Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty thuốc lá Thanh Hoá
Trang 1ChƯơng 1
Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất.
1.1 - Khái niệm, phân loại chi phí, giá thành sản phẩm trong DNSX
1.1.3 - Sự khác nhau giữa chi phí SX và tính giá thành sản phẩm
1.2 - Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.3 - Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanhnghiệp sản xuất
Trang 2ChƯơng 2
Tình hình thực tế hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty thuốc lá thanh hoá.
2.1 - Đặc điểm tổ chức kinh doanh và công tác kế toán của công ty thuốc láthanh hoá
2.1.1 - Đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty thuốc lá thanh hoá
2.1.1.1 - Quá trình hình thành và phát triển của công ty thuốc lá thanh hoá
2.1.1.2 - Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty thuốc lá thanh hoá.2.1.1.3 - Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý công ty thuốc lá thanh hoá
2.1.1.4 - Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.2 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công tythuốc lá thanh hoá
2.2.1 - Chi phí sản xuất
2.2.1.1 - Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty thuốc lá thanh hoá
2.2.1.2 - Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty thuốc lá thanh hoá
2.2.1.3 - Phân loại chi phí sản xuất tại công ty thuốc lá thanh hoá
2.2.2 - Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất tại công ty thuócc lá thanh hoá.2.2.2.1 - Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.2.2 - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.2.2.3 - Kế toán chi phí sản xuất chung
2.2.3 - Đánh giá sản phẩm dở dang tại công ty thuốc lá thanh hoá
2.2.4 - Công tác tính giá thành thành phẩm tại công ty thuốc lá thanh hoá
3.1 -ý kiến đống góp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm
Trang 3
lời nói đầu
Hàng Trung Quốc dễ dàng xâm chiếm thị trờng việt nam là do giá bánthấp, phù hợp với túi tiền của ngời dân tuy chất lợng sản phẩm có kém hơn hàngnội địa Đa ra vấn đề này không phải là muốn các nhà sản xuất nớc ta cũng làm
ra sản phẩm chất lợng kém để bán vơí giá rẻ mà chỉ để cho thấy sức mạnh ghêgớm của giá cả trong cạnh tranh Vậy làm thế nào để có đợc, sức mạnh này
đang là câu hỏi cần đợc các nhà sản xuất Đứng trớc yêu cầu cấp bách đó, đòihỏi mỗi doanh nghiệp không chỉ nỗ lực tăng thêm sản lợng, nâng cao chất lợngsản phẩm mà phải tăng cờng công tác quản lý giám đốc chặt chẽ các khoản chiphí chi ra trong quá trình sản xuất nh chi phí về lao động, vật t, tiền vốn ở tấtcả các khâu, các mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở cho việc hạgiá thành sản phẩm
Đứng trớc yêu cầu cấp bách đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp không chỉ nỗ lựctăng thêm sản lợng, nâng cao chất lợng sản phẩm mà phải tăng cờng công tácquản lý giám đốc chặt chẽ các khoản chi phí chi ra trong quá trình sản xuất nh chiphí về lao động , vật t, tiền vốn ở tất cả các khâu, các mặt của hoạt động sản xuấtkinh doanh làm cơ sở cho việc hạ giá thành sản phẩm
Trang 4Đứng trên góc độ kế toán, việc giải quyết vấn đề này là phải tổ chức tốt côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Nh vậy công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lýdoanh nghiệp Nó cung cấp tài liệu về chi phí sản xuất, giúp lãnh đạo các doanhnghiệp phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trong từng thời kỳ Từ đótăng cờng biện pháp kiểm tra, giám đốc nhằm quản lý chặt chẽ các khoản chi phí
bỏ ra trong một cách kịp thời Chính vì vậy, kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm khoa học, chính xác là một yêu cầu thiết thực đối vớiviệc tăng cờng chế độ hạch toán kinh tế Từ nhận thức đó nên trong thời gian thựctập tại Công Ty Thuốc Lá Thanh Hoá em đã chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty thuốc Lá Thanh Hoá “ với mongmuốn đợc trình bày những kiến thức mình đã tiếp nhận đợc từ nhà trờng, từ thực
tế và có một số góp ý nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại đây
Nội dung của bài viết gồm có ba chơng nh sau:
Trang 6
CHƯƠNG I : Những vấn đề lý luận chung về hoạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất
1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm:.
Doanh nghiệp sản xuất là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra của cảivật chất để đáp ứng nhu cầu xã hội Ngoài họat động sản xuất tiêu thụ sản phẩmcác doanh nghiệp còn tiến hành các hoạt động khác nh thực hiện cung cấp một sốloại lao vụ, dịch vụ, hoạt động đầu t tài chính Để tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh, các doanh nghiệp sản xuất thờng phải bỏ ra các khoản chi phí về
đối tợng lao động, t liệu lao động, lao động con ngời, các chi phí dịch vụ muangoài và các chi phí bằng tiền khác Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra có thể làtrong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Để biết đợc số chi phí màmình đã chi ra trong kỳ hoạt động là bao nhiêu nhằm tổng hợp tính toán các chỉtiêu kinh tế tổng hợp phục vụ cho yêu cầu quản lý, mọi chi phí chi ra cuối cùng
đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ và gọi đó là chi phí sản xuất kinh doanh
Nh vậy tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất kinhdoanh là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá đã chi ra để tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định đợc biểuhiện bằng tiền
1.1.1.2 - Phân loại:
Chi phí SXKD của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế, mục
đích, công dụng khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí và kế toántập hợp chi phí sản xuất, công tác kế toán phải tiến hành phân loại chi phí SXKD Phân loại chi phí SXKD là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từngnhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định Để đáp ứng yêu cầu quản lý,công tác kế toán đòi hỏi phải phân lọai chi phí SXKD theo những tiêu thức thíchhợp
a-Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo tiêu thức này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của các chi phígiống nhau xếp vào một yếu tố không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnhvực nào, ở đâu Toàn bộ chi phí sản xuất của danh nghiệp đợc chia thành các yếu
tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu
Trang 7- Chi phí tiền lơng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
b- Phân loại chi phí SXKD theo mục đích, công dụng của chi phí.
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp sản xuất trong điều kiện nền kinh tế baogồm nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau do vậy căn cứ vào mục đích công dụngcủa chi phí trong quá trình hoạt động SXKD toàn bộ chi phí sản xuất phát sinhtrong kỳ đợc chia thành các khoản mục chi phí sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
+ Chi phí nhân viên phân xởng
+Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+Chi phí khác bằng tiền
c -Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm công việc, lao
vụ sản xuất trong kỳ.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành:
- Chi phí cố định
- Chi phí biến đổi
d -Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ đối tợng chịu chi phí
Toàn bộ chi phí sản xuất ở doanh nghiệp đợc chia thành:
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
Theo cách phân loại này sẽ xác định đợc phơng pháp kế toán tập hợp và phân
bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn hợp lý
1.1.1.3 Vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.1.2- Giá thành sản phẩm.
1.1.2.1- Khái niệm
Trang 8Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính chomột khối lợng sản phẩm (công việc, lao vụ ) nhất định đã hoàn thành.
