Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Cơ Giới & Đầu tư thương mại Constrexim
Trang 1Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
1.2.1.1 Khái niệm chi phí xây lắp
1.2.1.2 Phân loại chi phí xây lắp
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp
1.3 Đối tợng, phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Đối tợng và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
1.3.1.1 Đối tợng kế toán chi phí sản xuất
1.3.1.2 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
1.3.2 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm
1.3.2.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.2.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.3 Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
1.4.1 Chứng từ kế toán
1.4.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.4.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
1.4.5 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.4.6 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
1.4.6.1 Tổng hợp chi phí sản xuất
1.4.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang
Trang 2Ưu điểm: Tiến hành đơn giản, dễ làm
Nhợc điểm: Ghi chép trùng lặp, tách rời việc thanh toán tổng hợp với hạch toán chi tiết Tách rời việc hạch toán theo thời gian với việc hạch toán theo hệ thống do đó khó khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu, công việc dồn vào cuối tháng ảnh hởng tới thời gian lập báo cáo
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ nhật ký- Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Báo cáo Kế toán
Ghi chú
Ghi hàng ngàyGhi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 3Sơ đồ trình tự hạch toán
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo Kế toán
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sổ Đăng ký CTGS
Bảng cân đối tài khoản
Trang 4Nhật ký chứng từ có thể mở cho từng tài khoản hoặc mở chung cho nhiều tài khoản có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có thể mở chung cho nhiều tài khoản có liên quan mật thiết với nhau.
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo Kế toán
Ghi chú
Ghi hàng ngàyGhi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Bảng cân đối tài khoản
Sổ nhật ký
đặc biệt
Trang 5Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhất ký chứng từ
1.5.5.Hình thức kế toán máy
Chứng từ ghi
sổ và các bảng phân bổ
chứng từ
Thẻ, sổ kế toán chi tiết
chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 6Chơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp cơ
giới và đầu t thơng mại Constrexim
2.1.Những đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của công ty cổ phần xây lắp cơ giới và
đầu t thơng mại Constrexim ảnh hởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây lắp cơ giới
và đầu t thơng mại Constrexim
2.1.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây Lắp Cơ Giới và đầu t thơng mại Constrexim
2.1.3.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp cơ giới và đầu t thơng mại Constrexim
2.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán và bộ sổ Kế toán của công ty cổ phần xây lắp cơ giới và đầu t thơng mại Constrexim
2.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.3.2.3 Kế toán chi phí máy thi công
2.3.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
2.3.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp
2.3.3 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cơ giới và Đầu t thơng mại Constrexim
2.3.3.1 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
2.3.3.2 Tính giá thành sản phẩm
Trang 7Ch¬ng III Hoµn thiÖn KÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i c«ng ty cæ phÇn x©y l¾p c¬ giíi vµ ®Çu t th¬ng m¹i Constrexim.
3.1.Sù cÇn thiÕt ph¶i hoµn thiÖn KÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p t¹i c«ng ty cæ phÇn x©y l¾p c¬ giíi vµ ®Çu t th¬ng m¹i Constrexim
3.2.§¸nh gi¸ KÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p t¹i C«ng ty cæ phÇn x©y l¾p c¬ giíi vµ ®Çu t th¬ng m¹i Constrexim
3.2.1.Nh÷ng u ®iÓm
3.2.2 Nhîc ®iÓm
3.3.Mét sè kiÕn nghÞ nh»m hoµn thiÖn KÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p t¹i C«ng ty cæ phÇn x©y l¾p c¬ giíi vµ ®Çu t th¬ng m¹i Constrexim
3.4.Mét sè biÖn ph¸p gi¶m chi phÝ vµ h¹ gi¸ thµnh s¶n phÈm
Trang 8Lời nói đầu
Xây dựng cơ bản là một ngành kinh tế, kỹ thuật tổng hợp có vị trí hết sức quan trọng trong xây dựng và phát triển đất nớc Là ngành sản xuất vật chất trang
bị tài sản cố định, năng lực sản xuất cho các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nớc, hoạt động xây dựng cơ bản không ngừng phát triển, khẳng định vị trí quan trọng trong nền kinh tế Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới, hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý kinh tế, trong đó có Kế toán-một công cụ quản lý kinh tế quan trọng đối với từng doanh nghiệp
Với đặc điểm nổi bật của ngành xây lắp là: Vốn đầu t lớn, thời gian thi công dài, gồm nhiều hạng mục nên vấn đề đặt ra là phải quản lý vốn đầu t tốt, có hiệu quả đồng thời khắc phục đợc tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong quá trình sản xuất Từ đó giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, song vẫn phải đảm bảo chất lợng cũng nh tiến độ thi công công trình, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
Để giải quyết vấn đề trên, mỗi doanh nghiệp xây lắp cần có những thông tin phục vụ cho quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trên cơ sở các thông tin này, các nhà quản lý doanh nghiệp phân tích, đánh giá mức độ hiệu của của việc sử dụng chi phí sản xuất và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, quản lý, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh chặt chẽ hơn, đa ra các quyết định quản trị đúng đắn và kịp thời Do vậy, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những công cụ hết sức quan trọng và cần thiết đối với một doanh nghiệp xây lắp Nếu các thông tin chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ và kịp thời thì các nhà quản trị có cơ sở để đa ra các quyết định sản xuất kinh doanh phù hợp Ngợc lại, nếu các thông tin trên sai lệch, không đầy
đủ thì dẫn đến hậu quả không lờng trớc đợc Hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm không chỉ ghi lại một cách thụ động các con số phát sinh mà quan trọng hơn cả là cung cấp các thông tin thực tế, phân tích, đánh giá các thông tin đó
để phục vụ cho quản trị nội bộ và ngoài doanh nghiệp Hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm cũng là một phần hành Kế toán tổng hợp quan trọng trong hạch toán kế toán nói chung
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp cơ giới và đầu t thơng mại Constrexim đợc sự giúp đỡ của cô giáo Nguyễn Thị Hồng Nga và CBCNV trong Công ty, em đã đi sâu vào
Trang 9nghiên cứu công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, phục vụ cho
sản xuất kinh doanh tại công ty với đề tài: “Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Cơ Giới và Đầu t
Trang 10chơng 1: những vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
Hoạt động xây lắp đợc diễn ra dới điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm và giai đoạn thi công Do vậy phải luôn thay đổi lựa chọn phơng án thi công thích hợp cả về mặt kỹ thuật lẫn tiến độ thi công
Chu kỳ sản xuất xây lắp kéo dài làm cho nguồn vốn đầu t ứ đọng Do vậy, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này rất dễ gặp rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian nh hao mòn vô hình
Quá trình sản xuất diễn ra trên một phạm vi hẹp với số lợng công nhân và nguyên vật liệu lớn, đòi hỏi tổ chức công tác xây lắp phải có sự phối hợp đồng bộ
và chặt chẽ giữa các bộ phận
Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài Vì…vậy, trớc khi tiến hành xây lắp sản phẩm đều phải qua các khâu từ dự án đến dự toán công trình
Sản phẩm xây lắp hoàn thành không nhập kho mà đợc tiêu thụ ngay theo giá dự toán hoặc giá đấu thầu đã đợc thoả thuận với Chủ đầu t Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài đòi hỏi chất lợng công trình phải đảm bảo Đặc điểm này khiến cho công tác kế toán phải đợc tổ chức tốt sao cho chất lợng sản phẩm nh dự toán thiết kế phê duyệt
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn tất cả các điều kiện khác nh máy móc, lao động, vật t, đều phải di chuyển theo địa điểm công trình xây lắp.…
Trang 11Sản phẩm xây lắp diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh hởng rất lớn của điều kiện
