Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nuớc1 thành viên Kim loại màu Nghệ Tĩnh
Trang 1MỞ BÀI
Nước ta trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế vận hành theo cơ chếthị trường, nếu doanh nghiệp nào tham gia vào thị trường mà không có chiến lược kinhdoanh thì sẽ bị tẩy chay
Thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải bỏ ra chi phímua các yếu tố đầu vào đó là yếu tố tư liệu lao động, yếu tố đối tượng lao động, vàyếu tố con người Mà mục đích kinh doanh của mọi doanh nghiệp là tối đa hoá lợinhuận Để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh choriêng mình Chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH NN một thành viên Kim LoạiMàu Nghệ Tĩnh là giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Mặt khác qua thực tiễn emcũng thấy được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy trong quá
trình thực tập tại Công ty em chọn đề tài chuyên đề thực tập là “Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh”
Trong quá trình thực tạp và viết chuyên đề em đã có nhiều cố gắng như không thểtránh được thiếu sót, mong các thầy cô giáo và quý Công ty góp ý, giúp đỡ em hoànthện hơn chuyên đề của mình Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài lời mở đầu, kết luận bao gồm:
CHƯƠNG I: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phảm tại
Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh
CHƯƠNG II: Hoàn thiện hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh
Trang 2CHƯƠNG I:
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN
KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH
1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Kim Loại Màu
Nghệ Tĩnh.
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty THHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh trước đây là XíNghiệp Liên Hiệp thiếc Nghệ Tĩnh được thành lập theo Nghị định số 97/HĐBT ngày14/07/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) Sau đó, Xí Nghiệp đổi tên làCông ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh là doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị thành viên hạchtoán độc lập thuộc Tổng công ty Khoáng Sản Việt Nam, được thành lập theo Quyếtđịnh số 336-QĐ/TCNSĐT ngày 29/5/1993 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp Nặng (nay
là Bộ Công Nghiệp)
Sự ra đời của xí nghiệp Liên Hiệp Thiếc Nghệ Tĩnh (nay là Công tyTNHHNN một thành viên Lim Loại Màu Nghệ Tĩnh) gắn liền với quá trình đầu tư xâydựng trước đây và đi vào sản xuất của Công ty Công trình Liên Hiệp Thiếc trước đây
là công trình trọng điểm của Nhà nước, công trình của sự hợp tác Việt-Xô do Liên Xôthiếc kế cung cấp vật tư, thiết bị trên cơ sở hiệp định hợp tác được ký kết giữa haiChính Phủ năm 1975
Thực hiện Nghị định số 63/2001/NĐ-CP ngày 14 thàng 9 năm 2001 vềchuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước của tổ chức chính trị, tổchức chính trị xã hội thành công ty THHHNN một thành viên Quyết định số315/2004/QĐ-TCLĐ ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Hội đồng quản trị Tổng Công tykhoáng sản Việt Nam về việc thành lập Hội đồng thẩm định phương án chuyển đổidoanh nghiệp Nhà nước thành cônog ty trách nhiệm HHNN một thành viên Quyết
Trang 3Tổng Công ty khoáng sản Việt Nam về việc chuyển đổi Công ty Kim Loại Màu NghệTĩnh thành công ty TNHHNN một thành viên 100% vốn Nhà nước Quyết định số65/2004/QĐ-BCN ngày 28 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việcchuyển Công ty Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh thành Công ty TNHHNN một thành viênKim Loại Màu Nghệ Tĩnh.
Công ty THHHNN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh có trụ sở chínhtại: Thị trấn Quỳ Hợp - Huyện Quỳ Hợp – Tĩnh Nghệ An Tên giao dịch quốc tế:NGHE TINH NON-FEROUS METAL COMPANY-MENETCO Mã số thuế29000324.603, Tài khoản 3621.01.7301.000 tai Ngân hàng Đầu tư và phát triển QuỳHợp Đại diện chủ sở hữu: Hội đồng quản trị Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam.Hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHHNN một thànhviên lần đầu số 2704000007 ngày 15 tháng 10 năm 2004 đăng ký thay đổi lần 1 ngày
17 tháng 8 năm 2006 của Sở kế hoạch và đầu tư tĩnh Nghệ An với ngành nghề kinhdoanh:
- Thăm dò, khảo sát, khai thác tuyển luyện, kinh doanh thiếc vá các khoáng sảnkhác Xuất nhập khẩu khoáng sản, vật tư thiết bị;
- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, dịch vụ vậntải và sản xuất vật liệu xây dựng;
- Tư vấn giám sát, thiết kế khai thác mỏ, tuyển khoáng, luyện kim, xây dựng vàgiao thông vận tải;
- Kinh doanh thương mại, đại lý cung ứng xăng dầu, vật liệu xây dựng, dịch vụnhà hàng, khách sạn, cho thuê kho hàng bến bãi;
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
Trước ngày 01 tháng 11 năm 2004 Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhànước, từ ngày 01 tháng 11 đến nay Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước vàluật doanh nghiệp Nhà nước sữa đổi bổ sung ngày 01 tháng 7 năm 2004, Công ty TNHHNNmột thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh là doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổi Nhà nước
Trang 4nắm giữ 100% vốn, là thành viên của Tổng Công ty Khoáng sản Việt Nam (Tổng nguồn vốn
của Công ty tại thời đểm ngày 31/12/2005 là 39.345.979.963đồng)
năm 2001
Thực hiện năm 2002
Thực hiện năm 2003
Thực hiện năm 2004
Thực hiện năm 2005
1.Sản phẩm chủ yếu
- Thiêc thỏi 99,75% sản xuất (tấn) 401,053 378,4996 335,929 475,000 594,2793
- Thiếc thỏi 99,75% tiêu thụ (tấn) 321,4565 372,3302 402,676 524,500 602,8409
6.Thu nhâp bq người/tháng (đ) 495.262 692.183,5 1.142.747 1.861.433 1.723.608
Trong quá trình phát triển của Công ty, do đặc điểm ngành nghề kinh doanh nênkhông có biến động nhiều Công ty luôn kinh doanh đúng theo pháp luật quy định, giải
quyết công ăn việc làm cho hàng trăm lao động (Tổng số lao động tại thời điểm
30/12/2006 là 432 người, trong đó nhân viên quản lý là 36 người) Hàng năm công ty
nộp cho nhà nước hàng tỷ đồng thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác
Một số chỉ tiêu chính của Công ty TNHHNN một thành viên Kim Loại Màu
Nghệ Tĩnh – Biểu 01.