- Giá thành định mức: cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức đợctính trớc khi tiến hành sản xuất sản phẩm, nhng việc tính giá thành định mức lạidựa trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất hiện hành Giá thành định mứcchỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Giá thành định mức đợc coi là thớc đo chuẩnxác để đánh giá kết quả sử dụng các loại vật t tiền vốn trong doanh nghiệp, từ đó
để đánh giá hiệu quả kinh tế của công tác sử dụng chi phí mà doanh nghiệp đang
áp dụng
- Giá thành thực tế: Đợc tính dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tếphát sinh đợc tập hợp trong kỳ Giá thành thực tế chỉ đợc tính khi quá trình sảnxuất chế tạo sản phẩm đã hoàn thành Giá thành thực tế của sản phẩm phản
ánh tổng hợp kết quả phấn đấu trong việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, là cơ sở xác định kết qủa sản xuất kinh doanh, có ảnh hởng trực tiếp
đến thu nhập của doanh nghiệp
1.1.3- Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2- Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1.3 -Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
1.3.1-Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với đối tợngkinh tế, công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau Mục đíchcủa việc bỏ chi phí là tạo ra những sản phẩm, lao vụ Những sản phẩm lao vụ củadoanh nghiệp đợc sản xuất, chế tạo tại các phân xởng, bộ phận sản xuất khácnhau theo qui trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp Do đó các chi phí phátsinh cần đợc tập hợp theo các yếu tố, khoản mục chi phí, theo phạm vi, giới hạnnhất định để phục vụ cho việc tính gía thành sản phẩm Nh vậy, xác định đối tợng
Trang 9tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác định phạm vi, giới hạn mà chi phísản xuất cần đợc tập hợp
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sảnxuất cần đợc dựa trên cơ sở những yếu tố cơ bản sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Qui trình công nghệ kỹ thuật
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trongcác doanh nghiệp sản xuất cụ thể là:
- Từng phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
- Từng giai đoạn, bớc công nghệ hoặc toàn bộ qui trình công nghệ
- Từng sản phẩm
- Từng nhóm sản phẩm
- Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm
1.3.2-Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
-Trong các doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
a/ Chứng từ sử dụng
Để thực hiện công tác kế toán tập hợp chi phí phải căn cứ trên chứng từgốc.Tuỳ theo khoản mục chi phí đợc tập hợp mà có các chứng từ gốc làm căn cứghi sổ khác nhau
Đối với nguyên vật liệu : chứng từ là các phiếu xuất kho nguyên vật liệu,hợp đồng mua nguyên vật liệu,
Đối với chi phí tiền lơng: chứng từ là các bảng thanh toán lơng
Đối với chi phí sản xuất chung: chứng từ là các phiếu xuất kho nguyên vậtliệu ,hoá đơn mua hàng , bảng thanh toán lơng
b/ Tài khoản sử dụng
_Tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này dùng để tậphợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩmphát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất vàtính vào giá thành sản phẩm
Kết cấu:
Trang 10+Bên nợ : Giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sảnphẩm và thực hiện công việc dịch vụ, lao vụ trong kỳ.
+Bên có :-Kết chuyển, phân bổ vào tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang”
-Giá thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
-Trị giá phế liệu thu hồi
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d Tài khoản 621 có thể mở chi tiết chotừng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành cho từng
đối tợng tính giá thành
_Tài khoản 622”Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này dùng để tập hợp
và kết chuyển số chi phí về tiền lơng của công nhân sản xuất trực tiếp vào tàikhoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (bao gồm tiền lơng, tiền thởng,các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ)
Kết cấu:
+ Bên nợ :Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
+Bên có: Kết chuyển, phân bổ vào tài khoản 154
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d và cũng có thể đợc mở chi tiết theotừng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
- Tài khoản 627”chi phí sản xuất chung “.Tài khoản này dùng để tập hợp toàn
bộ các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩmtrong các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất
Kết cấu:
Bên nợ :Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có : - Kết chuyển, phân bổ vào tài khoản 154
- Số ghi giảm chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 cuối kỳ cũng không có số d và cũng đợc mở sổ chi tiết theo từng
đối tợng, từng loại hoạt động, từng phân xởng, từng bộ phận
TK 627 đợc mở thành 6 tài khoản cấp hai để theo dõi, phản ánh riêng từngnội dung chi phí
TK6271: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272:Chi phí vật liệu
TK 6273:Chi phí công cụ, dụng cụ
TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK6277:Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 11TK6278: Chi phí khác bằng tiền.
- Tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “ Tài khoản này đợc sửdụng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất chế tạosản phẩm, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Ngoài ra TK154 còn phản
ánh cả chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phụ, thuê ngoài giacông chế biến Đối với các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng phápkiểm kê định kỳ thì TK154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dởdang đầu kỳ và cuối kỳ
Kết cấu :
+Bên nợ : -Kết chuyển chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
(doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ)
-Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung
+ Bên có: -Các khoản giảm giá thành
-Giá thành sản xuất của các sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trongkỳ
-Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ (doanh nghiệp ápdụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.)
+D nợ: Chi phí của sản phẩm, lao vụ còn dở dang cuối kỳ
Tài khoản 154 đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sảnxuất (theo địa điểm phát sinh : nhóm, từng loại sản phẩm, theo từng nghành, từngcông trình, hạng mục công trình )
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan nh 155”thànhphẩm”, TK632 “giá vốn hàng bán”
c/Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí trực tiếp
- Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí về các loại nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạosản phẩm.Trờng hợp doanh ngiệp mua bán thành phẩm để lắp ráp, gia công thêmthì bán thành phẩm mua ngoài cũng đợc hạch toán vào chi phí nguyên vật liệutrực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính
ra giá thực tế vật liệu trực tiếp xuất dùng và căn cứ vào đối tợng tập hợp chi phí
để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối tợng
Trang 12Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào đối tợng có thể tiến hànhtheo hai phơng pháp: phơng pháp hạch toán trực tiếp và phơng pháp hạch toángián tiếp.