tự nhiên Đặc điểm này đòi hỏi quá trình thi công phải theo một tiến độ thích hợp
để tránh thiệt hại có thể xảy ra
Từ những đặc điểm trên, công tác kế toán xây lắp vừa phải đảm bảo yêu cầu chung của đơn vị sản xuất là ghi chép tính toán đầy đủ chi phí và tính giá thành sản phẩm, vừa phải thực hiện đúng ngành nghề chức năng của mình phục vụ quản
lý doanh nghiệp
1.2.Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.1.Chi phí xây lắp
1.2.1.1.Khái niệm chi phí xây lắp
Cũng nh các ngành sản xuất vật chất khác, doanh nghiệp xây lắp muốn tiến hành hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm thì tất yếu phải có ba yếu tố cơ bản là tliệu lao động, đối tợng lao động và lao động của con ngời Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất hình thành nên ba loại chi phí tơng ứng: đó là chi phí về
sử dụng t liệu lao động, chi phí về đối tợng lao động và chi phí về sức lao động Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, các chi phí này đợc biểu hiện dới dạng giá trị
đợc gọi là chi phí sản xuất
Nh vậy, chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp
đã bỏ ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định
Tuy nhiên, để hiểu đúng chi phí sản xuất ta cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu Chi phí là khái niệm có phạm vi rộng hơn chi tiêu, khái niệm chi phí gắn liền với kỳ hạch toán chứ không phải tất cả mọi chi phí phát sinh trong kỳ Trên thực tế
có những hao phí tiêu hao vật chất sức lao động nhng không đợc coi là chi phí sản xuất Chi phí không hoàn toàn đồng nhất với chi tiêu, chi tiêu thể hiện sự giảm vốn bằng tiền của doanh nghiệp Chi tiêu có thể là chi phí khi mua nguyên vật liệu về
sử dụng ngay vào sản xuất, nhng không phải là chi phí nếu mua nguyên vật liệu nhập kho cha sử dụng ngay trong kỳ
Trong đơn vị xây lắp, chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chất kinh tế công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý kinh tế với từng loại cũng khác nhau Bởi vậy muốn tập hợp và quản lý tốt chi phí tất yếu phải phân loại chi phí sản xuất
1.2.1.2.Phân loại chi phí xây lắp
Trang 12Với mỗi doanh nghiệp, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng khác nhau Việc quản lý chi phí xây lắp không thể dựa vào số liệu phản ánh tổng số mà phải căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại riêng biệt để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra, giám sát toàn bộ chi phí xây lắp không thể dựa vào số liệu phản ánh tổng số mà kiểm tra, giám sát toàn bộ chi phí xây lắp Do đó đòi hỏi phải có sự phân loại chi phí xây lắp thành từng nhóm riêng theo những tiêu thức nhất định, trên cơ sở đó phân tích sự biến động của từng loại chi phí, tìm ra các yếu tố ảnh h-ởng để đề xuất biện pháp quản lý chi phí có hiệu quả, hạ thấp giá thành xây lắp.
Phân loại chi phí sản xuất xây lắp một cách khoa học và thống nhất không những mang ý nghĩa quan trọng đối với công tác Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà còn là tiền đề trong việc kế hoạch hoá, kiểm tra phân tích phát triển của doanh nghiệp Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tợng cung cấp thông tin, giác độ xem xét mà chi phí xây lắp đợc phân loại theo các tiêu thức sau:
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động nào, ở đâu và mục đích tác dụng của chi phí đó ra sao Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia thành các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về đối tợng lao động sử dụng nh: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết kế xây dựng cơ bản
- Chi phí công nhân: là toàn bộ tiền lơng và các khoản phải trả khác cho
ng-ời lao động
- Chi phí công cụ, dụng cụ: là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ, dụng cụ sử dụng trong quá trình xây lắp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản
cố định sử dụng vào hoạt động sản xuất xây lắp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải tra về các loại dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất xây lắp của các doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và đợc thanh toán bằng tiền
Trang 13Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí Nó là cơ sở để lập dự toán chi phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch về quỹ lơng, xác định nhu cầu vốn của định mức Trên phơng tiện vĩ mô, phân loại chi phí theo nội dung kinh tế còn là cơ sỏ để tính mức tiêu hao vật chất và thu nhập quốc dân.
Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tợng chịu chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: là chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng chịu chi phí Chi phí trực tiếp đợc căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đối tợng chịu chi phí
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng chi phí Về phơng diện Kế toán, chi phí gián tiếp không thể căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đối tợng chịu chi phí mà phải tập hợp riêng sau đó phân bổ cho các
đối tợng chịu chi phí theo tiêu thức thích hợp
Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí có các đối tợng một cách hợp lý
Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lợng sản phẩm hoàn thành.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành chi phí cố định (bất biến), chi phí biến đổi (khả biến) và chi phí hỗn hợp
- Chi phí cố định (còn gọi là định phí ): là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ Ví dụ nh chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí biến đổi (còn gọi là biến phí): là các chi phí thay đổi tơng quan tỷ
lệ thuận với khối lợng sản phẩm sản xuất ra Thuộc loại chi phí này bao gồm: Tiền lơng công nhân sản xuất, nguyên vật liệu, năng lợng dùng vào sản xuất…
- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố định phí và biến phí
Việc phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí sản xuất
Theo tiêu thức này, những khoản chi phí có chung công dụng kinh tế đợc xếp vào khoản mục chi phí mà không xét đến khoản chi phí có nội dung kinh tế
Trang 14đợc chia thành các khoản mục khác nhau Trong doanh nghiệp xây lắp chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu kết cấu, vật luân chuyển (ván khuôn, đà giáo) cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp Chi phí vật liệu trong xây lắp không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phí chung và chi phí máy thi công
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp lơng, lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp để hoàn thành sản phẩm xây lắp
- Chi phí máy thi công: là chi phí sử dụng máy thi công để hoàn thành sản phẩm xây lắp bao gồm: Chi phí khấu hao cơ bản máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thờng xuyên máy móc, thiết bị thi công, động lực, tiền lơng của công nhân điều khiển máy và các chi phí khác của máy thi công
- Chi phí chung: là các khoản chi phí trực tiếp khác ngoài các khoản chi phí trên phát sinh ở đội, ở công trờng xây dựng, bao gồm: tiền lơng nhân viên quản lý
đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính tiền lơng phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công; chi phí khấu hao tài sản cố định và các chi phí trực tiếp khác
Phân loại tiêu chí theo tiêu thức này chỉ rõ chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho từng lĩnh vực hoạt động, từng địa điểm phát sinh chi phí, công dụng kinh tế của chi phí và nơi gánh chịu chi phí, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phơng pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản là dự toán đợc lập ra cho từng đối tợng theo các khoản mục nên phơng pháp phân loại chi phí này đợc sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp
1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Trong quá trình sản xuất chi phí chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí Để
đánh giá chất lợng sản xuất của doanh nghiệp, chi phí phải đợc xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất, đó cũng là mặt cơ bản của quá trình sản xuất Thông qua quan hệ giữa chi phí với kết quả sản xuất để hình thành nên khái niệm: “giá thành sản phẩm”
Trang 15Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp xây lắp phải bỏ ra các khoản chi phí sản xuất, mặt khác kết quả sản xuất mà doanh nghiệp thu đợc là những sản phẩm, công việc xây lắp nhất định đã hoàn thành Những sản phẩm công việc xây lắp đã hoàn thành cần phải đợc tính giá thành thực tế, tức là những chi phí đã bỏ ra để sản xuất chúng.
