toán trưởng
Kế toán tại các xí nghiệptrực thuộc công ty
Kế toán thuế GTGT, doanh thu
Kế toán thanh toán với người bán
Trang 13Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Lập báo cáo kế toán định kỳ
* Kế toán quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
- Theo dõi quá trình thu chi về quỹ tiền mặt, tiền gửi
- Có độ tín nhiệm trong công tác quản lý tiền tệ.
- Nộp kịp thời các kết quả nghiệp vụ đợc phân công cho kế toán tổng hợp
- Báo cáo cho trởng phòng để xác nhận kết quả công việc đợc phân công
* Kế toán tài sản cố định, tiền lơng- bảo hiểm.
- Theo dõi quy trình tăng giảm tài sản cố định, các thủ tục kiểm kê thanh lý,
đánh giá lại tài sản cố định
- Nộp kịp thời các kết quả nghiệp vụ đợc phân công cho kế toán tổng hợp
- Báo cáo kết quả kiểm kê tài sản cố định theo định kỳ
- Giao nộp kịp thời các kết quả nghiệp vụ đợc phân công
* Kế toán vật liệu.
Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết tình hình nhập- xuất- tồn của từng loại về số ợng và chất lợng, tính giá thực tế vật liệu xuất kho
l-* Kế toán thanh toán với ngời bán.
Có nhiệm vụ lập các phiếu chi, phiếu thu trên cơ sở đó mở các sổ theo dõi các khoản thu- chi bằng tiền phát sinh hàng ngày tại công ty
* Kế toán thuế giá trị gia tăng, doanh thu.
Có nhiệm vụ tổ chức theo dõi phản ánh đầy đủ kịp thời từng loại sản phẩm trên các mặt hiện vật và gía trị theo dõi quá trình tiêu thụ sản phẩm và theo dõi kế toán thuế TK133,333 khai và theo dõi thuế VAT và cuối cùng là cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán tổng hợp
* Hình thức sổ kế toán đang vận dụng.
Công ty XDCN đang sử dụng hình thức “chứng từ ghi sổ” để phục vụ cho công tác kế toán tại công ty
Sơ đồ quy trình hạch toántheo hình thức “chứng từ ghi sổ” tại công ty XDCN
Trang 14Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi chú: Ghi ngàý tháng
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Phơng pháp hoạch toán hàng tồn kho
Chứng từ gốc
Chứng từghi sổ
Trang 15Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty XDCN áp dụng tất cả các tài khoản theo QĐ1141/CĐKT do đặc thù của mặt hàng vật liệu của bên xây dựng và để quản lý chặt chẽ lợng hàng tồn
kho do vậy công ty đã hoạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên khi xuất kho kế toán áp dụng giá thực tế theo phơng pháp bình quân gia quyền
Còn về bên thuế thì công ty nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ
Thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT
phải nộp đầu vào đầu ra
Quy trình hoạt động của
công ty XDCN
Tiếp thị
Lập hồ sơ dự thầu
Nhận thầu
Thi công
Kiểm tra, nghiệm thu,bàn giao công trình
Trang 16Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần II : Thực trạng tổ chức
kế toán tại công ty XDCN Hà Nội
Chế độ kế toán của công ty XDCN áp dụng theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung
hệ thống chứng từ kế toán bao gồm: hệ thống chứng từ thống nhất bắt buộc và hệ thống chứng từ hớng dẫn
Theo chế độ kế toán thì công ty áp dụng một số chứng từ sau: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi
I Các chứng từ sổ sách thuộc phần hành kế toán vật liệu- công cụ dụng cụ.
