Tổ chức bộ máy Kế toán & công tác Kế toán tại Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hiện nay, khi nước ta đã là thành viên của tổ chức Thươngmại thế giới (WTO) đặt ra những thách thức cho các doanh nghiệp là làm thếnào để phát triển, để đảm bảo khả năng cạnh tranh ngay tại thị trường trongnước và mở rộng thị trường nước ngoài Để đối mặt với những thách thức đómỗi doanh nghiệp cần phải tìm cho mình có thể là đường lối kinh doanh thíchhợp có thể là một lợi thế cạnh tranh Đó là những yếu tố bên ngoài doanhnghiệp.Nhưng những yếu tố bên trong doanh nghiệp thì sao?Chắc chắn là mộtdoanh nghiệp sẽ không thể phát triển nếu không có cơ cấu tổ chức hợp lý,không có cơ chế quản lý và điều hành phù hợp, năng động;
không có sự đồng lòng nhất trí của Cán bộ nhân viên trong đơn vị Đặc biệt làcách thức tổ chức bộ máy và hoạt động của Phòng kế toán đóng vai trò hếtsức quan trọng Trong thời gian kiến tập tại Công ty Cổ phần vận tải xăng dầuVIPCO em đã tìm hiểu tầm quan trọng của cơ cấu tổ chức và nhất là bộ máy
kế toán và công tác kế toán Đây là những nội dung chính em sẽ trình bày cụthể trong Báo cáo kế toán tại Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 3 phần như sau:
Phần 1: Đặc điểm và tình hình chung về Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đơn vị
Phần 3: Những nhận xét và đánh giá về công tác kế toán tại đơn vị.
Trang 2PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VIPCO
1.1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của đơn vị
Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO được thành lập ngày 02/12/2005
và chính thức hoạt động ngày 26/12/2005, với tổng số vốn điều lệ là 351 tỷđồng, trong đó vốn nhà nước nắm giữ 51%
· Tên viết tắt : VIPCO
· Địa chỉ: 37 Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng
· Tel: 031.3 838 680, Fax: 031.3 838 033, E-mail: Vipco.hp@vnn.vn
· Website: http://www.vipco.com.vn/
Tiền thân của Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO là Công ty Vận tảiXăng dầu Đường thủy 1, được thành lập ngày 22/07/1980 tại Quyết định số1683/VT-QĐ của Bộ Vật tư trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu nay là TổngCông ty Xăng dầu Việt Nam Trải qua 25 năm hình thành và phát triển Công
ty đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách và đã hoàn thành được sứ mệnh củamình trong từng giai đoạn, có thể tóm lược như sau:
1 Giai đoạn 1980 – 1986:
Đây là giai đoạn hình thành và phát triển trong cơ chế quản lý tập trungbao cấp Nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là phát huy cao năng lực vậntải để giải phóng tàu ngoại, cùng với các công ty xăng dầu đảm bảo nhucầu xăng dầu cho nền kinh tế quốc dân, quốc phòng và đời sống của nhândân
Công tác hạch toán kinh tế còn mang nặng tính bao cấp,chưa quan tâm nhiềuđến hiệu quả sản xuất kinh doanh.Các tàu biển và các phương tiện vận tảisông từ Công ty Vận tải Ven biển chuyển sang hầu hết là phương tiện già cỗi,kém hiệu quả do Liên Xô và Trung Quốc giúp trong thời kỳ chống chiếntranh phá hoại Miền Bắc của đế quốc Mỹ
Trang 3Để đảm bảo số lượng phượng tiện vận tải đáp ứng nhu cầu và giải phóng tàungoại, Tổng Công ty Xăng dầu đã đầu tư mua các tàu chở dầu cũ của NhậtBản và đóng mới các sà lan không tự hành 300 Tấn và sà lan tự hành 110Tấn Trong giai đoạn này Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, góp phần cùngTổng Công ty Xăng dầu tiếp nhận hết số lượng đã ký theo hiệp định giữaChính phủ Việt Nam và Liên Xô, giải phóng nhanh tàu ngoại, không xảy ratình trạng đứt nguồn xăng dầu, đáp ứng kịp thời các nhu cầu xăng dầu, đặcbiệt là các công trình trọng điểm của Nhà nước như: Nhiệt điện Uông Bí, PhảLại, Xi măng, Than,
2 Giai đoạn 1987 – 1994:
Đây là giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế hạchtoán kinh tế các hoạt động sản xuất kinh doanh, khởi đầu của cơ chế thịtrường theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI và Nghị định 65
CP – NĐ và Quyết định 217 HĐBT - QĐ của Chính Phủ Trong giai đoạn này Công ty đã tiến hành sắp xếp lại tổ chức và tổ chứcsản xuất; giải bản, bán các tàu già cỗi, kém hiệu quả, giải quyết lao độngtheo chế độ 176, mở thêm ngành nghề kinh doanh, mở tuyến vận tải quốc
tế Kết quả trong 8 năm đã giải bản 14.500 DWT tàu biển và 5.500 DWTphương tiện vận tải sông, giải quyết hơn 300 lao động nghỉ hưu và nghỉ
Đưa tàu ra hoạt động tuyến quốc tế, xuất khẩu thuyền viên vì vậy đã tự cânđối được ngoại tệ, sửa chữa tầu và mua phụ tùng nước ngoài, mở thêmhoạt động kinh doanh xăng dầu chủ yếu là bán dưới nước Chuyển PhòngVật tư, xí nghiệp sửa chữa tàu và Phòng Đời sống sang hạch toán tự trangtrải Thực hiện cơ chế khoán quản, mở rộng quyền tự chủ cho các tàu biển
và tàu sông đặc biệt là trong lĩnh vực sửa chữa nhỏ, đột suất, tự mua sắmcác vật tư nhóm B và các hàng hoá phục vụ sinh hoạt
Tinh giảm bộ máy gián tiếp, mở lớp Tiếng Anh cho cán bộ khối văn phòng và
sỹ quan thuyền viên tàu biển Có thể nói Công ty là một trong những đơn vị
Trang 4đầu tiên của Tổng Công ty xăng dầu và của thành phố Hải Phòng đi đầu vàchuyển đổi tích cực trong công việc xóa bỏ cơ chế tập trung bao cấp sanghạch toán kinh tế kinh doanh xã hội chủ nghĩa, mở rộng thêm những ngànhnghề kinh doanh mới.