Nh vậy giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp
đã bỏ ra để hoàn thành khối lợng xây lắp theo quy định
Khác với doanh nghiệp sản xuất, ở doanh nghiệp xây dựng xây lắp giá thành sản phẩm mang tính cá biệt, mỗi công trình, hạng mục xây lắp sau khi hoàn thành đều có giá trị riêng Mặt khác, với đặc điểm hoạt động xây lắp là giá bán sản phẩm (giá trị nhận thầu) đợc xác định trớc khi thi công sản xuất sản phẩm tức là trớc khi có giá thành thực tế sản phẩm Do đó gía thành thực tế của công trình hay
số lợng xây lắp hàon thành chỉ quyết định tới kết quả lỗ lãi của doanh nghiệp chứ không phải là căn cứ để xác định giá bán sản phẩm Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, để đa dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh, đợc sự cho phép của Nhà nớc, các doanh nghiệp xây lắp đã linh hoạt, chủ động xây dựng một số công trình (chủ yếu là các công trình dân dụng, nhà ở, cửa hàng) rồi bán cho các đối tợng có nhu cầu thì giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp cũng là một nhân tố quan trọng
để xác định giá bán sản phẩm
1.2.2.2 Phân loại giá thành xây lắp
Căn cứ vào cơ sở số liệu, thời điểm tính giá thành và ý nghĩa đối với công tác quản lý: thì giá thành sản phẩm xây lắp đợc chia thành: giá thành dự toán, giá
thành kế hoạch, giá thành thực tế
- Giá thành dự toán (Zdt) là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khối lợng xây lắp Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức theo thiết kế đợc duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản áp dụng vào từng lãnh thổ, từng địa phờng do cấp có thẩm quyền ban hành
Zdt = Giá trị dự toán – Lợi nhuận định mức
Trong đó: Giá trị dự toán là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây lắp xây dựng kế hoạch sản xuất của đơn vị, đồng thời làm căn cứ để các cơ quan quản lý Nhà nớc giám sát hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp Đó là các chi phí cho công tác xây dựng lắp ráp cấu kiện, máy móc thiết bị bao gồm các…
Trang 16chi phí trực tiếp, chi phí chung và lợi nhuận định mức Lợi nhuận định mức là chỉ tiêu Nhà nớc quy định để tích luỹ cho xã hội do ngành xây dựng sáng tạo ra.
- Giá thành kế hoạch (Zkh): là giá thành đợc xây dựng từ những điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ so với dự toán bằng các biện pháp tăng cờng quản lý kỹ thuật, vật t, thi công, các định mức và đơn giá áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp
Zkh = Zdt- Mức hạ Zdt
+ Zkh cho phép ta xem xét vầ thấy đợc tính chính xác những chi phí phát sinh trong giai đoạn kế hoạch cũng nh hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật là hạ Zdt
Đối với đơn vị không có giá thành dự toán thì giá thành kế hoạch đợc xác
định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế năm trớc và các định mức kỹ thuật tiên tiến của ngành Nó bao gồm các chi phí gắn liền với sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo một doanh mục thống nhất cho từng ngành sản xuất trên cơ
sở định mức hao phí lao động vật chất và giá cả kế hoạch
- Giá thành thực tế: là phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lợng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu Giá thành này bao gồm các chi phí tồn kho theo định mức nh các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về vật t, lao động tiền vốn trong quá trình sản xuất quản lý doanh nghiệp Giá thành thực tế đợc xác định theo số liệu Kế toán vào cuối kỳ kinh doanh
Giá thành thực tế mang tính chất xã hội, nhờ việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép đánh giá sự tiến bộ hay sự non kém của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, trình độ tổ chức quản lý
Căn cứ vào phạm vi tính giá thành
Do quá trình thi công và sản xuất sản phẩm xây lắp kéo dài, khối lợng sản phẩm xây lắp lớn nên để tiện việc theo dõi những chi phí phát sinh, giá thành sản phẩm xây lắp đợc chia thành giá hoàn chỉnh và giá không hoàn chỉnh
- Giá thành hoàn chỉnh: là giá thành của những công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành đảm bảo kỹ thuật và chất lợng đúng thiết kế và hợp đồng bàn giao đợc bên Chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Chỉ tiêu này cho phép ta đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất thi công trọn vẹn công trình, hạng mục công trình
Trang 17- Giá thành không hoàn chỉnh: (Giá thành công tác xây lắp thực tế): phản
ánh giá thành của một khối lợng công tác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật nhất
định, nó cho phép kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho thích hợp với giai đoạn sau, phát hiện những nguyên nhân gây tăng giảm chi phí
Phân loại giá thành trong xây dựng cơ bản hiện nay
Ngoài hai cách phân loại cơ bản trên, trong xây dựng cơ bản còn sử dụng hai chỉ tiêu giá thành sau:
- Giá đấu thầu xây lắp: là giá thành do Chủ đầu t đa ra để các doanh nghiệp căn cứ vào đó để tính toán giá thành của mình (còn gọi là giá trị đấu thầu và đợc Chủ đầu t thoả thuận ký hợp đồng giao nhận thầu)
Tóm lại, sự phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực tế phục vụ cho Kế toán quản trị, Kế toán quản trị quan tâm đến chi phí và kết quả Từ việc phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo yêu cầu quản lý nhất định, Kế toán quản trị xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí và sản phẩm, mở sổ (thẻ) chi tiết theo các đối tợng đã định, Kế toán quản trị làm chức năng thông tin cho các nhà quản lý doanh nghiệp về các chi phí phát sinh theo từng đối tợng cần quan tâm một cách thờng xuyên, là cơ sở cho nhà quản lý so sánh với mức kế hoạch và đề ra các quyết định kịp thời
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá tình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí biểu hiện một mặt của hao phí, còn giá thành biẻu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình, vì vậy chúng đều giống nhau về chất Giá thành và chi phí sản xuất đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Tuy nhiên do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên giá thành và chi phí lại khác nhau về lợng
Điều đó thể hiện qua sơ đồ sau:
CPSX phát sinh trong kỳCPSXD đầu kỳ
Trang 18Tổng giá thành sản phẩm xây lắp CPSXDD cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD – CD
Hay:
Nh vậy, chi phí và giá thành là hai chỉ tiêu quan trọng có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình tạo ra sản phẩm Trong xây dựng cơ bản, muốn tính đúng giá thành xây lắp phải biết kết hợp các chi phí phát sinh theo đối tợng cụ thể Tuy nhiên, hạch toán chi phí sản xuất cha phải là mục tiêu của phơng pháp tính giá thành, nó chỉ là cơ sở của giá thành Hạch toán chi phí sản xuất đầy đủ và chi tiết
đến đâu cũng chỉ phản ánh đợc một mặt của quan hệ này là: mặt chi ra của quá trình sản xuất Vì vậy, ngoài hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành còn vận dụng các phơng pháp kỹ thuật nhằm nêu ra chính xác nhất quan hệ giữa chi phí và kết quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể
1.3 Đối tợng, phơng pháp Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 1.3.1 Đối tợng và phơng pháp Kế toán chi phí sản xuất
1.3.1.1 Đối tợng Kế toán chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các loại chi phí đợc tập hợp trong một thời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chi phí và giá thành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi gây ra chi phí và đối tợng chịu chi phí
Trên cơ sở đó đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là từng phân xởng, đội sản xuất, toàn bộ quy trình công nghệ hoặc từng giai đoạn công nghệ, có thể là từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng…
Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tợng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình hay đối tợng xây lắp có thiết kế riêng, từng đội sản xuất… các chi phí tập hợp theo từng đối tợng, Kế toán chi phí sản xuất xây lắp đợc chi tiết theo các khoản mục hoặc yếu tố chi phí sản xuất nhắm đáp ứng yêu cầu quản
lý và tính giá thành sản phẩm
Giá thành
sản phẩm
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
=
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ+
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ-
Trang 19Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiền cần thiết của công tác tập hợp chi phí sản xuất Có xác định đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với đặc điểm tình hình sản xuất, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì mới tổ chức đúng đắn công tác tập hợp chi phí sản xuất Tập hợp chi phí sản xuất đúng
đối tợng có tác dụng tốt cho việc tăng cờng quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho việc hạch toán chi phí nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành kịp thời chính xác
1.3.1.2 Phơng pháp Kế toán chi phí sản xuất
Do đối tợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp có đặc điểm riêng nên phơng pháp tập hợp chi phí cũng có đặc điểm khác so với các ngành khác Trong doanh nghiệp xây lắp có những phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất sau:
-Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo hạng mục công trình hay công trình (theo nhóm sản phẩm): Hàng tháng chi phí phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình
đó Các khoản chi phí đợc phân chia theo các hạng mục giá thành, giá thành thực
tế của đối tợng; đó chính là tổng chi phí đợc tập hợp cho từng đối tợng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: Chi phí phát sinh
đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công công trình Trong từng đơn vị đó, chi phí lại
đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu chi phí nh công trình, hạng mục công trình…Cuối tháng, tổng hợp chi phí phát sinh ở từng đơn vị thi công đợc so sánh với dự toán chi phí sản xuất của từng đơn vị thi công nội bộ để xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ Khi công trình, hạng mục thi công hoàn thành phải tính riêng cho từng công trình, hạng mục công trình đó bằng phơng pháp trực tiếp, phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp tỷ lệ
Nh vậy, có nhiều phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất khác nhau, cần dựa vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp nh yêu cầu quản lý, đặc điểm tổ chức sản xuất để lựa chọn ph… ơng pháp thích hợp cho doanh nghiệp
1.3.2 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm
1.3.2.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trong doanh nghiệp, việc xác định đối tợng tính giá thành là khâu đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm Đối tợng tính giá thành là căn cứ
để nhân viên Kế toán giá thành mở các bảng chi tiết giá thành và tổ chức công tác
Trang 20tính giá thành theo từng đối tợng, phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành cần phải đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của chúng
Xác định đối tợng tính giá thành phải dựa trên cơ sở đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra và quy trình công nghệ sản xuất Nếu sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm , từng công việc hoàn thành; nếu sản xuất hàng loại thì đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành
Mặc khác, nếu quy trình sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ Nếu quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành ngoài sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng còn
có thể là bán thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ sản xuất Việc xác định đối tợng tính giá thành có quan hệ mật thiết với việc xác định đối tợng Kế toán chi phí sản xuất, mối quan hệ này có thể xảy ra trong ba trờng hợp cơ bản:
-Tơng ứng với một đối tợng Kế toán chi phí sản xuất có một đối tợng tính giá thành sản phẩm
- Tơng ứng với một đối tợng Kế toán chi phí sản xuất có nhiều đối tợng tính giá thành sản phẩm
- Tơng ứng với nhiều đối tọng Kế toán chi phí sản xuất có một đối tợng tính giá thành sản phẩm
Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tợng Kế toán chi phí sản xuất và đối ợng tính giá thành phù hợp với nhau Do đó đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp là các công trình, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, các đối tợng xây lắp
t-có dự toán riêng đã hoàn thành
Đồng thời việc xác định đối tợng tính giá thành, để giúp cho công tác tính giá thành đợc khoa học hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế của sản phẩm kịp thời, cần thiết phải xác định kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận Kế toán giá thành cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tợng Trong từng doanh nghiệp, phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất để quy định kỳ tính giá thành cho phù hợp với mối đối tợng tính giá thành Trong doanh nghiệp xây lắp, kỳ tính giá thành có thể xác định nh sau:
Trang 21- Nếu đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng thì thời điểm tính giá thành là khi công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng đã hoàn thành.
- Nếu đối tợng tính giá thành là những hạng mục công trình quy định tính toán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng cơ bản hoàn thành
- Nếu đối tợng tính giá thành là những hạng mục công trình đợc quy định thanh toán định kỳ theo khối lợng của từng loại công việc, bộ phận kết cấu trên cơ
sở giá dự toán thì kỳ tính giá thành là theo tháng hoặc theo quý
1.3.2.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc của Kế toán để tính ra tổng giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm sản xuất đã hoàn thành (các đối tợng tính giá thành) theo khoản mục chi phí đã quy định và theo kỳ tính giá thành
Phơng pháp tính giá thành trực tiếp
Đây là phơng pháp tính giá thành đợc áp dụng phổ biến trong doanh nghiệp xây lắp Xuất phát từ đặc điểm hoạt động xây lắp là sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, sản phẩm cuối cùng là các công trình, hạng mục công trình đợc xây dựng và bàn giao, đối tợng Kế toán chi phí phù hợp với đối tợng tính giá thành
Giá thành hạng mục công trình xây lắp đã hoàn thành đợc xác định trên cơ
sở tổng cộng các chi phí phát sinh từ lúc khởi đầu đến khi hoàn thành ở sổ chi tiết chi phí sản xuất Tuy nhiên do đặc điểm của sản xuất xây lắp và phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ, có thể có một phần công trình hoặc khối lợng công việc hoặc giai đoạn (xác định đ… ợc giá trị dự toán) hoàn thành đ-
ợc thanh toán với ngời giao thầu Vì vậy, trong kỳ ngoài việc tính giá thành các hạng mục công trình đã hoàn thành, phải tính giá thành khối lợng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dự toán
Giá thành công tác xây lắp trong kỳ đợc tính theo công thức:
Sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp xây lắp đợc xác định bằng phơng pháp kiểm kê (kiểm kế khối lợng xây lắp) Việc tính và đánh giá sản phẩm
Chi phí sản xuất dở dang
đầu kỳ
Tổng Chi phí phát sinh trong kỳ
Giá thành Công
tác xây lắp hoàn
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ-
Trang 22dở dang phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành giữa doanh nghiệp và ngời giao thầu.