Là công ty XDCN chuyên thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp trong cả nớc, lĩnh vực tiến hành sản xuất kinh doanh là xây dựng cơ bản vì vậy vật liệu công ty sử dụng là những loại vật liệu phù hợp với tính chất của ngành xây dựng cơ bản nh: xi măng, sắt thép, gạch ngói, cát, đá, sỏi,dàn giáo cốt pha,
Còn công cụ dụng cụ là: máy trộn bê tông, máy đầm đất do vậy nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ trong công ty là điều kiện vật chất cần thiết để phục vụ cho hoạt động thờng xuyên liên tục của những công trình, những dự án lớn của công ty
Nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ bao gồm : nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế
* Đặc điểm của từng loại vật liệu là:
- Mỗi doanh nghiệp sản xuất đều có đặc điểm riêng để sử dụng nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ với các phơng pháp tính giá khác nhau, kế toán mỗi doanh nghiệp sẽ sử dụng phơng pháp tính giá cho phù hợp, dễ hiểu, dễ làm
- Hầu hết các loại vật liệu sử dụng đều trực tiếp cấu thành nên công trình chi phí vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn Qua đó thấy đợc vai trò quan trọng của vật liệu trong quá trình sản xuất, xây dựng của công ty
- Các loại vật liệu nh: vôi, cát, công ty phải đi mua ở xa
Trang 17Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Các lọai vật liệu nh: xi măng, sắt thép, công ty có thể mua ngay tại các cửa hàng đại lý vật liệu trong nội thành, vận chuyển thuận tiện nhanh chóng
Những loại vật liệu nh cát, sỏi, vôi, đá công ty phải đến tận nơi khai thác để mua
và không thể bảo quản trong kho, phải để ngoài trời do vậy gây khó khăn cho việc bảo quản dễ xảy ra hao hụt mất mát ảnh hởng đến quá trình xây dựng công trình,
đến giá thành công trình Vì vậy công ty cần có biện pháp vận chuyển, bảo quản với từng loại vật liệu
Còn vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lợng cho các loại máy móc thi công xây dựng công trình, cho các loại xe cộ do tính chất lý học của nhiên liệu
nên ngời ta đã xếp ra riêng một loại để có thể quản lý thích hợp.
Công ty XDCN là một đơn vị sử dụng nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ để phụcn vụ cho các hoạt động xây lắp, những công trình dự án lớn thuộc địa bàn của công ty nên phơng pháp tính giá trực tiếp trên nguyên vật liệu căn cứ theo hoá
đơn nhập vật liệu về
+ Giá thực tế mua vào bằng giá thực tế ghi trên hoá đơn
+ Giá thực tế vật liệu xuất kho: sử dụng phơng pháp tính giá thực tế bình quân gia quyền
Giá thực tế vật liệu, Giá thực tế bình quân lợng công cụ dụng cụcông cụ dụng cu xuất kho = một đơn vị * xuất kho
Giá T2 bq Giá T2 VL,CCDC tồn kho + Giá T2 VL,CCDC xuất kho một
đơn vị Lợng T2 VL,CCDC tồn kho + Lợng T2 VL,CCDC xuất kho
Tại công ty, ngời phụ trách kế toán vật liệu công cụ dụng cụ có nhiệm vụ hàng ngày, hàng tháng cập nhật số liệu theo các chứng từ sổ sách, bảng kê nhập, xuất vật lịêu- công cụ dụng cụ cuối tháng kế toán vật liệu công cị dụng cụ cùng nhân viên phòng kế hoạch và thủ kho tiến hành kiểm tra theo phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu thực tế có đúng nh sổ sách không
1.Chứng từ sử dụng: phiếu nhâp- phiếu xuất.
Ví dụ: trong tháng t năm 2006 công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
Trang 18Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
a.Phiếu nhập kho số 03 ngày6 tháng 4 năm 2006 hoá đơn GTGT số 0061050 công ty nhập nguyên vật liệu từ công ty TNHH Tâm Minh đơn giá cha thuế GTGT 10% công ty đã thanh toán bằng tiền mặt
Do vậy kế toán định khoản nh sau:
Họ tên ngời giao hàng: Công ty TNHH Tâm Minh
Theo hoá đơn số: 0061050 ngày 06/04/2006