Phơng pháp hạch toán trực tiếp đợc áp dụng cho các chi phí nguyên vật liệuchỉ liên quan đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất(từng bộ phận,từng phân xởng, từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm )
Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trờng hợp chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau Để phân bổ chi phí chocác đối tợng cần phải xác định, lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý Tiêu thức phân
bổ hợp lý là tiêu thức phải đảm bảo đợc mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng số chiphí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tợng
Công thức tính:
Ci =
1
n i i
C T
.Ti Trong đó : Ci là chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho n đối tợng i
C: Tổng chi phí nguyên vật liệu đã tập hợp cần phân bổ
Ti: Là tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti : là đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ cho đối tợng i
Chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể chọn tiêuchuẩn phân bổ nh : chi phí kế hoạch, chi phí định mức, khối lợng sản phẩm sảnxuất
Chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu thức phân bổ là: chiphí kế hoạch hoặc chi phí nguyên vật liệu chính
Để tính toán tập hợp chính xác chi phí nguyên vật trực tiếp, kế toán cần chú ýkiểm tra số nguyên liệu, vật liệu đã lĩnh nhng cuối kỳ cha sử dụng hết và giá trịphế liệu thu hồi nếu có, để loại ra khỏi chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp trongkỳ
Chi phí thực Trị giá NVL Trị giá NVL còn Giá trị
tế NVLtrực = xuất đa vào - lại cuối kỳ cha - phế liệu
tiếp trong kỳ sử dụng sử dụng thu hồi
- Chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ cho từng đối tợng ghi :
Nợ TK621(chi tiết liên quan )
Có TK152,153(chi tiết liên quan )
Cuối kỳ tiến hành kết chuyển, phân bổ vào các đối tợng liên quan ghi :
Trang 13Nợ TK154 (chi tiết liên quan )
Có TK 621(chi tiết liên quan )
- Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Về nguyên tắc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp giống
nh đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trờng hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là tiền công haygiờ công định mức, cũng có thể là giờ công thực tế (chủ yếu đối với tiền lơng phụcủa công nhân sản xuất)
Toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả khác cho ngời lao động trực tiếp sảnxuất đợc tập hợp trực tiếp vào bên nợ TK 622, kế toán ghi :
Nợ TK 622 (chi tiết liên quan)
Có TK liên quan :TK 334,335 ,338
Cuối kỳ tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tợng liênquan:
Nợ TK154 (chi tiết liên quan)
Có TK622 (chi tiết liên quan )
- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung : là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản xuấttrong phạm vi các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất bao gồm chi phí về tiềncông và các khoản khác phải trả cho nhân viên phục vụ , quản lý PX, tổ đội sảnxuất, chi phí về các loại vật liệu, công cụ , dụng cụ dùng trong các PX, chi phí vềkhấu hao TSCĐ
Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627” chi phí sản xuấtchung” Chi phí sản xuất chung thuộc phạm vi PX nào phải đợc tập hợp vào PX,
bộ phận đó Do vậy, TK 627 phải đợc mở chi tiết cho từng PX, bộ phận Trong ờng hợp chi phí sản xuất chung của từng PX, bộ phận có liên quan đến nhiều đốitợng tập hợp chi phí sản xuất, cần phải lựa chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ Các nghiệp vụ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
tr-+ Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh:
Nợ TK 627 ( chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí)
Trang 14Có TK 331, 335, 111, 112 - chi phí dịch vụ và chi phí khác bằng tiền+ Phản ánh các khoản giảm chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 111, 112 , 138
Có TK 627
+ Cuối kỳ kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK 154:
Nợ TK 154 ( chi tiết cho từng đối tợng liên quan )
Có TK 627 (chi tiết liên quan)
- Kế toán chi phí trả trớc
Chi phí trả trớc là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh nhng cha tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ còn phát huytác dụng ở nhiều kỳ hạch toán sau nên phải phân bổ ở các kỳ sau Chi phí nàyphát sinh không thờng xuyên, phát sinh một lần nhng có giá trị lớn, phát huy hiệuquả trong nhiều kỳ Do đó kế toán cần phải phân bổ chi phí này để đảm bảo giáthành ổn định, hợp lý giữa các kỳ
Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí trả trớc bao gồm :
+ Công cụ dụng cụ sản xuất dùng một lần với giá trị lớn thuộc loại phân bổdần
+ Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê
+ Chi phí nhà xởng, nhà kho, văn phòng phục vụ nhiều kỳ kinh doanh
+ Chi phí phải trả về thuê dịch vụ
+ Chi phí mua các loại bảo hiểm
+ Chi phí trong thời gian ngừng sản xuất ngoài kế hoạch
+ Chi phí nghiên cứu, thí nghiệm không thể tính hết vào chi phí của một kỳ.+ Chi phí xây dựng lắp đặt công trình tạm thời, giàn giáo dùng trong xây dựngcơ bản
+ Chi phí sữa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần quá lớn
Toàn bộ chi phí thuộc chi phí trả trớc khi phát sinh đợc tập hợp vào TK142
“chi phí trả trớc “.TK142 có hai tài khoản cấp hai:
-TK1421: chi phí trả trớc
-TK 1422: chi phí chờ kết chuyển
Căn cứ vào thời hạn cần phân bổ cho từng kỳ kinh doanh lập kế hoạch trích tr
-ớc theo định khoản :
Nợ TK 241, TK 627, TK 641 ,TK 642
Trang 15Có TK 142.
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kéo dài nếu đợc phép kết chuyển mộtphần chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sang kỳ sau khi có doanhthu tiêu thụ đợc tập hợp vào TK142 và khi có doanh thu tơng ứng sẽ kết chuyểnthẳng số chi phí cần kết chuyến sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh theo
định khoản:
Nợ TK911
Có TK142
- Kế toán chi phí phải trả
Chi phí phải trả là những chi phí đã ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh
nh-ng thực tế chúnh-ng cha phát sinh Chúnh-ng đợc tính trớc vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ theo kế hoạch nhằm làm cho chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm ít biến động giữa các kỳ
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí phải trả bao gồm:
+Tiền lơng của công nhân sản xuất trong thời gian nghỉ phép
+Chi phí sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch
+Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá dự tính trớc theo kế hoạch
+Chi phí về lao vụ, dịch vụ thuê ngoài sẽ phát sinh
+Lãi tiền vay cha đến hạn trả
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩmcuối kỳ đợc tập hợp theo ba khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, để kết chuyển sang TK tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo từng đối tợng kế toán tập hợp chi phísản xuất Để tính đợc giá thành sản phẩm, kế toán phải căn cứ vào chi phí sảnxuất đã tập hợp đợc và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ
Để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp , kế toán tuỳ thuộc vào việc ápdụng hàng tồn kho là kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ mà sử dụng tàikhoản khác nhau Đối với kế toán áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo
kê khai thờng xuyên phải sử dụng TK 154”chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
“để tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
TK154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “đợc áp dụng để tập hợp chi phísản xuất và cung cấp số liệu để tính ra giá thành sản phẩm, lao vụ, gia công chếbiến vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất thuộc các ngành kinh tế (công nghiệp,nông nghiệp, lâm nghiệp, XDCB, GTVT ) và các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ (vận tải, du lịch, khách sạn, bu điện )
Trang 16Nội dung TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
+Bên nợ :-Kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung
-Kết chuyển chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ (đối với doanhnghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
+Bên có:-Các khoản giảm gía thành
-Giá thành sản xuất của sản phẩm lao vụ đã hoàn thành trong kỳ
-Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ (đối với doanh nghiệp kếtoán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ )
Số d bên nợ :phản ánh chi phí của sản phẩm lao vụ còn dở dang ở cuối kỳ.TK154 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí
Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp
gồm :
* Cuối tháng căn cứ vào số chi phí nguyên vật liệu đã tập hợp bên nợ TK621trừ đi số trị giá nguyên vật liệu còn lại cha sử dụng hết nộp trả lại kho và trị giáthu hồi của phế liệu nếu có Số còn lại là chi phí nguyên vật liệu thực tế trong
kỳ phải kết chuyển đi để tính cho đối tợng chịu chi phí Kế toán ghi :
Nợ TK154( chi tiết cho từng đối tợng )
Nợ TK 154
Có TK 627
* Căn cứ vào giá thành thực tế của các sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳnhập kho, hoạch gửi bán ,bán trực tiếp không qua kho, kế toán ghi sổ theo địnhkhoản:
Nợ TK155,TK157,TK632