(Theo số liệu báo cáo của đơn vị)
Trang 5XN Khai
thác TT XN Tuyển tinh LT XN C.giới thi công XN vật liệu
XD&DV
Xưởng sữa chữa GCCK
Xưởng SX thiếc S.Bắc Bệnh viện công ty
Phòng
Cô
Phòng K.Thuật
Chủ tịch Công ty Chủ tịch Công ty Chủ tịch Công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY TNHHNN MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU NGHỆ TĨNH –
Sơ đồ 01
Trang 61.1.2 Nhiệm vụ kinh doanh và phương pháp quản lý kinh doanh
Nhiệm vụ kinh doanh là cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh, cuối mỗinăm Công ty dự vào kết quả của năm đó và từ đó đề ra mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanhcho năm tới Nhiệm vụ kinh doanh sẽ ảnh hưởng đến quá trình hoạt động và hiệu quảhoạt động của Công ty Nhiệm vụ chung hàng năm là:
- Bảo toàn và phát triển được vốn
- Bảo đảm sự phát triển ổn định và bền vững, phấn đấu mức tăng trưởng chung từ10% đến 20%
- Sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận trên vốn tối thiểu 10%
- Nâng cao thu nhập cho người lao động, mức tăng trưởng thu nhập từ 12% đến15% so với thu nhập thực tế của năm trước trong (điều kiện mức lương tối thiểu khôngthay đổi)
- Đảm bảo các nghĩa vụ trích nộp ngân sách và thực hiện các nghĩa vụ với địaphương
- Đảm bảo an toàn lao động, không để xẩy ra tai nạn lao động nặng
- Các đơn vị trong Công ty hoàn thành vượt mức kế hoạch, dảm boả hiệu quảkinh tế có lãi
- Xây dựng Công ty vững mạnh toàn diện
Mỗi năm ngoài những nhiệm vụ chung Công ty còn xác định nhiệm vụ riêng,năm 2007 Công ty đề ra một số nhiệm vụ như:
- Chỉ tiêu về giá trị:
+ Giá trị tổng sản lượng : 51.300 triệu đồng
+ Doanh thu : 117.761 triệu đồng Trong đó: Doanh thu sản suất khoáng sản : 80.985,9 triệu đồng Thu nhập sản suất kinh doanh khác : 36.675,1 triệu đồng
Trang 7+ Nộp ngân sách : 5.783,17 triệu đồng+ Thu nhập bình quân đầu người : 2,5 triệu đồng/tháng+ Lợi nhuận : 4.500 triệu đồng
- Chỉ tiêu về hiện vật:
+ Thiếc thỏi 99,75% : 600 tấn
+ Bột đá trắng : 10.000 tấn
+ Bốc xúc vận chuyển đất đá quặng Đồng SQ : 600.000 m3
+ Thực hiện đầu tư XDCB, thăm dò địa chất : 32.869 triệu đồng
- Hoàn thành cổ phần hoá Công ty vào 6 tháng cuối năm 2007
Để thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ nêu trên cần tập trung vào một số biệnpháp lớn sau:
- Tiếp tục đổi mới cơ cấu, chất lượng lao động Bằng các giải pháp kỹ thuật, côngnghệ kết hợp chặt chẽ kỹ luật lao động, khuyến khích lợi ích vật chất để tăng năng suấtlao động Tiếp tục sắp xếp lại tổ chức sản xuất, bố trí lại cán bộ, luân chuyển cán bộ tạo
ra sự đổi mới về tổ chức cán bộ Đầu tư thêm thiết bị tuyển khoáng, bổ sung thiết bịbốc xúc, san gạt, vận chuyển Thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ trong doanhnghiệp để tạo ra sự đồng tâm trong lãnh đạo và người lao động trong Công ty, phát huykhả năng sáng tạo và tinh thần trách nhiệm của moị thành viên trong Công ty Rà soát,
bổ sung các quy trình vi phạm kỹ thuật, quy tắc an toàn, bằng mọi biện pháp tuyêntruyền giáo dục và áp dụng các biện pháp hành chinh để người lao động tự giác thựchiện công tác an toàn, bảo hộ lao động, củng cố lại hệ thống cán bộ làm công tác antoàn, đầu tư trang bị phòng hộ lao động phù hợp với tính chất từng công việc có chấtlượng, tăng cường giám sát, kiểm tra để ngăn ngừa hiệu quả tai nạn lao động…
Trang 81.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và phương pháp kế toán
Bộ máy kế toán của công ty TNHHNN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ
Tĩnh được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán, tại các đơn vị trực thuộc
thực hiện tập hạch toán tồng hợp chi phí sản xuất và kết chuyển về phòng kế toán Công
ty để tổng hợp và lập báo cáo chung toàn công ty Tại Công ty có phòng Kế toán tàichính gồm 06 cán bộ công nhân viên, trong đó 01 tưởng phòng, một phó phòng và 04
kế toán viên có nhiệm vụ ghi chép, hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính theo chế
độ kế toán Nhà nước, tại các Xí nghiệp có bộ phận kế toán có nhiệm vụ ghi chép, tậphợp chi phí sản xuất và lập bảng cân đối kế toán tại các Xí nghiệp
- Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài chính kế
toán cùng với sự giúp việc của một phó phòng, bốn nhân viên kế toán và các nhân viênkinh tế tại các Xí nghiệp Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán và
