1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô

68 405 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường

có sự quản của Nhà nước theo định hướng XHCN đã đặt ra yêu cầu cấp bách đối với mỗidoanh nghiệp là phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý mà trong đó kế toán là một công cụquan trọng Nó có vai trò tích cực đối với việc quản lý vĩ mô cũng như quản lý vi mô

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế đó đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải đặt racho mình những mục tiêu cụ thể và những chiến lược tốt nhất, nhanh nhất, đẹp nhất, rẻnhất, thuận tiện nhất để thoả mãn được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Với doanhnghiệp sản xuất thì việc thực hiện chiến lược đó không phải là đơn giản nhưng đối vớinhững doanh nghiệp xây lắp là vô cùng phức tạp, bởi vì sản phẩm của ngành xây lắpkhông chỉ mang tính kinh tế mà còn mang tính văn hoá nghệ thuật và xã hội sâu sắc.Đặc biệt là trong thời kỳ mở cửa và hội nhập, sản phẩm xây lắp có ý nghĩa rất to lớnkhẳng định cơ sở hạ tầng của nước ta đối với các nước trong khu vực và trên thế giới.Doanh nghiệp xây lắp như là xương sống của ngành xây dựng cơ bản và cũng là một trongnhững ngành mũi nhọn của nền kinh tế

Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, tại doanh nghiệp xây lắp vấn đề được cácnhà quản lý đặc biệt quan tâm đó là chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Thực tế chothấy chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là thước đo trình độ công nghệ,trình độ quản lý sản xuất kinh doanh Tiết kiệm được chi phí và hạ giá thành sản phẩm làgóp phần quan trọng vào tích luỹ mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cải thiệnđược đời sống của người lao động và tiết kiệm được tài nguyên cho đất nước Do đó, làmtốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sẽ tạo được cơ sở cho sự tồn tạiphát triển của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng này, sau quá trình thực tập

tốt nghiệp tại Công ty CP xây dựng và thương mại tổng hợp Thủ Đô, em đã chọn chuyên

đề “ C ông tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty

CP xây dựng và thương mại tổng hợp Thủ Đô ”.

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp được kết cấu ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3phàn chính như sau:

Phần I : Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty CPXD

và thương mại tổng hợp Thủ Đô

Phần II : Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty CPXD và thương mại tổng hợp Thủ Đô

Phần III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty CPXD và thương mại tổng hợp Thủ Đô

Với thời gian và trình độ có hạn nên báo cáo này còn có nhiều thiếu sót Rất mong

được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và bạn đọc để báo cáo tốtnghiệp được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

PHẦN 1:

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CPXD VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP THỦ ĐÔ.

1.1 Khái quát chung về Công ty

1.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Công ty Cổ phần XD & TM tổng hợp Thủ Đô là Công ty chuyên hoạt động trong cáclĩnh vực: +Thi công các công trình thuỷ lợi, giao thông

+ Khai thác và chế biến khoáng sản

- Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103006145 do sở kế hoạch và đầu tư thànhphố H à Nội cấp ngày 17 tháng 12 năm 2004 ( chuyển đổi từ Công ty TNHH XD & TMThủ Đô có GCNĐKKD số 0102005815 cấp ngày 15 tháng 07 năm 2002)

- Công ty có trụ sở tại số 251 đường Giải Phóng - Phương Mai - Đống Đa - Hà Nội

Những ngày đầu thành lập, điều kiện khai thác gặp rất nhiều khó khăn do gặp phảinhững đường lò cũ, những điểm khai thác trái phép trước đây, địa chất phức tạp và đặcbiệt là cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ còn hạn chế, trình độ cán bộ công nhân viênchưa cao

Trong giai đoạn đầu Công ty đi vào hoạt động do cơ chế quản lý không được chặtchẽ, cùng với sự non trẻ về kinh nghiệm quản lý và sản xuất của một đơn vị mới đượcthành lập, vì vậy kết quả sản xuất của Công ty không cao Với sự đồng tâm nhất trí, đoànkết, gắn bó Cán bộ công nhân viên Công ty đã vượt qua được nhiều khó khăn, thử tháchhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cấp trên giao phó Đến nay cùng với đà phát triển Công ty

Trang 3

đã thay đổi cơ chế quản lý đó là giao khoán chi ví cho các tổ đội khai thác Công ty ngàycàng được đổi mới, nâng cấp trang thiết bị, bổ sung nhiều máy móc mới Vì vậy sảnlượng, chất lượng công việc hàng năm đều tăng cao.

Hiện nay, Công ty đang trong đà phát triển tốt, đời sống của người lao động ngàycàng được cải thiện, mức thu nhập bình quân là khoảng 1,5 triệu đồng/người-tháng

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

- Buôn bán hàng Công nghiệp, nông nghiệp, máy móc thiết bị ngành xây dựng và vậtliệu xây dựng

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi và hạ tầng kỹthuật

- Vận tải hàng hoá

- Khai thác và chế biến khoáng sản : than, đ á

- Tư vấn đầu tư

- Chế biến lâm thuỷ sản

- Mua bán khoáng sản

- Khảo sát, thăm dò và thực hiện các dự án về địa chất môi trường, địa chất đô thị, địachất nông nghiệp, địa chất du lịch và đánh giá tác động môi trường

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

- Vốn điều lệ: 8 000 000 000đ ( Tám tỷ đồng Việt Nam)

Công ty có trách nhiệm sử dụng vốn có hiệu quả, tài sản và nguồn lực, đảm bảokinh doanh có lãi và có mức lợi nhuận tối thiểu ít nhất bằng kế hoạch đặt ra Phải cónhiệm vụ thực hiện hạch toán kinh doanh theo quy định về phân cấp quản lý tài chính củaCông ty.Đăng ký kinh doanh đúng ngành nghề

Thực hiện nghĩa vụ tốt với người lao động theo quy định của bộ luật lao động, đảmbảo đời sống cho người lao động, chăm lo phát triển nguồn nhân lực để thực hiện chiếnlược phát triển chung và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản ngân sách Nhà nước theo quy định củapháp luật, nộp các khoản thuế theo quy định

1.1.3 Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây

Trang 4

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD

n v : VN Đơn vị: VNĐ ị: VNĐ Đ

1 Doanh thu 5 650 230 000 9 251 006 000 15 726 710 000

2 Tổng chi phí 3 950 145 000 6 375 238 000 10 837 904 000

3 Lợi nhuận ròng 1 700 085 000 2 875 768 000 4 888 806 000

4 Thuế TNDN 544 027 000 920 246 000 1 564 418 000

5 Lợi nhuận sau thuế 1 156 058 000 1 955 522 000 3 324 388 000

6 Thu nhËp b×nh qu©n 1 tr®/ngêi 1.3 tr®/ngêi 1.5 tr®/ngêi

Qua bảng trên ta thấy: Doanh thu năm 2006 so với năm 2005 tăng 1 368 866 000, năm

2005 so với năm 2004 tăng 799 464 000đ là do giá trị sản xuất tăng và quyết toán đượckịp thời, dẫn đến lợi nhuận năm 2006 so với năm 2005 tăng 644 172 000, năm 2005 sovới năm 2004 tăng 376 219 000đ Như vậy ta có thể kết luận tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty là tốt

1.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CPXD và TM tổng hợp Thủ Đô

Trang 5

+ Tại Văn phòng trụ sở: Công ty lựa chọn tổ chức sản xuất thuộc dạng trực tuyếnchức năng, có sự quản lý, giám sát trực tiếp từ cấp trên đưa xuống.

