Kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10
Trang 1LờI nóI đầU
Nh chúng ta đã biết cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật đã tạo nên những bớc chuyển biến lớn rõ rệt, tích cực đối với nền kinh
tế khu vực và thế giới hiện nay Kinh tế Việt Nam cũng đang tự khẳng định mình tiến tới hội nhập vào nền kinh tế thế giới Trớc tình hình mới, để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo trong kinh doanh đồng thời phải quan tâm
và quản lý chặt chẽ tất cả các khâu của quá trình sản xuất nhằm phát huy nguồn nội lực, vừa tận dụng nguồn ngoại lực để có thể giảm chi phí đến mức thấp nhất và đạt lợi nhuận cao nhất Và công tác kế toán là một công cụ đắc lực giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đa ra quyết định nhanh chóng và kịp thời, đảm bảo cho sản xuất, kinh doanh ổn định, phát triển bền vững
Với mục đích có đợc cái nhìn thực tế, sâu sắc và đúng đắn hơn về công tác hạch toán kế toán, đặc biệt là phần hành kế toán “Tài Sản Cố Định” Em đi sâu tìm hiểu bộ máy kế toán cũng nh thực trạng hoạt động của công ty cổ phần Sông Đà 10
Là sinh viên chuyên ngành kế toán – kiểm toán, hơn ai hết em nhận thức đợc vai trò vô cùng quan trọng của công tác hach toán kế toán Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Sông Đà 10, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, anh chị của phòng Tài chính- Kế toán, em đã vận dụng những kiến thức đã trang bị ở nhà trờng kết hợp thực tế, đi sâu tìm hiểu và nắm bắt cách thức tổ chức kế toán để hoàn thành bản Báo cáo thực tập Tuy nhiên, do còn hạn chế về trình độ và thời gian, bản chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn Em xin chân thành cảm
ơn.
Trang 2
Từ khi thành lập Công ty tới nay, Công ty đã trải qua nhièu khó khăn thăng trầm Việc xác định phơng hớng phát triển SXKD trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt là rất khó và mang tính quyết định Công ty và sự giúp đỡ của các cấp
có thẩm quyền, Công ty cổ phần Sông Đà 10 ngày càng phát triển mạnh, đảm bảo việc làm cho ngời lao động và từng bớc nâng cao của đời sống cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
Nhiệm vụ của Công ty là : Công ty không trực tiếp SX ra SP mà Công ty giao cho các xí ng hiệp trực tiếp SX ra các SP phục vụ cho công việc xây dựng SP chủ yếu của công việc sx là các bê tông thơng phẩm, đá răm, đá các loại
Từ cuối năm 1982 trở lại đây, Công ty đã chú trọng trang bị thêm máy móc thiết bị, xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng, đồng thời bồi dỡng tay nghề cho bộ phận trực tiếp sản xuất, từng bớc tiếp cận với công nghệ tiên tiến sử dụng máy móc thiết
bị hiện đại để đáp ứng những nhu cầu SX thành phẩm cả về chất lợng ngày càng cao của các công trình lớn
Qua nhiều năm Công ty đã dày dạn kinh nghiệm trong công việc sx kinh doanh, khai thác một cách có hiệu quả đồng vốn bỏ ra Công ty cổ phần Sông Đà 10 thực sự là một cánh chim lớn trong nghành sx vật liệu xây dựng phục vụ cho việc xây lắp
Sau đõy là sơ đụ̀ hình thành cụng ty cụ̉ phõ̀n Sụng Đà 10 :
Sơ đồ hình thành công ty cổ phần Sông Đà 10
Trang 3
Công ty có trụ sở chính đặt tại tầng 5 tòa nhà Sông Đà - Mỹ Đình- Từ Liêm- Hà Nội Ngoài ra công ty còn có các xí nghiệp , đơn vị trực thuộc công ty:
1, Xí nghiệp Sông Đà 10.2 ( Công trình hầm đờng bộ qua đèo Hải Vân)
Địa chỉ Phờng Hiệp Hòa – Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng
Công trình đang thi công : công trình Ba Hạ , công trình Hải Vân ,Công trình Bình
Điền
2, Xí Nghiệp Sông Đà 10.3 ( Công trình thủy điện Tuyên Quang)
Địa chỉ: Thị Trấn – Na Ha- Huyện Na Ha –Tỉnh Tuyên Quang
Trang 4Công trình đang thi công : Công trình cửa Trát – Thanh Hóa , Công trình Phấn Mẽ – Thái Nguyên, công trình thủy điện Tuyên Quang, Kinh doanh Vật T
3, Xí Nghiệp Sông Đà 10.4 ( Công trình thủy điện- thủy lợi- Quảng Trị)
Địa chỉ xã hớng tân – huyện Hơng Hóa- Tỉnh Quảng Trị
Công trình đang thi công : Công trình đờng HCM ,công trình đèo ngang :
4, Xí Nghiệp Sông Đà 10.5 ( Công trình thủy điện SESAN 3A )
Địa chỉ : thủy điện SESAN 3A- huyện IAGRAI- tỉnh Gia Lai
Công trình đang thi công : công trình thủy điện SESAN 3A, công trình thủy điện SESAN 3, công trình thủy điện HốHô
5 Xí nghiệp Sông Đà 10.6
Địa chỉ: thủy điện Sơn La- Tỉnh Sơn La
Công trình đang thi công công trình thủy điện Sơn La,công trình CửaĐạt
Công ty cổ phần Sông Đà 10 là một DN hạc toán Độc lập với chức năng nhiệm vụ chính là
- Xây dựng các công trình Ngầm
- Xây dựng các công trình thủy điện Thủy lợi, giao thông
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, trang trí nội thất
- Khai thác sản xuất, kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng
- Sản xuất cấu kiện bê tông , cấu kiên kim loại , phụ tùng, phuc kiện, phuc vụ xây dựng
- Sửa chữa cơ khí, ô tô xe máy
- Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng cùng nhiều lĩnh vực kinh doanh khác
- Danh hiệu anh hùng lao động cho tập thể ĐVTC đội khoan giếng năm 1989
- Huân chơng lao động hạng 3 cho tập thể ĐVTN năm 1990
- Huân chơng lao động hạng 2 cho tập thể CBCNV năm 1995
- Huân chơng lao động hạng 3 cho tập thể ĐVTN năm 1998
- Danh hiệu anh hùng lao động cho 4 cá nhân trong thời gian từ năm 1985 -1998
- Danh hiệu anh hùng lao động cho tập thể CBCNV toàn công tynăm 1998
- Huân chơng lao động hạng nhất cho tập thể cán bộ CNV công ty năm 2003Hiện nay công ty có khoảng 2600 CBCNV trong đó 300 cán bộ kỹ s các nghành nghề giầu kinh nghiệm trong các lĩnh vực khoan nổ, thi công hầm, xây dựng CTGT, thủy lợi và 2300 CN kỹ thuật các nghành nghề đợc đào tạo kỹ càng và sử dụng thành thạo các trang thiết bị hiện đại
Nguồn vốn hiện có của công ty: 60.000.000.000 VNĐ
Trong đó: Nhà nớc chiếm Vốn Điều lệ 36.000.000.000 VNĐ chiếm 60%
Cổ phần u đãi bán cho ngời LĐ 12.000.000.000 VNĐ chiếm 20%
Trang 5Cổ phần của các nhà đầu t khác 12.000.000.000 VNĐ chiếm 20%
Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế những năm gần đây:
161423237146
6428720
482384213670791661595
071639
15087132
113665841334791115874
02269883
18987000
13850000 1562000
115874
0
3459126
Qua bảng chỉ tiêu trên của công ty, chúng ta thấy sự nghiệp phát triển của công
ty là không ngừng tăng lên về DT và kéo theo đó là lợi nhuận cũng tăng và thu nhập BQ/ Đầu ngời của công ty cũng không ngừng tăng lên từ tình trạng chung của đất nớc dới thời bao cấp chế độ KHH tập chung , trơc sự đổi mới của nèn kinh tế tập chung chuyển sang xây dựng một nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN , công ty đã nhanh chóng nắm bắt đợc những cái mới mới và luôn làm chủ những công nghệ mới da năng lực của công ty lên tầm cao mới có thể đảm đơng đợc những công trình lớn trọng điểm của đất nớc đòi hỏi kỹ thuật và công nghệ cao năng lực của công ty luôn đợc đánh giá cao của các đối tác trong và ngoài nớc Dới đây là một số sản l;ợng công việc công ty thực hiện trong một năm:
Trang 6Để có thể thực hiện đợc khối lợng công việc đó, công ty đã mạnh dạn đầu t hàng trăm tỷ đồng để mua các máy móc Trang thiết bị hiện đại Hiên nay công ty có trên
500 đầu xe, máy thi công , tổng nguyên giá tải sản gần 400 tỷ đồng đặc biệt công ty
có trên 150 thiết bị chuyên dụng đợc sản xuất năm 2000 của cá hãng nổi tiếng thế giới với công nghệ hiện đại nh TamRock, AtLas copco, robbins
Không chỉ đầu t vào máy móc thiết bị hiện đại công ty luôn chú trọng vào công tác ứng dụng KHKT và chuyển giao công nghệ mới nhất của các nớc trên thế giới trong lĩnh vực xây lắp, đặc biệt công ty đã áp dụng công nghệ đào hầm của Cộng hòa
áo( NATM) Tại công trình hầm đờng bộ qua đèo Hải Vân Không chỉ dừng lại ở
đó , công ty đang hớng tới tiếp cận công nghệ mới nhằm phục vụ cho sự đổi mới của đất nớc trong tơng lai
II Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
ở mỗi DN đều có hình thức tổ chức quản lý riêng Với Công ty cổ phần Sông
Đà 10 có mạng lới tổ chức quản lý nh sau : *Khối gián tiếp sản xuất kinh doanh, gồm :
- Ban giám đốc Dới ban giám đốc thi gồm 5 phó giám đốc giúp việc cho giám đốc
- Các phòng chức năng giúp việc cho giám đốc, gồm :
-Ban đèo hành Hải Vân
Các xí nghiệp DN trực tiếp sx và thi công gồm các ban chức năng và đội sx
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý SXKD của Công ty nh sau :
Trang 7Công ty là một thể thống nhất dới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty và
ở đay Công ty cổ phần Sông Đà 10 cũng vậy, dới sự lãnh đạo của giám đốc Công ty thực hiện theo chế độ thủ trởng các phó Giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc,
đợc Giám đốc uỷ quyền chỉ đạo một số công việc cụ thể, các trởng phòng, các phòng ban là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc của Công ty về mọi mặt quản lý
và sử dụng lao động, quản lý sử dụng tài chính chỉ đạo SXKD trên những nhiệm vụ
đợc giao cho đơn vị, đợc quyền duyệt chi những chi phí có liên quan đến việc kinh doanh Quá trình thực hiện kinh doanh trên cơ sở hợp lý, đảm bảo công việc đạt hiệu quả cao
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban :
Giám đốc Công
ty
Phó GĐ kỹ thuật thi công Phó GĐ Kinh tế Phó GĐ vật tư - cơ giới ty kiêm GĐ xí Phó GĐ công
Phòng tài chính kế toán
Phòng kinh
tế kế hoạch Phòng vật
tư
Xí nghiệp Sông Đà 10.2 Xí nghiệp
Sông Đà 10.3
Xí nghiệp Sông Đà 10.4
Xí nghiệp Sông Đà 10.5
Xí Xí nghiệp Sông Đà 10.6
Xí nghiệp Sông Đà 10.5nghiệp Sông Đà 10.6
Ban điều hành Hải Vân
Các
đội sản xuất
Các ban chức năng
Các
đội sản xuất
Các ban chức năng
Các
đội sản xuất
Các ban chức năng
Các
đội sản xuất
Các ban chức năng
Các
đội sản xuất
Các ban chức năng
Các
đội sản xuất
Trang 8- PGĐ kinh tế : có nhiệm vụ giúp GĐ theo dõi, giám sát các mặt hoạt động tài chính trong DN.