tổ chức công tác hạch toán trong toàn công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công
ty và trước pháp luật về quá trình ghi chép, hạch toán và cung cấp thông tin kinh tế tàichính Phân tích các hoạt động kinh tế trong công ty để từ đó tham mưu cho Giám đốc,Chủ tịch công ty giúp Giám đốc và Chủ tịch công ty có những quyết định sản xuất kinhdoanh đúng đắn
- Phó phòng (kế toán tổng hợp và kế toán thanh toán công nợ): Tham mưu cho
kế toán trưởng trong công tác kế toán hạch toán tại công ty, theo dõi công nợ, tínhlương, làm kế toán tổng hợp, tính giá thành sản phẩm sản xuất của công ty Lập cácbáo cáo tài chính sau mỗi quý, mỗi kỳ kế toán
- Kế toán thanh toán: Theo dõi thường xuyên các hoạt động thu chi quỹ tiền mặt,
tiến hành các thủ tục thu chi như viết phiếu chi, phiếu thu sau khi có các chứng từ hợp
lệ từ đó giám sát được số dư tiền tại quỹ từng ngày; lưu trữ chứng từ đầy đủ và thườngxuyên đối chiếu các sổ chi tiết
- Kế toán thuế: tính các loại thuế dựa trên các hoá đơn thuế, sau đó chuyển sang
cho phó phòng để tổng hợp Lập các báo cáo thuế và thực hiện quyết toán thuế vớicơ
Trang 9- Kế toán theo dõi TSCĐ và Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Hàng tháng tính
khấu hao tài sản để phân bổ cho các đối tượng sử dụng, theo dõi sự tăng giảm của tàisản, lập các bảng phân bổ khấu hao…
- Thủ quỹ: có chức năng chi, thu tiền theo lý, hợp lệ và theo lệnh của cấp trên có
thẩm quyền, có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, vay tiền, gửi tiền khi có lệnh củacấp trên có thẩm quyền bằng giấy tờ
- Kế toán kinh tế: có nhiệm vụ thu thập, sắp xếp và phân loại chứng từ đưa lên phòng tài chính kế toán để hạch toán.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHHNN một thành viên Kim
Loại Màu Nghệ Tĩnh- Sơ đồ 02.
Công ty thực hiện chế độ chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính Hoá đơn bán
hàng (Hoá đơn giá trị gia tăng) của Công ty được Tổng cục thuế chấp nhận phát hànhtheo Công văn số 1092TCT/AC ngày 26/02/1999
Nhân viên kinh tế tại các xưởng XN
Kế toán trưởng
(trưởng phòng TCKT)
Trang 10Một số chứng từ như: Phiếu nhập, phiếu xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ;
Phiếu thu, Phiếu chi tiền mặt; Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng; Hợp đồng vay …
Điều đặc biệt là chứng từ Hoá đơn GTGT do Công ty tự in theo mẫu quy địnhsau đó gữi cơ quan thuế xác nhận và mang về sử dụng
Trước ngày 01/01/2007 hệ thống tài khoản của Công ty thực hiện theo Quyết
định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995, Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Bắt đầu từ ngày 01/01/2007 Công ty thựchiện theo Quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/20006 của Bộ Tài chính
Công ty không sử dụng tài khoản gì đặc biệt so với quy định, Công ty không mởthêm tài khoản nào ngoài nhũng tài khoản theo quy định
Sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên máy tính, bao gồm
các loại sổ chi tiết và sổ tổng hợp của các tài khoản (Cụ thể ở các phần hành kế toánđược trình bày sau)
Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung là phù hợp với trình độ kế toán và đặcthù kinh doanh của Công ty, không mở sổ nhật ký đặc biệt
Trang 11Ghi đối chiếu
Niên độ kế toán của Công ty TNHHNN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ
Tĩnh bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm Công ty sử dụng đồng Việt Nam(VNĐ) làm đơn vị tiền tệ để hoạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính
Hệ thống Báo cáo tài chinh, trước ngày 01/01/2007 Công ty thực hiện lập Báo
cáo tài chính theo Quyết định 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng BộTài chính và thông tư số 89/2002/TT_BTC ngày 09/10/2002, Thông tư số
Chứng từ gốc
Trang 12105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 và thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán, chuẩn mực này hướng dẫnnhững sữa đổi chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số 1141/2001/QĐ/TC-CĐKĐngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính Bắt đẩu Quý I năm 2007 Báo cáo tài chính đượclập theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, và cá thông tư hướng dẫn thực hiện CácBáo cáo tài chính được lập theo nguyên tắc giá gốc.