Nhờ những quyết định mạnh mẽ và táo bạo của tập thể lãnh đạo Công ty và
sự đồng tình ủng hộ cao của CBCNV, nên công ty đã vượt qua được giai đoạnkhó khăn nhất, tưởng chừng như đã đứng trên bờ vực của sự phá sản
3 Giai đoạn 1995- 2000
: Đây là giai đoạn hoạt động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà
nước Đồng thời cũng là giai đoạn phục hồi và phát triển của công ty theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong giai đoạn này Công ty tậptrung phát triển đội tàu viễn dương, mở rộng phạm vi hoạt động kinhdoanh xăng dầu, mở thêm dịch vụ đại lý tàu biển, cổ phần hóa Xí nghiệpHồng Hà, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ lao động Trong 5năm Công ty đã đầu tư được 35.500 DWT tàu viễn dương có tính hiệu quảcao, phù hợp với các yêu cầu của công ước quốc tế Là đơn vị có khốilượng bán tái xuất xăng dầu và đại lý tái xuất lớn nhất khu vực Hải Phòng,Quảng Ninh Cuối năm 2000, Công ty hoàn thành việc cổ phần hóa Xínghiệp Hồng Hà thành Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex
Hàng năm đào tạo nghiệp vụ và ngoại ngữ nâng cao cho hàng trăm lượt sỹquan thuyền viên và cán bộ quản lý Lợi nhuận bình quân năm trong giaiđoạn này đạt 12 tỷ đồng Nổi bật trong giai đoạn này là đã nâng cao đượcchất lượng và hiệu quả của hoạt động kinh doanh và chất lượng đội ngũCBCNV đặc biệt là SQTV khối tàu viễn dương
Là một trong ba chủ tàu đầu tiên của Việt Nam thực hiện Bộ luật An toànQuốc tế bằng Hệ thống Quản lý An toàn của Công ty, số tấn trọng tải tàu đầu
tư trong giai đoạn này tăng 3 lần so với số tấn trọng tải hiện có đầu năm 1995
Trang 5Có thể nói đây là một giai đoạn quan trọng trong việc tạo thế và lực chuẩn bịbước vào thiên niên kỷ mới trong xu thế hội nhập và phát triển.
4 Giai đoạn 2001 – 2005
: Đây là giai đoạn chuẩn bị các điều kiện để đẩy nhanh tốc độ phát triển,
phát triển bền vững và tham gia hội nhập Trong giai đoạn này Công tytiếp tục tập trung phát triển đội tàu viễn dương theo hướng hiện đại, trẻ, cótính phù hợp cao và lâu dài với công ước quốc tế Đa dạng hóa có chọn lọccác ngành nghề kinh doanh hướng vào kinh doanh cảng biển và kinhdoanh bất động sản
Nghiên cứu và đề xuất chuyển Công ty thành Công ty cổ phần nhằm tạo raphương thức quản lý có tính phù hợp cao hơn với cơ chế thị trường, phát huycao hơn nữa tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, năng động và sáng tạo Kết quảtrong 5 năm Công ty đã đầu tư được xấp xỉ 37.000 DWT tàu viễn dương,trong đó tàu Petrolimex 06 là con tàu chở sản phầm dầu vỏ kép đầu tiên củaViệt Nam, tự động hóa cao, trẻ và phù hợp lâu dài với công ước quốc tế.Nâng tổng số tấn trọng tải của đội tàu lên xấp xỉ 80.000 DWT tăng 600% sovới đầu năm 1995 Đã mở thêm ngành nghề kinh doanh bất động sản, đangthực hiện dự án khu đô thị Anh Dũng VII tại Hải Phòng, với tổng diện tích 17héc ta Dự án Cảng hóa dầu và container tại Đình Vũ – Hải Phòng đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng I khu vực phíaBắc với tổng diện tích của dự án xấp xỉ 41 hécta bao gồm: 2 bến container và
1 cảng dầu cùng hệ thống kho bãi
Đã được Bộ Giao Thông Vận tải và Cục Hàng Hải Việt Nam cho phép mởcảng Đã hoàn tất các thủ tục cổ phần hóa Công ty Vận tải Xăng dầu Đườngthủy 1 và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với tên “CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VIPCO” vào ngày 26/12/2005 Về cơbản Công ty đã thực hiện được những mục tiêu trong giai đoạn này, tạo rađược những tiền đề và cơ sở chắc chắn để phát triển và tham gia hội nhập giaiđoạn 2006 – 2010
Trang 6Công ty hiện là thành viên của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam,thành viên của hiệp hội chủ tầu Việt Nam, hiệp hội tầu dầu Quốc tế.