Có TK154
* Trờng hợp phát sinh những khoản bồi thờng, thu hồi phế liệu do sản phẩmhỏng không sửa chữa đợc, căn cứ chứng từ liên quan, kế toán ghi :
Trang 17Nợ TK152 ,TK138
Có TK 154
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Trang 18TK 152, 153 TK 621
TK154 TK152 xxx
CP NVL Trùc K/C PB CP NVL NhËp kho VL tù chÕgia
TiÕp trùc tiÕp c«ng , phÕ liÖu thu håi
TK 334,338 TK 622
CP NC K/C PBCP NC TK 155 Trùc tiÕp Trùc tiÕp
TK632
Gi¸ thµnh SPTT XuÊtkho
SPHT nhËpkho tiªuthô
Trang 19Sự khác biệt giữa kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khaithờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ thể hiện ở những điểm sau:
- TK631 “giá thành sản xuất ” đợc dùng để tập hợp chi phí sản xuất, cònTK154 chỉ dùng để phản ánh giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ
- Việc xác định chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trên kế toán tổng hợp theophơng pháp kiểm kê định kỳ không phải căn cứ vào các chứng từ xuất kho mà lạicăn cứ vào trị giá nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ, trị giá thực tế nguyên vật liệunhập kho trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính toán nh sau :
Giá thực tế giá thực tế giá thực tế giá thực tế
NVL xuất dùng = NVL tồn + NVL nhập - NVL tồn
trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
- Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, để xác định đợc giá thực tế của cácnguyên vật liệu xuất dùng cho các nhu cầu: sản xuất chế tạo sản phẩm, phục vụquản lý sản xuất, phục vụ bán hàng hay dùng cho quản lý doanh nghiệp lạicăn cứ vào số liệu hạch toán chi tiết không thể tách rời cho từng đối tợng đợc
Đây là nhợc điểm lớn nhất của phơng pháp này trong trong công tác quản lý vìnhìn vào các tài khoản kế toán ta không thể biết cụ thể về tình hình xuất dùng,
sử dụng vật liệu nh thế nào
Để tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kếtoán sử dụng TK 631”giá thành sản xuất “
Kết cấu tài khoản nh sau:
Bên nợ : - Kết chuyển giá trị làm dở đầu kỳ
- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có : - Kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ
bộ chi phí vào tài khoản 631 theo các khoản mục chi phí qui định
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP thep ph ơng pháp kiểm kê định kỳ đợc thể hiên nh sau:
TK 611 TK 621 TK 631 TK632
Trang 201 Xuất kho NVL dùng cho SX , quản lý
2 Tính tiền lơng ,tính BHXH của CNTT SX, nhân viên PX
3 Kết chuyển phát sinh ( trích KHTSCĐ, chi bằng tiền khác )
4 Kết chuyển chi phí SX trực tiếp, chi phí SX chung
5 Kết chuyển chi phí SXKD dở dang đầu kỳ
6 Kiểm kê đánh giá SP dở dang cuối kỳ
Giá thành SP,lao vụ dịch vụ hoàn thành trong kỳ
7 Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm dịch vụ hoàn thành nhập kho
1.4 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất.
1.4.1- Đối tợng tính giá thành.
Trong doanh nghiệp sản xuất đối tợng tính giá thành là kết quả sản xuất thu
đ-ợc nh sản phẩm, công vịêc, lao vụ hoàn thành
Để xác định đối tợng tính giá thành, bộ phận kế toán giá thành cần căn cứvào đặc điểm và cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm qui trình công nghệ ,trình độhạch toán kinh tế và quản lý doanh nghiệp để xác định đối tợng tính giá thànhcho hợp lý
Việc xác định đối tợng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể cũng phảidựa vào rất nhiều nhân tố cụ thể nh:
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất
+ Qui trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
+ Đặc điểm sử dụng sản phẩm, nửa thành phẩm
Trang 21+ Các yêu cầu quản lý,cung cấp thông tin cho việc ra quyết định trong doanhmghiệp
* Cơ cấu tổ chức sản xuất cũng có ảnh hởng đến việc xác định đối tợng tínhgiá thành :
- Nếu sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, từng công việc đợc coi là đối tợngtính gía thành
- Nếu sản phẩm đợc sản xuất hàng loạt thì từng loạt sản phẩm là đối tợng tínhgiá thành
- Nếu sản xuất theo khối lợng lớn thì mỗi loại sản phẩm khác nhau là một đốitợng tính giá thành
* Qui trình công nghệ cũng có ảnh hởng tới việc xác định đối tợng tính giáthành:
- Nếu qui trình công nghệ giản đơn thì đối tợng tính gía thành có thể là sảnphẩm đã hoàn thành ở giai đoạn cuối của qui trình sản xuất
- Nếu qui trình sản xuất là qui trình công nghệ kiểu phức tạp liên tục thì đối ợng tính giá thành là thành phẩm và cả nửa thành phẩm tự chế ở các giai đoạncông nghệ
t Nếu qui trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng tìnhgiá thành là những thành phẩm đã hoàn chỉnh,là những phụ tùng, chi tiết, bộphận sản phẩm
Kỳ tính giá thành của mỗi đối tợng tính giá thành đợc xác định căn cứ vào
đặc điểm tổ chức sản xuất sẩn phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm :
+ Nếu tổ chức sản xuất với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, liên tục thì kỳtính giá thành thích hợp là hàng tháng
+ Đối với những sản phẩm mang tính chất thời vụ, chu kỳ sản xuất dài thì kỳtính giá thành có thể xác định là hàng năm
+ Nếu tổ chức sản phẩm đơn chiếc hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thànhkhi kết thúc chu kỳ sản xuất của sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đó thì chu kỳ tínhgiá thành thích hợp là thời điểm mà sản phẩm hoặc loạt sản phẩm hoàn thành
Trang 221.4.2 - Phơng pháp tính giá thành
Trên cơ sở chi phí sản xuất đã đợc tập hợp, bộ phận kế toán giá thành tiếnhành tính giá thành thực tế của sản phẩm,lao vụ Việc tính giá thành sản phẩmchính xác sẽ giúp cho xác định và đánh giá chính xác kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp, từ đó giúp các nhà quản trị các doanh nghiệp có những quyết địnhthích hợp, kịp thời về việc mở rộng hay thu hẹp sản xuất, tăng đầu t vào một mặthàng nào đó Do đó kế toán phải vận dụng phơng pháp tính giá hợp lý, phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm tính chất của sản phẩm, yêu cầuquản lý của doanh nghiệp và những qui định thống nhất chung của nhà nớc
Giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất phải đợc tính theo cáckhoản mục sau:
Phơng pháp tính giá thành phân bớc áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp
có qui trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, sản phẩm phảitrải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau Nửa thành phẩm ( NTP ) bớc trớc( giai đoạn trớc) lại là đối tợng chế biến tiếp tục ở giai đoạn sau
Đối với các doanh nghiệp này thì đối tợng tính giá thành thành phẩm ở bớccuối cùng hoặc là NTP của từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng.Chính vì sự khác nhau nh vậy nên phơng pháp tính giá thành phân bớc đợc thànhhai loại:
+ Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành NTP
+ Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành NTP
a/ Nội dung phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành NTP :
Trang 23Theo phơng pháp này kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợctheo từng giai đoạn sản xuất, lần lợt tính tổng giá thành và giá thành đơn vị NTP
ở giai đoạn sản xuất trứơc và kết chuyển sang giai đoạn sản xuất sau một cáchtuần tự để tính tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạncông nghệ cuối cùng
phẩm ở giai đoạn cuối cùng đợc thực hiện nh sau:
+ Trớc hết căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc ở giai đoạn 1 để tính ragiá thành của NTP tự chế ở giai đoạn 1 theo công thức sau:
Z1 = Dđk + C1 – Dck
z1 = Z1/S1
Trong đó:
Z1 : Tổng giá thành NTP ở giai đoạn chế biến số 1
C1 : Tổng chi phí đã tập hợp đợc ở giai đoạn chế biến 1
Dđk và Dck là sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ giai đoạn chế biến 1
S1 : Sản lợng NTP ở giai đoạn 1
Nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 sau khi chế biến xong có thể nhập kho NTP,xuất bán ngay hoặc chuyển sang chế biến tiếp theo ở giai đoạn 2
- Nếu nhập kho NTP, kế toán ghi:
Nợ TK 155 (chi tiết cho NTP)
Tổng giá thành và giá thành đơn vị NTP giai
đoạn thứ n
Trang 24Có TK 154 ( chi tiết giai đoạn chế biến 1)
- Nếu xuất bán thẳng ghi:
Nợ TK 632
Có TK 154 (chi tiết giai đoạn chế biến 1)
- Nếu chuyển sang chế biến ở giai đoạn 2 thì kế toán ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết giai đoạn chế biến 2)
Có TK 155 (chi tiết giai đoạn chế biến 1)
+ Căn cứ vào giá thành thực tế NTP tự chế ở giai đoạn 1 chuyển sang và cácchi phí khác tập hợp ở giai đoạn 2 để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vịcủa NTP tự chế ở giai đoạn 2 theo công thức sau:
và ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, đối tợng kế toán tập hợp chiphí sản xuất là từng giai đoạn công nghệ, đối tợng tính giá thành là NTP và thànhphẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng, kỳ tính giá thành là hàng tháng, hàng quíphù hợp với kỳ báo cáo
Ưu điểm: giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp biết đợc hiệu quả kinh doanhqua từng giai đoạn chế biến sản phẩm
Nhợc điểm: Công việc tính toán nhiều, do vậy chỉ thích hợp với các doanhnghiệp có đội ngũ kế toán đồng đều, điều kiện trang bị các phơng tiện tính toántốt
b/ Nội dung phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành NTP.