Trang 19Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Khi nhập kho nguyên vật liệu nếu thanh toán ngay bằng tiền mặt bao giờ
kế toán cũng thành lập viết phiếu chi hay hoá đơn
Biểu mẫu 2
Đơn vị: Mẫu số 02
Địa chỉ: QĐ1141- TC/QĐ/CĐKTTelephone: Bộ tài chính
phiếu chiNgày tháng năm
Quyển số 01
Họ tên ngời nhận tiền: Công ty TNHH Tâm Minh
Địa chỉ: Quan Hoa- Cầu Giấy- Hà nội
Lí do chi: thanh toán tiền hàng
Số tiền: 467.500.000 đồng(viết bằng chữ: bốn trăm sáu mơi bảy triệu năm trăm ngàn đồng chẵn) kèm theo hai chứng từ gốc
Đã nhận đủ tiền (viết bằng chữ: bốn trăm sáu mơi bảy triệu năm trăm ngàn đồng chẵn)
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ trởng Ngời nhận tiền
Phiếu xuất kho số 20 ngày 22/4/2006 xuất nguyên vật liệu chính vào sản xuất
Tên nguyên vật liệu Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Trang 20Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lí do xuất: Vào xây dựng công trình nhà N02 Cầu Giấy-Hà Nội-XN2
Xuất kho tại :Nhà NO2 Cầu Giấy
Thực xuất
Ngày tháng năm Thủ trởng
đơn vị
Kế toán trởng Phụ trách
cung tiêu
Ngời nhận hàng
Thủ kho
*Phiếu nhập kho số 20 ngày 14/4/2006 Hoá đơn GTGT số 009560 công ty nhập công
cụ dụng cụ cho công trình nhà N02 Cầu Giấy cha thanh toán thuế GTGT 10%
STT Tên nhãn hiệu hàng
hoá
Đơn vị tính
Trang 21Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công tyXD Công Nghiệp
XNXD số 2
Mẫu số 03- VTQĐ 1141- TC/QĐ/CĐKT
Bộ tài chínhPHIếU nhập kho
Ngày 14 tháng 04 năm2006
Họ và tên ngời giao hàng: Công ty gạch Phơng Lan
Theo hoá đơn số 009560 ngày 14 tháng 04 năm2006
của
Nhập cho : Vào công trình nhàN 02 Cầu Giấy - Hà Nội
Stt Tên nhãn hiệu hàng hoá ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Trang 22Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
toán lập Vậy để ghi thẻ kho các loại vật t trong tháng 04/2006 Thuộc công trình nhà N02 Cầu Giấy của xí nghiệp xây dựng số 2 Do vậy ta có mẫu thẻ nh sau:
Công ty xây dựng công nghiệp
XNXD số 2
Mẫu số 10 - VT
THẻ khoNgày lập thẻ : 30/04/2006
Sổ chi tiết nguyên vật liệu mở rộng cho từng tài khoản kế toán hàng tồn kho
nh TK 152,TK153 Để lập đợc sổ chi tiết vật liệu ta căn cứ vào phiếu nhập, xuất nguyên vật liệu Sổ chi tiết nguyên vật liệu phản ánh tình hình nhập, xuất tồn kho vật liệu về số lợng, đơn giá, thành tiền
Trang 23Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sổ chi tiết vật t
Tháng 4/2006 Tên vật t: Xi măng
Đơn vị tính: tấn
Kho: Nhà N02 Cầu Giấy- Hà Nội
l-ợng Đơn giá Thành tiền
Số ợng Đơn giá Thành tiền
Số ợng
l-Đơn giá
Thành tiền
Trang 24Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo nhập xuất – tồn kho vật t quy i nâm 2006–07–10Stt Nội dung Đơn
vị
Tồn đầu quy I/2006
Nhập quy I/2006
I/2006
Xuất 642.Công ty Xuất chờ phân bổ
Tổng xuất quyI/2006
Trang 25Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty xây dựng công nghiệp
XNXD số 2
Sổ cáiTK:152
Kế toán trởng(ký ,họ tên)
Trang 26Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty xây dựng công nghiệp
XNXD số 2
Sổ cáiTK:153
Từ ngày đến ngày
Đơn vị tính :Vnđ
Số d đầu kỳ: 4.252.374.548
Mua công cụ dụng cụ nhập kho 112 868.269.450
Kế toán trởng(ký ,họ tên)
II Các chứng từ sổ sách thuộc phần hành Kế toán tài sản cố định
TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài theo quy định trong kế toán hiện hành
Theo quy định thì những tài sản có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên thì đợc coi là tài sản cố định còn không đáp ứng đủ hai điều kiện trên thì coi nh công cụ dụng cụ Do vậy công ty XDCN sử dụng chủ yếu các loại tài sản là: máy móc thiết bị, thiết bị dụng cụ quản lý là máy điều hoà,