Với những cố gắng và thành tích của toàn thể CBCNV các thế hệ trong 25năm qua, Công ty đã được Đảng, Nhà nước và Chính phủ tặng:
* Tập thể:
- Danh hiệu đơn vị anh hùng lao động thời kỳ đổi mới năm 2000
- 02 huân chương lao động hạng 3 năm 1985, 1990
- 01 huân chương lao động hạng nhì năm 1995
- 01 huân chương chiến công hạng 3 năm 1999
- 01 huân chương lao động hạng nhất năm 2001
- 01 huân chương bảo vệ tổ quốc hạng nhì năm 2005
- 01 huân chương độc lập hạng 2 năm 2006
- Nhiều cờ thi đua của Chính phủ và UBND thành phố Hải Phòng Nhiềubằng khen của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và Trung ương ĐoànThanh niên Cộng sản HCM Liên tục được công nhận là Đảng bộ trong sạchvững mạnh
* Về cá nhân:
- 02 danh hiệu chiến sỹ thi đua toàn quốc
- 01 huân chương lao động hạng 3
- 01 huân chương lao động hạng 2
- 03 bằng khen của thủ tướng Chính phủ
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh : Dịch vụ,thương mại,xây dựng
Ngành nghề kinh doanh :
Vận tải ven biển và viễn dương;
Dịch vụ hàng hải, đại lý tàu biển,kiểm đếm hàng hoá,vệ sinh tàu biển, đại lý vận tải đường biển,cung ứng tàu biển,môi giới tàu biển,lai dắt tàubiển và bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển,khai thuế hải quan;
Kinh doanh khai thác cầu cảng;
Trang 7 Kinh doanh xăng dầu,gas hoá lỏng,các sản phẩm hoá dầu và các thiết bị
sử dụng gas hoá lỏng;
Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá;
Kinh doanh vật tư,thiết bị phụ tùng : Kinh doanh dịch vụ giao nhận
hàng hoá xuất nhập khẩu;
Kinh doanh bất động sản (nhà cửa,kho tàng) và vật liệu xây dựng;
Dịch vụ kho bãi và dịch vụ kho ngoại quan,cho thuê thuyền viên,dịch
vụ du lịch và kinh doanh du lịch lữ hành nội địa;
Xây dựng công trình : dân dụng,công nghiệp,giao thông,kỹ thuật hạ
tầng khu đô thị,khu công nghiệp,khu chế xuất,khu công nghệ cao
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG HAI
NĂM 2005 & 2006
Thực hiện năm 2006
% so với năm 2005
% so với KH
1 Sản lượng vận chuyển: M3 M3 2.509.753 109,80 104,57
Trang 81 Chi phi Thuế TNDN phải nộp nt 201.649 3,61 6,35
2 Chi phi Thuế TNDN ưu đãi nt 21.188.541 667,43 149,36
Đ
ánh giá chung :
Qua số liệu trên cho thấy,hầu hết các chỉ tiêu sản xuất – kinh doanh năm
2006 của Công ty đều thực hiện vượt mức kế hoạch và tăng trưởng so vớinăm 2005, đặc biệt chỉ tiêu lợi nhuận
Tổng doanh thu vượt mức 17,84 % so với kế hoạch,trong khi đó tổng chiphí chỉ vượt 9,63 % làm cho lợi nhuận tăng 47,77 % so với kế hoạch
Trang 9Lợi nhuận kinh doanh vận tải tăng 17,09 % so với kế hoạch do doanh thutăng 5,55 % trong khi tổng chi phí chỉ tăng 0,69 % Trong năm Công ty đã ápdụng nhiều biện pháp tổng thể nên đã nâng cao được ngày tàu tốt.Cụ thể tỷ lệngày tàu tốt chung toàn đội tàu đạt 91,13 % tăng 1,13 % so với kếhoạch,trong đó các tàu Petrolimex 03,Petrolimex 06 đều được hãng Shellchấp nhận,tàu Petrolimex 05 được Petronat chấp nhận và tàu Petrolimex 02được Chanarol chấp nhận; đã thực hiện duy trì tốt công tác bảo dưỡng,sửachữa các phương tiện nên đã giảm được chi phí sửa chữa đinh kì tàuPetrolimex 06 trên 4 tỷ đồng so với kế hoạch.Tuy nhiên việc khai thác tàuPetrolimex 05 hiệu quả còn thấp do trọng tải tàu nhỏ,khai thác chạy tuyếnđường dài nhiều,nguồn hàng không chủ động và khai thác đơn chiếc,hiện tạiCông ty đang triển khai việc bán tàu này.
Lợi nhuận kinh doanh xăng dầu thấp do : Tỷ trọng sản lượng hàng bántrong năm chủ yếu là Diesel và Mazut,do đây là hai mặt hàng Nhà nước vẫnthực hiện cấp bù lỗ nên mức thù lao bán hàng thấp,trong khi đó mặt hàngxăng thực hiện theo cơ chế bảo đảm kinh doanh thì sản lượng bán ra trongnăm chỉ chiếm 3,71 % tổng sản lượng Mặt khác,trong tổng sản lượng bán rathì sản lượng bán hàng tạm nhập tái xuất chiếm tỷ trọng tới 26,45 % songmức thù lao thấp chỉ được 3,8 USD/Kg,lít,trong khi chi phí bán hàng tạmnhập tái xuất lớn hơn bán hàng nội địa.Sự cạnh tranh thiếu bình đẳng giữa cácđơn vị kinh doanh trên địa bàn Hải Phòng,Quảng Ninh đặc biệt là các công ty
tư nhân,TNHH cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả kinhdoanh trong lĩnh vực này
Kinh doanh bất động sản : Do thị trường kinh doanh bất động sản bịđóng băng trong phạm vi cả nước,nên tại dự án Anh Dũng VII Công ty chủyếu tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng,thực hiện các công việc cần thiết đểkhởi công xây dựng nhà vào năm 2007
Hoạt động đại lý tàu biển : vẫn duy trì ổn định song cũng chỉ tập trungchủ yếu là tàu hàng lỏng chưa mở rộng phát triển sang lĩnh vực tàu hàng khôđược
Dịch vụ xuất nhập khẩu : Trong lĩnh vực xuất khẩu ngoài việc thực hiệnlàm đại lý uỷ thác xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thổ sản,cao su sangTrung Quốc với sản lượng là 5,015 tấn,Công ty cũng đã trực tiếp xuất khẩumặt hàng cao su sang thị trường Trung Quốc với sản lượng là 1,036 tấn,song
do diễn biến giá cả đối với mặt hàng này trong năm qua cũng biến động thấtthường nên hiệu quả kinh doanh chưa cao
`Hoạt động tài chính : Đã thâm nhập vào thị trường tài chính,chứngkhoán sâu hơn,tuy nhiên vẫn còn rụt rè,hoạt động chưa chuyên nghiệp Đãchú trọng cân đối các dòng tiền để tận dụng trong từng thời điểm tạo ra nguồnthu về tài chính.Do vậy năm 2006 hoạt động kinh doanh tài chính đã đónggóp trên 20 tỷ đồng trong tổng số lợi nhuận thực hiện,bao gồm từ các hoạtđộng tiền gửi kỳ hạn và đầu tư chứng khoán trung và ngắn hạn
Trang 10Tóm lại :