+ Tại công trường:

Mô hình quản lý tại công trường theo hai hình thức: Đối với những hợp đồng kinh

tế có tính chất phức tạp thì quản lý tập trung Đối với những công trường nhỏ, lẻ, côngviệc mang tính đơn giản có giá trị hợp đồng nhỏ thì khoán gọn công trình

Tại công trường mô hình tổ chức sản xuất như sau:

1.2.2 Điều kiện về giao thông, kinh tế, chính trị

Do địa bàn hoạt động rộng, trải dài trên khắp đất nước cho nên trong quá trình sảnxuất kinh doanh của công ty đã chịu ảnh hưởng của điều kiện giao thông Đối với nhữngcông trình xây lắp ở thành thị hay ở đồng bằng có giao thông tạo điều kiện thuận lợi choviệc cung ứng vật tư, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất Ngược lại, ở những vùng sâuvùng xa, miền núi việc đi lại là vô cùng khó khăn đã dẫn đến tình trạng cung ứng vật tưkhông kịp thời, do đó tiến độ thi công bị chậm lại gây ra thiệt hại không nhỏ

Công ty có trụ sở chính đặt tại Hà Nội, là nơi trung tâm kinh tế văn hoá chính trịcủa cả nước Đặc biệt, trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang từng bước pháttriển, chính trị ổn định giúp công ty sản xuất tốt ngày càng có nhiều cơ hội đầu tư pháttriển Thể hiện ở số hợp đồng xây lắp ngày càng nhiều hơn

1.2.3 Trang thiết bị kỹ thuật

Trong quá trình sản xuất của công ty phần lớn sử dụng máy móc thiết bị ngoạinhập Đây là những máy móc thiết bị còn mới, xuất xứ từ Trung Quốc, Nhật, Nga Tuynhiên tính đồng bộ còn thấp

Chỉ huy trưởng

Tổ thuê ngoàiCác tổ đội XD

Văn phòng

Chỉ huy phó

Trang 6

Hiện tại ở công ty trang thiết bị còn một số máy móc nhỏ đã hết thời hạn sử dụng

và hệ thống máy móc thiết bị văn phòng

Để chủ động trong sản xuất thì trong những năm tới, công ty cần có những biệnpháp đầu tư thêm máy móc thiết bị nhiều hơn nữa

THỐNG KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY

1.2.4 Tình hình tài chính

Công ty chưa xây dựng được chiến lược huy động vốn cho đầu tư Việc thu hồi nợ

từ các công trình của năm trước còn chậm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa công ty Số vốn của doanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất Việc vay vốn

ở các ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn

1.2.5 Tình hình tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá trong công ty

Trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, đối với ngànhcông nghiệp nói chung và ngành xây dựng nói riêng đòi hỏi công ty phải có tổ chức vànâng cao trình độ chuyên môn hoá, tập trung hoá và hợp tác để mang lại hiệu quả sản xuấtkinh doanh tốt hơn

- Tình hình tập trung hoá

Để đáp ứng cho quá trình sản xuất kinh doanh và mở rộng sản xuất nâng cao chấtlượng sản phẩm và tăng năng suất lao động hàng năm, công ty đã áp dụng công nghệ sảnxuất mới vào sản xuất, cùng với việc đầu tư thêm nguồn lực để nâng cao hiệu quả kinh tế.Tuy nhiên, do đặc thù của ngành xây dựng, các công trường xây dựng nằm rải rác ở nhiềutỉnh, thành phố trong cả nước nên tình hình tập trung hoá ở công ty trong chỉ đạo sản xuất

là chưa cao

- Tình hình chuyên môn hoá:

Trang 7

Công ty là một đơn vị xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng, công ty cómột đội ngũ lao động lành nghề, có dây chuyền sản xuất để phục vụ cho quá trình sản xuấtnhư công nhân nề, điện, nước Vì có sự chuyên môn hoá cao trong dây chuyền sản xuấtnên năng suất lao động hàng năm đều tăng, giá trị sản xuất ngày càng tăng.

Đối với bạn hàng: Công ty có mối quan hệ trực tiếp và thường xuyên với các bạnhàng trong khu vực sản xuất nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc tham gia đấu thầu,việc cung ứng vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất

1.2.6 Định hướng phát triển năm 2007

Xây dựng công ty thành một công ty mạnh trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và côngnghiệp, các công trình cơ sở hạ tầng và mở rộng phạm vi hoạt động của các ngành nghề

Địa bàn hoat động chủ yếu là các tỉnh phía Bắc như Hà Nội, Hà Tây Tập trung lãnhđạo và tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2007 Kiên quyết đảmbảo tiến độ và chất lượng các công trình trọng điểm của Nhà nước như: khu đô thị, nhà máy ximăng Hạ Long Bằng mọi biện pháp đưa hoạt động sản xuất đảm bảo an toàn

Xây dựng và triển khai một số giải pháp mang tình chiến lược để đảm bảo thắnglợi nhiệm vụ năm 2007 như sau: Kỹ thuật công nghệ, quản trị doanh nghiệp, vốn, đào tạo

và phát triển nguồn lực con nghười

Từng bước hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp, tạo nên tính chuyên nghiệp caotrong công tác sản xuất kinh doanh từ khâu triển khai chuẩn bị đến khâu triển khai thực hiện sảnxuất để tạo nên bước đột phá về chất trong quá trình xây dựng và phát triển của công ty Tìmkiếm và xâm nhập vào thị trường, không ngừng nâng cao công tác quản lý hạch toán sản xuấtkinh doanh đến mỗi công trình quản lý kỹ thuật, chất lượng, quản lý vật tư, quản lý vốn và tàisản cố định Nâng cao nghiệp vụ kỹ thuật và công tác kỹ thuật đến mỗi công trình

Trang 8

Tích cực triển khai thực hiện đời sống văn hoá trên tất cả các công trường Đẩymạnh hoạt động nâng cao đời sống về mọi mặt của cán bộ công nhân viên, đẩy mạnhphong trào thi đua trong công ty.