máy tính Còn phơng tiện vận tải là: máy đầm đất, máy xúc và một số thiết bị khác
1 Phơng pháp khấu hao tài sản cố định.
a Nguyên giá tài sản cố định: là toàn bộ chi phí để có đợc tài sản cố định cho đến khi đa về sử dụng
Tài sản cố định trong công ty chủ yếu là đợc hình thành do vốn đầu t phát triển vì vậy tài sản cố định trong công ty đợc đánh gía nh sau:
Nguyên giá = Giá mua + CP thu mua + CP lắp đặt chạy thử + CP khác
Trang 27Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn luỹ kế
Giá trị còn lại : là hiệu số giữa nguyên giá và số khấu hao luỹ kế của TSCĐ
b Khấu hao tài sản cố định: là tính chuyển phần giá trị hao mòn của tài sản
cố định trong quá trình sử dụng và chi phí sản xuất kinh doanh của đối tợng sử dụng tài sản cố định đố nhằm thu hồi vốn đầu t để tái sản xuất
Tài khoản sử dụng: tài khoản 214 Hao mòn tài sản cố định
Để phù hợp với đặc điểm lao động, công ty đã lựa chọn phơng pháp khấu hao theo thời gian sử dụng để tính khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp này căn
cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng của tài sản cố định để xác định mức khấu hao hàng năm cho tài sản cố định theo công thức sau:
Nguyên giá của tài sản cố định
Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ =
Thời gian sử dụng
Căn cứ vào mức khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định kế toán tính mức khấu hao theo tháng của tài sản cố định sau:
Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ Mức khấu hao tháng của TSCĐ =
12 tháng,
Sau khi xác định đợc mức khấu hao tháng của tài sản cố định kế toán tiến hành tập trung mức khấu hao theo từng bộ phận sử dụng và tổng hợp mức khấu hao trung cho toàn công ty Trong thực tế tài sản cố định của công ty rất ít biến
động, hàng tháng nên để đơn giản cho việc tính toán kế toán sử dụng công thức tính khấu hao hàng tháng nh sau:
= = + n
Trong đó:
Số KH TSCĐ trích tháng trớc
Trang 28Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp + Số khấu hao tăng tháng này đợc xác định nh sau:
Nguyên giá TSCĐ tăng tháng trớc
Số KH TSCĐ tăng tháng này = / 12 tháng
Số năm sử dụng
+Số khấu hao giảm tháng này đợc xác định nh sau:
Nguyên giá TSCĐ giảm tháng trớc
Trang 29Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị: Công ty XD Công Nghiệp Mẫu số 01- VT
XNXD số 2 QĐ 1141- TC/QĐ/CĐKT
Bộ tài chính
Phiếu nhập khoNgày16 tháng 04 năm 2006
Nợ TK: 211
Có TK:331
Họ tên ngời giao hàng: Lê Hồng Chiến
Theo hoá đơn: Số 0091918 ngày 15/04/2006
Của: Doanh nghiệp máy vi tính Hà Nội
Nhập tại kho: Xuất thẳng phòng hành chính
Stt Tên nhã vật t Mã
số
Theo chứng từ
Thực nhập
Thủ kho(ký, họ tên)
Mẫu số 01:GTKT- 3LL
Trang 30Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LĐ/2006BSố.0091918Hoá đơn GTGT
(Liên 2; Giao cho khách hàng)Ngày 15 tháng 04 năm 2006
Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp máy vi tính- Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
Stt Tên hàng hoá , dịch vụ Đvt Số lợng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng tiền thanh toán: 428.714.050 đồng
Số tiền : (viết bằng chữ: Bốn trăm hai mơi tám triệu bảy trăm mời bốn nghìn không trăm lăm mơi đồng chẵn)
Ngời mua hàng
(ký, họ tên)
Kế toán (ký, họ tên)
Ngời bán hàng(ký, họ tên)
Thủ trởng đơn vị(ký, họ tên)
* Căn cứ vào phiếu nhập, hoá đơn ta ghi vào phiếu xuất
Đơn vị: Công ty XD Công Nghiệp Mẫu số 01- VT
Trang 31Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lý do xuất kho: Phôto tài liệu
Xuất kho từ: Xuất thẳng
Stt Tên vật t Mã
số
Theo chứng từ
Thực xuất
Cấp phát(ký, họ tên)
Ngời nhận(ký, họ tên)
Thủ kho(ký, họ tên)
Thẻ TSCD là một chứng từ do kế toán TSCĐ lập để theo dõi diễn biến của TSCĐ trong quá trình sử dụng thẻ này đợc phân loại theo nhóm và theo đơn vị sử dụng
Mẫu nh sau:
Công ty XD Công Nghiệp
XNXD số 2
Trang 32Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thẻ tài sản cố định