- PGĐ vật t – cơ giới : Giúp GĐ điều hành các lĩnh vực : Công tác quản lý cơ gới, công nghệ cơ khí, lắp máy, công tác vật t thiết bị; công tác đầu t thiết bị; công tác chuẩn bị và triển khai các dự án đầu t công trình
- PGĐ Xí nghiệp sông đà 10.3 : giúp GĐ điều hành các lĩnh vực : công tác SXKD của Công ty tại Khu vực Tây Bắc; trực tiếp làm GĐ Xí nghiệp sông đà 10.3
*Các phòng trực thuộc Công ty có nhiệm vụ :
- Phòng quản lý kỹ thuật : Tham mu cho GĐ xây dựng kế hoạch SXKD, xây dựng
đơn giá cho từng công trình, HMCT, soạn thảo các hợp đồng kinh tế, tổ chức thi côn các công trình trọng điểm của Công ty, kiểm tra và trình Giám đốc Công ty phê duyệt thiết kế tổ chức và biện pháp thi công của các đơn vị thành viên trong công tác thiết kế và giải quyết các vớng mắc về thiết kế với t vấn và chủ đầu t
- Phòng thi công an toàn : là bộ phận tham mu cho GĐ, giúp GĐ Công ty về các lĩnh vực quản lý tiến độ thi công các công trình, quản lý an toàn và bảo hộ lao động, phối hợp với các DN trực thuộc lập tổng tiến độ thi công các công trình do Công ty chỉ đạo các xí nghiệp thi công Tổng hợp khối lợng thi công trong tuần các công trình, báo cáo GĐ Công ty, nghiên cứu các nguyên nhân không hoàn thành kế hoạch, đề xuất các biện pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công Định kỳ hoặc dột xuất kiểm tra thực tế tình hình thực hiện tiến độ thi công các công trình
- Phòng tổ chức hành chính : là bộ phận tham mu cho GĐ, giúp GĐ Công ty về các lĩnh vực : công tác tổ chức nhân sự, chế độ chính sách đối với ngời lao động, công tác đào tạo tuyển dụng, công tác thi đua, khen thởng, công tác hành chính Tham gia xây dựng các định mức đơn giá tiền lơng cùng với ban kinh tế – vật t
- Phòng tài chính kế toán : giúp GĐ Công ty về các lĩnh vực : tài chính kế toán, tín dụng trong toàn công ty Giúp GĐ Công ty kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế tài chính trong công ty theo các quy định về quản lý kinh tế tài chính của Nhà nớc, Tổng Công ty và Công ty
- Phòng kinh tế kế hoạch : là bộ phận tham mu cho GĐ giúp GĐ Công ty các lĩnh vực : công tác kế hoạch, công tác thị trờng và đấu thầu mua sắm vật t, thiết bị, xe máy, công tác kinh tế, công tác hợp đồng kinh tế
- Phòng quản lý cơ giới : giúp GĐ Công ty trong việc quản lý toàn bộ các mặt về công tác mua bán, nhập và sử dụng vật t, phụ tùng các đơn vị trong toàn bộ Công ty
- Văn phòng Đảng- Đoàn: Quan tâm chăm lo công tác Đảng, Đoàn trong công ty, lập kế hoạch đào tạo, bồi dỡng cho Đảng viên cũng nh thờng xuyên tổ chức các
Trang 9buổi sinh hoạt Đảng, đoàn , văn nghệ Nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho cán
bộ công nhân viên trong công ty
Các ban chức năng: Có nhiệm vụ quan sát thi công công trình
Các đội sản xuất là nơi trực tiếp sản xuất thi công, đảm bảo thực hiện theo đúng kế hoạch, cũng nh chất lợng công trình mà ban giám đốc và các phòng ban đã đa ra.Công ty là một thể thống nhất về mọi mặt nên các việc áp dụng vào quá trình sx
đều giao cho các xí nghiệp trực tiếp sx và tham gia vào nhiều chu trình khác nhau
III Tình hình tổ chức công tác kế toán ở Công ty cổ phần Sông Đà 10
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức SXKD, tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu quản lý, trình độ của cán bộ kế toán ở DN mà bộ máy kế toán của DN đợc tổ chức theo hình thức Nhật ký chung, kế toán hàng tồn kho, DN áp dụng phơng pháp BQ gia quyền, hình thức kế toán tập trung
Tại phòng kế toán của Công ty : Đứng đầu là kế toán trởng, tiếp đó là phó phòng kế toán và các nhân viên kế toán đợc đặt dới sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự chuyên môn hoá lao động của
bộ máy kế toán, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sx, tổ chức quản lý yêu cầu
và trình độ bộ máy quản lý bộ máy kế toán của DN, Công ty cổ phần Sông Đà 10
đ-ợc tổ chức nh sau :
- Kế toán trởng : trực tiếp chỉ đạo và điều hành mọi công tác nghiệp vụ liên quan
đến tài chính kế toán của Công ty, đồng thời cân đối nhu cầu vốn và lập báo cáo cho cấp trên
Dới kế toán trởng gồm các : Phó phòng kế toán và các nhân viên nh : kế toán vật t, kế toán TSCĐ, kế toán thanh toán cho khách hàng, kế toán ngân hàng, kế toán tiền lơng và BHXHH, kế toán thuế và kế toán tổng hợp
Sau đây là sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại phòng tài chính kế toán Công ty
cổ phần Sông Đà 10 :
Trang 10+ Tổ chức kiểm tra công tác tài chính- kế toán trong toàn Công ty.
+ Phụ trách công tác thu hồi vốn
+ Kết hợp với các phòng ban phân tích các hoạt động SXKD của đơn vị theo từng quý và năm Chịu trách nhiệm trớc GĐ Công ty và kế toán trởng cấp trên về toàn bộ công tác tài chính-kế toán của Công ty
- Phó phòng kế toán :
+ Phụ trách kiểm tra hớng dẫn nghiệp vụ kế toán trong toàn Công ty Thờng xuyên kiểm tra, theo dõi việc thực hiện nghiệp vụ của các phần hành kế toán nh : Kế toán Nhật ký chung, kế toán tiền lơng và BHXH, kế toán ngân hàng, kế toán TSCĐ để
đôn đốc công việc và chấn chỉnh khi có sai sót xảy ra
+ Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác báo cáo tài chính, thống kê, kiểm kê định
kỳ theo quy định cuả Tổng Công ty, và báo cáo khác liên quan đến nghiệp vụ kế toán
kế toán trởng
Phó phòng kế toán
Kế
toán
vật t
Kế toán TSCĐ
KT thanh toán choKH
Kế toán ngân hàng
KT tiền l-
ơng và BHXH
Kế toán thuế
Kế toán tổng hợp
Trang 11+ Thờng xuyên kiểm tra, rà soát sổ sách, báo cáo tài chính toàn Công ty để nắm bắt
số liệu hạch toán và đề xuất biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời nếu sổ sách phản
đối chiếu công nợ để làm cơ sở thanh toán
+ Giải quyết các công việc thanh toán qua ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ phát triển khi cần thiết
+ Thực hiện các báo cáo quản trị thuộc phạm vi công việc phụ trách
- Kế toán thanh toán :
+ Theo dõi thực hiện các khoản thanh toán công nợ với các cá nhân trong Công ty + Theo dõi thực hiện các khoản thanh toán thu hồi tiền bán hàng (hay thu hồi vốn) + Theo dõi thực hiện các khoản thanh toán công nợ với các đơn vị nội bộ Tổng Công ty và Công ty
- Kế toán vật t : hàng ngày có nhiệm vụ cập nhật số liệu vào máy tính, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết NVL-CCDC tồn kho, tính giá trị giá vốn vật liệu xuất kho về vật t nhằm phục vụ công tác quản lý của đơn vị
- Kế toán TSCĐ : có nhiệm vụ theo dõi việc mua sắm TSCĐ, tính, trích khấu hao hàng bán của từng TSCĐ và phân bổ khấu hao cho các đối tợng sử dụng theo quyết
định số 206/2003 QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính Cụ thể, bộ phận này phải lập bảng tính và phân bổ khấu hao, báo cáo chi tiết tăng-giảm TSCĐ, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết liên quan đến TSCĐ
- Kế toán tiền lơng và BHXH : có nhiệm vụ tính toán lơng phải trả hàng tháng cho CBCNV theo quy định hiện hành của Tổng Công ty và Công ty, theo dõi việc thu nộp BHXH, BHYT và quyết toán các khoản bảo hiểm trên với cơ quan Bảo hiểm , theo dõi các khoản BHXH, BHYT và các nghĩa vụ khác trừ qua lơng của từng CBCNV
- Kế toán thuế : có nhiệm vụ trích số thuế phải nộp của Công ty, quyết toán thuế và nộp thuế cho cơ quan Nhà nớc Số liệu của cơ quan này đợc dựa trên số liệu đợc cập nhật từ các phần hành kế toán Tiền mặt, TGNH, Các báo cáo mà bộ phận này cung cấp đó là : Bảng kê thuế đầu vào, tờ khai thuế, sổ chi tiết các TK thuế
- Kế toán tổng hợp :
+ Thực hiện nhiệm vụ ghi sổ sách, kế toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày của Công ty
+ Kiểm tra theo dõi các khoản thu nhập của Tổng Công ty và giữa Công ty với các
Xí nghiệp thành viên theo quy định hiện hành
+ Thực hiện lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị theo đúng quy định của Nhà nớc và Tổng Công ty
+ Theo dõi kê khai, quyết toán thuế VAAT; thuế TNDN và các khoản thanh toán với ngân sách nhà nớc
+ Thờng xuyên rà soát, kiểm tra sổ sách kế toán để nắm bắt số liệu hạch toán và tình hình tài chính biến động, kịp thời báo cáo kế toán trởng Công ty
Trang 12* Dới các xí nghiệp trực thuộc : cũng tổ chức bộ máy kế toán nh cơ quan Công ty nhng số lợng ngời thì ít hơn ở các đơn vị trực thuộc thờng hạch toán riêng, có BCĐKT riêng, và hạch oán các khoản phải thu, phải trả Công ty qua Tài khoản công nợ nội bộ (TK 136 và TK 336).