Phấn đấu thu nhập bình quân trong Xí nghiệp đạt từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000đồng /người -tháng và các năm tiếp theo tăng 20% so với năm trước Thực hiện tốt cácquy trình quản lý chất lượng ISO 9001 - 2000

1.3 Tổ chức bộ máy của Công ty

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

Công ty CPXD và TM tổng hợp Thủ Đô có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý như sau:

* Ban giám đốc Công ty gồm:

- 01 Giám đốc phụ trách chung toàn Công ty

Là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm toàn diện các mặt hoạt dộng của Công

ty trước Nhà nước và Pháp luật Giám đốc Công ty phụ trách và trực tiếp điều hành một số

Trang 9

lĩnh vực quan trọng nhất (tổ chức cán bột, công tác kinh doanh ) Phương thức lãnh đạo của Giám đốc là vừa điều hành trực tiếp, vừa thông qua các phong ban quản lý chức năng.

- 01 Phó giám đốc tổ chức: Phụ trách về công tác tổ chức, lao dộng, văn phòng, đời sống

- 01 Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách về kỹ thuật, an toàn lao động và môi trường sản xuất

* Phòng tổ chức hành chính:

Là bộ phận tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong các tổ chức mạng lưới và côngtác cán bộ toàn Công ty Hướng dẫn chỉ đạo công tác tiền lương và các chính sách đối vớingười lao động trong Công ty Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật toàn Công ty, trực tiếp thựcthi các công việc hành chính, văn thư, công tác tổ chức, lao động, tiền lương, văn phòng,đời sống, y tế

* Phòng kế hoạch kỹ thuật:

Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về công tác kế hoạch của Công ty Lập, đônđốc và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kinh doanh Tham mưu cho Giám đốc về phươnghướng và chiến lược kinh doanh của Công ty Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thống kê vàthông tin kinh tế nội bộ Lập kế hoạch, triển khai và quản lý các dự án đầu tư Làm côngtác điều hành kỹ thuật xây lắp và khai thác của Công ty

* Phòng kế toán tài chính:

Tổ chức thực hiện công tác hạch toán qúa trình sản xuất và kinh doanh của toànCông ty – Cung cấp các thông tin chính xác, cần thiết để ban Giám đốc ra các quyết địnhtối ưu có hiệu quả cao

Giúp Giám đốc trong việc điều hành, quản lý các hoạt động tính toán kinh tế vàkiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm bảo đảm quyền chủ độngtrong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính trong Công ty

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách, các qui định của sản xuất

về lĩnh vực kế toán và lĩnh vực tài chính

Lập các kế hoạch về tài chính, thống kê tài chính, hạch toán SXKD, quản lý vốn và

sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của Công ty

- Các đội xây dựng và khai thác: Làm công tác trực tiếp thi công và khai thác tạicông trình

1.4 Tổ chức bộ máy kế toán

1.4.1 Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty CPXD và thương mại tổng hợp Thủ Đô

Trang 10

Hoạt động của bộ máy kế toán trong đơn vị cũng như hoạt động snả xuất bao gồm nhiều công việc khác nhau được sắp xếp theo quy trình nhất định Ở mỗi công việc phải

bố trí nhân viên kế toán cùng với phương tiện kỹ thuật ghi chép phù hợp đảm bảo cho bộ máy kế toán hoạt động tốt Muốn vậy cần phải lựa chon đúng mô hình, thích hợp với từng loại hình cụ thể sao cho nó trở thành yếu tố có tính chất quyết định đến quy mô chất lượng

và hiệu quả của đơn vị Nhận thấy vai trò của việc tổ chứchình thức kế toán đồng thời căn

cứ vào quy mô địa bàn hoạt động, đặc điểm cụ thể của đơn vị mình nên Công ty đã chọn hình thức kế toán tập trung

Theo hình thức kế toán tập trung thì nhiệm vụ của phòng kế toán là:

- Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ, chính xác số liệu trong quá trình sản xuất, tiêu hao vật tư nguyên liệu và các chi phí khác, sử dụng tài sản vật tư lao động và tiền vốn

- Tính toán chi phí sản xuất, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, các khoản thanh toán với Nhà nước, cung cấp thông tin cần thiết, chính xác phục vụ cho công tác điều hành hoạt động SXKD của lãnh đạo Công ty

- Theo dõi thực hiện kế hoạch SXKD, phân tích tổng hợp chi phí sản xuất, những nhân

tố tăng giảm giá thành sản phẩm

- Phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm trong công tác quản lý tài chính, thực hiện nghiêm chỉnh đầy đủ chức năng giám đốc về công tác kế toán thống kê tài chính của Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức gọn nhẹ, có phân công phân nhiệm rõ ràngnhưng đồng thời vẫn đảm bảo có mối liên hệ chặt chẽ với nhau thông qua công tác thườngxuyên kiểm tra đối chiếu

Trang 11

Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty ộ máy kế toán của Công ty b máy k toán c a Công ty ế toán của Công ty ủa Công ty

+ K? toỏn tru?ng: Là người có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán của

Công ty Với chức năng này, Kế toán trưởng là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên

môn kế toán – tài chính cho Giám đốc Là người chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc

về mặt hành chính

Nhiệm vụ của Kế toán trưởng là: tổ chức bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về

nghiệp vụ chuyên môn kế toán, tài chính của Công ty Trực tiếp tham mưu giúp Giám đốc

về các hoạt động tài chính đồng thời nghiên cứu vận dụng chế độ chính sách của Nhà

nước vào điều kiện cụ thể của Công ty, xây dựng thành quy chế về tài chính cho Công ty

+ Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi cùng với kế toán có liên quan, theo dõi chặt chẽ

các khoản thu chi bằng tiền mặt, đảm bảo an toàn đúng nguyên tắc bảo quản tiền mặt

+ Kế toán thanh toán:

Lập phiếu thuL, phiếu chi

Theo dõi và hạch toán T (mở sổ chi tiếtm) toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến quỹ

tiền mặt và ngân hàng như: tiền gửi, tiền vay, ký quỹ

Theo dõi và kiểm tra các khoản phải thuT, phải trả như: phải thu của khách hàng,

phải trả người bán, tạm ứng, hạch toán với ngân sách, phải trả phải nộp khác

Kế toán trưởng

Thủ quỹ tiền lươngKế toán Kế toánthanh

toán

Kế toánNVL vàTSCĐ

Kế toántổng hợp

Nhânviênthống kêđội XD

Nhânviênthống kêđội KT

Nhânviênthống kêđội KT

Trang 12

Tiến hành phân tích tuổi nợ của từng đối tượng thanh toánT, hàng tháng báo cáo tìnhhình thanh toán của những khách hàng truyền thống, những khoản nợ quá hạn, các khoảnvay đến hạn phải trả với Kế toán trưởng.