Theo phơng pháp này, việc tính giá thành đợc thực hiện tuần tự theo các bớcsau:
Trớc hết kế toán căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳtheo từng giai đoạn công nghệ sản xuất, tính toán phần chi phí của từng giai đoạncông nghệ đó nằm trong giá thành của thành phẩm, theo từng khoản mục chi phí
Trang 25Chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệ nằm trong giá thành của thànhphẩm đã tính
Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp tỷ lệ
Điều kiện áp dụng: áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp mà trong mộtqui trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất thu đợc là nhóm sản phẩm cùngloại với qui cách, kích cỡ và phẩm cấp khác nhau
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng nhóm sản phẩm Đối tợng tính giáthành là từng qui cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó
Để tính đợc giá thành trớc hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành có thể làgiá thành kế hoạch hay giá thành định mức của sản phẩm tính theo sản lợng thực
tế, sau đó tính ra tỷ lệ giá thành của từng nhóm sản phẩm
Tỷ lệ giá thành =
(theo khoản mục)
Trong đó:
C là chi phí sản xuất chi ra trong kỳ
Dđk và Dck lần lợt là trị giá sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ
Sau đó lấy giá thành kế hoạch ( hay giá thành định mức) tính theo sản lợngthực tế nhân với tỷ lệ giá thành ta đợc giá thành từng loại qui cách, kích cỡ
Tổng giá thành Tiêu chuẩn phân bổ Tỷ lệ tính
từng qui cách = từng qui cách * giá thành
1.5 - Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá
thành.
Đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành là hai khái niệm khácnhau nhng có mối quan hệ mật thiết Việc xác định hợp lý đối tợng kế toán tậphợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo các đối t ợng tínhgiá thành trong doanh nghiệp Trong thực tế một đối tợng kế toán tập hợp chi phí
có thể trùng với một đối tợng tính giá thành
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản, các sổchi tiết, tổ chức công tác ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sản xuất chi tiếttheo từng đối tợng, giúp cho việc tăng cờng công tác quản lý chi phí sản xuất vàthực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp còn việc xác định đối tợngtính giá thành lại là căn cứ để mở các phiếu tính giá thành sản phẩm.Tổ chứccông tác tính giá thành theo từng đối tợng phục vụ cho việc kiểm tra tình hình
Tiêu thức phân bổ
Dđk + C - Dck
Trang 26thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm,phục vụ yêu cầu quản lý giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp.
1.6 – Sổ sách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá Sổ sách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Hiện nay có 4 hình thức kế toán phổ biến:
- Hình thức sổ kế toán nhật ký chung dễ làm, đễ áp dụng kế toán máy, dễkiểm tra, kiểm soát
- Hình thức kế toán nhật ký sổ cái Hình thức này thờng chỉ áp dụng cho các
đơn vị nhỏ, thờng là các hợp tác xã
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Dễ ghi chép, thuận tiện cho áp dụng kếtoán máy trong điều kiện tin học phát triển tuy nhiên muốn kiểm tra, kiểm soátthờng phải xem xét chứng từ gốc
- Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ Hình thức này thờng nhiểu sổ, nhiềubảng biểu phức tạp, không thuận tiện cho việc áp dụng kế toán máy
Sau đây em xin trình bày sâu về hình thức sổ kế toán nhật ký chung:
+ Luân chuyển chứng từ và trình ghi sổ kế toán theo hình thức sổ sách nhật kýchung nh sau:
Sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 27Theo h×nh thøc nµy sæ s¸ch h¹ch to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶nphÈm bao gåm:
Sæ chi tiÕt mét tµi kho¶n 641,642,621,622,627 c¨n cø vµo chøng tõ gèc ghihµng ngµy
Sæ c¸i cña c¸c tµi kho¶n 641,642,621,622,627 vµ 154 c¨n cø vµo sæ chi tiÕt ghicuèi th¸ng
C¸c thÎ chi tiÕt tÝnh gi¸ thµnh : c¨n cø vµo sè liÖu tæng hîp chi phÝ s¶n xuÊttrong th¸ng t¹i c¸c sæ kÕ to¸n chi tiÕt , cuèi th¸ng tiÕn hµnh lËp thÎ chi tiÕt tÝnhgi¸ thµnh cho tõng lo¹i thµnh phÈm hoµn thµnh nhËp kho
Trang 28
Ch ơng ii : Tình hình thực tế hoạch toán kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm tạI nhà máy thuốc lá
thanh hoá
2.1 -Đặc điểm tổ chức kinh doanh và công tác kế toán của Công Ty Thuốc Lá
Thanh Hoá.
2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy.