Sau đây là trình tự và phơng pháp ghi sổ Nhật ký chung
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú :
: ghi hàng ngày: đối chiếu: ghi cuối tháng: ghi định kỳ
IV, Các phần hành kế toán tại công ty cổ phần Sông Đà 10.
4.1.kế toán vốn bằng tiền, đầu t ngắn hạn và các nghiệp vụ thanh toán:
Sổ (thẻ) hạch toán chi tiếtChứng từ gốc
Nhật ký chuyên dùng
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 13Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung nên có sơ đồ luân chuyển một số chứng từ về hạch toán tiền mặt nh sau :
4.1.1: Kế toán Tiền Mặt
a, Công tác quản lý tiền mặt tại công ty.
Tiền mặt tại công ty là bộ phận vốn bằng tiền của công ty đồng thời cũng là tái sản lu động của công ty, đang tồn tại dới hình thức tiền tệ nh tiền Việt Nam , Tiền gửi ngân hàng
- do tiền mặt là loại TSCĐ có tính thanh khoản cao , vì vậy việc quản lý tiền mặt phải hết sức đợc coi trọng
+, Tiền mặt của công ty đợc bảo quản trong két sắt
+, Việc cất giữ thu, chi tiền mặt do thủ quỹ của công ty đảm nhận
+, Vào cuối tháng kế toán yêu cầu thủ quỹ tiến hành kiểm kê quỹ, lập biên bản kiểm kê, sau đó đối chiếu vốn quỹ tồn tại trên sổ sách neus có chênh lệch phải có biện pháp giải quyết kịp thời
b, Thủ tục trình tự luân chuyển
- Chứng từ gồm
+, Chứng từ Kế toán tăng tiền mặt :phiếu thu
+, Chứng từ kế toán giảm tiền mặt: Phiếu chi
*, Chứng từ Kế toán tăng tiền mặt:
Hạch toán tăng tiền mặt kế toán toàn công ty sử dụng chủ yếu là phiếu thu Phiếu thu là một chứng từ kế toán tập hợp khi các nghiệp vụ thu tiền mặt nhập vào quỹ
Ngời ta sử dụng phiếu thu làm căn cứ để ghi sổ quỹ ghi vào các sổ kế toán tập hợp
có liên quan đến Nợ TK111
- Mỗi phiếu thu lập 3 liên:
+, Một Liên :Lu tại cuống
+, Một liên: Giao cho thủ quỹ
+, Một liên: Giao cho ngời nộp
*, Chứng từ kế toán giảm tiền mặt: chủ yếu là phiếu chi.Phiếu chi lập thành 2 liên +, Một liên lu tại cuống
+, Một liên giao cho thủ quỹ để xuất quỹ, ghi sổ quỹ sau đó chuyển đến cho kế toán ghi sổ kế toán và lu trữ
Sơ Đồ Trình Tự ghi chép tiền mặt tại công ty
Trang 14Ghi Chú
ghi hàng ngày
ghi cuối tháng
đối chiếu
(1): Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi vào sổ Nhật Ký Chung đợc ghi hàng ngày
(2): Căn cứ vào sổ Nhật Ký Chung ghi cuối tháng vào sổ cái
(3): Căn cứ vào phiếu thu, chi hàng ngày ghi váo sổ quỹ tiền mặt
c, phơng pháp kế toán tiền mặt
- TK Sử Dụng: TK 111- Tiền Mặt
- Sổ sách liên quan đến kế toán Tiền Mặt
Căn cú vào một số nghiệp vụ tăng giảm Tiền Mặt phát sinh trong tháng kế toán lập Phiếu Thu, Phiếu Chi
Đơn vị: Cụng ty cổ phần Sụng Đà 10
Địa chỉ: Tõ̀ng 5- tòa nhà Sụng Đà-
Phiếu thu,Phiếu Chi
Sổ Nhật Ký Chung (sổ nhật ký đặc biệt)
Sổ Cái TK 111
Sổ quỹ Tiền Mặt
(1)
(2)
(3)
Trang 15Mỹ Đình Từ Liêm- HN
PHIẾU THU
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Quyển Số:
Số:
Nợ TK 111 Có TK 141 Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Hùng
Địa chỉ: Phòng vật tư
Lý do nộp: Hoàn tạm ứng
Số tiền:1000.000 đ.(viết bằng chữ): Một triệu đồng chẵn
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền: một triệu đồng chẵn
Ngày 20 tháng 03 năm 2006
Thủ trưởng đơn vị kế toán trưởng người lập người nộp thủ quỹ
(ký, đóng dấu) (ký) (ký) (ký) (ký)
4.1.2: Kế toán Tiền gửi Ngân Hàng
Tiền gửi ngân hàng ở công ty và giá trị các lọai vốn bằng tiền mà công ty gửi vào ngân hàng
a, Sơ Đồ Trình tự ghi chép kế toán TGNH
Trang 16Ghi Chú
ghi hàng ngày
ghi cuối tháng
đối chiếu
b, Chứng Từ Kờ́ toán TGNH
- Chứng từ tăng TGNH tại cụng ty
Đờ̉ hạch toán tăng TGNH kờ́ toán suer dụng chủ yờ́u là giṍy báo có
- Giṍy báo có là chứng từ kờ́ toán do ngõn hàng lọ̃p và gửi đờ́n doanh nghiợ̀p báo cho đơn vị biờ́t có mụ̣t khoản tiờ̀n nào đó đã được nhọ̃p vào TK TGNH của đơn vị làm tăng tiờ̀n gửi của đơn vị
- Chứng từ Kờ́ toán giảm TGNH tại cụng ty: Giṍy báo nợ , ủy nhiợ̀m chi
4.1.3: Kờ́ toán tiờ̀n đang chuyờ̉n ở cụng ty
Tiờ̀n đang chuyenr gụ̀m tiờ̀n viợ̀t nam, ngoại tợ̀ của doanh nghiợ̀p đã gửi vào ngõn hàng, kho bạc nhưng chưa nhọ̃n được giṍy báo của ngõn hàng, kho bạc
*, chứng từ kờ́ toán:
Phiờ́u chi, giṍy nụ̣p tiờ̀n, biờn lai thu tiờ̀n, phiờ́u chuyờ̉n tiờ̀n
Tài khản: TK113- Tiờ̀n đang chuyờ̉n
4.2: Kờ́ toán tiờ̀n lương và các khoản trích theo lương.
4.2.1: các hình thức tính lương mà cụng ty dang áp dụng
Giṍy báo nợ ,báo có, UNC,UNT
Sổ Nhật Ký Chung
Sổ Cái TK 112
Sổ theo dõi TGNH
(1)
(2)
(3)
Trang 17- phương phấp tính lương thời gian : tiền lương thời gian là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định.
Tiền lương khối lượng công việc Đơn giá tiền lương
= x
Sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn sản phẩm
4.2.2: Phương pháp trích các khoản lương
Các khoản trích theo lương và BHXH , BHYT, KPCĐ.
Không trích trước tiền lương nghỉ phép
- BHXH được trích là : 20% theo lương thực tế của toàn công ty
- BHYT được trích là 3% theo lương thực tế của toàn công ty
+, BHYT được tính vào chi phí SXKD bằng tiền lương thực tế và chi phí của công ty x 2%
+,
BHYT người lao động Tổng tiền lương
= x 1%
Phải đóng thực tế của công ty
- KPCĐ dược trích 2% trên tổng tiền lương thực tế và tính tất cả vào chi phí SXKD theo công thức:
Kinh phí Tổng tiền lương thưc
= x 2%
công đoàn tế của toàn công ty
*, Cơ sở lập bảng thanh toán lương
Để thanh toán được tiền lương cho cán bộ CNV thì phải dựa vào:
Trang 18+, Bảng chấm công.
+, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
+, Bảng thanh toán tiền lương , bảng tổng hợp tiền lương
+, Phiếu chi lương
4.2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ của trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty:
4.2.4: Phương pháp kế toán tiền lương:
- TK sử dụng: TK 334 : phải trả cho CNV
Nhật Ký chung Sổ chi tiết TK
3382,3383,3384
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng Thanh toán lương
Sổ cái TK 334,338
Bảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
Trang 19TK 338: phải trả ,phải nộp khác.
- Sổ sách sử dụng : Bảng thanh toán tiền lương
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ
4.3.kế toán tài sản cố định :
khái niệm : - Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và những
tài sản khác có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài
- Tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh
4.3.1.các chứng từ kế toán tăng giảm TSCĐ ở công ty Cổ phần Sông Đà 10.
- Để hạch toán tăng giảm TSCĐ, kế toán dùng các chứng từ :
+ Hóa đơn mua tài sản cố định
+ Phiếu chi mua tài sản cố định
+ Giấy báo nợ liên quan đến trả TSCĐ
+ Biên bản giao, nhận TSCĐ đưa vào sử dụng
+ Phương pháp ghi :
Mỗi tài sản cố định được lập một thẻ TSCĐ
Trong thẻ ghi đầy đủ các chỉ tiêu giống như biên bản giao, nhận TSCĐ gồm : Tên, ký hiện, mã hiệu
+ Căn cứ lập thẻ TSCĐ : Là dựa vòa biên bản giao, nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính khấu hao TSCĐ và các tài liệu kỹ thuật có liên quan
Sổ TSCĐ là một sổ kế toán chi tiết mở để theo dõi cho từng loại TSCĐ Mỗi TSCĐ được mở một quyển hoặc loại TSCĐ trên một quyển nhưng mỗi loại được dùng một số trang nhất định
+ Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ tăng giảm TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ
+ Nội dung ghi : Sổ TSCĐ phải ghi các chỉ tiêu cơ bản như biên bản giao nhận TSCĐ, số hiệu ngày tháng chứng từ, tên, đặc điểm, ký hiệu của TSCĐ, nước sản xuất, năm tháng đưa vào sử dụng TSCĐ, nguyên giá TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao một năm, số tiền khấu hao một năm, số khấu hao cộng dồn tính từ thời điểm ghi giảm TSCĐ và ghi số hiệu, ngày tháng, lý do giảm TSCĐ
4.3.3.kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
Trang 20- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ quả lý và trình độ chuyên
môn của các nhân viên công ty nên công ty đang sử dụng hình thức kế toán theo hình thức nhật ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ CỦA KẾ TOÁN
Bảng tổng hợp chi tiết tăng, giảm TSCĐ
Trang 21Khái niệm :
TSCĐ của công ty khi đưa vào sử dụng trong quá trình sản xuất thì bị hao mòn dần Phần giá trị hao mòn này được chuyển vào giá trị sản phẩm công việc làm ra dưois hình thức khấu hao TSCĐ Vậy khấu hao TSCĐ ở công ty là việc tính chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh của đối tượng sử dụng TSCĐ đó nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất kinh doanh
Việc tính khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi lại vốn đầu tư trong một thời gian nhất dịnh để tái sản xuất TSCĐ khi bị hư hỏng, thanh lý, bị loại khỏi sản xuất
4.3.4.1.Phương pháp khấu hao TSCĐ theo tình hình thực tế.
Hiện nay công ty cổ phần lắp máy điện nức và xây dựng 2 sử dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (phương pháp khấu hao bình quân, phương pháp khấu hao tuyến tính cố định ) :
- Là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
- Theo phương pháp này mức Kh bình quân (Mkhbq) được tính như sau:
Giá trị phải khấu hao
Mkhbq năm =
Số năm sử dụng
- Nếu thực hiện trích KH cho từng tháng thì :
Mkhbq năm Mkhbq Tháng = -
12 tháng
- sau khi tính được mức khấu hao của từng TSCĐ, Công ty phải xác định mức khấu hao của từng bộ phận sử dụng TSCĐ và tập hợp chung cho toàn doanh nghiệp
- khấu hao TSCĐ phải trích trong tháng :
Khấu hao TSCĐ khấu hao Khấu hao Khấu hao
Phải trích trong = TSCĐ đã trích + TSCĐ tăng - TSCĐ giảm
tháng tháng trước trong tháng trong tháng
Mức khấu hao tăng Mức khấu hao bình quân tháng số ngày
Trang 22= - x còn lại của Giảm trong tháng 30 ngày tháng
4.3.4.2.Cơ sở để lập bảng phân bổ
Căn cứ vào 4 chỉ tiêu :
- Chỉ tiêu I : Số khấu hao đã trích tháng trước
Chỉ tiêu này lấy từ số khấu hao của quý trước
- Chỉ tiêu II : Số khấu hao tăng trong quý
Chỉ tiêu này được xác định từ các biên bản bàn giao tăng TSCĐ của quý trước
- Chỉ tiêu III : Số khấu hao giảm trong quý
Chỉ tiêu này xác định trên cơ sở các biên bản thanh lý, nhượng bán, biên bản bàn giao TSCĐ
- Chỉ tiêu IV : Số khấu hao phải trích quý, tháng này = I + II + III
4.3.4.3.Kế toán sửa chữa TSCĐ.
- Các phương thức sữa chữa TSCĐ áp dụng trong hoạt động của công ty:
+ Sửa chữa thường xuyên TSCĐ ở công ty là sửa chữa nhỏ mang tính chất bảo trì, bỏa dưỡngTSCĐ, chi phí sửa chữa ít, thời gian sửa chữa ngắn nên công ty không phải dự toán
+ Công ty còn có phương thức sửa chữa lớn TSCĐ
- Trình tự hạch toán sửa chữa TSCĐ :
Để công ty hoạch toán các chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ kế toán sử dụng các chứng từ : Phiếu xuất, nhập vật liệu sửa chữa thường xuyên hoặc phiếu thanh toán thường xuyên để từ đó kế toán hạch toán tiếp các khoản chi phí đó vào các đối tượng sử dụng TSCĐ
Để hoạch toán các chi phí sữa chửa lớn TSCĐ, kế toán sử dụng chứng từ biên bản giao nhận TSCĐ, sửa chữa lớn hoàn thành trên cơ sở các chứng từ này
kế toán hạch toán trực tiếp các tài khoản chi phí đó vào các đối tượng sử dụng TSCĐ
4.3.4.4.Sổ sách kế toán sử dụng để hạch toánTSCĐ
Trang 23+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
4.4.Kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ
4.4.1.Nguyên tắc quản lý vật liêu, công cụ, dụng cụ.
a, Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động nhỏ không có đủ tiêu chuẩn để coi là TSCĐ Dụng cụ trong công ty có nhiều loại đồ dùng phục vụ qua trình sản xuất …
- Trong khâu thu mua phải quản lý chặt chẽ tình hình thu mua về nhập kho trên các mặt khối lượng, chất lượng, giá trị và chi phí thu mua Khi vật liệu nhập kho phải làm đầy đủ các thủ tục về kiểm nhận như kiểm nghiệm về chất lượng sản phẩm, chất lượng vật liệu, cân đong đo đếm về khối lượng thứ vật liệu
- Trong khâu sử dụng phải xây dựng các định mức tiêu hao cho từng loại vật liệu, dụng cụ theo từng công việc, từng loại sản phẩm, thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các định mức này, khen thưởng và xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng vật liệu tiết kiệm hoặc lãng phí trong sản xuất, thường xuyên phân tích tình hình sử dụng vật liệu để có biện pháp giảm mứa tiêu hao vật liệu, trên cơ sở đó hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
- Trong khâu dự trữ phải xác định được định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng thứ vật liệu và dụng cụ …
b- Thủ tục trình tự luân chuyển chứng từ:
- Chứng từ gồm :
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa
+ Thẻ kho
+ Biên bản kiểm kê vật tư
Trang 24Sơ đồ luân chuyển chứng từ :
(2)
Trang 25Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
Phiếu Xuất Kho
Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
(1)
(1)
(3)
(2)
Trang 26máy thì phơng pháp này vẫn áp dụng đợc với doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL, việc nhập xuất diễn ra thờng xuyên Vì vậy phơng pháp này hiện nay đợc nhiều doanh nghiệp áp dụng.
d- sổ sỏch liờn quan đến kế toỏn vật liệu, cụng cụ, dụng cụ.
Sổ chi tiết vật liệu – CCDC
Mở ngày 2/5/2006Tên vật liệu: Thép Φ 6 Đơn vị tính: kg
Quy cách: Thép liên doanh Mã số:
2.100
245.000
4500
800
3.825.000
Trang 27Sông Đà 10 Ngµy lËp 02/05/2006
815000
250
815000
100
817000
170
815000
100
815000
200
815000
815000
250
203750000
817000
100817000
0
5056400 00
60 0
4892000 00
0 9794000 00
Trang 28Ngày 30 tháng 6 năm 2006
Kế toán ghi sổ
(Ký, ghi rõ họ tên)
4.5.Kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp tính thuờ́ GTGT
Thuờ́ GTGT Thuờ́ GTGT Thuờ́ GTGT
=
phải nụ̣p NSNN đõ̀u ra đõ̀u vào
Thuờ́ GTGT Giá trị thuờ́ của hàng hóa Thuờ́ suṍt thuờ́
đõ̀u ra = dịh vụ cung cṍp trong kỳ x GTGT
- chi phí bán hàng: là các chi phí liờn quan đờ́n quá trình bán sản phõ̉m, hàng hóa, dịch vụ bao gụ̀m: chi phí nhõn viờn bán hàng, chi phí vọ̃t liợ̀u bao bì, chi phí dụng cụ, chi phí khṍu hao TSCĐ… khi phṍt sinh chi phí bán hàng kờ́ toán phải phõn loại tọ̃p hợp theo các yờ́u tụ́ trờn cuụ́i kỳ phải kờ́t chuyờ̉n hoặc phõn bụ̉ xác định kờ́t quả kinh doanh
Kết quả kinh doianh của công ty là KQ hoạt động kinh doanh KQ kinh doanh bao gồm : KQ hoạt động KD cơ bản và KQ hoạt động khác
Phần II Tình hình thực tế công tác kế toán TÀI SẢN Cễ́ ĐỊNH tại
Trang 29-TSCĐ là t liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài thờng là trên một năm.
- Hiện nay theo cơ chế tài chính,hiện hành,theo quyết định 1062 ngày 14/11/1996 của Bộ tài chính qui định tiêu chuẩn,TSCĐ có giá trị từ 10.000.000(VNĐ) trở lên và thời gian sử dụng từ một năm trở lên
2) Đặc điểm TSCĐ
TSCĐ tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất ,nhng giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi hỏng giá trị cuả nó hoặc bị hao mòn và chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm mới do nhà nớc tạo ra
3) Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
Nhiệm vụ của TSCĐ phải thực hiện đợc các yêu cầu sau:
- phản ánh,tổng hợp số liệu một cách xác đầy đủ,kịp thời về số lợng hiện trạng
và giá trị TSCĐ hiện có
-Phản ánh kip thời và tính đúng đủ giá trị hao mòn TSCĐ
-Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ
4) Phân loại và đánh giá tài sản cố định.
*.Phân loại TSCĐ.
Trong xí nghiệp sản xuất TSCĐ có nhiều loại, mỗi loại có những đặc điểm về tính chất khác nhau và đợc sử dụng trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau, nh máy móc thiết bị trong các xí nghiệp hoá chất khác với máy móc thiết bị trong xí nghiệp sản xuất.Để thuận tiện cho công tác quản lý TSCĐ và tổ chức hạch toán TSCĐ một cách khoa học và hợp lý ngời ta tiến hành phân loại TSCĐ
Có nhiều cách phân loại nh sau:
a, Cách một là Phân loại theo kết cấu hay đặc trng kỹ thuật:
Theo cách này TSCĐ đợc chia thành 12 loại nh sau:
7, Dụng cụ làm việc và đo lờng
8, Thiết bị và phơng tiện vận tải
9, Dụng cụ quản lý
10, Súc vật làm việc và súc vật sinh sản cây lâu năm
11, TSCĐ khác
Theo quyết số 1141/QĐ/CĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp thì TSCĐ đợc chia làm 2 loại nh sau:
Trang 30+ Phơng tiện vận tải truyền dẫn
+ Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý
+ Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ TSCĐ khác
*)TSCĐ vô hình bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất
+ Chi phí thành lập chuẩn bị sản xuất
+ Bằng phát minh sáng chế
+ Chi phí nghiên cứu phát tiển
+ Lợi thế thơng mại
+ TSCĐ vô hình khác
b, Cách hai là Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Theo cách này TSCĐ dợc chia thành 2 loại
- TSCĐ tự có
- TSCĐ thuê ngoài
*)TSCĐ tự có :Là những TSCĐ đợc đầu t , mua sắm bằng nguồn vốn XDCB có thể do ngân sách cấp , hoặc vay của ngân hàng,bằng nguồn vốn tự bổ sung,nguồn liên doanh đợc sử dụng lâu dài trong doanh nghiệp và đợc ghi vào bảng tổng kết tài sản
*)TSCĐ thuê ngoài : Là những TSCĐ đi thuê ở đơn vị khác và đợc sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng kinh tế đã ký Đối với tài sản này xí nghiệp chỉ có quyền quản lý và sử dụng trong một thời gian nhất định,theo hợp đồng ký kết.Do đó xí nghiệp phải có trách nhiệm quản lý bảo quản giữ gìn, đồng thời phải tổ chức hạch toán trên tài khoản và sổ kế toán riêng.Không phản ánh giá trị của TSCĐ
đi thuê bao gồm:
+ TSCĐ thuê hoạt động
+ TSCĐ thuê tài chính
Việc phân loại này giúp cho việc hạch toán và quản lý TSCĐ chặt chẽ chính xác thúc đẩy sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả
c) Cách ba là Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
Theo cách phân loại này toàn bộ TSCĐ chia thành các loại sau:
Trang 31- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (Nhà nớc cấp, cấp trên cấp).
- TSCĐ mua sắm,xây dựng bằng vốn vay(Vay ngân hàng ,vay khác) - TSCĐ mua sắm,xây dựng bằng vốn tự bổ sung của đơn vị(Bằng quỹ phát triển sản xuất,quỹ phúc lợi)
- TSCĐ nhận liên doanh ,liên kết từ trong và ngoài nớc
5,Đánh giá TSCĐ
a,Nguyên giá TSCĐ.
Trong mọi trờng hợp kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc, đánh giá theo nguyên giá (giá thực tế hình thành TSCĐ) Tuỳ thuộc vào nguồn hình thành,nguyên giá TSCĐ đợc xác định nh sau :
-Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả TSCĐ mới và đã sử dụng) bao gồm : Giá mua,chi phí vận chyển,bốc dỡ ,chi phí lắp đặt ,chạy thử ,thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt , lệ phí trớc bạ (nếu có)
Khi thực hiện luật thuế GTGT, giá mua TSCĐ đợc xác định sau:
+ TSCĐ hữu hình mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, giá mua TSCĐ là giá mua cha có thuế GTGT đầu vào.Trong trờng hợp này ,TSCĐ nhập khẩu thì giá mua TSCĐ không có thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu
+ TSCĐ hữu hình mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào sự nghiệp ,dự án ,hoạt động văn hoá, phúc lợi
đợc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác, hoặc dối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, giá trị TSCĐ mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)
Trong các trờng hợp trên, nếu TSCĐ nhập khẩu thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu đợc tính vào giá trị TSCĐ mua vào
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình, xây dựng mới, tự chế bao gồm: Giá thành thực
tế (giá trị quyết toán) của TSCĐ tự xây dựng,tự chế và chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có)
- Đối với TSCĐ hữu hình nhận vốn góp liên doanh, nguyên giá bao gồm: Giá trị TSCĐ do các bên tham gia liên doanh, xác định là vốn góp và các chi phí lắp
+ Xây lắp ,trang bị thêm cho TSCĐ
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của TSCĐ
+ Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ
b) Giá trị còn lại của TSCĐ
Trang 32Giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định dựa trên cơ sở nguyên giá TSCĐ,trừ đi phần giá trị đã hao mòn.Đối với TSCĐ mua theo giá thoả thuận, thì giá trị còn lại là giá thoả thuận, cộng với chi phí lắp đặt chạy mới.Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại thực chất là xác định chính xác, hợp lý số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử dụng TSCĐ để đảm bảo vốn đầu t cho việc mua sắm, xây dựng TSCĐ ở thời
điểm gốc, hệ số trợt giá và hệ số hao mòn vô hình (nếu có)
NG1= NG0 x Ht x Hvh
Trong đó:
- NG1: Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
- NG0: Nguyên giá của TSCĐ tại thòi điểm gốc
- Gcl: Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại
- Mkh: Mức khấu hao luỹ kế của TSCĐ tới thời điểm đánh giá lại
Việc đánh giá lại TSCĐ theo giá trị còn lại thờng đợc thực hiện, khi có quyết
định đánh giá lại vào cuối niên độ kế toán,trên cơ sở thông báo hệ số trợt giá do Cục thống kê ban hành
II) Tổ chức kế toán tài sản cố định
1) Kế toán chi tiết
Để phản ánh và giám sát tình hình sử dụng và số hiện có của TSCĐ hữu hình
và TSCĐ vô hình, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình
Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính
Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình
Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định
M kh
G cl = NG 0 *1 –
NG 0
Trang 33*) Sổ sách hạch toán TSCĐ.