Làm công tác giao dịch với Ngân hàng.L

Sổ kế toán sử dụng:

Sổ chi tiết các TK: 111, 112, 113, 131, 141, 331, 333, 311, 138, 338

(theo dõi cho từng đối tượngt, từng Ngân hàng)

+ Kế toán lao động tiền lương:

Hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ có liên quan đến lương và các khoản trích theolương như: KPCĐ, BHXH, BHYT…

Cuối tháng lập bảng thanh toán lương

Hàng tháng lập bảng phân bố lương và các khoản trích theo lương H

Sổ kế toán sử dụng gồm: + Sổ kế toán chi tiết các TK 334, 338

+ Bảng phân bố lương và các khoản trích theo lương

Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp về số liệu về số lượng lao động, thời gian laođộng, kết quả lao động, từ đó tính lương phải trả và các khoản phải trả, phải nộp khác, cáckhoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động Phân bổ tiền lương vào các đối tượng sử dụng.Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán phân xưởng, các phòng ban Thực hiện đầy

đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương, mở sổ sách cần thiết và hạchtoán các nghiệp vụ về lao động tiền lương đúng chế độ, phương pháp quản lý và sử dụnglao động sao cho có hiệu quả và phân tích tình hình quản lý sử dụng thời gian lao động,năng suất lao động

+ K? toỏn nguyờn v?t li?u và TSCé:

Lập phiếu xuất kho, nhập kho

Theo dõi chất lượng và giá cả hàng nhập kho trong kỳ

Tính giá hàng xuất kho trong kỳ

Lập báo cáo hàng tồn kho theo từng tháng và tiến hành kiểm kê theo từng quý.L

Sổ kế toán sử dụng: + Sổ chi tiết T K 152, 153, 1561, 1562, 155, 157

+ Sổ tổng hợp nhập, xuất tồn kho

Ghi chép các chứng từ ban đầu NVL, phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thumua NVL, tình hình tăng giảm NVL trong kho và thực hiện các định mức tiêu hao vàphân bổ vật tư xuất dùng cho từng đối tượng sử dụng Phản ánh tổng hợp số liệu trên vềhiện trạng, giá trị TSCĐ, tính toán phân bổ khấu TSCĐ hàng tháng vào chi phí hoạt độngkinh doanh

Trang 13

Định kỳ lập các báo cáo tài chính theo quy định.

Tiến hành hạch toán trên sổ sách tổng hợp, lập báo cáo của tàon đơn vị kinh tế cơ sở,giúp việc cho kế toán trưởng về việc luân chuyển chứng từ vào sổ sách hợp lý, phân tíchtình hình kinh doanh, đề suất ý kiến về chiến lược kinh doanh, tình hình tiêu thụ, sản xuất

để đạt được hiệu quả kinh tế cao

1.3.2 Hệ thống sổ sách sử dụng1

Công ty áp dụng hình thức sổ Kế toán là Nhật ký chung:

Nhật ký chung là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị hạch toán,tránh việc ghi chép trùng lặp và đặc biệt có nhiều thuận lợi khi ứng dụng máy vi tính trong

xử lý thông tin trên sổ kế toán Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán Nhật ký chunglà: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký chung theotrình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên

sổ Nhật ký chung để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Tất cả các chứng từ biểumẫu mà kế toán sử dụng để theo dõi đều theo hướng dẫnvà quy định của Bộ tài chínhvàpháp lệnh kế toán thống kê, được theo dõi từ các tổ đến phân xưởng và tổng hợp toànCông tyvà được thực hiện toàn bộ trên phần mềm máy tính

Trang 14

Dưới đây là sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:

4 Những Báo cáo kế toán được lập

- Báo cáo kê khai thuế hàng tháng bao gồm:

+ Tờ khai thuế GTGT

+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịc vụ mua vào

+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa, dịch vụ bán ra

+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính

Nhât ký chuyên

dùng

Chứng từ gốc

Sổ kế toánchi tiết

Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cânđối TK

Báo cáo TC

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 15

Báo cáo này được lập hàng tháng, nộp báo cáo từ ngày mùng 1 đến hết ngày 10 tháng sau,nơi nộp báo cáo là Chi cục thuế quận trực tếp quản lý.

- Báo cáo Tài chính bao gồm:

+ Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN

+ Bảng cân đối kế toán

+ Kết quả hoạt động SXKD

+ Bảng cân đối tài khoản

+ Thuyết minh báo cáo Tài Chính

Báo cáo này được lập vào ngày 31 tháng 12 cuối nămB, nộp báo cáo Tài Chính đến hếtngày 31 tháng 3 của năm sau Nơi nộp Báo cáo là Chi cục thuế quận trực tiếp quản lý

Trang 16

PHẦN II CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHÂM TẠI CÔNG TY CPXD VÀ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP

THỦ ĐÔ

1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty CPXD và thương mại tổng hợp Thủ Đô

Đặc điểm của hoạt động xây lắp có ảnh hưởng tới công tác tập hợp chi phí và tínhgiá thành sản phẩm

Là doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất vật chất, hoạt động của doanh nghiệp mangtính đặc thù riêng Tính đặc thù đó thể hiện cả về phương thức tổ chức sản xuất, đặc điểmquy trình công nghệ và yêu cầu quản lý

Đặc điểm của sản phẩm xây lắp đã ảnh hưởng rất lớn đến công tác tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm

Sản phẩm xây lắp có những đặc điểm sau:

Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, thời gian thi công dài, khối lượng công việc lớn Kỳtính giá thành thường không trùng với kỳ báo cáo

Thời gian sử dụng sản phẩm dài, mọi sai sót trong quá trình thi công khó sửa chữa và

có thể phải phá đi Do đó trong quá trình thi công phải có sự kiểm tra, giám sát chất lượngthường xuyên

Sản phẩm xây lắp cố định, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ Đặc điểm này làm côngtác quản lý và hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp, vì thế kế toán phải tổ chức tốt quátrình hạch toán ban đầu

Sản phẩm thường mang tính đơn chiếc: mỗi sản phẩm xây lắp thường có những yêucầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng riêng

Sản xuất thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp các điều kiện môi trường Quy trình công nghệ và phương thức sản xuất cũng ảnh hưởng đến công tác tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

2 Thực trạng công tác hạch toán chi phí và giá thành tại Công ty CPXD và thương mại tổng hợp Thủ Đô.

2.1 Quy trình tập hợp chi phí và xác định giá thành sản phẩm và tình hình thực hiện chính sách, chế độ của nhà nước, ngành trong Công ty.