Là đứa con của nền công nghiệp địa phơng ra đời trong hoàn cảnh chiếntranh ác liệt, sau quá trình tồn tại và phát triển đến nay Công ty TNHH mộtthanh viên ( Nói tắt là Công ty ) đã là một thành viên có uy tín của Tổng Công tythuốc lá Việt Nam Với tuổi đời 40 năm ( 12/02/1966 – 12/02/2006 ), Công ty
đã đi qua một chặng đờng dài đầy ắp những kỉ niệm sâu sắc và biến cố thăngtrầm trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mở mang vùng nguyên liệu, đầu tcông nghệ và cạnh tranh thị trờng, đến mọi kế hoạch vợt quá thử thách, khó khăn
để rồi xứng đáng trở thành một trong số những doanh nghiệp dẫn đầu toàn diệncủa ngành công nghiệp Thanh Hóa có đóng góp ngân sách lớn nhất
Công ty đã trải qua 5 lần đổi tên từ: Xí nghiệp thuốc lá Cẩm lệ (tháng06/1966); Nhà máy thuốc lá Thanh Hoá (tháng 8/1979); Xí nghiệp liên hiệpthuốc lá Thanh Hoá (tháng 4/1985); Công ty Thuốc lá Thanh Hoá (tháng12/1992) và Nhà máy Thuốc lá Thanh Hoá (tháng 06/1996); Công ty TNHH mộtthành viên Thuốc lá Thanh Hóa (tháng 01/2006); Tên giao dịch là Công TyThuốc Lá Thanh Hoá
a Giai đoạn 1966-1978: thời kỳ thành lập
Thành lập ngày 12 tháng 06 năm 1966 tại xã Vĩnh Hoà, huyện Vĩnh Lộc,tỉnh Thanh Hoá, cách xa đờng đờng xá phơng tiện đi lại hết sức khó khăn Vớicơ sở vật chất kỹ thuật thô sơ: nhà xởng bằng tranh, tre, nứa, lá; thiết bị có 1 máythái con cóc và 2 máy cuốn C6 của Tiệp khắc do Công ty Thuốc lá Thăng Longsan sẻ còn lại là làm thủ công Tổ chức sản xuất mang tính chất giã chiến, sản l-ợng mỗi năm trong giai đoạn này chỉ mới từ 12-16 triệu bao thuốc không đầulọc, chủ yếu phục vụ cho tiền tuyến, tất cả các chỉ tiêu đều nhất thiết thựchiệntheo kế hoạch pháp lệnh đợc giao
b Giai đoạn 1979-1987: một bớc phát triển mới
Năm 1978, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Thanh Hoá quyết định di chuyển Công ty
về Đò Lèn, huyện Hà Trung Ngày 15/07/1978 Công ty chính thức khởi côngxây dựng Sau một năm đã hoàn thành và đa vào sản xuất, tại đây Công ty cónhiều điều kiện thuận lợi trong giao thông và giao lu hàng hoá
Trang 29Từ năm 1982 Công ty đầu t 02 tổ hợp máy cuốn đầu lọc của Tiệp Khắc
đánh dấu bớc phát triển mới Bông Sen là sản phẩm thuốc lá có đầu lọc ra đời
đầu tiên trên miền Bắc Cơ cấu, chủng loại sản phẩm của Công ty có sự thay đổi
đáng kể, mức nộp tích luỹ, thuốc lá đầu lọc ngày càng tăng nhanh về số lợngcũng nh tỷ trọng
Trong giai đoạn này, Công ty đã xuất khẩu sang thị trờng Liên Xô (cũ) đợc
34 triệu bao Vùng nguyên liệu Thanh Hoá phát triển diện tích gieo trồng lớnnhất trong giai đoạn này: năm 1995 diện tích trồng thuốc lá lên đến 1.500 ha lànguồn nguyên liệu quan trọng của Công ty
c Giai đoạn 1988-1995 : thời kỳ đổi mới
Trong giai đoạn này Công ty đầu t lớn nhất vừa đầu t mở rộng sản xuấtlàm tăng năng lực máy móc thiết bị, vừa đầu t chiều sâu kép kín qui trình sảnxuất: Đầu t dây chuyền chế biến lá sợi, dây chuyền cuốn ghép đầu lọc Mark8-Mark3, dây chuyền đóng bao ngang AMF, thiết bị in 2 màu, thiết bị cắtdập 1 chiều và 3 chiều, Tổng giá trị tài sản đầu t giai đoạn này là 163,205 tỷ
đồng tăng so với giai đoạn trớc tăng 183,5 lần Sản lợng sản phẩm thời kỳ nàycũng tăng rất nhanh đạt mức cao nhất từ trớc tới nay, năm 1987: 58 triệu bao đếnnăm 1986 tăng lên 123,45 triệu bao, cơ cấu chủng loại sản phẩm phong phú, đặcbiệt từ năm 1990 đến 1984 có sản phẩm có giá trị cao nh : Kings, Lotaba đã đợcngời tiêu dùng a chuộng
Mặc dù đã hoà nhập nhanh vào cơ chế thị trờng và thực tế đây là giai đoạnCông ty có bớc phát triển nhảy vọt, tuy nhiên chuyển sang cơ chế thị trờng Công
ty gặp không ít khó khăn, một phần do chính sách kinh tế không ổn định và đồng
bộ, nhất là chính sách thuế, chính sách tài chính vay vốn của ngân hàng thứ hai
do sự cạnh tranh gay gắt sản phẩm thuốc lá trên thị trờng, nhiều cơ sở sản xuất ra
đời, nhiều cơ sở tăng tốc độ đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật, thuốc lá lậu xâm nhậpmạnh vào thị trờng và nhiều hãng thuốc lá nổi tiếng thế giới đã đầu t vào thị tr-ờng nội địa Thứ ba do trong giai đoạn này Công ty đầu t lớn nhất cho cơ sở vậtchất kỹ thuật dẫn đến lao động dôi thừa nhiều, tuy doanh thu có tăng lên nhngkhông đạt tỷ lệ tăng của tài sản, vì vậy sau đầu t đã làm xấu đi tình hình tài chínhcủa Công ty, vốn cho sản xuất kinh doanh luôn thiếu phải đi vay với một lợngvốn lớn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh và phải trả lãi lớn Từ năm 1990-1996Công ty phải trả lãi vay 124.835 tỷđồng, lãi vay bình quân trả mỗi năm 17,833 tỷ
đồng, báo hiệu một thời kỳ tiếp theo hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ vô cùngkhó khăn
d Giai đoạn 1996 đến 2000 : thời kỳ gia nhập Tổng công ty thuốc lá VN
Bớc sang giai đoạn này Công ty gặp rất nhiều khó khăn, có thời kỳ tởngchừng nh không vợt qua đợc Công ty vẫn cha thoát khỏi căn bệnh kinh niênthiếu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm thiếu sức cạnh tranh trênthị trờng: sản lợng tiêu thụ sút giảm liên tục, tỷ lệ giảm hàng năm bình quân 5,91
%, sản phẩm thuốc lá đầu lọc giảm 5,55% Năm 1999 so với năm 1996 giảm
Trang 3048,45 tr bao, trong đó thuốc không đầu lọc giảm 6,8 tr bao, thuốc đầu lọc giảm39,0 tr bao, thuốc lá bao cứng tăng 16,5 tr bao Các mác thuốc truyền thống:Bông Sen , BlueBird Menthol giảm mạnh Cụ thể nh:
- 1996 : 123,45 tr bao trong đó 116,01 tr bao đầu lọc - nộp NS 72.949 tr
đồng
- 1997 : 97,41 tr bao trong đó 93,11 triệu bao đầu lọc - nộp NS 74,00 tr
đồng
- 1998 : 106 tr bao trong đó 94,5 triệu bao đầu lọc - nộp NS 70,04 tr đồng
- 1999 : 75,1 tr bao trong đó 73,6 triệu bao đầu lọc - nộp NS 65.624 tr đồng
- 2000 : 80,233 tr bao trong đó 99,3 triệu bao đầu lọc - nộp NS 75,237 tr
đồng