Hiệu quả kinh doanh trong năm 2006 chủ yếu từ hoạt động kinhdoanh vận tải và tài chính,hiệu quả kinh doanh trên các lĩnh vực khácchưa cao chủ yếu do các yếu tố khách quan.Tuy nhiên những giải pháptrong công tác quản lý, điều hành là những động thái tích cực góp phầnlàm tăng hiệu quả kinh doanh trong năm cũng như những năm tiếptheo.Qua một năm hoạt động ngoài việc trả cổ tức cho các cổ đông 12
% ,Công ty còn tạo ra nguồn tích luỹ vào các quỹ dự phòng và đầu tưphát triển trên 55 tỷ đồng và hai quỹ khen thưởng phúc lợi trên 4 tỷđồng
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty Cổ Phần vận tải xăng dầu VIPCO được tổ chức và hoạt độngtheo Luật doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam khóa XI kỳ họp thứ V thông qua ngày 29/11/2005.Các hoạt độngcủa Công ty tuân thủ Luật doanh nghiệp ,các Luật khác có liên quan và Điều
lệ Công ty được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua theo hình thức lấy ýkiến bằng văn bản ngày 15/06/2006 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006
Công ty có 07 phòng ban, 05 đơn vị thành viên, 07 tầu biển, tổng số lao độnghiện tại của Công ty mẹ và các đơn vị thành viên là 448 người
Đội tàu biển:
Công ty TNHH VIPCO Hạ Long:
Địa chỉ: 32 Lê Thánh Tông, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh
Tel : 033.829 183 Fax : 033.826 016
E-mail : vipcohalong@vnn.vn
·Ngành nghề kinh doanh:
Trang 11- Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu, gas và các thiết bị sử dụnggas.
- Vận tải thủy, đại lý tàu biển, đại lý hàng hải, môi giới hàng hải
- Xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị, phụ tùng
- Cung ứng tàu biển, kiểm đếm hàng hóa, khai thuê hải quan
- Dịch vụ du lịch và kinh doanh du lịch lữ hành nội địa
Công ty TNHH VIPCO Hải Phòng:
Địa chỉ: 37 Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng
- Vận tải thủy, đại lý tàu biển, đại lý hàng hải, môi giới hàng hải
- Xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị, phụ tùng
- Cung ứng tàu biển, kiểm đếm hàng hóa, khai thuê hải quan, thu mua và xử
lý dầu kém phẩm chất, vệ sinh hầm và két dầu
Công ty TNHH Thuyền viên VIPCO:
Địa chỉ: Số 37 Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng
Tel : 031.3 532 006 Fax : 031.3 838 033
E-mail : vipco2@vnn.vn
·Ngành nghề kinh doanh:
- Đào tạo, huấn luyện thuyền viên
- Cho thuê thuyền viên
Trang 12- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, kỹ thuật hạ tầngkhu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- Kinh doanh bất động sản (nhà cửa, kho tàng) và vật liệu xây dựng
Chi nhánh VIPCO Móng Cái:
Địa chỉ: Số 64 Phố Thương Mại, Móng Cái, Quảng Ninh
Tel : 033.883 963 Fax : 033.886 010
E-mail : vipco4@vnn.vn
·Ngành nghề kinh doanh:
- Xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị, phụ tùng
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
- Khai thuê hải quan
- Cho thuê văn phòng
Các phòng ban :
- Ban Tổng hợp Hội Đồng Quản Trị
- Phòng khai thác và thuê tàu
- Ông Nguyễn Đạo Thịnh Chủ tịch Hội đồng Quản trị
- Ông Ngô Quang Trung Ủy viên Hội đồng Quản trị
- Ông Vũ Ngọc Kháu Ủy viên Hội đồng Quản trị
- Ông Vũ Quang Khánh Ủy viên Hội đồng Quản trị
- Ông Phan Minh Tuấn Ủy viên Hội đồng Quản trị
- Ông Nguyễn Anh Dũng Ủy viên Hội đồng Quản trị
- Ông Lê Thanh Hải Ủy viên Hội đồng Quản trị
Ban Tổng Giám đốc :
- Ông Nguyễn Đạo Thịnh Tổng Giám đốc
- Ông Ngô Quang Trung Phó Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc gồm : 01 Tổng Giám đốc và 03 Phó Tổng Giám đốc.
Trang 13+ Tổng giám đốc : Điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty.Chịutrách nhiệm trước HĐQT và luật pháp Nhà nước về việc thực hiện các quyền
và nhiệm vụ của mình
+ Phó Tổng Giám đốc thứ nhất :Giúp Tổng Giám đốc trong một số lĩnh vựchoạt động của Công ty :An toàn tàu,kế hoạch an ninh tàu,khai thác tàu,côngtác pháp chế bảo hiểm,thuyền viên
+ Phó Tổng Giám đốc thứ hai : Giúp Tổng Giám đốc trong một số lĩnh vực:đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, quản lý kỹ thuật vật tư,kinh doanh bất độngsản
+ Phó Tổng Giám đốc thứ ba : Giúp Tổng Giám đốc trong một số lĩnh vực :Công tác kinh doanh xăng dầu,quản trị hành chính,phòng chống bão lụt
Cả 3 Phó Tổng Giám đốc đều chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và luậtpháp về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
Phòng nhân chính gồm 17 CBCNV có chức năng tham mưu cho Tổng giám
đốc Công ty trong những lĩnh vực :
+ Công tác tổ chức cán bộ
+ Công tác lao động - tiền lương
+ Quản trị hành chính
+ Bảo vệ an ninh chính trị quân sự
+ Đầu tư và ứng dụng công nghệ tin học trong tổ chức,quản lý, điềuhành
+ Quản lý sức khoẻ của CBCNV
Phòng kỹ thuật - vật tư gồm 9 nhân viên có chức năng tham mưu cho Tổng
Giám đốc Công ty trong những lĩnh vực :
+ Công tác quản lý kỹ thuật
+ Đầu tư phát triển đội tàu
+ Công tác quản lý vật tư,phụ tùng và tài sản
+ Công tác quản lý sửa chữa,bảo dưỡng tàu và tài sản
+ Công tác an toàn,an ninh hàng hải
Phòng khai thác và thuê tàu gồm 5 nhân viên có chức năng tham mưu cho
Tổng Giám đốc trong những lĩnh vực :
+ Quản lý và khai thác đội tàu
+ Thương vụ và thuê tàu vận tải biển
+ Công tác kế hoạch sản lượng và doanh thu vận tải
Phòng an toàn gồm 4 nhân viên có chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc
về :
+ An toàn và bảo vệ môi trường
+ An ninh tàu
+ Bảo hiểm,pháp chế hàng hải
Phòng đầu tư & Phát triển doanh nghiệp gồm 03 nhân viên có chức năng
tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty về :
+ Công tác đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Công tác đầu tư tài chính
Trang 14+ Công tác phát triển doanh nghiệp.