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến thời điểm kiểm
kê đánh giá
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp hoàn thành theo giai đoạn xây dựng (theo điểm dừng kỹ thuật ) thì sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm xây lắp cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế ở hạng mục công trình đó cho các giai
đoạn tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng
Trờng hợp nếu đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là cả công trình nhng yêu cầu phải tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau thì trên cơ sở chi phí tập hợp phải tính toán cho từng hạng mục công trình theo tiêu thức thích hợp
Phơng pháp tính giá thành theo định mức
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động xây lắp là phải xác định dự toán trớc khi thi công và chi phí xây lắp đợc xây dựng theo đúng định mức, do đó ở các doanh nghiệp xây lắp có thể tính giá thành theo định mức Phơng pháp này dựa trên các
định mức kinh tế kỹ thuật của các yếu tố cho quá trình sản xuất và dự toán chi phí quản lý sản xuất, những thay đổi định mức hay dự toán chi phí và thoát ly định mức (chênh lệch giữa thực tế và định mức) để tính giá thành thực tế của đối tợng Trình tự tính giá thành khi áp dụng phơng pháp này nh sau:
- Tính giá thành định mức của công trình, hạng mục công trình trên cơ sở các định mức chi phí cơ bản và dự toán chi phí quản lý Khi có thay đổi định mức kinh tế
kỹ thuật phải tính toán lại giá thành định mức chi phí mới, đồng thời cũng phải tính toán số chênh lệch do sự thay đổi định mức của sản phẩm dở dang đầu kỳ (nếu có)
- Tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh thành hai bộ phận: Chi phí sản xuất phù hợp với định mức và chi phí sản xuất chênh lệch so với định mức
Giá thành thực tế
của hạng mục
công trình
Giá trị dự toán của hạng mục
Trang 23Giá thành định mức thực tế đợc xác định theo công thức
Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp nhận thầu, xây lắp theo đơn đặt hàng, khi đố đối tợng Kế toán chi phí và đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà là khi hoàn thành khối lợng công việc theo quy định của đơn đặt hàng
Theo phơng pháp này, trong quá trình sản xuất xây lắp chi phí phát sinh đợc tập hợp theo đơn đặt hàng, khi nào hoàn thành thì chi phí tập hợp đợc là giá thành thực tế của đơn đặt hàng Trờng hợp đơn đặt hàng cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng là chi phí của khối lợng xây lắp dở dang
Ngoài các phơng pháp tính giá thành trên, các doanh nghiệp xây lắp còn có thể áp dụng các phơng pháp tính giá thành sản phẩm khác nh: phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp hệ số, phơng pháp tỷ lệ
1.3.3 Trình tự Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Việc tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp phải đợc tiến hành theo một trình tự hợp lý khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác kịp thời
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các bớc công việc cần tiến hành nghằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành công trình theo tính chất và đặc điểm của từng ngành Đối với ngành xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất đợc tập hợp qua các bớc sau:
- Bớc 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình
- Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên quan theo tiêu thức thích hợp
- Bớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ, từ đó tính giá thành sản phẩm hoàn thành
1.4 Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
Trang 241.4.1 Chứng từ Kế toán
Đối với doanh nghiệp xây lắp, hoạt động tính chi phí và giá thành sản xuất
đợc căn cứ vào các khoản để tạo nên chi phí và giá thành, đó là hàng hoá, vật t mua vào, giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ bán ra, các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Vì vậy chứng từ đi kèm theo của hoạt động này là:
- Với chi phí vật liệu trực tiếp: Chứng từ là các phiếu xuất, nhập kho vật t, hoá đơn mua hàng, phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ, thẻ kho, biên bản kiểm nghiệm vật t và phiếu báo vật t còn lại
- Với chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng, tiền bảo hiểm, tiền thởng, hợp đồng giao khoán, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu báo làm việc ngoài giờ và biên bản điều tra tai nạn lao động
- Với chi phí máy thi công: chứng từ là các phiếu theo dõi ca xe máy thi công, thẻ tài sản, bảng chấm công giờ làm việc của máy
- Với chi phí chung thì chứng từ chủ yếu là các hoá đơn dịch vụ mua ngoài, bảng chấm công, phiếu thu, chi, biên bản đánh giá lại tài sản
- Ngoài các chứng từ nói trên hoạt động chi phí và giá thành của sản phẩm xây lắp còn có thêm các chứng từ liên quan khác đợc sử dụng theo quy định hiện hành của Nhà nớc
1.4.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí vật liệu thực tế sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác cho từng công trình, hạng mục công trình (không bao gồm giá trị thiết bị…cần xây lắp của bên giao thầu) Kế toán chi phí vật liệu phải đảm bảo yêu cầu:
- Đối với vật liệu sử dụng cho từng công trình, hạng mục công trình nào thì đợc tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình đó theo giá trị thực tế Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình đã hoàn thành phải kiểm kê xác định vật liệu còn lại để giảm trừ chi phí vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình
- Đối với vật liệu sử dụng liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí (vật liệu xây dựng luân chuyển) nh cốt pha, đà giáo thì phải tính toán phân bổ cho từng…
đối tợng Việc tính toán phân bổ có thể tiến hành theo nhiều tiêu thức khác nhau: theo số lần sử dụng, theo khối lợng xây lắp hoàn thành…
Công thức phân bổ nh sau:
Trang 25- Thông qua chi phí nguyên vật liệu thực tế tập hợp cho từng đối tợng, Kế toán phải so sánh với định mức quy định để phát hiện kịp thời lãng phí cũng nh tiết kiệm nguyên vật liệu.