Loại tài sản: Máy móc thiết bị Năm sử dụng: 01/02/2006
Ngày nhập: 25/01/2006 Mức khấu hao tháng: 3.955.577
Quy cách:3 bộ máy điều hoà mới của Nhật Giá trị còn lại:
122.622.893Ghi nợ TK: 627
Ngời lập thẻ
(ký, họ tên)
Kế toán trởng(ký, họ tên)
Thủ trởng(Ký tên, đóng dấu)
* Bảng tính khấu hao TSCĐ, bảng này đợc lập hàng tháng nhằm theo dõi chi tiết nguyên giá, giá trị còn lại, số tiền khấu hao và giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ căn cứ lập bảng là các thẻ TSCĐ và số khấu hao mà kế toán đã tính hàng tháng
Trang 33Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nguyên giá Giá trị còn lại Số tiền khấu
hao Hao mòn luỹ kế
Thủ trởng(ký, họ tên)
* Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng này đợc kế toán lập dựa trên mức khấu hao
đã tính tháng trớc.Số khấu hao tăng tháng này và số khấu hao giảm tháng này để
từ đó xác định đợc mức khấu hao phải tính tháng này
Bảng mẫu nh sau:
Trang 34Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Số khấu hao giảm tháng này
Số khấu hao phải trích tháng này 41.448.622.855 642.450.494 462.450.494 97.288.183 82.711.817Tổng cộng 41.448.622.855 642.450.494 642.450.494 97.288.183 82.711.817
Trang 35Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2 Hạch toán tăng giámTSCĐ
Định kỳ theo sơ đồ quản lý hạch toán của công ty, kế toán tính và trích khấu
hao TSCĐ vào chi phí SX KD Phản ánh hao mòn
Thủ trởng(ký tên,đóng dấu)
* Sổ cái TSCĐ Sổ này đợc lập để theo dõi tổng hợp tình hình tăng giảm của TSCĐ căn cứ ghi sổ là các chứng từ tăng giảm TSCĐ và hai chi tiết tăng TSCĐ và sổ chi tiết giảm TSCĐ
Trang 36Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệpMẫu số nh sau:
Công ty XD Công Nghiệp
XNXD số 2
Sổ cáiTK:211Tháng 04 năm 2006
Thủ trởng(ký tên, đóng dấu)
III Các chứng từ sổ sách thuộc phần hành kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Mỗi doanh gnhiệp, công ty đều có chế độ tiền lơng riêng của mình tại công
ty XDCN Tiền lơng đợc hoạch toán theo chế độ lơng thời gian và lơng sản phẩm.+ Lơng thời gian: áp dụng theo lao động làm công tác quản lý gián tiếp văn
phòng, là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế
+ Lơng sản phẩm: là hình thức trả lơng căn cứ vào số lợng và chất lợng sản phẩm do công nhân làm ra Ngoài ra công ty còn áp dụng lơng khoán đối với tr-ờng hợp cộng việc nhỏ, ít, không tập trung đợc công việc đợc giao trả lơng theo khối lợng công viêc đợc giao
Trong công ty ngoài tiền lơng trả cho công nhân viên và căn cứ quỹ lơng các chế độ tiền lơng thởng Lao động trong công ty đợc sử dụng khá phù hợp và
đạt hiệu quả tốt nhất
* Phơng pháp tính lợng trả lơng cho nhân viên quản lý.
Nợ TK: 642
Trang 37Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Các khoản trả lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất và sản xuất chung
sổ lơng kiểm tra và sau đó chuyển sang thủ quỹ kiểm tra xong sẽ tiến hành thủ tục và chi lơng
Ngoài ra kế toán còn lập bảng phân bố tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng để theo dõi cho toàn bộ công nhân viên trong công ty
Dới đây là một số mẫu bảng nh đã trình bày ở trên đợc sử dụng tại công ty
Trang 38Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty XD Công Nghiệp
XNXD số 2
Bảng chấm côngTháng 04 năm 2006
Tổ trởng(ký tên)
Trang 39Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thủ trởng(ký, họ tên)
Ngày tháng năm2006
Ngời lập
(ký, họ tên )
Kế toán trởng(Ký, họ tên)
Giám đốc duyệt chi(ký tên, đống dấu)
Công ty XD Công Nghiệp
XNXD số 2
Trang 40Trờng công nghệ và kinh tế đối ngọai Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thủ trởng(ký tên, đống dấu)
Kế toán sử dụng sổ chi tiết và sổ tổng hợp sau:
Sổ chi tiết tài khoản 334 là sổ chi tiết theo dõi tiền lơng cho CBCNV toàn công ty Căn cứ ghi sổ là các bảng lơng đã đợc lập