Phòng kế toán tài chính :gồm 07 nhân viên có chức năng tham mưu cho
uỷ quyền)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
XĂNG DẦU VIPCO
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Phòng đầu tư phát triển doanh nghiệp
Phòng nhân chính
Phòng
an toàn
Phòng
kế toán tài chính
Các Công
ty thành viên
Đội tàu
Trang 161.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO là một Công ty lớn với các ngànhnghề kinh doanh đa dạng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.Hiện nay,Công tyđang tiến hành các hoạt động chủ yếu :
- Vận tải xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu bằng đường biển;
- Kinh doanh xăng dầu trên sông biển;
- Đại lý và môi giới hàng hải;
- Kinh doanh cơ sở hạ tầng;
- Xuất nhập khẩu và chuyển khẩu hàng hóa
Trong các mảng hoạt động trên,hoạt động vận tải xăng dầu và sản phẩm hóadầu bằng đường biển là hoạt động chủ đạo của Công ty,chiếm tới hơn 50 %doanh thu và hơn 90 % lợi nhuận của toàn Công ty,trong đó chủ yếu là Công
ty chở xăng dầu nhập khẩu cho Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam
Đội tàu của Công ty được chia thành 2 nhóm chuyên vận tải tuyến quốc tế vànội địa.Các tàu Petrolimex 02,Petrolimex 03,Petrolimex 05,Petrolimex06,Petrolimex 10 được sử dụng để chạy tuyến quốc tế,vận chuyển xăng dầunhập khẩu tại 3 đầu mối chính là Hòn Gai, Đà Nẵng và Tổng kho xăng dầuNhà Bè với lịch trình chủ yếu là chạy không tải từ Việt Nam tới ĐàiLoan,Trung Quốc,Singapore,Hàn Quốc,Thái Lan,Malaysia và chở xăng dầunhập khẩu về.Các tàu Hạ Long 03,Hạ Long 04 chuyên chạy tuyến nội địa
- Đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên sông biển,Công ty chủ yếu kinhdoanh trên vùng biển của Hải Phòng và Quảng Ninh
Đối với Hoạt động đại lý và môi giới hàng hải, Công ty làm đại lý cho các tàuchở hoá dầu tại các cảng như làm các thủ tục hải quan để các tàu nhập cảng
- Đối với lĩnh vực Xuất nhập khẩu và chuyển khẩu hàng hóa,Công ty làm đại
lý uỷ thác xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thổ sản,cao su sang TrungQuốc.Năm 2006,Công ty cũng đã trực tiếp xuất khẩu mặt hàng cao su sang thịtrường Trung Quốc.Công ty cũng nhập khẩu phân bón về bán ngay chứ khônglưu kho
- Kinh doanh bất động sản : Công ty mua đất sau đó đầu tư xây dựng nhà đểbán lại Công ty đang thực hiện dự án khu đô thị Anh Dũng VII tại HảiPhòng, với tổng diện tích 17 héc ta
- Đầu tư tài chính : Công ty đầu tư vốn vào Công ty chứng khoán Hải Phòng
và tham gia đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Trang 17PHẦN II : TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU
Theo hình thức này tại công ty lập một phòng kế toán để tập hợp cácnhật ký chứng từ từ các Công ty con gửi lên định kỳ cuối tháng và thực hiệnviệc tính toán qua các số liệu từ nhật ký chứng từ của các xí nghiệp vào sổCái các tài khoản.Từ đó tổng hợp để lập các báo cáo cuối kỳ.Tại công ty cũngtiến hành việc kinh doanh do vậy kế toán công ty ngoài ra còn phải tổ chứccác chứng từ và sổ sách kế toán phản ánh hoạt động kinh doanh của Công ty.Công ty chọn và áp dụng phương pháp này vì Công ty là một doanhnghiệp có quy mô lớn,hoạt động trên địa bàn phân tán là những điều kiện bấtlợi cho việc kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ,bảo đảm sự lãnh đạo tập trung thốngnhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo toàn công
ty đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh
Trang 182.1.2 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
Phòng kế toán gồm 7 cán bộ công nhân viên được bố trí theo sơ đồ sau
Chuyên viên Kế toán thanh toán 1
Chuyên viên kế toán thanh toán 2
Thủ quỹ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
Trang 19Bộ máy cơ cấu tổ chức của phòng kế toán sẽ được định biện phù hợp vớiyêu cầu,nhiệm vụ của công ty trong từng thời điểm.Nhiệm vụ và trách nhiệmcủa mỗi chức danh trong phòng được cụ thể hoá bằng bản mô tả côngviệc.Ngoài các nhiệm vụ và trách nhiệm đã được phân công,khi có công việcnhiệm vụ mới hoặc cần sự hỗ trợ giữa các bộ phận trong phòng,tuỳ từng điềukiện cụ thể và năng lực của từng chuyên viên,nhân viên sẽ được phân côngphù hợp.
Chức năng của phòng kế toán là tham mưu cho Tổng giám đốc về cáclĩnh vực : Tài chính kế toán, đầu tư,kế hoạch và lĩnh vực tổ chức hệ thống kếtoán.Chức năng này được cụ thể hoá thành các nhiệm vụ cụ thể như sau:
Xây dựng và hoàn thiện các quy chế,quy định,quy trình về quản lý tàichính,hạch toán kế toán phù hợp với các quy định của Nhà nước,thực tếcủa Công ty và tổ chức thực hiện
Triển khai các quy định của Nhà nước có liên quan trong lĩnh vực tàichính kế toán
Tổ chức thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán trong toàn Công ty vàtrong hệ thống
Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong lĩnh vực tài chính kếtoán
Tham gia xây dựng định hướng chiến lược phát triển của Công ty,các
dự án đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư tài chính,các quy chế tronglĩnh vực đầu tư,quản lý tài sản,vật tư
Xây dựng kế hoạch tổng hợp của Công ty,tổng hợp kế hoạch toàn hệthống
Xây dựng phương án tổ chức hệ thống kế toán trong Công ty
Quyền hạn của phòng kế toán
Kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong lĩnh vực tài chính kế toán khi xétthấy cần thiết
Đề xuất với Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị các giải pháp để nângcao chất lượng công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán, đào tạođội ngũ cán bộ,chuyên viên làm công tác tài chính kế toán trong Công
ty và hệ thống
Tham gia bố trí sắp xếp hệ thống nhân viên Tài chính - Kế toán, đề xuấtvới Tổng giám đốc việc bổ nhiệm,miễn nhiệm cán bộ Tài chính - Kếtoán trong phạm vi Công ty
Ký duyệt chi hoặc mua sắm trang thiết bị văn phòng theo quy định hiệnhành của Công ty
Được quyền quan hệ với các cơ quan hữu quan để thực hiện chứcnăng,nhiệm vụ của phòng
Được kí các văn bản, điện mang tính thông báo,hướng dẫn nội bộ
Bố trí, sắp xếp giao nhiệm vụ cho nhân viên dưới quyền phù hợp vớinăng lực thực tế của họ Đề xuất với Tồng giám đốc trong việc địnhbiên,thay thế,bổ nhiệm,miễn nhiệm,nâng lương cán bộ nhân viên dưới
Trang 20quyền,thưởng cho những đơn vị và cá nhân trong và ngoài Công ty cóthành tích theo quy định hiện hành của Công ty.
Đánh giá chất lượng công tác,danh hiệu lao động của cán bộ nhân viêntrong phòng theo quy định hiện hành của Công ty
Các quyền khác do Nhà nước quy định
Cơ cấu kế toán của công ty bao gồm:
- Kế toán tại công ty:
+ Đứng đầu là Kế toán trưởng với các nhiệm vụ và trách nhiệm chính:
Xây dựng và hoàn thiện các quy chế,quy định và quy trình về tàichính,tài sản,hạch toán kế toán phù hợp với thực tế của Côngty.Tham gia xây dựng các quy chế,quy định về quản lý đầu tư cơ
sở vật chất,vật tư phụ tùng,sửa chữa,tiền lương và thanh toán
Tham gia xây dựng các dự án đầu tư cơ sở vất chất kỹ thuật vàquyết toán dự án
Hướng dẫn,kiểm tra, đánh giá các đơn vị trong việc thực hiện cácquy chế,quy định và quy trình
Trực tiếp chỉ đạo thực hiện xây dựng kế hoạch tài chính tổnghợp;tổ chức công tác kế toán;công tác lập báo cáo tài chính,báocáo quản trị định kì và theo yêu cầu của lãnh đạo,phân tích sốliệu và tham mưu cho lãnh đạo các giải pháp phục vụ quản trịđiều hành, đầu tư tài chính;giám sát việc thực hiện và thanh lýhợp đồng kinh tế, đấu thầu và chọn thầu;duyệt các chứng từthanh quyết toán,các lệnh thu chi theo quy định;tổ chức lưu trữ
số liệu,sổ sách chứng từ theo đúng quy định
Bố trí cán bộ nhân viên trong phòng vào các phần hành nghiệp
vụ phù hợp với năng lực chuyên môn của từng người và yêu cầucủa công việc nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
Định kì đánh giá kết quả công tác của cán bộ nhân viên trongphòng, đề xuất việc nâng lương,xếp lương cho cán bộ nhân viêntrong phòng
Thực hiện các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của BanTổng giám đốc
+ Tiếp đó là Phó trưởng phòng với công việc :
Chịu trách nhiệm và trực tiếp chỉ đạo công tác hạch toán kế toán
Tham gia xây dựng,hoàn thiện các quy chế,quy định,quy trìnhthuộc lĩnh vực tài chính kế toán
Tham gia trong các ban dự án đầu tư,thực hiện kiểm tra các dựtoán,quyết toán các công trình đầu tư,sữa chữa tài sản liênquan,ký các chứng từ,lệnh thu,chi theo uỷ quyền
Theo dõi và giải quyết về công nợ,các khoản mua sắm thiết bịdụng cụ quản lý văn phòng,
Hướng dẫn kiểm tra nghiệp vụ các kế toán viên.Tham gia côngtác kiểm tra nội bộ
Trang 21 Tham mưu cho Kế toán trưởng trong việc đánh giá thành tíchcông tác của cán bộ nhân viên trong phòng.