2.1.1.Quy trình tập hợp chi phí, xác định giá thành:

Mọi chi phí phát sinh đều được tập hợp theo khoản mục: chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thicông

Trang 17

Tại các công trình, các tổ sản xuất, công việc hạch toán kế toán là công việc về ghichép, lập chứng từ ban đầu Tại phòng kế toán, sau khi nhận được các chứng từ ban đầu,

kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ, tổng hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm, ghi vào sổ, hệ thống hoá số liệu và cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầuquản lý Đồng thời dựa trên cơ sở các báo cáo kế toán để lập, tiến hành phân tích các hoạtđộng kinh tế để giúp lãnh đạo Xí nghiệp trong việc quản lý, điều hành sản xuất kinhdoanh

Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Đối với những nguyên vật liệu xuất dùng liên quan trực tiếp với từng đối tượng tậphợp chi phí sản xuất riêng biệt thì tập hợp riêng cho từng đối tượng đó Đối với nhữngnguyên vật liệu xuất dùng cho nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì phải phân bổcho đối tượng chịu chi phí Trước tiên phòng kỹ thuật vật tư căn cứ vào nhiệm vụ sản xuấtthi công để tính toán lượng vật tư cần phục vụ cho sản xuất Các đội lập các yêu cầu cungứng vật tư, có xác nhận của đội trưởng công trình và kỹ thuật viên để gửi lên phòng kếhoạch kỹ thuật, phòng kế hoạch xác nhận sau đó chuyển sang phòng kế toán xin tạm ứngtiền để mua vật tư Sau khi đã hoàn thành các thủ tục xem xét, xác nhận của kỹ thuật, kếtoán trưởng và giám đốc, kế toán tiền mặt viết phiếu chi cho tạm ứng tiền, tiến hành địnhkhoản ngay và ghi sổ kế toán Sau khi nhận được tiền, nhân viên cung ứng vật tư tiến hành

đi mua vật tư về nhập kho, sau đó tiến hành xuất kho để phục vụ cho thi công công trình.Tại kho thủ kho tiến hành lập thẻ kho và theo định kỳ gửi các chứng từ như hoá đơnGTGT, phiếu nhập kho, xuất kho về phòng kế toán làm cơ sở để hạch toán nguyên vậtliệu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Tại phòng kế toán sau khi đối chiếutiến hành kiểm tra tính hợp lệ, kế toán tiến hành định khoản ngay trên các chứng từ đóđồng thời tiến hành phân loại các chứng từ theo từng công trình và ghi vào tờ kê chi tiếtxuất nguyên vật liệu cho từng công trình theo từng chứng từ đó Cuối tháng kế toán tiếnhành tổng hợp toàn bộ chi phí của từng công trình trên tờ kê chi tiết công trình đó, lậpbảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Và theo định kỳ hàng tháng căn cứ vàbảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán tiến hành tập hợp chi phí cho từngđối tượng và kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm

Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:

Đối với những lao động thuê ngoài: chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nhâncông trực tiếp là các biên bản nghiêm thu các công việc đã hoàn thành và bảng thanh toánkhối lượng thuê ngoài (hoàn thành)

Khi công ty có nhu cầu thuê nhân công, công ty tiến hành ký hợp đồng thuê nhâncông, giao phần việc cho họ, khi khối lượng công việc đã hoàn thành, đội trưởng côngtrình, kỹ thuật công trình cùng với tổ trưởng tiến hành nghiệm thu bàn giao thông qua

“Biên bản nghiệm thu công việc đã hoàn thành” và lập nên bảng thanh toán tiền lương củanhân công thuê ngoài Bảng này được chỉ huy công trình gửi lên phòng lao động tiềnlương, sau khi xem xét tính hợp pháp hợp lệ thì gửi sang phòng kế toán để làm cơ sở cho

kế toán chi phí và thanh toán lương cho nhân công, kế toán dựa vào bảng thanh toán khốilượng hoàn thành lập bảng thanh toán tiền lương cho nhân công thuê ngoài và tiến hànhtính giá thành và vào sổ sách có liên quan

Đối với lao động làm việc trong danh sách: Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phínhân công trực tiếp là bảng chấm công và các hợp đồng làm khoán Các bảng chấm côngđược áp dụng cho các đội sản xuất, các đội công trình tiến hành làm công nhật, các tổ

Trang 18

trưởng tiến hành theo dõi tình hình lao động của công nhân trong tổ mình để lập bảngchấm công, lấy xác nhận của chỉ huy công trường theo định kỳ gửi về phòng kế toán để kếtoán lập bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và tính giá thành.

Tại phòng khi đã kiểm tra các chứng từ như: Bảng chấm công, phiếu báo làm thêmgiờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành kế toán tiến hành tính lương, tính thưởng, trợcấp phải trả cho người lao động Trên cơ sở bảng thanh toán tiền lương, thưởng kế toántiến hành lập bảng phân bổ tiền lương, tiền thưởng tính vào chi phí sản xuất

Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Các công nhân điều khiển máy thi công, hàng ngày theo dõi tình hình hoạt độngcủa máy, tình hình cung cấp nhiên liệu cho máy, để vào “ nhật trình xe máy”, theo định

kỳ gửi về phòng kế toán để phục vụ cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Tập hợp chi phí sản xuất chung

Chứng từ ban đầu để tập hợp chi phí sản xuất chung là các phiếu chi, bảng chấmcông và theo định kỳ gửi về phòng kế toán Tại đây, nhân viên kế toán tiến hành tổnghợp, vào bảng phân bổ và các sổ sách có liên quan, tập hợp chi phí, phân bổ chi phí và tínhgiá thành sản phẩm

a Tình hình thực hiện chính sách, chế độ của nhà nước, ngành:

Đối với việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Công ty hiện sử dụng TK334

“Phải trả công nhân viên”, và TK338 (8) “Phải trả, phải nộp khác” (áp dụng đối với nhâncông thuê ngoài)

Đối với việc trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định của ngành thì BHXH,BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công, côngnhân chỉ huy công trường sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất chung Tuy nhiên ởCông ty hiện nay khoản này vẫn được trích vào chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công và chi phí sản xuất chung

Công ty tuân thủ mọi nguyên tắc hach toán kế toán, phù hợp với điều kiện sản xuấtcủa công ty, phù hợp với quy trình sản xuất, với đặc điểm của ngành

2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPXD và thương mại tổng hợp Thủ Đô.

Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty là từng

công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc xây lắp có thiết kế riêng

2.1.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một khoản mục chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọnglớn trong giá thành công trình xây dựng, vì vậy việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phínguyên vật liệu trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vậtchất trong sản xuất thi công và đảm bảo chính xác giá thành công trình xây dựng

Cũng chính vì vậy đòi hỏi công tác hạch toán khoản mục chi chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp phải hạch toán trực tiếp vào từng đối tượng sử dụng (các công trình, hạngmục công trình) theo giá thực tế đích danh của từng loại vật tư đó

Tại Công ty kế toán tiến hành ghi sổ kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khaithường xuyên đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 19

Việc hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Công ty được tiếnhành như sau:

Căn cứ vào nhiệm vụ sản suất, các đội công trình cùng kế toán công trình lập yêucầu cung ứng vật tư gửi lên phòng kế hoạch, phòng kế hoạch xem xét sau đó chuyển sangphòng kế toán xin tạm ứng tiền để mua vật tư Sau khi đã hoàn thành các thủ tục xem xét,xác nhận của kỹ thuật giám đốc, kế toán trưởng thì kế toán tiền mặt viết phiếu chi (mẫu3.1) cho tạm ứng tiền, tiến hành định khoản ngay trên chứng từ đó và ghi vào sổ kế toán

Ví dụ: Đối với công trình khu công nghiệp A Như Quỳnh – Hưng Yên, kế toántiến hành ghi sổ sách kế toán theo định khoản:

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thành Công

Bộ phận công tác : Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên

Lý do chi : Tạm ứng tiền vật tư thi công công trình

Trang 20

Biểu 1.2

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: giao cho khách MS01GTKT - 3LL

Ngày 7 tháng 12 năm 2006 DH /2004B0096671

Họ và tên người mua: Vũ Văn Long

Đơn vị: Công ty CPXD và thương mại tổng hợp Thủ Đô

Địa chỉ: 251 Giải Phóng – Phương Mai - Đống Đa - HN

Hình thức thanh toán theo hợp đồ bộ máy kế toán của Công ty ng MST 0103006145

Stt Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị Khối lượng Đơn giá Thành tiền

Phiếu nhập kho được chia thành hai liên, một liên thủ kho giữ để theo dõi và tiếnhành ghi thẻ kho (biểu 1.4), một liên gửi về phòng kế toán để làm cơ sỏ cho việc hạch toánchi phí nguyên vật liệu trực tiếp và ghi sổ kế toán (có kèm theo hoá đơn GTGT và phiếuxuất kho của bên mua)

Biểu 1.3

PHIẾU NHẬP KHO SỐ 4

Ngày 7 tháng 12 năm 2006

Nhập vào kho : Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên

Tên người nhập: Vũ Văn Long

Stt Tên hàng

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền Ghi chú

Yêu cầu

Thực hiện

Trang 21

Số lượng

Tháng 12/2006

04 07/12 Nhập gạch hai lỗ 07 Viên 220.000

Căn cứ vào nhu cầu sản xuất xây lắp của công trình, đội trưởng công trường yêucầu kế toán công trường lập phiếu xuất kho rồi chuyển đến kho, thủ kho ghi sổ thực xuấtlên phiếu Phiếu xuất kho được lập thành hai liên, một liên kế toán công trường giữ, mộtliên thủ kho giữ Định kỳ kế toán công trường gửi phiếu xuất kho lên phòng kế toán Kếtoán sẽ tiến hành làm bảng kê chi tiết xuất vật tư, vào sổ nhật ký chung và sổ chi tiếtnguyên vật liệu, phiếu xuất kho sẽ được giữ lại để làm căn cứ cho việc hạch toán

Ví dụ: Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên khi xuất kho nguyên vật liệu dùng chosản xuất kế toán tiến hành ghi sổ sách kế toán theo định khoản:

Địa chỉ : Đội xây dựng

Lý do xuất : Phục vụ công trình Như Quỳnh – Hưng Yên

Xuất tại kho: Anh Vinh

Ghi n v o TK621 ợ vào TK621 ào TK621

Stt Tên vật tư Đơn vị

Trang 22

Biểu 1.6

BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ

Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên

PC271/CG 2/12 Chi tiền tạm ứng thi công

công trình Cầu Giấy

141111

116.000.000

116.000.000

PN04/CT5 7/12 Nhập kho gạch hai lỗ thi

công công trình Cầu Giấy

152133331

111.000.00011.000.000

122.000.000PX15/CG 8/12 Xuất kho gạch hai lỗ thi

công CT Cầu Giấy

621

152 111.000.000 111.000.000

Ngày 31 tháng 12 năm 2006 (Nguồn số liệu: Phòng kế toán tài chính)

Cuối tháng kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từngcông trình và tiến hành lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vào sổ chi tiếtTK621 để tính giá thành sản phẩm Sau đó kế toán vào sổ cái TK621 cho tất cả các côngtrình

Trang 23

Biểu 1.8

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên

Quý IV/2006

STT

Nguyên vật liệuN, công cụ dụng cụ

Tổng TK152.1 TK152.2 TK153.3 TK153

2355.850.5

56 2

Chi phí sử dụng máy

thi công C

3.208.459

(trích) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621

Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên.

31/12 PX16/CG 9/12

Xuất kho xi măng

BS thi công CT NhưQuỳnh – Hưng Yên 152.1 136.724.000

31/12 PX17/CG 10/12

Xuất kho sơn Nippon thi công CT Như Quỳnh – Hưng Yên

152.2 49.081.820

31/12 KC/CG 31/12

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tổng phát sinh 2.303.433.740 2.303.433.740 Biểu 1.10:

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621

Trang 24

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp là một khoản mục chi phí trực tiếp tại Công

ty CPXD và thương mại tổng hợp Thủ Đô Trong điều kiện máy móc thi công còn hạnchế, khoản mục chi phí thi công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình xâydựng Do đó việc hạch toán đúng, đủ chi phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa quan trọngtrong việc tính lương, trả lương kịp thời cho người lao động, thực hiện việc phân bổ lươngcho các đối tượng sử dụng lao động, đồng thời góp phần quản lý tốt thời gian lao động vàquỹ tiến lương của công ty

Hịên nay khoản mục chi phí nhân công trực tiếp ở công ty bao gồm: Tiền lương,BHXH được hạch toán vào TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Lương sản phẩm và lương thời gian là hai hình thức lương mà công ty đang ápdụng Lương thời gian được áp dụng đối với bộ máy quản lý, chỉ đào trong sản xuất thicông, và áp dụng trong những công việc không định mức hao phí nhân công mà phải tiếnhành làm công nhật

Hiện nay lao động của công ty gồm hai loại: lao động trong danh sách (hợp đồngdài hạn) và lao động ngoài danh sách (hợp đồng ngắn hạn)

Đối với lao động trong danh sách, công ty tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho họ, một phần trích vào chi phí sản xuất, một phần trích từ thu nhập của người laođộng

Đối với công nhân ngoài danh sách, công ty không tiến hành trích các khoảnBHXH, BHYT, KPCĐ theo tháng mà tính toán hợp lý trong đơn giá tiền lương phải trả