2.1.2 -Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, qui trình công nghệ ở Công
Ty Thuốc lá Thanh Hoá
* Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm ở Công ty thuốc lá Thanh hoá là quytrình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục, tổ chức sản xuất nhiều và ổn
định, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, nửa thành phẩm ở giai đoạn trớc
đợc chuyển sang giai đoạn tiếp theo để tiếp tục chế biến, không bán nửa thànhphẩm ra ngoài Do đó các bộ phận trong toàn Công ty có mối liên hệ với nhau rấtmật thiết, công việc kế hoạch đều đợc đa ra trớc để sắp xếp thời gian hợp lý
Sơ đồ 2: Mô tả qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Để tiến hành sản xuất thuốc lá, trớc hết lá thuốc lá đợc đa vào ủ lên mentại phân xởng Lá sợi sau đó gỡ lá bung cuộng rồi thái lá thành sợi, qua bộ phậnsấy sợi, phun hơng liệu trực tiếp vào sợi bằng máy tự động cuối cùng tại PX Lásợi ta đợc bán thành phẩm sợi thuốc lá và chuyển qua giai đoạn chế biến 2
Giai đoạn chế biến 2 là cuốn sợi thành điếu, đợc thực hiện trên các dâychuyền, thiết bị tự động tại các phân xởng Bao mềm và Bao cứng Hệ thống cân
đo tự động sẽ ấn định lợng lá sợi trên một điếu thuốc lá và đợc đóng thành một
điếu thuốc lá hoàn chỉnh
Lá
thuốc lá men,Lên
tháithànhsợi
Cuốnsợithành
điếu
Đóng
điếuthànhbao
Kiểmtra chấtlợng sảnphẩm
Nhậpkhothànhphẩm
Trang 31Giai đoạn thứ 3 là đóng bao sản phẩm, đợc thực hiện cũng nh trên các dâychuyền tự động, cứ 20 điếu đợc đóng thành 1 bao, cứ 10 bao đợc đóng thành 1tút thuốc, và sau đó 50 tút thuốc đợc đóng thành 1 thùng
Giai đoạn kiểm tra chất lợng sản phẩm sau khi sản xuất là một công việc hếtsức quan trọng, do các cán bộ Phòng KCS trực tiếp xuống phân xởng thực hiện
Đó là những tiêu chuẩn về chất lợng, về hình thức kiểu dáng,… Nếu ch Nếu cha đạt, sảnphẩm đó sẽ đợc đa trở lại sửa chữa, tái sản xuất Còn với những sản phẩm đã đạtchất lợng đợc duyệt nhập kho thành phẩm
Công việc cuối cùng của quá trình sản xuất là vận chuyển thành phẩm vềnhập kho Hệ thống kho thành phẩm của Công ty đợc trang bị các thiết bịchuyên dùng nhằm gữi gìn chất lợng sản phẩm cho đến khi nhận đợc lệnh xuấtbán
* Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Do quy trình công nghệ chế biến sản phẩm quyết định việc tổ chức sản xuất,
do đó Công ty Thuốc lá Thanh hoá tổ chức sản xuất theo phân xởng Toàn công
ty có ba phân xởng sản xuất chính và hai phân xởng sản xuất phụ và phù trợ làphân xởng SX phụ liệu và phân xởng sửa chữa và phụ trợ
- Phân xởng Lá sợi : Nhiệm vụ nhận lá thuốc lá (NL chính ) tiến hành cáccông đoạn lên men xử lý lá - thái thành sợi - phối chế hơng liệu - thành sợichuyển sang tiếp tục chế biến ở phân xởng khác
- Phân xởng Bao mềm: Nhận sợi của PX Lá sợi chuyển sang cùng với vậtliệu phụ nh giấy cuốn , đầu lọc, sáp vàng tiến hành cuốn sợi thuốc lá thành điếuthuốc lá sau đó chuyển thuốc lá điếu cho các bộ phận đóng bao tiến hành tổ chức
đóng điếu thành bao thuốc lá các loại sau khi đã kiểm tra chất lợng sản phẩm
nh yêu cầu thì tiến hành nhập kho thành phẩm, chờ xuất bán
- Phân xởng Bao cứng : Nhiệm vụ chuyên sản xuất các loại thuốc lá baocứng nh Vinataba, Lotaba Qui trình công nghệ phân xởng Bao cứng cũng nh PXBao mềm
- Phân xởng SX phụ liệu: Nhiệm vụ sản xuất cây đầu lọc và in các loại nhãn,
vỏ bao thuốc lá các loại ( Hiện nay, tem thuốc lá do cơ quan Thuế ban hành )
- Phân xởng sửa chữa và phục vụ : Chịu trách nhiệm cung cấp hơi cho các
PX sản xuất chính, phụ và sửa chữa máy móc thiết bị toàn Công ty
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức sản xuất của Công ty Thuốc lá Thanh Hoá
Sản xuất chính Sản xuất phụ phục
vụ SX chính
Trang 32
* Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng số 1: Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính qua mấy năm gần đây
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Ước KH
năm 2005Nguyên giá TSCĐ 128.949 129.337 132.400 142.340
(Số liệu trên đợc lấy từ báo cáo tài chính qua các năm của Công ty)
2.1.3- Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý công ty thuốc lá thanh hoá.
Sau khi Công ty đợc Chính phủ quyết định là một thành viên trong Tổngcông ty Thuốc lá Việt nam , Công ty đã và đang củng cố hoàn thiện bộ máy quản
lý một cách tối u hiệu quả nhất
Với t cách là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, Công ty TNHH mộtthành viên Thuốc lá Thanh hoá tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyếntham mu
PX lá sợi PX Bao
Mềm PX Baocứng Sửa chữa vàphục vụ SX phụliệu
Trang 33Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công Ty nh sau:
- Chủ tịch: Là cán bộ chủ chốt từ Công ty mẹ (Tổng Công ty Thuốc lá ViệtNam ) cử xuống Là ngời quyết định, kiểm tra và định hớng chiến lợc phát triểncủa Công ty theo sự chỉ đạo của Công ty mẹ
- Giám đốc : Giám đốc nhà máy là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật vềtất các các hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho chủ tịch và giám đốc trong việc tổchức quản lý các hoạt động kinh doanh của Công ty
- Các phòng ban chức năng : Theo yêu cầu của việc quản lý các hoạt độngSXKD, các phòng ban tham mu của Công ty đợc tổ chức thành các bộ phận sau:
+ Phòng kế hoạch - Vật t : Tham mu cho chủ tịch và giám đốc trong việclập các kế hoạch sản xuất, tài chính, giá thành ngắn hạn và dài hạn; ký cáchợp đồng thu mua nguyên vật liệu, trực tiếp chỉ đạo sản xuất theo mệnh lệnhcủa giám đốc
+ Phòng Kế toán – Tài chính có nhiệm vụ:
Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả Đảm bảo đủ vốn cho SX kinhdoanh và trả lơng cho cán bộ CNV, nộp Ngân sách nhà nớc
Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toánviệt Nam và hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam
Ban giám đốc
P.