- Tài khoản 641 dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Kết cấu của tài khoản này nh sau:
* Giá thực tế nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất và chế tạo ra sản phẩm
Bên có:
* Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào tài khoản 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Giá trị thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d, tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Trình tự tập hợp chi phí nguyên vật liệu đợc thực hiện nh sau:
- Hàng ngày khi xuất kho vật liệu sử dụng cho sản xuất xây lắp căn cứ vào chứng
Có TK 111,112,331 “tổng giá thanh toán”
- Cuối kỳ toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp trên tài khoản
621 đợc kết chuyển hoặc phân bổ vào bên nợ tài khoản 154 chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình, Kế toán ghi:
Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Có TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Chi phí phân bổ cho
từng đối tượng
Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổTổng chi phí VL cần phân bổ
Trang 26- Căn cứ vào chứng từ kiểm kê xác định nguyên vật liệu còn lại cha sử dụng hết ở từng công trình Kế toán ghi:
Nợ TK 152 “nguyên liệu, vật liệu”
Có TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
1.4.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền
mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp và tiền thuê nhân công bên ngoài phục vụ trực tiếp cho thi công Trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lơng công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, tiền lơng công nhân xây lắp và vận chuyển ngoài cự ly thi công, không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trích trên quỹ lơng công nhân trực tiếp sản xuất
Nội dung của hạch toán lao động tiền lơng: Hạch toán thời gian lao động, hạch toán công việc, hạch toán việc tính lơng, trả lơng và tổng hợp phân bổ chi phí tiền lơng vào giá thành sản phẩm những công trình hay hạng mục công trình hoàn thành
Tài khoản 622 dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bên nợ:
* Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên có:
* Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng Kế toán ghi:
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, Kế toán ghi:
Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Trang 27Có TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”
1.4.4 Kế toán chi phí sử dụng thi công
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về sử dụng máy để hoàn thành khối lợng xây lắp bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sữa chữa lớn, chi phí động lực, chi phí tiền lơng của thợ điều khiển máy và chi phí khác của máy thi công
Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơ bản mà chi phí
sử dụng máy thi công chia làm 2 loại: chi phí tạm thời (là những chi phí liên quan
đến việc tháo lắp chạy thử, vận chuyển, di chuyển máy phục vụ cho việc sử dụng máy thi công bao gồm tiền khấu hao thiết bị, tiền thuê máy, nhiên liệu, lơng chính của công nhân điều khiển máy )…
Việc hạch toán chi phí thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công, tổ chức đội máy thi công chuyên thực hiện các khối lợng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đối tợng xây lắp hay đi thuê ngoài máy thi công
Tài khoản 623 “chi phí sử dụng máy thi công” chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với trờng hợp doanh nghiệp xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp máy móc
* Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy móc không sử dụng tài khoản 623 mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào các tài khoản 621, 622, 627
Nội dung và kết cấu tài khoản 623 nh sau:
Bên nợ:
*Tập hợp các chi tiết liên quan đến máy thi công (chi phí nguyên vật liệu cho máy thi công, chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng, tiền công của công nhân điều khiển máy, chi phí bảo dỡng )…
* Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào tài khoản 154
Tài khoản 623 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 6232: chi phí vật liệu
TK 6233: chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234: chi phí khấu hao máy thi công
TK 6234: chi phí khấu hao máy thi công
TK 6237: chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238: chi phí bằng tiền khác
Trang 28* Trờng hợp đơn vị tổ chức đội máy thi công riêng.
Trờng hợp máy móc thi công thuộc tài sản của doanh nghiệp, thì có thể tổ chức đội, tổ thi công cơ giới chuyên trách thi công theo phơng pháp bằng máy trực thuộc doanh nghiệp
Trình tự hạch toán cụ thể nh sau:
- Khi xuất nguyên vật liệu, phụ tùng cho máy thi công ghi:
Nợ TK 621 “chi phí nguyên vật liệu”
-Khấu hao máy móc thi công và tài sản khác đợc sử dụng ở đội máy thi công:
Nợ TK 627 “chi phí sản xuất chung”
Có TK 214 “hao mòn tài sản cố định”
- Chi phí chung của đội máy phát sinh, bao gồm tiền lơng nhân viên quản lý
đội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý đội máy phát sinh:
Nợ TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Có TK 621, 622, 627
- Phần chi phí máy móc đợc kết chuyển này hạch toán vào tài khoản 623
“chi phí thi công” của đội sản xuất nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận
Nợ TK 623 “chi phí sử dụng máy thi công”
Có TK 154 (chi tiết máy thi công)
* Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có đội máy thi công riêng nhng không tổ chức Kế toán riêng cho đội máy thi công
- Căn cứ vào số tiền lơng (không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ) tiền công phải trả cho công nhân điều khiển máy, phục vụ máy ghi:
Nợ TK 623 (6231)
Có TK 111, 334
- Khi xuất kho hoặc mua nguyên vật liệu, vật liệu dùng cho máy thi công:
Trang 29* Trờng hợp đơn vị thi công đi thuê máy
Trờng hợp này máy thi công không phụ thuộc tài sản của doanh nghiệp, có thể xảy ra các trờng hợp thuê máy sau:
- Chỉ thuê máy thi công không kèm theo nhân công điều khiển phục vụ máy Quy
định kèm theo hợp đồng (gồm khấu hao theo đơn giá ca máy + Tỷ lệ định mức về chi phí quản lý) đơn vị thuê cũng tự hạch toán chi phí sử dụng máy
- Trong trờng thuế máy theo khối lợng công việc Bên thuê máy chỉ phải trả cho bên thuê theo đơn giá thoả thuận với công việc máy đã hoàn thành, phơng thức hạch toán:
Khi trả tiền thuê máy Kế toán ghi:
Nợ TK 623 (6237)
Có TK 111,112, 331Cuối kỳ hạch toán kết chuyển chi phí máy thi công thuê ngoài:
Nợ TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Trang 30Có TK 623 (6237)
1.4.5 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản mục chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuất của đội, của công trình xây dựng nhng không đợc tính trực tiếp cho từng
đối tợng cụ thể Chi phí này bao gồm: lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tổng lơng phải trả cho công nhân xây lắp
và nhân viên quàn lý đội cũng những chi phí khác
Tài khoản 672 dùng để tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý, chế tạo sản phẩm phát sinh trong các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất
* Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ
Bên có:
* Kết chuyển vào tài khoản 154
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d đợc mở cho từng đối tợng hoạt động, từng bộ phận, từng phân xởng
Tài khoản 627 mở thành sáu tiểu khoản để theo dõi riêng cho từng nội dung chi phí:
TK 6271: chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: chi phí công cụ dụng cụ sản xuất