Thực hiện các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của Kếtoán trưởng
+ Một chuyên viên kế toán tổng hợp có nhiệm vụ và trách nhiệm chính:
Tham gia xây dựng kế hoạch và công tác triển khai kế hoạch
Thực hiện công tác kế toán tổng hợp,lập,tổng hợp và hợp nhất hệthống báo cáo tài chính,báo cáo quản trị theo quy định.Công tácđối chiếu thanh quyết toán với Tổng công ty,người giao đại lý vàcác đơn vị nội bộ
Giúp kế toán trưởng trong việc phân tích báo cáo tài chính vàthực hiện đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán
Báo cáo giá thành vận tải,tổng hợp báo cáo trong hoạt động kinhdoanh xăng dầu toàn công ty
Thực hiện các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của Phótrưởng phòng và kế toán trưởng
+ Một chuyên viên kế toán tài sản và vật tư phụ tùng có nhiệm vụ vàtrách nhiệm chính:
Theo dõi,thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới kế toánTSCĐ,nguồn vốn và các quỹ.Giúp kế toán trưởng và phó trưởngphòng trong việc rà soát các dự toán,quyết toán về đầu tư và sửachữa tài sản
Theo dõi thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới kế toán vật tư,phụtùng,công cụ và nhiên liệu
Chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ của bộ chứng từ
kế toán liên quan đến lĩnh vực đảm nhiệm
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến kế toán phải trả ngườibán,kế toán chênh lệch tỷ giá.Quản lý thu và quyết toán quỹ đoànphí công đoàn
Lập các báo cáo liên quan tới kế toán tài sản,kiểm kê;vật tư,phụtùng,công cụ và nhiên liệu
Thực hiện các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của Kếtoán trưởng và Phó trướng phòng
+ Hai chuyên viên kế toán thanh toán.Chuyên viên 1 đảm nhiệm :
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng đối với ngườicung cấp tại các ngân hàng.Cập nhật chứng từ,lập sổ chi tiếthàng ngày liên quan đến việc thanh toán qua ngân hàng
Theo dõi doanh thu cước vận tải,thuê tàu,các khoản phụ phí theohợp đồng định hạn và doanh thu xuất khẩu,phí uỷ thác xuấtkhẩu.Theo dõi QT hao hụt vận chuyển và công nợ khách hàngliên quan
Theo dõi công nợ phải thu,phải trả
Trang 22 Chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ của bộ chứng từ
kế toán liên quan đến lĩnh vực đảm nhận
Lập các báo cáo liên quan tới kế toán thanh toán thuộc phần hànhđược phân công
Thực hiện các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của Kếtoán trưởng và Phó trưởng phòng
Chuyên viên 2 đảm nhiệm :
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới kế toán về thuế,phí vànghĩa vụ với ngân sách nhà nước:thuế GTGT,thuế thu nhậpdoanh nghiệp,thuế thu nhập cá nhân.Quản lý cấp phát,quyếttoán hoá đơn GTGT
Thực hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan tới thanh toán tiềnmặt
Chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ của bộ chứng
từ kế toán liên quan đến lĩnh vực đảm nhiệm
Theo dõi quản lý công nợ tạm ứng.Khoán sử dụng điện thoại
Lập các báo cáo liên quan tới kế toán thuộc phần hânh côngviệc được giao
Thực hiện các công việc khác có liên quan theo yêu cầu củaphó trưởng phòng và Kế toán trưởng
+ Thủ quỹ chịu trách nhiệm :
Chịu trách nhiệm quản lý,tiếp nhận,kiểm đếm tiền mặt(cả nội vàngoại tệ),chứng chỉ có giá liên quan tới việc thu vào,chi ra tạiquỹ của Công ty
Thực hiện kiểm tra,kiểm soát về tính hợp pháp các bộ chứng từtrước khi thu tiền vào hoặc chi tiền ra tại quỹ Công ty
Kiểm kê quỹ hàng ngày,khoá sổ quỹ và đối chiếu với kế toánthanh toán tiền mặt về tồn quỹ cuối ngày
Tổng hợp kiểm tra tính chuẩn xác,hợp pháp,hợp lệ của bộ chứng
từ về chi phí cảng của các tàu để giao lại cho kế toán tổng hợphành tự
Lập sổ quỹ và quản lý các chứng từ thu,chi từ quỹ tiền mặt trìnhBan TGĐ ký phiếu thu,chi trước khi đóng tập để lưu trữ theo quyđịnh
Thực hiện các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của Kếtoán trưởng và Phó trưởng phòng
2.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán
Theo chế độ kế toán áp dụng tại Tổng công ty xăng dầu Việt Nam,căn
cứ tình hình thực tế,chế độ kế toán mới lựa chọn hai hình thức sổ kế toán :Hình thức Nhật ký chung và hình thức Nhật ký - chứng từ.Là công tythành viên của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam và căn cứ vào tình hình
Trang 23thực tế,Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO đã lựa chọn hình thức sổ
kế toán thích hợp là hình thức Nhật ký - chứng từ
Trình tự ghi sổ như sau :
1 Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệughi trực tiếp vào Nhật ký - chứng từ hoặc bảng kê,sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí sản xuất,kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ,các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loạitrong các bảng phân bổ,sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vàocác bảng kê và Nhật ký chứng từ có liên quan
Đối với các chứng từ có liên quan đến sổ (thẻ) chi tiết thì được ghi trựctiếp vào các sổ (thẻ) chi tiết có liên quan
Chứng từ liên quan đến thu chi tiền mặt được ghi vào sổ quỹ sau đó ghivào bảng kê,Nhật ký - chứng từ liên quan
2 Cuối tháng,từ bảng phân bổ,bảng kê,sổ (thẻ) kế toán chi tiết chuyển số liệuvào Nhật ký - chứng từ.Khoá sổ,cộng số liệu trên các Nhật ký - chứngtừ,kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - chứng từ.Lấy số liệu tổngcộng của các Nhật ký - chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái
Cuối tháng,cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặcthẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với Sổ Cái
3 Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - chứngtừ,Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.Nhật ký chứng từ được mở theo từng tháng một,hết mỗi tháng phải khoá sổNhật ký - chứng từ cũ,mở sổ mới phải chuyển toàn bộ số dư cần thiết từ Nhật
ký chứng từ cũ sang Nhật ký - chứng từ mới tuỳ yêu cầu cụ thể của từng tàikhoản
2.3 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty
Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng : Năm 2006 Công ty áp dụng các
chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15tháng 02 năm 2005,Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm
2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và đã được Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện tại Thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006,Thông tư
số 21/2006/TT-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006.Ngoài ra,Công ty cũng ápdụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp mới được ban hành theo Quyết định số15/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 hàng năm.Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2006 lànăm tài chính đầu tiên kể từ khi Công ty cổ phần hoá
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp hạch toán ngoại tệ : Trong năm,các nghiệp vụ phát sinh bằng
ngoại tệ liên quan đến các tài khoản thuộc loại doanh thu,chi phí,TSCĐ,hàng
Trang 24tồn kho được ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ.Còn các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ liên quan đến các tàikhoản tiền và công nợ được ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giáhạch toán.Chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí tàichính trong năm.Cuối năm,số dư các khoản mục tiền tệ và công nợ có gốcngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàngNhà nước Việt Nam công bố tại ngày kết thúc niên độ kế toán.Chênh lệch tỷgiá được hạch toán vào tài khoản 413-chênh lệch tỷ giá hối đoái sau đó kếtchuyển vào thu nhập hoặc chi phí hoạt động tài chính Đầu năm sau,số dư cáctài khoản tiền và công nợ có gốc ngoại tệ lại được đánh giá lại theo tỷ giáhạch toán,chênh lệch tỷ giá được phản ánh vào tài khoản 413 – Chênh lệch tỷgiá hối đoái.Tỷ giá hạch toán năm 2006 là : 16.000 VNĐ/USD.Tỷ giá bìnhquân liên ngân hàng ngày 31/12/2006 là 16.101 VNĐ/USD.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo chế độ kế toán áp dụng tại
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam thì “Áp dụng thống nhất phương pháp kêkhai thường xuyên tại tất cả các đơn vị trực thuộc Tổng công ty”.Là công tythành viên của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam nên công ty cổ phần vận tảixăng dầu VIPCO cũng tuân theo nguyên tắc này
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc.Giá gốc hàng tồn kho baogồm chi phí mua,chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phátsinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giátrị thuần có thể thực hiện được.Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bánước tính của hàng tồn kho trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chiphí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Khi bán hàng hoá,thành phẩm doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi
ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu hàng hoá đó được chuyển giao chongười mua và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quanđến việc thanh toán tiền,chi phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại.Khi cung cấp dịch vụ,doanh thu được ghi nhận khi không còn yếu tốkhông chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chi phí kèmtheo.Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xácđịnh doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch
vụ tại ngày cuối kỳ
Tiền lãi,cổ tức được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi íchkinh tế từ giao dịch và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.Tiền lãiđược ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ.Cổ tức được ghi nhậnkhi cổ đông được quyền nhận cổ tức
Trang 25Thuế thu nhập doanh nghiệp : Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp với thuế suất 28% trên thu nhập chịu thuế.Công ty được miễnthuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm kể từ năm bắt đầu kinh doanh có lãi
và giảm 50% trong 02 năm tiếp theo.Trong thời gian miễn thuế Công ty được
áp dụng thuế suất 20% đối với lợi nhuận các hoạt động vận tải đườngbiển,dịch vụ hàng hải.Ngoài ra,Công ty bắt đầu thực hiện niêm yết cổ phiếutrên thị trường chứng khoán từ năm 2006,theo quy định tại Công văn số
11924 TC/CST ngày 20 tháng 10 năm 2004 của Bộ Tài chính,Công ty sẽđược giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính từ khi kết thúc thời hạnmiễn thuế.Như vậy Công ty sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong
04 năm kể từ năm bắt đầu kinh doanh có lãi
Năm 2006 là năm tài chính đầu tiên Công ty hoạt động dưới hình thứccông ty cổ phần và kinh doanh có lãi
Thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn giảm được dùng để tăng Quỹđầu tư phát triển
Tài sản cố định hữu hình : TSCĐ được khấu hao theo phương pháp
đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.Số năm khấu hao của cácloại tài sản cố định áp dụng tại Công ty như sau :
Lợi thế thương mại : được xác định khi xác định giá trị doanh nghiệp để
cổ phần hoá.Lợi thế thương mại được khấu hao trong 03 năm
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng là phương pháp khá đơn giản
và chính xác, đồng thời làm công tác kế toán gọn nhẹ hơn,giảm nhẹ khốilượng công việc kế toán mà vẫn đảm bảo tính đúng,tính đủ
Phương pháp tính VAT : Công ty nộp Thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ.Thuế suất Thuế giá trị gia tăng như sau :
Hoạt động vận tải quốc tế,tạm nhập tái xuất : Không chịu thuế
Hoạt động vận tải nội địa : 5 %
Xăng,dầu, đại lý vận tải : 10 %
Trang 26lý đối tượng kế toán ở Công ty.Cụ thể :
TK 151- Hàng mua đang đi đường,TK 156 – Hàng hoá,TK 157 – Hàng gửibán được chi tiết cho loại hàng hoá :
Từ tài khoản cấp 2 của TK 156 lại chi tiết thành tài khoản cấp 3.Ví dụ :
TK 1561 được mở chi tiết : TK 15611 – Giá hạch toán và TK 15612 – Chênhlệch giá gốc và giá hạch toán.Riêng TK 1567 không chi tiết
TK 131 được chi tiết như sau :
TK 1311 : Phải thu khách hàng
- TK 13111 : Phải thu khách hàng mua buôn
- TK 13112 : Phải thu khách hàng Tổng đại lý
- TK 13113 : Phải thu khách hàng đại lý
- TK 13114 : Phải thu khách hàng tái xuất
- TK 13118 : Phải thu khách hàng PT khác
TK 1312 : Phải thu khách hàng trực thuộc
- TK 13121 : Phải thu khách hàng mua buôn
- TK 13122 : Phải thu khách hàng Tổng đại lý
- TK 13123 : Phải thu khách hàng đại lý
- TK 13124 : Phải thu khách hàng mua lẻ
- TK 13128 : Phải thu khách hàng PT khác
Các TK này lại được chi tiết cho từng khách hàng
TK 331 được chi tiết như sau :
TK 3311 : Phải trả người bán về hàng hoá
TK 3312 : Phải trả người nhận thầu
- TK 33121 : Phải trả người nhận thầu về mua sắm tài sản