Trang 25

cho họ Đơn giá này là đơn giá nội bộ công ty do phòng tổ chức hành chính lập dựa trên

cơ sỏ đơn giá quy định của nhà nước, sự biến động của thị trường và điều kiện thi côngcủa từng công trình cụ thể

Do số nhân công trong danh sách không lớn lắm, mà nhu cầu về nhân công của công

ty là rất lớn, nên chủ yếu nhân công của công ty là thuê ngoài, dạng hợp động ngắn hạn

a Đối với phần lớn nhân công thuê ngoài:

Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là hợp đồng thêungoài, biên bản nghiệm thu công việc đã hoàn thành và bảng thanh toán khối lượng côngviệc thuê ngoài (hoàn thành)

Khi công ty có nhu cầu thuê nhân công, công ty tiến hành ký hợp đồng thuê nhâncông, giao phần việc cho họ, khối lượng công việc thi công đã hoàn thành, đội trưởngcông trình, kỹ thuật công trình cùng đội trưởng tổ sản xuất nghiệp thu bàn giao thông qua

“Biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành” và lập nên bảng thanh toán khối lượng thuêngoài

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHÂN CÔNG MS 09/NCCăn cứ vào các quyết định về quả lý tổ chức sản xuất kinh doanh được ban hànhtheo quyết định số 117/2001/CT/QĐ ngày 30 tháng 7 năm 2001 của giám đốc Công tyCPXD và thương mại tổng hợp Thủ Đô

Căn cứ vào nhu cầu công việc

Hôm nay ngày 1 tháng 12 năm 2006 chúng tôi:

Một bên là ông: Nguyễn Thành Công

Đại diện cho Công ty CPXD và thương mại tổng hợp Thủ Đô

Và một bên là ông: Nguyễn Tuấn Anh

Đại diện cho tổ nề (Thuê ngoài)

Hai bên cùng nhau thoả thuận ký hợp đồng lao động và cam kết làm đúng nhữngđiều khoản sau đây:

Stt Tên công việc Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Xây tường cho công trình Như

2 Trát tường cho công trình Như

Trang 26

Biểu 2.2:

BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC ĐÃ HOÀN THÀNH

(Kèm theo hồ sơ thanh toán lương công nhân thuê ngoài)

Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của công trình Như Quỳnh – Hưng Yên

Căn cứ vào hợp đồng làm khoán đã ký giữa:

Một bên là ồng (bà): Nguyễn Thành Công

Đại diện cho đội công trình Như Quỳnh – Hưng Yên

Và ông (bà): Nguyễn Tuấn Anh

Đại diện cho tổ nề

Cùng nhau nghiệm thu khối lượng công việc giao khoán sau đây đảm bảo đúngchất lượng kỹ thuật công trình

- Xây tường với khối lượng 1200m2

- Trát tường 50 công

Biểu 2.3:

BẢNG THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC THUÊ NGOÀI

Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên

T n : Nguy n Tu n Anh ổ nề: Nguyễn Tuấn Anh ề: Nguyễn Tuấn Anh ễn Tuấn Anh ấn Anh

Stt Nội dungnhững

công việc

Đơn vị tính

Khối lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

Ví dụ đối với công trình Như Quỳnh – Hưng Yên, kế toán ghi vào tờ chi tiết tiềnlương của công nhân công trình Như Quỳnh – Hưng Yên, sau đó tiến hành ghi vào sổ nhật

ký chung, lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH và vào các sổ kế toán tổng hợp theo địnhkhoản:

Nợ TK 622 : 7.500.000

Có TK 338 (8): 7.500.000

Trang 27

Đến kỳ hạn thanh toán, khi thanh toán tiền lương cho nhân công, kế toán thanhtoán lập phiếu chi và thanh toán tiền lương cho các tổ trưởng Tổ trưởng tiến hành trảlương cho công nhân tổ mình.

Vẫn với ví dụ trên, kế toán ghi sổ tổng hợp theo định khoản:

Nợ TK 338 (8) : 7.500.000

Có TK 111 : 7.500.000Như vậy, ta thấy rằng công ty đã không sử dụng TK 334 “Phải trả công nhân viên”

để hạch toán các chi phí phải trả đối với công nhân thuê ngoài, mà thay vào đó là sử dụngTK338 (8) “Phải trả, phải nộp khác” để theo dõi tình hình thanh toán, số nợ và số phải trảđối với công nhân thuê ngoài

Với những công việc không tính ra khối lượng và đơn giá cụ thể (ví dụ: thu dọnmặt bằng thi công, sàng rửa sỏi đá, chuẩn bị vật liệu ), đối với những công nhân thuêngoài thì công ty cũng tiến hành khoán gọn công việc cho từng tổ Quá trình nghiệm thubàn giao thanh toán trả lương và ghi sổ cũng tiến hành khoán như khoán theo khối lượngthuê ngoài

Các công trình khác, việc hạch toán chi phí nhân công cũng tiến hành tương tự nhưtrên

b Đối với lao động làm việc trong danh sách§:

Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là các bảng chấm công

độ thi công và xác nhận hợp đồng đã hoàn thành Khi đó, hợp đồng làm khoán sẽ chuyển

về phòng tổ chức lao động tiền lương (mẫu hợp đồng làm khoán)

Bộ phận lao động tiền lương sẽ kiểm tra tính hợp lệ, sau đó gửi sang phòng kế toánCăn cứ vào các bảng chấm công, các hợp đồng làm khoán gửi lên, kế toán tiếnhành tính lương cho từng người và từng tổ đội sản xuất, cho từng công trình Sau đó, từcác bảng thanh toán lương và phụ cấp kế toán tiến hành lập bảng phân phân bổ tiền lương

và BHXH để làm căn cứ cho việc hạch toán chi phí và ghi vào sổ kế toán tổng hợp

Trang 28

Biểu 2.4:

BẢNG CHẤM CÔNGTháng 12 năm 2006Công ty CPXD và thương mại tổng hợp Thủ Đô

Tổ nề: Lê Văn Nguyên

Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên

Tổ Lê Văn Nguyên

Stt Nội dung công việc Đơn vị tính Khối lượng Đơn giá Thành tiền

Chứng từ

Diễn giải

Số hiệu tài khoản

Số phát sinh

115/CG 20/12 Chi phí nhân công thuê

ngoài công trình Cầu Giấy

622 338

7.500.000

7.500.000

116/CG 31/12 Trả lương cho công nhân thi

công công trình Cầu Giấy

622 334

Ngày 31 tháng 12 năm 2006 (Nguồn số liệu: Phòng kế toán tài chính)

Trang 29

Biểu 2.7:

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP

Tháng 12 năm 2006

Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên

Tổ: Lê Văn Nguyên

Stt Họ và tên Hệ số Lương cơ

bản Số công

Lương sản phẩm

Tổng lương được lĩnh

Các khoản giảm trừ

Còn lĩnh BHYT

( 1%)

BHXH (5%)

1 Lê Văn Nguyên 2,34 672.800 31 1.298.125 1.298.125 67.280 633.640 1.197.205

2 Lê viết Xuân 1,92 556.800 29 1.214.375 1.214.375 55.680 27.840 1.130.855

Ví dụ trong tháng 12/2006, anh Lê Văn Nguyên có tiến hành hợp đồng làm khoán.Trị giá hợp đồng làm khoán của tổ anh là 6.365.000 đồng Với tổng số công thực hiện là

152 công, do đó số tiền lương khoán của anh là:

125 298 1 31 152

000 365 6

Công ty thực hiện trích 15% BHXH, 2% BHYT trong tiền lương (lương cơ bản vàphụ cấp trách nhiệm) và 2% KPCĐ trên tiền lương thực tế của công nhân vào giá thànhsản phẩm, và trích 6% BHXH, BHYT (5%BHXH, 1%BHYT) trên tiền lương cơ bản vàkhoản này người lao động phải chịu Việc trích nộp này được hạch toán vào từng đốitượng chịu chi phí Nó được thể hiện rõ ở bảng tổng hợp đóng nộp bảo hiểm

Cụ thể với số liệu trong bảng tổng hợp đóng nộp bảo hiểm quý IV /2006 của côngtrình Như Quỳnh – Hưng Yên, kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung và các sổ chitiết, sổ cái các tài khoản có liên quan theo định khoản:

Nợ TK 622 : 11.190.000

Có TK 334 : 11.190.000Còn 19% BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán tổng hợp đối với công nhân trực tiếp sảnxuất và ghi vào sổ sách kế toán theo định khoản:

Trang 30

Nợ TK 622 : 1.211.772

Có TK338.2 : 5.811.600 x 2% = 166.232

Có TK 338.3 : 5.811.600 x 15% = 871.740

Có TK 338.4 : 11.191.000 x 2% = 223.800Như vậy, công ty sử dụng TK 334 “Phải trả công nhân viên” để hạch toán cáckhoản phải trả công nhân trong danh sách Việc trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ của côngnhân trực tiếp sản xuất được công ty hạch toán vào TK 622

C

Trang 31

Biểu 2.8:

BẢNG TỔNG HỢP ĐÓNG NỘP BẢO HIỂM

Quý IV/2006 Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên

Lương cơ bản

Lương thực tế

Các khoản giảm trừ Các khoản BH tính vào giá thành

1 Công nhân trực tiếp 5.811.600 11.190.000 290.580 58.116 348.696 116.232 871.740 223.800 1.211.772

2 Công nhân sử dụng máy 6.159.600 17.180.000 307.980 61.596 369.576 123.192 923.940 343.600 1.390.732

3 Công nhân sản xuất chung 6.224.800 17.204.034 311.240 62.248 373.488 124.496 933.720 344.081 1.402.297

Tổng 18.196.000 45.574.034 909.800 181.960 1.091.760 363.920 2.729.400 911.481 4.004.801

Trang 32

Biểu 2.9

(TRÍCH) BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Công trình Cầu Giấy Quý IV/2006

Stt Ghi có các TK

Ghi nợ các TK

TK 334 - Phải trả công nhân viên TK 338

Tổng cộng Lương cơ bản Phụ cấp

trách nhiệm

Tổng TK

334 BHYT 3382 BHXH 3383 KPCĐ

Cộng có TK 338

1 TK 622 - Chi phí NVL trực tiếp 5.811.600 0 5.811.600 116.232 871.740 223.800 2.017.875 7.829.475

2 TK 623 - Chi phí sử dụng MTC 6.159.600 0 6.159.600 123.192 923.940 343.600 1.390.732 7.550.332

3 TK 627 - Chi phí sản xuất chung 5.804.800 420.000 6.224.800 124.496 933.720 344.081 1.402.297 7.627.097

Cộng 17.776.000 420.000 18.196.000 363.920 2.729.400 911.481 4.004.801 23.006.904

Trang 33

Biểu 2.10:

(trích) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622

Công trình Như Quỳnh – Hưng Yên.

3388 54.159.000

31/12 115/CG 20/12

Chi phí nhân công thuê ngoài phải trả CT Như Quỳnh - HY

3388 7.500.000

31/12 116/CG 31/12

Trả lương nhân công thicông CT Như Quỳnh - HYtháng 12/2006

334 6.365.000 .31/12 KC/CG 31/12

Kết chuyển chi phí nhâncông trực tiếp Quý IV

/2006

1540

Tổng phát sinh 734.663.724 734.663.724

Trang 34

3388 54.195.000

31/12 115/CG 20/12 Chi phí nhân công công

trình Như Quỳnh - HY 3388 7.500.00031/12 116/CG 31/12

Trả lương cho công nhânthi công CT Như Quỳnh -

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thicông Cũng như đã trình bày ở trên, do máy móc thiết bị dùng cho thi công của xí nghiệpkhông đủ để phục vụ cho nhu cầu về máy thi công cho công trình Để đáp ứng nhu cầu cầnthiết xí nghiệp phải sử dụng máy móc thiết bị do công ty điều chuyển và phải đi thuê máy củacác công ty hoặc xí nghiệp khác

Hiện tại ở công ty chi phí sử dụng máy thi công bao gồm:

- Tiền lương của nhân công điều khiển máy móc thi công kể cả các khoản phụ cấp

- Chi phí dụng cụ thi công (rất ít)

Ngày đăng: 01/02/2013, 16:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối TK - Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô
Bảng c ân đối TK (Trang 14)
Hình thức thanh toán theo hợp đồng                                 MST  0103006145 - Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô
Hình th ức thanh toán theo hợp đồng MST 0103006145 (Trang 20)
BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT  VẬT TƯ - Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô
BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ (Trang 22)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 23)
BẢNG THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC THUÊ NGOÀI - Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô
BẢNG THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC THUÊ NGOÀI (Trang 26)
BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 12 năm 2006 - Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô
h áng 12 năm 2006 (Trang 28)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP - Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP (Trang 29)
BẢNG TỔNG HỢP ĐểNG NỘP BẢO HIỂM Quý IV/2006 - Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô
u ý IV/2006 (Trang 31)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ KHÁC BẰNG TIỀN - Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ KHÁC BẰNG TIỀN (Trang 40)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 43)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM QUÝ IV /2006 - Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô
2006 (Trang 60)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM QUÝ IV /2006 - Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô
2006 (Trang 61)
BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUÂT THÁNG 11/2006 - Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô
11 2006 (Trang 64)
BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT THÁNG 10/2006 Công trình Ban cơ yếu chính phủ - Công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng & thương mại tổng hợp Thủ Đô
10 2006 Công trình Ban cơ yếu chính phủ (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w