Ngoài 04 Báo cáo (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáoluân chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chinh) Công ty lập để nộp cấp trên và cơ
quan thuế thì nội bộ Công ty còn sử dụng một số loại Báo cáo như: Báo cáo chi phí sản
xuất theo yếu tố; Báo cáo giá thành sản xuất thiếc thỏi 99,75%; Báo cáo chi tiết doanhthu tài chính và khác; Báo cáo chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền;Báo cáo doanh thu, chi phí, lãi lỗ luỹ kế; Báo cáo thiếc bán nội địa; Báo cáo chi phíbán hàng và quản lý doanh nghiệp; Báo cáo khoản nợ phải thu và nợ phải trả; và một
số báo cáo khác phục vụ nội bộ doanh nghiệp
Một số chính sách kế toán.
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho (Hàng tồn kho chủ yếu phản ánh giá trịnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm và hàng gữi bán) Giá xuất hàng tồn khođược xác định theo phương pháp bình quân gia quyền tháng Hàng năm khi kết thúcnăm tài chính Công ty tiến hành kiểm kê, phân loại và giá trị của hàng tồn kho kém,mất phẩm chất để tiến hành trích lập dự phòng, sử dụng và hoàn nhập các khoản dựphòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định tại thông tư số 107/TT-BTC ngày31/12/2001
- Khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng
theo thời gian hữu dụng ước tính phù hợp Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày12/12/2003 về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và tính khấu hao TSCĐ của Bộtrưởng Bộ Tài chinh Thông tư số 32/2005/TT-BTC ngày 29/4/2005 hướng dẫn một số
Trang 13điều tại quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu
tư vào doanh nghiệp
- Hạch toán chi phí sản xuất: Tính giá theo phương pháp tập hợp chi phí, phân bổ
sự dịch chuyển vốn - dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tínhgiá Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau cả về tínhchất, nội dung, công dụng, vai trò, vị trí…trong quá trình kinh doanh, để thuận tiện choquản lý, xuất phát từ mục đích yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũngđược phân loại theo những tiêu thức khác nhau
Tại Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh, xuất phát từloại hình hoạt động kinh doanh đó là khai thác khoáng sản, chủ yếu là khai thác và chếbiến quặng, kết hợp với sự quản lý kinh doanh của Công ty tạo nên một cách tính chiphí đặc trưng riêng của Công ty Kế toán chi phí sản xuất là việc tập hợp chi phí vàphân bổ chính xác, kịp thời các loại chi phí sản xuất theo đối tượng hạch toán trên cơ
sở kiểm tra tình hình thực hiện định mức và dự toán chi phí của Công ty Và củng từ đó
mà Công ty đã lựa chọn cho mình phương pháp tính giá thành riêng Ngành nghề kinhdoanh của Công ty đa dạng nhưng trong giới hạn chuyên đề thực tập em chỉ nghiên cứu
về quá trình sản xuất sản phẩm thiếc Công ty tính giá thành theo phương pháp trựctiếp Đây là phương pháp phù hợp với loại hình khai thác quặng, chế biến thiếc Công
ty khai thác quặng bắng phương pháp lộ thiên và hầm lò nhưng trong cách hạch toánchi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm đều giống nhau
Do các đơn vị khai thác của CÔng ty đều ở trên địa bàn miền núi, việc khia thácsản xuất phụ thuộc nhiều vào thời tiết Ban lãnh đạo Công ty đã có một số biện pháp
Trang 14khắc phục phần nào sự tổn thất do thời tiết mang lại như: Trong mùa mưa phải tích trữnước để mùa khô vẫn có thể tiến hành sản xuất tránh được phần nào thiệt hại ngừngsản xuất trong mùa khô
1.2 Thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty TNHH NN một thành viên Kim
Loại Màu Nghệ Tĩnh 1.2.1 Đặc diểm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanhnghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ dể thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm Tất cả các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH NN một thành viên KimLoại Màu Nghệ Tĩnh nói riêng khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều đặt mục tiêu làlàm thế nào để tối đa hoá lợi nhuận Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì doanhnghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định, những chi phí dưới hình thức hiện vật hoặcdưới hình thái giá trị đó là điều kiện vật chất bắt buộc để doanh nghiệp có được thunhập Để tồn tại và phát triển thì doanh gnhiệp phải luôn tìm cách để giảm tới mức tốithiểu chi phí của mình bỏ ra, muốn vậy doanh nghiệp phải hiểu rõ bản chất chi phí sảnxuất Để đạt lợi nhuận cao nhất thì doanh nghiệp luôn tìm cách hạ giá thành sản phẩm,