KH KếP.
toán tài chín hhh
P HC
P
TC TTP T.TrP
PX lá sợi Bao mềmPX BaoPX
cứng
PX
SX phụ liệu
PX sửa chữa, PV
Chủ tịch
Trang 34 Phân tích hoạt động kinh tế: nhằm tham mu cho chủ tịch và giám
đốc nắm bắt kịp thời tình hình SXKD và đề ra các biện pháp quản
lý kịp thời
+ Phòng Thị trờng : Nghiên cứu thị chiến lợc phát triển của thị trờng nhằm
mở rộng mạng lới tiêu thụ sản phẩm, hoạch định các chiến lợc phát triển sảnphẩm, tổ chức xây dựng thị trờng và chiếm lĩnh mở rộng thị phần cung cấp cácthông tin cho lãnh đạo công ty chỉ đạo sản xuất kinh doanh các sản phẩm theonhu cầu của thị trờng Xây dựng các chính sách, chế độ về tiêu thụ sản phẩm chocông ty đảm bảo thị phần của công ty ngày càng mở rộng và phát triển
+ Phòng tiêu thụ : Kết hợp với phòng thị trờng tổ chức tiêu thụ sản phẩmcho Công ty thông qua hệ thống đại lý của mình
+ Phòng kỹ thuật cơ điện : có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật toàn bộ hệ thốngmáy móc thiết bị trong Công ty, theo dõi và chủ trì toàn bộ các công việc trung
tu, đại tu máy móc thiết bị
+ Phòng KT công nghệ : Có nhiệm vụ phụ trách toàn bộ công nghệ sảnxuất thuốc lá từ lá thuốc lá đến bao thuốc lá TP, có chức năng thiết kế và chế tạothử các sản phẩm mới và sử lý các biến động về mặt công nghệ sản xuất
+ Phòng KCS : Có chức năng kiểm tra chất lợng toàn bộ sản phẩm củacông ty từ nguyên vật liệu mua vào đến TP nhập kho
+ Phòng tổ chức bảo vệ : Làm công tác tổ chức nhân sự, lao động tiền lơng,bảo vệ an toàn công ty
+ Phòng hành chính- quản trị: Làm công tác hành chính quản trị của công ty
2.1.4 - Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Việc tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty Thuốc lá Thanh hoá đợc thể hiệnthông qua sơ đồ sau:
KT Vật T, CCDC
KT TSCĐ, T.lơng
&
BHXH
KT Tổng hợp
Và tính Z
KT Thành phẩm và Tiêu thụ
KT Công Nợ
KT
Tiền
mặt
Nhân viên Thống kê các Phân xởng
Quỹ
tiền
mặt
Kế toán trởng
Trang 35Bộ máy kế toán trong Công ty hiện nay đợc tổ chức theo loại hình tổ chức kếtoán tập trung Kế toán trởng phân chia công tác kế toán trong Công ty thành các
bộ phận nghiệp vụ, lựa chọn cán bộ thích hợp phụ trách từng bộ phận nghiệp vụ
kế toán Đồng thời tổ chức sử dụng các công cụ quản lý thích hợp để phục vụcông tác hạch toán kế toán: nh lựa chọn phần mềm kế toán, bố trí sắp xếp hệthống máy vi tính để phục vụ hạch toán
* Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
Hiện nay phòng kế toán của công ty có 12 đồng chí đợc bố trí tổ chức nh sau:
- Kế toán trởng: là ngời trực tiếp quản lý và chỉ đạo chung mọi hoạt độngcủa công tác kế toán
- Phó phòng kế toán: Làm kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm, thực hiện xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợinhuận
- Kế toán vật liệu (gồm 02 ngời) chia ra một Ngời theo dõi nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ và một Ngời theo dõi kho phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ
- Kế toán tiền mặt (01 ngời): làm thu chi tiền mặt và thanh toán các khoảnliên quan
- Kế toán tiền gửi và tiền vay ngân hàng (01 ngời) : có nhiệm vụ giao dịchvới ngân hàng theo dõi tiền gửi, tiền vay ngân hàng và tình hình vốn, nhu cầu sửdụng vốn của Công ty
- Kế toán tài sản cố định, Kế toán tiền lơng và BHXH ( 01 Ngời): theo dõiquá trình tăng giảm TSCĐ; Tính KH TSCĐ phân bổ vào giá thành SP Hạch toántiền lơng, KPCĐ, BHYT và BHXH và thực hiện kế toán các nghiệp vụ về đầu txây dựng cơ bản
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ TP và thanh toán với Ngân sách (01 Ngời):Theo dõi thành phẩm, thực hiện kế toán doanh thu, kế toán các khoản phải nộpcho nhà nớc
- Kế toán theo dõi công nợ (2 ngời): Một Ngời theo dõi công nợ với ngờibán, Công nợ tạm ứng, công nợ nội bộ; một Ngời theo dõi công nợ với ngời mua
- Ngân quĩ (01 ngời): Thực hiện về quản lý tiền mặt tại quỹ theo chế độhiện hành
* Tổ chức hình thức kế toán:
Hình thức sổ sách kế toán đợc Công ty áp dụng hiện nay là hình thức Nhật
ký chung Sở dĩ Công ty áp dụng hình thức này là vì nó thuận tiện cho việc
Trang 36áp dụng phần mềm vi tính vào công tác kế toán, nó dễ làm, dễ kiểm tra, hệthống sổ sách kế toán gọn, đầu đủ
Sơ đồ 5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Đối chiếu, kiểm tra
Cũng nh các doanh nghiệp khác, Phòng Kế toán Công ty đợc trang bị hệthống máy tính với phần mềm kế toán đợc nối mạng với nhau đã tạo nên mốiquan hệ mật thiết giữa các phần hành kế toán Tất cả các chứng từ gốc đợc lu giữcẩn thẩn, số liệu đợc cập nhật ngay lúc phát sinh Từ phần mềm kế toán, kế toánviên theo dõi tình hình hàng ngày vào hàng tháng, hàng quý in ra các sổ chi tiết,
Ch ứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Các nhật ký
đặc biệt
Sổ cái
Bảng Tổng hợp Chi tiết
Bảng Cân đối Số PS
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị
Trang 37sổ tổng hợp, sổ Cái các tài khoản và các báo cáo tài chinh kế toán theo nh chế độquy định… Nếu ch
Thông thờng quá trình xử lý, hệ thống hóa thông tin trong hệ thống kế toán
tự động đợc thực hiện theo qui định:
2.2- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công tythuốc lá thanh hoá
2.2.1 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
a- Chi phí sản xuất và đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan tới việc sản xuất và phục vụ sảnxuất trong toàn công ty
b -Đặc điểm chi phí sản xuất ở Công Ty Thuốc lá Thanh Hoá.
Nhìn chung chi phí sản xuất ở công ty Thuốc Lá Thanh Hoá phát sinh trong
1 tháng tơng đối nhiều, có nhiều loại chi phí phát sinh nhng đều là chi phí choviệc sản xuất thuốc lá Chi phí sản xuất ở công ty gồm có các khoản mục sau:+ Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh thờng xuyên và chiếm tỷtrọng lớn trong tổng chi phí chi ra trong kỳ
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Hiện nay công ty có 700 công nhân lao độngtrực tiếp sản xuất sản phẩm thuốc lá, làm việc tại PX Lá Sợi, PX Bao Mềm, PXBao Cứng Chi phí nhân công phát sinh ổn định hàng tháng, đợc theo dõi bởi cán
bộ tiền lơng của phòng Tài chính – kế toán
+ Chi phí sản xuất chung : là một khoản mục chi phí tập hợp rất nhiều chi phíchung của toàn công ty Khoản mục chi phí này bao gồm nhiều loại và phát sinh
ở nhiều nơi trong công ty Chi phí sản xuất chung phát sinh thờng xuyên và đợctheo dõi bởi nhiều tài khoản khác nhau Cuối tháng kế toán tổng hợp sẽ thực hiệntập hợp khoản mục chi phí sản xuất chung trên tài khoản 627
c -Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở Công Ty thuốc láThanh Hoá đợc dựa trên cơ sở đặc điểm,cơ cấu tổ chức sản xuất, qui trình công
Chứng
từ
gốc
Nhậpchứng
từ vàomáy
Chứng
từ trênmáy
Xử lý của PM kế toán nn
Nhậpchứng
từ vàomáy