TK 6274: chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài
- Khi phát sinh chi phí công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất chung, Kế toán ghi:
Nợ TK 672 (6723) “chi phí công cụ dụng cụ”
Có TK 153 “công cụ dụng cụ”
Trang 31- Khi phát sinh chi phí khấu hao tài sản cố định, Kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6274): “chi phí khấu hao tài sản cố định”
Có TK 214 “khấu hao tài sản cố định”
- Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài, Kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6277) “chi phí dịch vụ mua ngoài”
Nợ TK 133 “thuế GTGT đợc khấu trừ”
Có TK 111, 112, 331: tổng giá thanh toán-Khi phát sinh chi phí bằng tiền khác nh tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại… thuộc đội xây dựng, Kế toán ghi:
Nợ TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Có TK 627 “chi phí sản xuất chung”
Tổng tiêu thức phân bổ Tổng chi phí sản xuất chung
cần phân bổ
Trang 32Bên có :
• Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hoàn thành
• Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
• Giá trị nguyên vật liệu, hàng hoá gia công nhập tại kho
Tài khoản 154 có số d bên nợ:
• Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
• Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao cha đợc xác định tiêu thụ trong kỳ
Trình tự hạch toán
- Cuối kỳ, tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ, Kế toán ghi:
Nợ TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Có TK 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Có TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”
Có TK 623 “chi phí sử dụng máy thi công”
Có TK 627 “chi phí sản xuất chung”
- Sau khi có sản phẩm hoàn thành và xác định đợc giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Kế toán ghi:
Nợ TK 632 “ Giá vốn bán hàng”
Có TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Trang 33Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nh sau:
1.4.6.2.Đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng xây lắp dở dang trong kỳ cha đợc chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những nhân tố quyết định tính trung thực, hợp lý của giá thành sản
Kết chuyển chi phí Nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí
Sản xuất chung
Các khoảnGhi giảm CP
Trang 34Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý trớc hết phải tổ chức kiểm kê chính xác khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định đúng
đắn mức độ hoàn thành theo quy ớc ở từng giai đoạn thi công
Chất lợng công tác kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang có ảnh hởng lớn đến tính hợp lý của việc đánh giá sản phẩm dở dang
Việc đánh giá sản phẩm dở dang trong xây dựng cơ bản phụ thuộc vào
ph-ơng thức thanh toán khối lợng công tác xây lắp hoàn thành giữa ngời giao thầu và ngời nhận thầu
Nếu quy định thanh toán sản phẩm theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì sản phẩm dở dang là khối lợng xây lắp cha đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý và đợc
đánh giá theo chi phí thực tế Giá trị sản phẩm dở dang đợc đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho các giai
đoạn tổ hợp các công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo dự toán của chúng
đầu kỳ
Chi phí thực tế khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang
đầu kỳ
Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang
đầu kỳ
Chi phí khối lượng xây lắp dở dang
=
+
+
=
Trang 35chơng 2 Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty cổ phần Xây lắp cơ giới và
Đầu t thơng mại Constrexim.
2.1.Những đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của Công Ty cổ phần Xây lắp cơ giới và
Đầu t thơng mại Constrexim ảnh hởng đến Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty cổ phần Xây lắp cơ giới
và Đầu t thơng mại Constrexim
Công ty cổ phần xây lắp cơ giới và đầu t thơng mại Constrexim tiền thân
là Xí nghiệp xây lắp cơ giới, thuộc Công ty đầu t xây dựng và xuất nhập khẩu Việt nam (Constrxim Holdings) đợc thành lập ngày 01/03/1997 theo Quyết định thành lập số 102/QĐ - BXD của Bộ xây dựng Với tên gọi ban đầu nh vậy, Xí nghiệp xây lắp cơ giới có nhiệm vụ chủ yếu là thi công cơ giới, phục vụ các công trình xây dựng cơ bản, đội ngũ cán bộ của Xí nghiệp chủ yếu đợc tách ra từ phòng quản lý cơ giới của Công ty đầu t xây dựng và xuất nhập khẩu Việt nam, có nhiều kinh nghiệm về thi công cơ giới Nền kinh tế thị trởng mở cửa đã không cho phép Công
ty hoạt động theo cơ cấu và nhiệm vụ cũ Năm 2002 Xí nghiệp xây lắp cơ giới đổi tên thành Công ty xây lắp cơ giới Constrexim, theo quyết định số 760/QĐ - BXD
Bộ xây dựng ký ngày 19 tháng 06 năm 2002 Bắt đầu từ đây Công ty trở thành một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập, trực thuộc Công ty mẹ là Constrexim Holdings
Bớc đầu, với số cán bộ công nhân viên đợc tách ra từ Phòng quản lý cơ giới Công ty đầu t xây dựng và xuất nhập khẩu Việt nam, gồm 12 ngời, đội ngũ cán bộ công nhân viên ít ỏi, tài chính eo hẹp, với số vốn lu động bé nhỏ, tài sản cố
định chủ yếu là máy móc thiết bị sản xuất lâu năm, công nhân lao động không có,
kỹ s xây dựng ít, nhân viên chủ yếu là các cán bộ trẻ, kinh nghiệm sản xuất còn hạn chế Do vậy lãnh đạo và cán bộ trong Công ty phải cố gắng vợt qua những khó khăn của cơ chế thị trờng, tìm mọi biện pháp lo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo thu nhập tạm ổn định cho các thành viên trong Công ty, từng bớc đa Công ty đi vào thế ổn định
Để phù hợp với nền kinh tế mới, Tháng 01 năm 2005, Công ty xây lắp cơ giới Constrexim chuyển đổi cơ cấu, đổi tên thành Công ty cổ phần xây lắp cơ giới
và đầu t thơng mại Constrexim Từ đơn vị chuyên kinh doanh cơ giới, đơn vị
Trang 36nhanh chóng chuyển sang thi công xây lắp là chủ yếu Kể từ đó đến nay, Công ty
cổ phần xây lắp cơ giới và đầu t thơng mại Constrexim là doanh nghiệp kinh tế cổ phần, vừa sản xuất xây lắp vừa kết hợp kinh doanh cơ giới, với tên gọi giao dịch quốc tế: CONSTREXIM MECHANISM AND CONSTRUCTION Co, tên viết tắt
là CONSTREXIM - MECO có trụ sở chính tại Số 06 – lô 11A – Phố Trung Hòa – Quận Cầu Giấy - Hà nội
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, giao thông, thủy điện kinh doanh cơ giới và đầu t thơng mại Với nhiệm
vụ to lớn đó, ban lãnh đạo cùng với cán bộ công nhân viên đã cố gắng vợt qua mọi khó khăn, tìm tòi công việc mới, không ngừng vơn lên trong mọi hoạt động và đã
ký hợp đồng không thời hạn với 168 ngời, hợp đồng có kỳ hạn theo thời gian lao
động từ 1.000-1.500 ngời
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nớc ta chuyển mạnh sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, các doanh nghiệp đã có sự cạnh tranh gay gắt về thị trờng, thị phần Để đứng vững trong cơ chế thị trờng, bắt kịp với xu thế thời đại, Công ty đã có sự chuyển đổi phù hợp với cơ chế mới cả về cơ cấu tổ chức hoạt động, công tác quản lý tài chính cũng nh tổ chức thi công xây dựng, đặc biệt là thờng xuyên tổ chức nguồn vốn một cách hợp lý nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Từ số vốn ngân sách cấp ban đầu 7 tỷ đồng, đến nay vốn kinh doanh của công ty đã tăng lên hơn 11 tỷ
đồng Ta có thể xem xét sự tăng trởng của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh của Công ty qua một số năm gần đây nh sau:
Trang 37đổi sang công ty cổ phần nền vốn Ngân sách giảm, vốn bổ sung do ngời lao động góp tăng, điều đó cho thấy Công ty luôn cố gắng để nâng cao số vốn sản xuất kinh doanh tự có của mình.