để hạ giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp phải tối thiểu hoá những hao phí, vì nhữnghao phí hay chi phí cấu nên giá thành Để quản lý và kiểm tra việc thực hiện các địnhmức hao phí, tính toán được hiệu quả, tiết kiệm được chi phí các bộ phận sản xuất vàtoán Công ty cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Việc phân loại củng nhằmxác định lại đối tượng hạch toán chi phí sản xuất một cách phù hợp Hơn nữa kháiniệm chi phí phức tạp mà người quản lý lại yêu cầu thông tin ở nhiều góc độ khác nhauvới những yêu cầu thực tế khác nhau Trong thực tế chi phí bao gồm nhiều loại khácnhau về nội dung kinh tế, về tính chất kinh tế củng như về mục đích, công dụng, vai tròcủa nó trong việc tạo ra sản phẩm, về đặc điểm phát sinh chi phí, để đáp ứng yêu cầuquản lý kinh tế cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức phùhợp Có nhiều cách phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, tại Công ty đã phân loại
Trang 15chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm, bao gồm các khoảnmục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp (TK621): Phản ánh toán bộ chi phí nguyên vật
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào việc sản xuất sảnphẩm thiếc thỏi Ở mỗi công đoạn sản xuất chi phí nguyên vật liệu khác nhau Đối vớihoạt động khai thác và tuyển thô quặng thiếc các khoản chi phí nguyên vật liệu trựctiếp liên quan như: kíp nổ, mìn nổ, xăng dầu, điện…được tập hợp theo định mức và chiphí thực tế phát sinh cho từng đối tượng Đối với hoạt động chế biến khoáng sản, chiphí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm vật liệu chinh như: quặng các loại tuỳ thuộc vàohàm lượng kim loại có trong quặng, được xác định trên cơ sở giá thanh toán trong từngthời điểm và các chi phí khác, vật liệu phụ như: dung dịch diện phân, điện…được hạchtoán theo chi phí thực tế phát sinh
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK622): Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các
khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệvới tiền lương phát sinh Trên cơ sở đơn giá tiền lương do Công ty lập và gửi TổngCông ty Khoáng sản Việt Nam để báo cáo khi xây dựng kế hoạch năm tài chính Tiềnlương được ghi nhận trên cơ sở sản lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ Các chi phítiền lương này được phân bổ cho các đối tượng sản phẩm sản xuất (chủ yếu là sảnphẩm thiếc và quặng thiếc)
- Chi phí sản xuất chung (TK627): Là những chi phí phát sinh trong phạm vi
phân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp) Chi phí sản xuấtchung bao gồm các loại chi phí như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu,chi phí vật liệu sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí khác bằng tiền Các khoản mục chi phí chung được tập hợp theo thực tế phátsinh phân bổ cho các sản phẩm hoàn thành trong kỳ theo định mức trên cơ sở sảnlượng sản xuất trong kỳ
Trang 161.2.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh vừa hoạt động sảnxuất thiếc, vừa có các hoạt động về XDCB và một số hoạt động sản xuất kinh doanhkhác như kinh doanh khách sạn, kinh doanh xăng dầu, sữa chữa…nhưng sản phẩmcáinh có doanh thu chủ yếu cũng như mang lại lợi nhuận lớn nhất cho Công ty là sảnphẩm thiếc thỏi 99,75% Các hoạt động khác chỉ nhằm tận dụng năng lực của máy mớcthiết bị và tìm kiếm việc làm cho người lao động Vì vậy trong phạm vi của chuyên đề
em chỉ trình bày quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thiếc99,75%, còn các hoạt động sản xuất khác không đề cập đến Để sản xuất ra thiếc thỏi99,75% phải trải qua nhiều bước công nghệ Các chi phí sản xuất phát sinh ở phânxưởng nào (công đoạn nào) được nhân viên kinh tế ở phẩn xưởng đó tập hợp và đemlên phòng kế toán tài chính của Công ty để hạch toán Mà xác định đối tượng hạch toánchi phí sản xuất chinh là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là nơi phát
sinh chi phí và nơi chịu chi phí Do đó đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các
đơn vị, các phân xưởng thuộc Công ty Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng phânxưởng sau đó được phân loại, tổng hợp để phân chi phí thành các loại như đã nêu trên
để tính giá thành sản phẩm
Tại Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh, kế toán tập hợp
chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên Khi phát sinh chi phí, trước
hết chi phí sản xuất được biểu hiện theo yếu tố chi phí ( yếu tố chi phí nguyên vật liệu,yếu tố chi phí nhiên liệu động lưc, yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theolương, yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, yếu tố chi phíkhấu hao tài sản cố định, yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài) rồi mới được biểu hiệnthành các khoản giá thành sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).Việc tập hợp chi phí sản xuất phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học,thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách có chính xác, kịp thời được Phươngpháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp
Trang 17được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong giới hạn của đối tượnghạch toán chi phí.
1.2.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Việc tập hợp chi phí sản xuất được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thì mới
có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời được… Việc tập hợp chiphí sản xuất tại Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh qua haigiai đoạn: giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và giai đoạn hạch toán tổng hợpchi phí sản xuất
Giai đoạn một gồm các bước:
- Mở sổ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng hạch toán chi phísản xuất (phân xưởng) Sổ được mở riêng cho từng tài khoản 621,622,627, 154…
- Tập hợp các chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan cho từng đối tượng hạchtoán
- Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc từng đối tượnghạch toánvào cuối kỳ làm cơ sở cho việc tính giá thành
Giai đoạn hai gồm các bước:
- Các chi phí phát sinh ở các đơn vị, phân xưởng, các nhân viên kinh tế ở các đơn
vị, phân xưởng đó phân loại, tập hợp rồi mang lên phòng kế toán của Công ty để hạchtoán
- Kế toán tính toán và phân bổ lao vụ cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khốilượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ
- Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có liên quan
- Bước cuối cùng là xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giáthành và giá thành đơn vị sản phẩm
Trang 18Cách hạch toán chi phí sản xuất của Công ty có thể cụ thể hoá như sau - Số liệu lấy của Q4/2006
a, Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” phản ánh chi phí nguyên vật liệu trựctiếp tham gia vào sản xuất sản phẩm TK621 được chi tiết theo từng phân xưởng Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệuphụ Sản xuất sản phẩm thiếc trải qua nhiều giai đoạn công nghệ, từ khai thác quặngthô, tuyển rửa đến chế biến nên sản phẩm của giai đoạn này là đầu vào của giai đoạnkhác nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ hạch toán trên tài khoản 621 (không chitiết là nguyên vật liệu chính hay phụ)
Ở mỗi giai đoạn sản xuất có các loại nguyên vật liệu khác nhau, ở giai đoạn khaithác và tuyển thô quặng thiếc các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đếnhoạt động khai thác như: kíp nổ, mìn nổ, xăng dầu, điện…; Đối với hoạt động chế biếnkhoáng sản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm quặng thiếc các loại tuỳ theo hàmlượng kim loại trong quặng (là sản phẩm của giai đoạn 1), điện, nhiên liệu, than, thépchọc lò…
Kết cấu của tài khoản 621 như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Bên Có:
- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu xuất dùng không hết
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư
Hạch toán nguyên vật liệu được tiến hành cụ thể như sau:
Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Trang 19Nợ TK 621 (chi tiết từng phân xưởng) - Tập hợp chi phí vật liệu
Có Tk 152 – Giá thực tế xuất dùng theo từng loại
Nguồn cung cấp các loại nguyên vật liệu này chủ yếu là do xí nghiệp vật tư đờisống thu mua và cung ứng theo nhu cầu và kế hoạch sản xuất của Công ty giao Đểtránh biến động về giá trong quá trình giao khoán tại các đơn vị là giá hoá đơn còn cácchi phí thu mua, vận chuyển tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí thu mua thìđươch hạch toán theo giá đích danh, còn chi phí vận chuyển được hạch toán theo giákhoán Km vận chuyển
Hàng ngày nguyên vật liệu xuất kho đưa vào sản xuất sử dụng Phiếu xuất kho(Mẫu số:02-VT), cuối tháng kế toán tập hợp toàn bộ những chứng từ xuất kho vật liệuxuất dùng ghi trên phiếu xuất kho để tập hợp hạch toán Nhiệm vụ của kế toán vật liệu
là phải ghi chép đầy đủ chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất và theo dõi tìnhhình định mức sử dụng, tình hình bảo quản kho vật tư phục vụ cho yêu cầu quản lý vốn
và khắc phục các trường hợp hao hụt, mất mát vật tư
Trang 20Họ tên người nhận hàng:… tổ cơ khí………Địa chỉ (bộ phận)………
Lý do xuất kho: Cấp phục vụ sản xuất tại xưởng luyện
Xuất tại kho: Chị Thảo
Đơnvịtính
Số lượng
Đơngiá (đ)
Thànhtiền(đ)
Theochứng từ
Thựcxuất
020101
020101
8.0007.00021.000
16.0007.00021.000
Cộng thành tiền (viết bằng chữ) Bốn mươi bốn nghìn đồng
Xuất, ngày…tháng …năm 2006
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Kế toán trưởng Người nhận hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Trang 21Dựa vào Phiếu xuất kho, kế toán nhập số liệu vào Phiếu xuất kho trong máy tính, máy tính tự động kết chuyển vào Nhật ký chung và các Sổ cái khác có liên quan.
Phiếu xuất kho trên được định khoản như sau:
Quan hệ đối chiếu
Thẻ kho: được mở cho từng danh điểm vật tư và do thủ kho thực hiện Căn cứ vào
Phiếu nhập, Phiếu xuất thủ kho ghi vào thẻ kho cho từng danh điểm vật tư
Sổ chi tiết vật tư: Do kế toán vật tư trên phòng lập cho từng danh điểm vật tư
Hàng ngày căn cứ vào Phiếu xuất do thủ kho chuyển đến kế toán ghi vào sổ chi tiết vật
tư theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị
Sổ tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn : Do kế toán chi tiết lập vào thời điểm cuối tháng
theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị
Sổ tổng hợp nhập - xuất- tồnThẻ kho
Sổ chi tiết vật tư
Phiếu
xuất
Kế toán tổng hợp
Trang 22Quy trình ghi sổ phiếu xuất kho để tập hợp chi phí sản xuất:
Phiếu NKC TK 152, Sổ cái TK 152, Bảng cân đối xuất kho 153, 621 153, 621 số phát sinh
Trường hợp nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm căn cứ giá thực tế xuất dùng
Nợ TK 621 (Chi tiết theo phân xưởng) - Tập hợp chi phí vật liệu
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ nếu có
Có TK 331, 111, 112 - Vật liệu mua ngoài
Có Tk 154 - Vật liệu tự suất (Quặng thô)
Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu)
Có TK 621 (Chi tiết theo phân xưởng)
Vì số loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất thiếc ở Công ty TNHH NN một thànhviên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh ít nên giá nguyên vật liệu xuất dùng được xác định theogiá đích danh Để xác định giá ghi trên phiếu xuât kho, kế toán theo dõi ngnuyên vậtliệu căn cứ vào thẻ kho được mở chi tiết cho từng danh điểm vật tư để tính giá trịnguyên vật liệu xuất kho Thủ kho và kế toán theo dõi nguyên vật liệu đối chiếu sổ
sách theo phương pháp thẻ song song Toàn bộ phiếu xuất kho sau khi đã kiểm tra tính
hợp lệ, hợp pháp được kế toán theo dõi vật liệu tiến hành định khoản kế toán vào máytính Đó là kế toán nhập số liệu vào phiếu xuất kho trong máy tính, máy tính sẽ tự độngghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian, máy tính sẽ tự động tổng hợp số liệughi vào Sổ Cái TK 152, TK 621 Cuối quý, kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại các đơn
vị sản xuất thiếc căn cứ vào số phát sinh Nợ trên “ Tờ kê tổng hợp tài khoản 621” đểkết chuyển vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
Nợ TK 154 (Chi tiết theo phân xưởng)
Có TK 621 (Chi tiết theo phân xưởng)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí ngyuên vật liệu trực tiếp – Sơ đồ 04
TK 152, 111, 112, 331 TK 621 TK 154
Trang 23Các loại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp trên TK 621, được phản ánh cụ thể qua Sổ Cái TK 621.
Trang 24Phân bổ tiền quặngT10/2006 (KTTThô)Phân bổ tiền quặng T11/2006 ( KTTThô))
K/C chi phí NVL (SX thiếc Sn Q4)
331331 154
423.454.400237.391.500
8.348.172.591
Trang 25b, Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất sản phẩm như lương chính, lương phụ các khoản phụ cấp có tính chất lương(phụ cấp độc hại, phụ cấp làm đêm…) Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn baogồm các khoản đóng goáp cho các quỹ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Kinh phí côngđoàn do chủ sử dụng lao động chịu và được tính váo chi phí kinh doanh theo một tỷ lệnhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 “chi phínhân công trực tiếp”, tài khoản này đựoc mở chi tiết theo từng phân xưởng giống như
TK 621 Kết cấu của TK 622 như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành
(TK154)
Tiền lương là nhân tố đòn bẩy kích thích nhân công tăng năng suất lao động, làkhoản chi phí lớn trong giá thành sản phẩm Chính vì vậy mà các doanh nghiệp luônquan tâm đến vấn đề này
Nhằm quản lý chặt chẽ sự biến động của yếu tố tiền lương, Tông Công ty Koángsản Việt nam, Cục thuế và Cục quản lý vốn đã thống nhất quyết toán chi phí tiền lươngvới Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh dựa vào đơn giá tiềnlương cho 1 tấn thiếc thỏi 99,75% hoàn thành và tổng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.Công ty TNHH NN một thành viên Kim Loại Màu Nghệ Tĩnh Căn cứ vào hao phí laođộng sống cho từng công đoạn sản xuất và đơn giá tiền lương được quyết toán để xácđịnh đơn giá tiền lương được giao khoán cho các đơn vị nội bộ
Cuối mỗi quý, căn cứ vào “Bảng kê sản lượng thực hiện quý” do đơn vị lập và báocáo cho phòng kế hoạch Phòng kế hoạch sau khi kiểm tra số liệu căn cứ vào định mức
Trang 26giao khoán tiền lương đã duyệt, tính ra tiền lương trong quý đơn vị được phép hạchtoán Theo phương châm đó, hàng quý kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở các đơn vịtính toán và tính ra tiền lương của đơn vị mình được phép hạch toán để vào sổ Nhật kýchung, và lập bảng phân bổ tiền lương (máy tính sẽ tự động vào sổ Cái TK 622,334, )
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cụ thể như sau:
Tính ra tổng số tiền công, tiền lương và phụ cấp phải trả trực tiếp cho côngnhân sản xuất sản phẩm thiếc (dựa vào bảng kê sản lượng thực hiện quý của các phânxưởng)
Nợ TK 622 (chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK 334 - Tổng số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp
Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quyđịnh (phần tính vào chiphí là 19%):
Nợ TK 622 (chi tiết theo phân xưởng)
Có TK 338: (19% tổng lương)
3382: (2%) - KPCĐ
3383: (15%) - BHXH
3384: (2%) -BHYT
Trang 27Ghi Có các TKGhi Nợ
-9.553.381558.360558.360
69.015.93828.588.91223.005.3125.583.600
9.202.1255.438.6034.601.063837.540
9.553.38178.218.06334.585.87527.606.3756.979.500
515.140.43378.218.06334.585.87527.606.3756.979.500
Trang 2820.543.819
1.295.5786.921.9504.108.754
11.547.71266.211.22324.652.583
38.297.212434.959.12224.652.483
Bốn trăm chín bảy triệu, chín trăn linh tám nghìn, chín trăm mười bảy đồng
Ngày31 tháng 12 năm 2006
Người lập Giám đốc XN
Trang 29Dựa vào bảng phân bổ tiền lương kế toán nhập số liệu vào máy tính, máy tính tựphản ánh vào sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 334, 338, 335, 622,…và các sổ có liên quan.Quy trình mà máy tính ghi:
Bảng phân bổ NKC TK 334, Sổ cái TK 334 , Bảng cân đối tiền lương 335, 338, 622 335, 338, 622 số phát sinh
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thànhtheo từng phân xưởng
Nợ TK 154 (chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK 622 (chi tiết theo từng phân xưởng)
Dựa trên 2 bảng phân bổ tiền lương của 2 phân xưởng trên:
Trang 30Xuất oxy cho XN KT tuyển thôPhân bổ lương Q4 (T.tinh)
K/C chi phí NC Q4 (tuyển thô)K/C chi phí NC Q4 (Tuyển tinh)
.Trích bổ sung tiền lương
15211521 154154 3341
4.795.900365.183.622
320.476.555
515.140.433434.959.122
Dư cuối kỳ
Ngày …tháng…năm…
Trang 31c, Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sauchi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phíphát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp Để theodõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 “chi phí sản xuấtchung”, mở chi tiết theo từng phân xưởng Chi phí sản xuất chung tại Công ty TNHH
NN 1 TV KLM Nghệ Tĩnh bao gồm các loại: Chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máymóc, thiết bị, chi phí quản lý hành chính ở phân xưởng, chi phí công cụ sản xuất, cácchi phí khác
Kết cấu của TK 627 như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung
TK 627 cuối kỳ không có số dư (do đã phân bổ, kết chuyển cho các sản phẩm)Công ty chi tiết TK 627 thành các tiểu khoản sau:
c1, TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng” (chi tiết theo phân xưởng) Phản ánh
chi phí về lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phânxưởng (giám đốc phân xưởng, nhân viên kinh tế phân xưởng, thủ kho, bảo vệ,…) vàcác khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàntrích theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh
Tiền lương của bộ phận quản lý xí nghiệp được tính theo 12% của tổng quỹ lươngđược tính Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương hàng quý, kế toán tiền lương và bảohiểm xã hội nhập vào sổ Nhật ký chung và lập báo cáo tiền lương của từng phânxưởng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm căn cứ vào cân đối phátsinh mở sổ chi tiết tài khoản theo dõi từng khoản mục chi phí sản xuất chung và từngphân xưởng
Trang 32Hạch toán TK 6271 như sau:
Tính ra tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng
Nợ TK 627(1) – Chi tiết cho từng phân xưởng
Có TK 334 – Lương nhân viên phân xưởng
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (phần tính vào chi phí19%)
Nợ TK 627(1) – Chi tiết cho từng phân xưởng
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
Xem biểu 03, 04
c2, TK 627(3) “Chi phí vật liệu, công cụ sản xuất” : Bao gồm các khoản chi phí về
vật liệu, công cụ sản xuất chung cho phân xưởng TK 627(3) là gộp 2 TK 627(2) và
TK 627(3) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất phân bổ cho sản phẩm thiếc tạiCông ty TNHH NN một thành viên L|KLM Nghệ Tĩnh bao gồm 2 loại:
+ Loại vật liệu, công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, thì kế toán phân bổ 1 lần vào chiphí sản xuất trong kỳ:
Nợ TK 627(3): Chi tiết cho từng phân xưởng
Có TK 152, 153: giá trị xuất dùng
Quy trình hạch toán và ghi sổ giống xuất nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất.+ Loại công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, kế toán phân bổ nhiều lần vào chi phí trongmỗi quý