Sổ sách hạch toán theo hình thức nhật ký chung bao gồm:
-Sổ nhật ký chung
-Sổ cái tài khoản 211, 213, 214
-Sổ ,thẻ chi tiết tài sản cố định
a,Tài khoản sử dụng.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 211”Tài sản cố định hữu hình ”
Kết cấu tài khoản 211:
Bên nợ : Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng(trang bị mới, điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại )
Bên có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm(thanh lý ,nhợng bán,điều chỉnh giảm )
DCK: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có
Tài khoản 211 có 8 tài khoản cấp hai :
- TK 2111 - “ Đất”
-TK 2112 - “Nhà cửa vật kiến trúc”
-TK 2113 - “Máy móc thiết bị”
-TK 2114 - “Phơng tiện vận tải”
-TK 2115 - “Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý”
-TK 2116 - “Cây lâu năm ,súc vật làm việc và cho sản phẩm”
-TK 2117 - “TSCĐ phúc lợi”
-TK 2118 - “TSCĐ khác”
Trong sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thờng xuyên biến động,
để quản lý chặt chẽ tình hình TSCĐ kế toán phải phản ánh đầy đủ mọi trờng hợp biến động
Trang 34(1)TSCĐ đợc cấp (cấp vốn bằng TSCĐ) :
Nợ TK 211 - “TSCĐ hữu hình ”
Có TK 411 - “Nguồn vốn kinh doanh”
(2)TSCĐ hữu hình qua mua ngoài bàn giao đa vào sử dụng : Căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ , nh hoá đơn GTGT (đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ), hoặc hoá đơn bán hàng (đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp ) và các chứng từ liên quan đến TSCĐ mua vào nh : phiếu chi , kế toán xác định nguyên giá TSCĐ, lập hồ sơ kế toán , lập biên bản giao nhận TSCĐ và ghi sổ kế toán nh sau:
+ Nếu TSCĐ mua về chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 211 - “TSCĐ hữu hình”
Nợ TK 133 - “Thuế GTGT đợc khấu trừ”(thuế GTGT đầu vào)
Có TK liên quan 111,112,331 (Tổng giá thanh toán)
+ Khi mua TSCĐ không chịu thuế GTGT:
Nợ TK 211 - “TSCĐ hữu hình”(giá có thuế GTGT)
Có TK 111,112,331,341
+ Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng trực tiếp, kế toán phản ánh nguyên giá TSCĐ mua ngoài
Nợ TK 211 - “TSCĐ hữu hình”
Có TK 3333 - “Thuế xuất, nhập khẩu”
Có TK 3332 - “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
Có TK 411 - “Nguồn vốn kinh doanh”
Nếu dùng nguồn vốn khấu hao TSCĐ để đầu t XDCB, mua sắm TSCĐ hoàn thành
đ-a vào sử dụng,đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ ,kế toán phải ghi giảm nguồn vốn khấu hao,ghi Có TK 009 – “Nguồn vốn khấu hao cơ bản”(TK ngoài bảng)
Nếu mua TSCĐ bằng nguồn kinh phí sự nghiệp,bằng nguồn vốn kinh phí dự
án,dùng vào hoạt động sự nghiệp:
Nợ TK 161 - “Chi sự nghiệp”
Có TK 466 - “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ“
Nếu mua TSCĐ bằng quĩ phúc lợi,dùng phục vụ cho văn hoá ,phúc lợi:
Nợ TK 4312 - “ Quĩ phúc lợi ”
Trang 35Ban giao nhận gồm :
Ông(bà): Chức vụ : Đại diện cho bên giao
Ông(bà): Chức vụ : Đại diện cho bên nhận
Ông(bà): Chức vụ : Đại diện …………
Địa điểm giao nhận tài sản cố định:
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau:
Nớc
sx Năm sx
Công suất diện tích
LKH
Giá
mua
Chi phí mua
Chi phíchạy thử
Nguyên giá
TSCĐ
Tỷ lệ hao mòn
KH
đã
trích
Dụng cụ phụ tùng kèm theo
TT Tên quy cách dụng cụ Đơn vị tính Số lợng Giá trị
Biên bản giao nhận TSCĐ đợc lập thành 2 bản có đầy đủ chữ ký của các bên,bên giao giữ một bản ,bên nhận giữ một bản
Trang 36Biên bản giao nhận TSCĐ cùng với tài liệu kỹ thuật ,các chứng từ có liên quan (hoá đơn mua ) là căn cứ để kế toán mở thẻ và vào sổ chi tiết TSCĐ.Sau đó các tài…liệu kỹ thuật,bản vẽ đ… ợc chuyển giao cho phòng kỹ thuật quản lý lu trữ nh vậy mỗi đối tợng ghi TSCĐ đều có 2 bộ hồ sơ gốc : Hồ sơ kỹ thuật do phòng kỹ thuật giữ ,hồ sơ kế toán do phòng kế toán giữ
Thẻ hoặc sổ chi tiết TSCĐ trong đó phản ánh những đặc điểm cơ bản của TSCĐ
nh : tên TSCĐ ,ký ,mã hiệu,năm sản xuất Sổ hoặc thẻ chi tiết TSCĐ có tác dụng…
nh một bản lý lịch,kèm theo để theo dõi TSCĐ từ khi mua sắm đến khi thanh lý
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số ngày tháng năm … … … …
Tên ,ký ,mã hiệu,qui cách (cấp hạng) TSCĐ Số hiệu TSCĐ … …
Bộ phận quản lý sử dụng…….Năm đa vào sử dụng……
Công suất (diện tích ) thiết kế ………
Đình chỉ sử dụng ngày tháng… ……… năm……
Lý do đình chỉ…………
a,Kế toán giảm TSCĐ hữu hình
TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nh: nhợng bán ,thanh lý,đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác …
Chứng từ giảm TSCĐ chủ yếu là “biên bản thanh lý tài sản” Khi có TSCĐ nào cần thanh lý,phải lập hội đồng thanh lý Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ và lập thành 2 bản(1 bản giao cho phòng kế toán theo dõi để ghi sổ, 1 bản cho nơi sử dụng,quản lý để lu giữ )
Trang 37Ông (bà) Đại diện Trởng ban
Ông (bà) Đại diện Uỷ viên
Ông (bà) Đại diện Uỷ viên
II/ Tiến hành thanh lý TSCĐ
-Tên ,mã ,ký hiệu,qui cách (cấp hạng) TSCĐ Số hiệu
-Nớc sản xuất (xây dựng)
-Năm đa vào sử dụng
-Nguyên giá TSCĐ
-Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý
-Giá trị còn lại của TSCĐ
III/ Kết luận của ban thanh lý
Ngày tháng năm … … …
Trởng ban thanh lý
- Kế toán định khoản các nghiệp vụ về thanh lý:
Căn cứ vào các chứng từ có liên quanvà biên bản thanh lý TSCĐ kế toán ghi:
+ Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý :
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Có TK 211: Nguyên giá
+ Phản ánh số thu về thanh lý:
Nợ TK 111,112: Thu hồi bằng tiền
Nợ TK 152,153: Thu hồi công cụ ,dụng cụ nhập kho
Nợ TK 131,138: Phải thu ở ngòi mua
Có TK 711: Số thu về thanh lý
Có TK 333(3331): VAT đầu ra phải nộp nếu có
+ Phản ánh số chi về thanh lý :
Nợ TK 811: Chi phí thanh lý
Có TK 111,112 ,151,152: Chi phí liên quan
- Kế toán các nghiệp vụ nhợng bán:
Đối với những TSCĐ hữu hình ,doanh nghiệp không sử dụng đến hoặc xét thấy sử dụng nó không có hiệu quả thì có thể nhợng bán
Việc nhợng bán TSCĐ cũng cần phải lập thủ tục, chứng từ nh nghiệp vụ thnah
lý TSCĐ để làm căn cứ ghi sổ kế toán
+ Ghi giảm TSCĐ:
Trang 38Có TK 333(3331):VAt đầu ra phải nộp
Phần giá trị còn lại của TSCĐ đợc tính vào chi phí bất thờng và coi đó nh một khoản lỗ
- Hạch toán kết quả thanh lý nhợng bán đợc thực hiện theo sơ đồ sau:
Trang 39(Sơ đồ số 1)
Giải thích sơ đồ:
(1a) – Kết chuyển chi phí thanh lý nhợng bán
(1b)– Kết chuyển thu về thanh lý nhợng bán
(2a)
(3)2b*
2b*
Trang 404,Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh,cho thuê TC.
5,Giảm TSCĐ đã khấu hao hết
6,Giảm TSCĐ do nhợng bán,thanh lý
7,Góp vốn liên doanh bằng TS,cho thuê TC