Tuy nhiên bên cạnh sự tăng trởng về vốn kinh doanh, chúng ta cần xét đến mối quan hệ của tổng vốn kinh doanh với các khoản nợ phải trả
Nguồn tài chính của doanh nghiệp có ổn định hay không phụ thuộc rất lớn vào hệ số nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp đó Thông qua biểu trên cho thấy, nợ phải trả của Công ty trong hai năm 2004 và 2005 đã tăng 18.215.637 nghìn đồng, tơng ứng với tỷ lệ tăng là 133% Năm 2005 với năm 2006 tăng 16.396.018 nghìn đồng, tơng ứng với tỷ lệ tăng là 124%, luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể nợ phải trả chiếm 86% tổng vốn kinh doanh Để huy động đợc nguồn vốn vay, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, hàng năm Công ty phải vay ngắn và trung hạn của ngân hàng một lợng tiền khá lớn, từ nguồn vay đó Công ty
đã sử dụng rất tốt cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và mang lại kết quả cao
Bảng số liệu các chỉ tiêu đạt đợc trong hai năm gần đây
Trang 38Thông qua số liệu ở bảng chỉ tiêu cho phép chúng ta đánh giá nh sau: Mặc
dù trong điều kiện kinh tế khó khăn chung, song tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn có xu hớng tăng trởng rõ rệt thể hiện qua sự gia tăng của quy mô vốn sản xuất kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận thuần Mặt khác, nhờ mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản lý tốt mà thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên không ngừng tăng lên Với những thành tích đó, Công ty ngày càng phát triển và tự khẳng định vị trí của mình trên thị trờng xây dựng cơ bản Nhìn vào tốc độ doanh thu và lợi nhuận của Công ty, ta thấy đây là tốc độ tăng lý tởng mà nhiều doanh nghiệp khác cha đạt đợc Cụ thể là chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận doanh thu trong hai năm qua luôn đạt mức trên 30% và 31%, nh vậy, có thể
đánh giá rằng sự hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang trên đà phát triển và mang lại hiệu quả cao
2.1.2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty cổ phần Xây lắp cơ giới và Đầu t thơng mại Constrexim
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và
đứng vững để phát triển, vấn đề tổ chức bộ máy quản lý đòi hỏi phải khoa học và hợp lý Đó là nền tảng, là yếu tố quan trọng gíup doanh nghiệp có thể thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh Cùng với tiến trình phát huy hiệu quả quản
lý kinh tế của các ngành, các cấp, các đơn vị trên toàn quốc, Công Ty cổ phần Xây lắp cơ giới và Đầu t thơng mại Constrexim trong những năm qua đã bố trí sắp xếp
đội ngũ cán bộ, nhân viên quản lý sao cho phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, thích ứng với đặc điểm ngành nghề của mình
Đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là hai Phó Giám đốc, dới
là các phòng ban: Phòng tài chính kế toán, phòng Tổ chức hành chính, phòng kế hoạch kỹ thuật, trung tâm nghiên cứu và phát triển đô thị, trực thuộc dới công ty còn có các xí nghiệp xây dựng, khảo sát thiết kế
Trang 39Sơ đồ 2.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công Ty cổ phần Xây lắp cơ
giới và Đầu t thơng mại Constrexim.
*Phòng kế hoạch kỹ thuật
Là bộ phận tham mu giúp Giám đốc các lĩnh vực xây dựng và theo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh; kế hoạch đầu t của Công ty; Quản lý đầu t xây dựng cơ bản; quản lý kỹ thuật các công trình và quản lý theo dõi công tác hợp đồng kinh tế
Giới thiệu quảng cáo về Công ty với khách hàng, thờng xuyên nâng cao
uy tín hình ảnh của Công ty Giới thiệu năng lực và thông tin cần thiết về Công ty
để tham gia dự thầu Nắm bắt đợc tình hình biến động của thị trờng xây dựng
Phòng quản lý cơ
giới
Phòng tài chính kế toán
Đội xây lắp số 7,8,9
Mối quan hệ quản lý chỉ đạoMối quan hệ phối hợp công tác và hỗ trợ nghiệp vụMối quan hệ phối hợp công tác và chỉ đạo hướng dẫnMối quan hệ phối hợp công tác và phối hợp hoạt động
Trang 40trong từng thời kỳ, đồng thời đa ra những chiến lợc kinh doanh ngắn hạn và dìa hạn.
Lập dự thảo các hợp đồng kinh tế trình lên Giám đốc Công ty ký, lập kế hoạch và báo cáo thống kê theo quy định đối với doanh nghiệp Nhà nớc Kiểm tra các hồ sơ thiết kế, các dự toán đợc duyệt để phục vụ cho việc chỉ đạo xây lắp từ khâu chuẩn bị thi công đến việc thanh quyết toán công trình
Là bộ phận thực hiện và kiểm tra chất lợng công trình, việc thực hiện quy phạm trong quy trình xây dựng cơ bản, đặc biệt là tổ chức biện pháp thi công, nghiệm thu kỹ thuật, nghiệm thu bàn giao thanh quyết toán công trình
*Phòng tài chính-Kế toán
Là bộ phận tham mu cho Giám đốc về quản lý và chỉ đạo công tác tài chính Kế toán, thống kê theo chế độ hiện hành của Nhà nớc và Tổng công ty
Về lĩnh vực tài chính: Phòng Tài chính-Kế toán có nhiệm vụ:
+Tham mu giúp giám đốc thực hiện quyền quản, sử dụng tài sản, tiền vốn,
đất đai và các tài nguyên khác do Nhà nớc giao, giúp Giám đốc bảo đảm điều tiết vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
+Tìm kiếm vận dụng và phát huy mọi nguồn vốn, kiểm soát việc sử dụng vốn và các quỹ của Công ty và lựa chọn phơng án tối u về mặt tài chính
Về lĩnh vực Kế toán, phòng Tài chính-Kế toán có nhiệm vụ:
+Tổ chức thực hiện công tác Kế toán thống kê theo đúng quy định của Nhà nớc, ghi chép chứng từ đầy đủ, cập nhật sổ sách kế toán, phản ánh các hoạt
động của Công ty một cách trung thực chính xác khách quan
+Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo công khai tài chính theo quy định hiện hành, thờng xuyên báo cáo với Giám đốc tình hình tài chính của Công ty
+Kết hợp với các phòng ban trong công ty nhằm nắm vững tiến độ khối ợng thi công các công trình, theo dõi khấu hao máy móc trang thiết bị thi công, thanh quyết toán với chủ đầu t, lập kế hoạch thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngời lao động theo quy định hiện hành của Nhà nớc
l-*Phòng tổ chức hành chính:
Là bộ phận tham mu cho Giám đốc nắm vững cơ cấu lao động trong công
ty, quản lý chặt chẽ số lợng lao động theo quy định của Bộ luật lao động; ngoài ra phòng Tổ chức hành chính còn có nhiệm vụ: