Kế toán tài sản cố định ở các doanh nghiệp sản xuất tại Công ty truyền tải điện 1
Trang 1Phần I : Những vấn đề chung về công tác kế toán tài sản
cố định ở các doanh nghiệp sản xuất
I TSCĐ ở doanh nghiệp - Sự cần thiết phải hạch toán
1.Khái niệm và đặc điểm TSCĐ
1.1.Khái niệm :
Một bộ phận t liệu lao động sản xuất giữ vai trò chủ yếu trong quá trình sảnxuất, đợc coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò cực kỳ quan trọng trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh đó là các TSCĐ
Là những t liệu lao động (TLLĐ) chủ yếu đợc sử dụng một cách trực tiếp haygián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh nh máy móc, thiết bị, phơng tiệnvận tải, nhà xởng, các công trình kiến trúc, các khoản chi phí đầu t mua sắm cácTSCĐ vô hình trong quá trình đó mặc dù TSCĐ bị hao mòn nhng nó vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu Thông thờng, khi TSCĐ bị hỏng thì đợc sửachữa khôi phục để kịp thời sản xuất, chỉ khi nào nó đã bị hao mòn h hỏng hoàntoàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt kinh tế thì nó sẽ đợc đem đi thanh lý hoặcnhợng bán
Theo quy định mới nhất số: 166 TC/QĐ/CSTC của Bộ tài chính mọi TLLĐ làtừng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phậntài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năngnhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống khôngthể hoạt động đợc, nếu thoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn dới đây :
+ Phải có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
+Có giá trị từ 5.000.000đồng (năm triệu đồng) trở lên
thì đợc coi là TSCĐ
Trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một
bộ phận nào đó cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt động chính của nó
mà do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộphận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó đợc coi là một TSCĐ hữu hình độc lập.Những TLLĐ không đủ các tiêu chuẩn trên đợc coi là công cụ lao động nhỏ, đợctính toán và phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
I.2 Đặc điểm TSCĐ
TSCĐ có những đặc điểm riêng biệt nh thời gian sử dụng lâu dài, tham gia nhiềuchu kỳ sản xuất, vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhng giá trị sử dụnggiảm dần cho đến khi h hỏng phải loại bỏ Về mặt giá trị : TSCĐ đợc biểu hiện d-
ới hai hình thái :
Trang 2+Một bộ phận giá trị tồn tại dới hình thái ban đầu gắn với hiện vật TSCĐ +Một bộ phận giá trị TSCĐ chuyển vào sản phẩm và bộ phận này sẽ chuyểnhoá thành tiền khi bán đợc sản phẩm.
Bộ phận thứ nhất ngày càng giảm, bộ phận thứ hai ngày càng tăng cho đến khibằng giá trị ban đầu của TSCĐ khi kết thúc quá trình vận động của vốn Nh vậykhi tham gia vào quá trình sản xuất nhìn chung TSCĐ không bị thay đổi hình tháihiện vật nhng tính năng công suất giảm dần tức là nó bị hao mòn và cùng với sựgiảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị nó cũng giảm đi Bộ phận giá trị hao mòn
đó chuyển vào giá trị sản phẩm mà nó sản xuất ra gọi là trích khấu hao cơ bản,khi TSCĐ tiêu thụ thì phần khấu hao đó chuyển thành vốn tiền tệ Theo định kỳvốn này đợc tích luỹ lại thành nguồn vốn XDCB để tái sản xuất TSCĐ khi cầnthiết
2.Vai trò và yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp
2.1.Vai trò TSCĐ trong doanh nghiệp:
Trong lịch sử phát triển nhân loại, các cuộc đại cách mạng công nghiệp đều tậptrung vào giải quyết các vấn đề về cơ khí hoá, điện khí hóa, tự động hoá của quátrình sản xuất mà thực chất là đổi mới về cơ sở vật chất kỹ thuật của quá trình sảnxuất Yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển ở các doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trờng là uy tín chất lợng sản phẩm của mình đa ra thị trờng nhng đó chỉ
là biểu hiện bên ngoài còn thực chất bên trong là các máy móc thiết bị, quy trìnhcông nghệ sản xuất chế biến có đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất hay không? đó làTSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nềnkinh tế quốc dân Nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực và trình độ trang
bị cơ sở vật chất của mỗi doanh nghiệp Các TSCĐ đợc cải thiện đổi mới và sửdụng có hiệu quả sẽ là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung
2.2.Yêu cầu quản lý TSCĐ
Xuất phát từ đặc điểm trên, TSCĐ phải đợc quản lý chặt chẽ cả về hiện vật vàgiá trị:
- Phải quản lý TSCĐ nh là yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh góp phần tạonăng lực sản xuất cho đơn vị do đó kế toán phải cung cấp thông tin về số lợng tàisản hiện có tại đơn vị, tình hình biến động tăng giảm của TSCĐ trong đơn vị
- Cung cấp thông tin về các loại vốn đã đầu t cho tài sản và chi tiết vốn đầu t chochủ sở hữu, phải biết đợc nhu cầu vốn cần thiết để đầu t mới cũng nh để sửa chữaTSCĐ
Trang 3- Phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn tức là phải tính đúng, tính đủ mức khấuhao tích luỹ từng thời kỳ kinh doanh theo mục đích: thu hồi đợc vốn đầu t hợp lý,khoa học để đảm bảo khả năng bù đắp đợc chi phí và phục vụ cho việc tái đầu tTSCĐ
- Quản lý TSCĐ còn là bảo vệ tài sản cho doanh nghiệp không những đảm bảocho TSCĐ “sống” mà là “sống có ích” cho doanh nghiệp đồng thời phải xác địnhgiá trị còn lại của TSCĐ để giúp cho công tác đánh giá hiện trạng TSCĐ để cóphơng hớng đầu t đổi mới TSCĐ
2.3.Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ về sốlợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐtrong nội bộ doanh nghiệp, việc hình thành và thu hồi các khoản đầu t, bảo quản
và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tình hình tríchlập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá đầu t dài hạn, tính toán phân bổ hoặckết chuyển chính xác số khấu hao và các khoản dự phòng vào chi phí sản xuấtkinh doanh
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ phản ánhchính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ
-Tham gia kiểm kê , kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ, đầu t dài hạn trong
đơn vị , tham gia đánh giá lại tài sản khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảoquản và sử dụng TSCĐ trong đơn vị
II.Phân loại và đánh giá TSCĐ
1.Phân loại TSCĐ
Phục vụ cho sản xuất kinh doanh, TSCĐ trong doanh nghiệp có nhiều loại, có
đặc điểm khác nhau về tính năng kỹ thuật, kiểu cách, công dụng Để thuận lợicho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần sắp xếp TSCĐ vào từng nhóm theo
đặc trng nhất định, tuỳ theo mục đích quản lý và yêu cầu kế toán mà chọn nhữngtiêu thức phân loại khác nhau
1.1.Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trng kỹ thuật 1.1.1.TSCĐ hữu hình:
là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể gồm các loại :
- Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành sau quá trìnhthi công xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, đờng xá, cầu cống, đờng sắt
Trang 4- Máy móc, thiết bị : là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dâychuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phơng tiện vận tải gồm phơngtiện vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng ống và các thiết bị truyền dẫn nh
hệ thống thông tin, hệ thống điện
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị , dụng cụ dùng trong công tác quản
lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính phục vụ quản lý, thiết
bị điện, thiết bị dụng cụ đo lờng
- Vờn cây lâu năm , súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vờn cây lâu năm,vờn cà phê , vờn chè, vờn cao su, vờn cây ăn quả, thảm cây xanh, súc vật làm việchoặc cho sản phẩm nh đàn ngựa , voi, bò
- Các TSCĐ khác : là toàn bộ các tài sản khác cha liệt kê vào các loại trên
1.1.2.TSCĐ vô hình :
là những TSCĐ không có hình thái vật chất , thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu
t liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và đợc phânloại nh sau:
- Quyền sử dụng đất: là giá trị đất, mặt nớc, mặt biển hình thành do phải bỏ chiphí để mua, đền bù, san lấp, cải tạo nhằm mục đích có đợc mặt bằng SXKD.-Chi phí thành lập doanh nghiệp: là các chi phí phát sinh để thành lập doanhnghiệp nh chi phí thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí huy động vốn ban đầu
-Bằng phát minh sáng chế: các chi phí doanh nghiệp phải trả cho các công trìnhnghiên cứu, sản xuất thử đợc nhà nớc cấp bằng phát minh, sáng chế hoặc số tiềndoanh nghiệp mua lại bản quyền bằng sáng chế, phát minh
- Chi phí nghiên cứu , phát triển: là các chi phí doanh nghiệp tự thực hiện hoặcthuê ngoài thực hiện các công trình có quy mô lớn về nghiên cứu, phát triển lâudài cho doanh nghiệp
-Lợi thế thơng mại: là các chi phí tính thêm ngoài giá trị các TSCĐ hữu hình gắnliền do có thuận lợi về vị trí thơng mại, sự tín nhiệm với bạn hàng hoặc danh tiếngcủa doanh nghiệp
-TSCĐ khác : bao gồm các loại TSCĐ vô hình khác cha đợc quy định phản ánh ởtrên nh : quyền đặc nhợng, quyền thuê nhà, bản quyền tác giả, quyền sử dụng hợp
đồng, độc quyền nhãn hiệu hoặc tên hiệu
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có các biện pháp quản lý tài sản , phơngpháp khấu hao và tính toán khấu hoa khoa học, hợp lý đối với từng loại, nhóm
Trang 5TSCĐ Ngoài ra còn giúp cho ngời quản lý có một cái nhìn tổng thể về cơ cấu đầu
t của doanh nghiệp để có các quyết định đầu t phù hợp tình hình thực tế
1.2.Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
-TSCĐ tự có là các TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốnngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹcủa doanh nghiệp và các TSCĐ đợc biếu tặng Đây là những TSCĐ thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp và đợc phản ánh trên Bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp
-TSCĐ thuê ngoài là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theohợp đồng thuê tài sản Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê
đợc chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động
+TSCĐ thuê tài chính: là các TSCĐ đi thuê nhng doanh nghiệp có quyền kiểmsoát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê Theo thông lệQuốc tế, các TSCĐ đợc gọi là thuê tài chính nếu thoả mãn một trong các điềukiện sau đây:
1.Quyền sở hữu TSCĐ thuê đợc chuyển cho bên đi thuê khi hết hạn hợp đồng 2.Hợp đồng cho phép bên đi thuê đợc lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp hơngiá thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại
3.Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4(75%) thời gian hữu dụngcủa TSCĐ thuê
4.Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị củaTSCĐ thuê
TSCĐ thuê tài chính cũng đợc coi nh TSCĐ của doanh nghiệp, đợc phản ánh trênBảng cân đối kế toán và doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và tríchkhấu hao nh các TSCĐ tự có của doanh nghiệp
+TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản nàocủa hợp đồng thuê tài chính Bên đi thuê chỉ đợc quản lý, sử dụng trong thời hạnhợp đồng và phải hoàn trả cho bên cho thuê khi kết thúc hợp đồng
Ngoài các cách phân loại nói trên, trong kế toán quản trị còn có các cách
phân loại TSCĐ khác nhằm đáp ứng các yêu cầu quản trị cụ thể của doanh nghiệp
nh phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế, phân loại TSCD theo tình hình sửdụng
2.Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ tại từng thời điểm nhất
định Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụng,TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại
2.1.Nguyên giá TSCĐ
Trang 6Nguyên giá TSCĐ (còn gọi là giá trị ghi sổ ban đầu) là toàn bộ các chi phí bìnhthờng và hợp lý mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đa TSCĐ đó vàoquá trình hoạt động.
Nh vậy, nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên tắc giá phí (mua hoặc tự sảnxuất), bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến mua hoặc xây dựng, chế tạo, kểcả các chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý, cần thiết kháctrớc khi sử dụng, cụ thể là:
Nguyên giá = Giá mua + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Chi phí vận chuyển, lắp đặt ,chạy thử trớc khi sử dụng - Số tiền giảm giá (nếu có)
Các chi phí sau đây thờng không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ (trừ phí có liênquan trực tiếp đến việc đa TSCĐ vào sử dụng):
-Chi phí khởi công
-Chi phí chung và chi phí hành chính
Trong trờng hợp mua TSCĐ thanh toán chậm, có phát sinh lãi về tín dụng (nh ờng hợp thuê mua TSCĐ ), nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ là giá trị hiệntại hoá còn phần chênh lệch (tiền lãi tín dụng) đợc tính vào chi phí trả trớc trongsuốt thời hạn tín dụng Tuy vậy, chuẩn mực kế toán Quốc tế 23 cho phép vốn hoálãi tín dụng vào giá phí TSCĐ
- Trờng hợp TSCĐ do doanh nghiệp tự xây dựng, chế tạo để sử dụng :
Nguyên giá TSCĐ cũng đợc xác định theo những nguyên tắc giống nh trờng hợpxác định nguyên giá của TSCĐ đợc mua sắm bao gồm toàn bộ các chi phí liênquan đến sản xuất, xây dựng hay chế tạo tài sản đó Tiền lãi trên các khoản vaydùng vào đầu t TSCĐ cũng có thể đợc tính vào nguyên giá (chuẩn mực 23)
- Nguyên giá TSCĐ nhận góp liên doanh, liên kết : là giá trị thoả thuận giữacác bên liên doanh cộng (+) với chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử (nếucó)
- Nguyên giá TSCĐ đợc cấp là giá ghi trong “Biên bản bàn giao TSCĐ” của
đơn vị cấp và các chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có)
- Nguyên giá TSCĐ đợc biếu tặng, viện trợ : là giá đợc tính toán trên cơ sởgiá thị trờng của TSCĐ đó hoặc TSCĐ tơng đơng
Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá Nguyêngiá của từng đối tợng TSCĐ trên sổ và báo cáo kế toán chỉ đợc xác định một lầnkhi tăng TSCĐ và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của TSCĐ ở doanhnghiệp, trừ các trờng hợp sau :
+ Đánh giá lại TSCĐ
+ Xây dựng, trang bị thêm TSCĐ
Trang 7+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động và kéo dài tuổi thọ củaTSCĐ
+ Tháo dỡ bớt các bộ phận làm giảm nguyên giá TSCĐ
2.2.Đánh giá theo giá trị đã hao mòn
Trong quá trình sử dụng và bảo quản TSCĐ bị hao mòn do đó hao mònTSCĐ là một tất yếu khách quan trong quá trình sử dụng, nó làm giảm giá trị vàgiá trị sử dụng TSCĐ Phần giá trị của TSCĐ tơng ứng với mức hao mòn đó đợctính nh một khoản chi phí và đợc ghi nhận vào giá thành sản phẩm, chi phí kinhdoanh để thu hồi lại vốn đầu t ban đầu Quá trình ghi nhận giá trị giảm dần đócủa TSCĐ trong mỗi năm sử dụng đợc gọi là khấu hao TSCĐ Sau khi sản phẩm,hàng hoá đợc tiêu thụ số tiền khấu hao đợc trích lại và tích luỹ thành quỹ khấuhao TSCĐ
*Các phơng pháp khấu hao TSCĐ
Có nhiều phơng pháp khấu hao TSCĐ đợc áp dụng rộng rãi và phổ biến trên thếgiới, đặc biệt ở các nớc có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên, các doanh nghiệpViệt nam hiện nay chủ yếu áp dụng một phơng pháp - phơng pháp khấu haobình quân (phơng pháp khấu hao tuyến tính )
Phơng pháp này là bắt buộc đối với các doanh nghiệp nhà nớc theo Quyết định
166 BT- BTC ban hành ngày 30/12/1999 thay cho Quyết định 1062 ban hànhngày 14/11/1996
-Phơng pháp khấu hao(KH) tuyến tính
KH bình quân năm = nguyên giá TSCĐ tỷ lệ khấu hao
Số KHTSCĐ phải trích tháng này = Số KHTSCĐ đã trích tháng trớc + SốKHTSCĐ tăng trong tháng này - Số KHTSCĐ giảm trong tháng này
Trang 8Ngoài cách tính KH theo thời gian nh trên thì nớc ta còn tính KHTSCĐ theo sảnlợng Công thức tính:
Mức KHTSCĐ phải trích trong tháng = Sản lợng thực tế mức KH bình quân
trên 1 đơn vị sản lợngMức KH bình quân (Nguyên giá - Giá trị tận dụng (nếu có))
trên 1 đơn vị sản lợng Sản lợng tính theo công suất thiết kế (ớc tính)
-Phơng pháp KH nhanh theo số d giảm dần (phơng pháp KH theo giá trị ghi sổ còn lại)
Tỷ lệ KH nhanh = 2 tỷ lệ KH trung bình
Mức KHTSCĐ phải tính hàng năm = tỷ lệ KH nhanh giá trị ghi sổ còn lại của
TSCĐ -Phơng pháp KH nhanh theo tổng các số năm : Theo phơng pháp này năm hữudụng của TSCĐ đợc cộng lại với nhau tổng của chúng trở thành mẫu số của dãycác tỷ số đợc dùng để phân bổ tổng mức KH cho các năm trong thời gian hữudụng của TSCĐ Tử số của các tỷ số này là số thứ tự của năm hữu dụng của TSCĐtheo thứ tự ngợc lại :
Tổng dãy số tự nhiên của năm hữu dụng TSCĐ = n(n+1) / 2
2.3.Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại (còn gọi là giá trị kế toán) của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên giáTSCĐ và số khấu hao luỹ kế
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Khấu hao luỹ kế
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ cũng
đánh giá lại đánh giá lại Nguyên giá của TSCĐ
Ngoài phơng pháp chuẩn nói trên, ở chuẩn mực 16 còn quy định phơng pháp thaythế đợc chấp nhận:
Giá trị còn lại = Giá trị đánh giá lại - Khấu hao luỹ kế
III Kế toán tổng hợp TSCĐ:
A.Kế toán chi tiết TSCĐ:
Kế toán chi tiết TSCĐ là công việc không thể thiếu đợc trong quản lý TSCĐ ởdoanh nghiệp Thật vậy, TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp, do đó cần phải quản lý chặt
Trang 9chẽ và phát huy đợc hiệu quả cao nhất trong quá trình sử dụng TSCĐ, vì vậy trongcông tác quản lý cần phải thực hiện các yêu cầu sau:
-Nắm chắc đợc toàn bộ TSCĐ hiện có đang sử dụng ở doanh nghiệp cả về hiệnvật và giá trị
-Nắm đợc tình hình sử dụng TSCĐ trong bộ phận của doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán chi tiết TSCĐ trong DN bao gồm các công việc đánh sốhiệu TSCĐ và thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán các địa điểm sửdụng
1.Đánh số:
là quy định cho mỗi TSCĐ số hiệu tơng ứng theo những nguyên tắc nhất định.Nhờ có đánh số TSCĐ mà thống nhất đợc giữa các bộ phận liên quan trong việctheo dõi và quản lý sử dụng TSCĐ theo các chỉ tiêu quản lý tiện cho tra cứu khicần thiết cũng nh tăng cờng trách nhiệm vật chất của các đơn vị và cá nhân trongkhi bảo quản và sử dụng TSCĐ
Trong thực tế có nhiều cách quy định đánh số hiệu TSCĐ :
-Có thể dùng chữ số la mã, chữ số ký hiệu loại, chữ cái làm ký hiệu nhóm và kèmtheo một số thứ tự để chỉ đối tợng TSCĐ
-Mỗi loại TSCĐ đợc dành riêng một dãy chữ số nhất định trong dãy số tự nhiên
2.Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán
*Chứng từ kế toán:
Để tạo cơ sở pháp lý chắc chắn cho mọi số liệu của kế toán trong quá trình hạchtoán nói chung và kế toán TSCĐ nói riêng, chế độ kế toán DN đã quy định thốngnhất về chứng từ sử dụng trong toàn bộ nền kinh tế
Đối với chứng từ bắt buộc nh: “Biên bản giao nhận TSCĐ”, “Thẻ TSCĐ”,
“Biên bản đánh giá lại TSCĐ”, nhà nớc hớng dẫn các chỉ tiêu đặc trng , DN trêncơ sở đó vận dụng vào từng trờng hợp cụ thể thích hợp
*Sổ kế toán :
Các DN tuỳ theo hình thức kế toán áp dụng để mở ra các sổ kế toán cần thiết Nhng việc tổ chức sổ kế toán phải đảm bảo nguyên tắc với các sổ tổng hợp kếtoán TSCĐ phải mở đúng mẫu của Bộ tài chính quy định Còn sổ chi tiết TSCĐtuỳ theo yêu cầu quản lý hạch toán của DN để thiết kế mẫu sổ cho phù hợp nhngphải đảm bảo những nội dung cơ bản theo quy định
*Nội dung kế toán chi tiết:
Bộ phận kế toán căn cứ và chứng từ mở thẻ TSCĐ, thẻ TSCĐ đợc mở cho từng đốitợng ghi TSCĐ để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của đơn vị, tình hình thay đổinguyên giá và giá trị hao mòn đã trích từng năm của TSCĐ
Trang 10Đồng thời để quản lý chi tiết từng TSCĐ riêng biệt, cũng nh từng bộ phận sử dụng
và ngời chịu trách nhiệm vật chất, kế toán còn mở hệ thống kế toán sổ chi tiếtgồm “sổ TSCĐ” dùng để theo dõi toàn bộ TSCĐ trong từng DN và sổ TSCĐ theodõi đơn vị sử dụng
B Kế toán tình hình biến động TSCĐ
1.Tài khoản sử dụng:
Trên cơ sở làm tốt công tác kế toán chi tiết TSCĐ để đảm bảo sự đồng bộ trongcông tác kế toán, giúp cho việc hạch toán chung toàn doanh nghiệp, kế toán phảiphản ánh kịp thời, chặt chẽ, chính xác sự biến động về giá trị của TSCĐ trên sổ kếtoán bằng việc tổng hợp kế toán tổng hợp TSCĐ
Bao gồm các tài khoản (TK)sau:
2.1.Hạch toán biến động TSCĐ hữu hình
2.1.1.Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ hữu hình:
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh tăng do muasắm, xây dựng, cấp phát Kế toán cần căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể để ghi
sổ cho phù hợp Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấutrừ, các nghiệp vụ tăng TSCĐ đợc hạch toán nh sau (với doanh nghiệp tính thuếVAT theo phơng pháp trực tiếp, cách hạch toán tơng tự , chỉ khác số thuế VAT
đầu vào không tách riêng mà hạch toán vào nguyên giá TSCĐ):
a, Tăng do mua ngoài không qua lắp đặt :
Kế toán phản ánh các bút toán:
+ Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK211: Nguyên giá TSCĐ
Trang 11Nợ TK133(1332) : Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK331 : Tổng số tiền cha trả ngời bán
Có TK341,111,112 : Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới )
+ Kết chuyển tăng nguồn vốn tơng ứng (trờng hợp đầu t bằng vốn chủ sở hữu)
Nợ TK414(4141) : Nếu dùng quỹ đầu t phát triển
Nợ TK431(4312) : Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t
Nợ TK441 : Đầu t bằng vốn XDCB
Có TK411: Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh
Có TK431(4313) : Nếu dùng cho hoạt động phúc lợi
Nếu đầu t bằng vốn khấu hao cơ bản thì ghi :
Có TK009
Nếu đầu t bằng nguồn vốn kinh doanh khác thì không phải kết chuyển nguồnvốn
b,Trờng hợp mua sắm phải thông qua lắp đặt trong thời gian dài :
Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối tợng Khihoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kết chuyển nguồn vốn :+ Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (Giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chiphí khác trớc khi dùng):
Nợ TK241(2411) : Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK133(1332): Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK331,341,111,112
+ Khi hoàn thành, nghiệm thu, đa vào sử dụng:
Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK211(Chi tiết từng loại)
Có TK241(2411)
Kết chuyển nguồn vốn (Đầu t bằng vốn chủ sở hữu)
Nợ TK4141,441,4312
Có TK411(hoặc 4313)
c, Trờng hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao:
Chi phí đầu t XDCB đợc tập hợp riêng trên TK 241(2412), chi tiết theo từng côngtrình Khi hoàn thành, bàn giao đa vào sử dụng phải ghi tăng nguyên giá và kếtchuyển nguồn vốn giống nh tăng TSCĐ do mua sắm phải qua lắp đặt
d, Trờng hợp tăng do nhận vốn góp liên doanh :
Căn cứ vào giá trị vốn góp do hai bên thoả thuận, kế toán ghi tăng vốn góp vànguyên giá TSCĐ
Trang 12Nợ TK211 : Nguyên giá
Có TK411(chi tiết vốn liên doanh) : Giá trị vốn góp
e, Trờng hợp nhận lại vốn góp liên doanh:
Căn cứ vào giá trị còn lại đợc xác định tại thời điểm nhận, kế toán ghi các búttoán:
+ Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về
Nợ TK211 : Nguyên giá (Theo giá trị còn lại )
Có TK128,222 : Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn, dài hạn
+Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại (Nếu hết hạn liên doanh hoặc rút hết vốn không tham gia nữa vì liên doanh không hấp dẫn)
Nợ TK111,112,152,1388
Có TK222,128
g, Trờng hợp tăng do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành TSCĐ
Nếu công cụ, dụng cụ còn mới, cha sử dụng
Nợ TK211 : Nguyên giá (giá thực tế)
i, Trờng hợp phát hiện thừa trong kiểm kê:
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong các tr ờng hợp đã nêu (nếu do để ngoài sổ sách cha ghi sổ) Nếu TSCĐ đó đang sửdụng, cần trích bổ sung khấu hao
Trang 13Có TK3381 : Giá trị còn lại
2.1.2.Hạch toán tình hình giảm TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong
đó chủ yếu do nhợng bán, thanh lý Tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể, kế toán sẽphản ánh vào sổ sách cho phù hợp :
a, Nhợng bán TSCĐ: Doanh nghiệp nhợng bán các TSCĐ không cần dùng hoặcxét thấy sử dụng không có hiệu quả hay lạc hậu về mặt kỹ thuật để thu hồi vốn sửdụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn Doanh nghiệp phải lập Hội đồng
đánh giá thực trạng về mặt kỹ thuật, thẩm định giá trị của tài sản Tài sản đem ợng bán phải tổ chức đấu giá, thông báo công khai Căn cứ vào tình hình cụ thể,
Có TK333(3331): Thuế VAT phải nộp
Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp thì phần ghi Có tài khoản
721 là tổng giá thanh toán (gồm cả thuế VAT phải nộp)
+Các chi phí nhợng bán khác (sửa chữa, tân trang, môi giới)
+Xoá sổ TSCĐ(tơng tự nhợng bán)
+Số thu hồi về thanh lý
Nợ TK111,112 : Thu hồi bằng tiền
Nợ TK152 : Thu hồi vật liệu nhập kho
Nợ TK131,138 : Phải thu ở ngời mua
Trang 14Có TK333(3331): Thuế VAT phải nộp
c,Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ
Trong trờng hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ để ghi cácbút toán cho phù hợp
Nợ TK214 : Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK627(6273): Tính vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK641(6413): Tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK642(6423): Tính vào chi phí quản lý DN
Nợ TK142(1421): Giá trị còn lại (nếu lớn)
d,Giảm do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
Những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộc quyền sử dụng vàquản lý của doanh nghiệp nữa nên đợc coi nh khấu hao hết giá trị một lần Phầnchênh lệch giữa giá trị vốn góp còn lại của TSCĐ góp vốn sẽ đợc ghi vào bên Nợhoặc bên Có tài khoản 412
Nợ TK222: Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn
Nợ TK128: Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn
Nợ TK214(2141): Giá trị hao mòn
Nợ (hoặc Có) TK412 : phần chênh lệch
Có TK211: Nguyên giá TSCĐ
e, Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh
Khi trả lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ, ghi:
Trang 15Có TK211 : Nguyên giá TSCĐ
+Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại:
Nợ TK 411(chi tiết vốn liên doanh)
Có TKliên quan (111,112,338): Phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp vớigiá trị còn lại
g,Thiếu phát hiện qua kiểm kê
Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của giám đốc doanh nghiệp(hoặc cấp có thẩm quyền), kế toán ghi:
Nợ TK214(2141): Giá trị hao mòn
Nợ TK1388,334 : Giá trị cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK1381: Giá trị thiếu chờ xử lý
Trang 16c, Tăng TSCĐ vô hình do đầu t nghiên cứu, phát triển nhằm phục vụ lợi ích lâu dài của doanh nghiệp:
+Tập hợp chi phí (chi tiết theo từng dự án)
Nợ TK2134: Nếu coi là sáng kiến áp dụng tại doanh nghiệp
Nợ TK627,631,642,1421: Nếu dự án thất bại (phân bổ dần hoặc phân bổ một lần)
Có TK241(2412): Kết chuyển chi phí
+Kết chuyển nguồn vốn: Tơng tự nh trên
d, Tăng TSCĐ vô hình do phải chi phí về lợi thế thơng mại :
Khi chi về lợi thế thơng mại, cần xác định chính xác số tiền phải bỏ ra bởi vì lợi thế thơng mại thờng gắn với TSCĐ hữu hình cụ thể nh nhà cửa, nhà máy, cửa hàng Căn cứ vào các chứng từ liên quan:
Trang 17Ngoài ra, khi trích đủ khấu hao, phải xoá sổ TSCĐ
Nợ TK214(2143)
Có TK213
Sơ đồ hạch toán :Hạch toán tổng quát tăng TSCĐ hữu hình, vô hình
(áp dụng với trờng hợp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Trang 18111,112,341
Các trờng hợp tăng khác
(nhận lại vốn góp, đánh giá tăng)
(* ) : Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ
Sơ đồ hạch toán: Kế toán tăng TSCĐ hữu hình,vô hình
( phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)
111,112,341 211,213 Mua thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới) *
Trang 19(*) : Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ
Sơ đồ hạch toán:Kế toán giảm TSCĐ hữu hình, vô hình
111,112,153,131
TN liên quan đến nhợng bán thanh lý,nhợng bán 811 Chi phí góp vốn
VAT phải nộp TSCĐ mới chuyển thành cc- dc
222,128 Giá trị góp vốn liên doanh xác nhận
412 Khoản chênh lệch giữa GTCL > giá trị góp vốn
627,641,642
TSCĐ đã sử dụng có giá trị nhỏchuyển vào chi phí trong kỳ
142(1)TSCĐ đã sử dụng có giá trị lớn
cần phân bố dần vào chi phí
138(1)TSCĐ phát hiện thừa thiếu
(* ) : Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ
3.Kế toán tổng hợp TSCĐ đi thuê và cho thuê
Trang 203.1.Kế toán TSCĐ thuê tài chính
Có rất nhiều DN lựa chọn phơng án thuê TSCĐ hơn là mua Bằng cách thuê DN
không phải trích ngay ra một khoản tiền lớn để mua TSCĐ tại thời điểm đó tuynhiên hợp đồng thuê thờng đòi hỏi một loạt các khoản chi thực hiện trong suốtthời gian thực hiện hợp đồng Có hợp đồng thuê không mang lại cho bên thuêquyền sở hữu tài sản thuê loại hoạt động này đợc gọi là hợp đồng thuê hoạt độngnhng có hợp đồng thuê lại có bản chất là bên thuê đảm bảo tiền vay về mua TSCĐnhững hợp đồng này đợc gọi là hợp đồng vốn, hợp đồng tài chính
Theo các nguyên tắc của hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính thuê những hợp
đồng nào thoả mãn bất kỳ một trong những tiêu chuẩn sau sẽ là một hợp đồng tàichính :
+Quyền sở hữu TSCĐ thuê đợc chuyển qua bên thuê khi hết hạn hợp đồng +Hợp đồng thuê cho phép bên thuê đợc lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấphơn giá trị TSCĐ tại một thời điểm nào đó hoặc lúc kết thúc hợp đồng
+Thời gian thuê phải ít nhất bằng 3/4 thời gian hữu dụng của tài sản đi thuê +Giá trị hiện tại của các khoản chi theo hợp đồng ít nhất bằng hoặc lớn hơn90% giá trị tài sản thuê
Hợp đồng thuê nào mà không thoả mãn một trong bốn điều kiện trên thì đợc xếpvào thuê hoạt động
3.1.1.Hạch toán tại đơn vị đi thuê:
Bên đi thuê phải ghi sổ TSCĐ theo nguyên giá tại thời điểm thuê (tơng đơng vớigiá mua TSCĐ trên thị trờng), coi nh là TSCĐ đi mua Nguyên giá của TSCĐ thuêtài chính đợc xác định theo công thức sau:
Nguyên giá TSCĐ Tổng giá trị hợp Tiền thuê phải trả lãi thuê tài chính đồng thuê trong thời gian thuê
Nguyên giá TSCĐ Tổng giá trị hợp đồng thuê
thuê tài chính (1 + lãi suất theo năm)n
n : thời gian thuê
Toàn bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê đợc coi nh một khoản nợ dài hạn
và định kỳ phải thanh toán tiền cho bên cho thuê TSCĐ theo hợp đồng Trong quátrình sử dụng, bên đi thuê phải tiến hành trích khấu hao và tính vào chi phí kinhdoanh
Để theo dõi tình hình đi thuê TSCĐ dài hạn, kế toán sử dụng TK212- TSCĐthuê tài chính - phản ánh biến động TSCĐ thuê tài chính theo nguyên giá Có kếtcấu nh sau:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ
Trang 21Bên Có: Nguyên giá TSCĐ giảm
D Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính còn lại cuối kỳ
Ngoài ra kế toán cần sử dụng một số tài khoản khác có liên quan : TK133,342.-Khi nhận TSCĐ thuê tài chính
Nợ TK212: Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê
Nợ TK133: Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ
Có TK342: Tổng số tiền thuê phải trả
-Định kỳ theo hợp đồng trả tiền thuê TSCĐ (gốc + lãi)
Nợ TK342: Số nợ gốc phải trả kỳ này
Nợ TK642: Số lãi thuê phải trả từng kỳ
Có TK111,112,315: Tổng số tiền thuê phải trả kỳ này(gốc + lãi)Cuối kỳ, trích khấu hao TSCĐ đi thuê theo chế độ quy định tính vào chi phí kinhdoanh:
Nợ TK627,641,642
Có TK214(2142): Số khấu hao phải trích
Đồng thời, xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ kỳ này theo hoá
đơn dịch vụ cho thuê tài chính:
Nợ TK3331: Trừ vào thuế VAT đầu ra phải nộp
Có TK133(1332): Số thuế đầu vào khấu trừ trong kỳ
Số phí cam kết sử dụng vốn phải trả hoặc đã trả cho bên cho thuê tài chính ghi:
Nợ TK642: Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 342,111,112
Khi kết thúc hợp đồng thuê :
Nếu trả lại TSCĐ cho bên thuê:
Nợ TK142(1421): Chuyển GTCL cha khấu hao hết
Nợ TK214(2142): Giá trị hao mòn
Có TK212: Nguyên giá TSCĐ đi thuê
Nếu bên đi thuê đợc quyền sở hữu hoàn toàn :
Ghi chuyển nguyên giá:
Trang 22Doanh nghiệp trả lại TSCĐ về bên cho thuê
Nợ TK142(1421):Giá trị còn lại cha khấu hao hết
Nợ TK214(2142): Giá trị hao mòn
Có TK212: Nguyên giá
3.1.2.Hạch toán ở đơn vị cho thuê
ở đơn vị cho thuê tài chính, hoạt động cho thuê tài chính TSCĐ đợc coi là hoạt
động đầu t dài hạn, tiền thu về cho thuê đợc coi là thu nhập của hoạt động tàichính
-Bàn giao TSCĐ và quyền sử dụng cho bên đi thuê
Nợ TK228: Giá trị TSCĐ cho thuê
Nợ TK214(2141,2143): Giá trị hao mòn
Có TK 211,213: Nguyên giá TSCĐ cho thuê
Có TK241: Chuyển giá trị XDCB hoàn thành sang cho thuê
-Định kỳ thu tiền cho thuê
Nợ TK111,112,131,138(1388): Tổng số thu
Có TK 711: Thu về cho thuê TSCĐ
-Đồng thời, xác định giá trị TSCĐ cho thuê phải thu hồi trong quá trình đầu t tơngứng với từng kỳ
Có TK711: Thu nhập hoạt động tài chính
+Phản ánh số vốn đầu t còn lại cha thu hồi
Nợ TK811
Có TK228
Trang 23+Nếu nhận tại TSCĐ khi hết hạn cho thuê, căn cứ giá trị đợc đánh giá lại (nếucó), ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK211,213: Giá trị đánh giá lại hoặc GTCL
Nợ TK811(hoặc Có TK711): Phần chênh lệch giữa giá trị còn lại cha thuhồi với giá trị đợc đánh giá lại
Có TK228: Giá trị còn lại cha thu hồi
3.2.Kế toán TSCĐ thuê hoạt động
3.2.1.Đối với DN đi thuê TSCĐ
Để phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ thuê hoạt động thì kế toán sử dụng tàikhoản : TK001
a)Tài khoản sử dụng:
Bên Nợ TK001: TSCĐ thuê ngoài tăng
Bên Có TK001: TSCĐ thuê ngoài giảm
Số d Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê hoạt động còn lại cuối kỳ
Nợ TK627,641,642: Tiền thuê không thuế
Nợ TK133: Thuế VAT đầu vào
Có TK111,112,331: Số tiền thuê phải trả từng kỳ
Trờng hợp chi phí thuê quá lớn sẽ tập hợp vào TK 142(1421) và sẽ phân bổ dần:
Nợ TK142(1421): Chi phí thuê
Nợ TK133: Thuế VAT
Có TK111,112,331: Tổng số tiền thuê cả thuế VAT
Kế toán căn cứ vào kế hoạch phân bổ sẽ phản ánh dần vào chi phí
Nợ TK627,641,642
Có TK142(1421)
3.2.2.Đối với doanh nghiệp cho thuê
-Toàn bộ chi phí phát sinh về cho thuê TSCĐ (khấu hao TSCĐ, chi phí môi giới,giao dịch, chi phí lắp đặt, vận chuyển TSCĐ, chi phí mua bảo hiểm cho TSCĐ )
Nợ TK811
Trang 24CóTK214: Trích khấu hao của TSCĐ cho thuê
Có TK111,112,152,153: Chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho thuê-Phản ánh số tiền nhận đợc từ cho thuê TSCĐ
Nợ TK111,112,138(1388)
Có TK711: Tiền thu về TSCĐ cho thuê cha có thuế
Có TK333(3331): thuế GTGT phải nộp
4.Kế toán khấu hao TSCĐ và hao mòn TSCĐ
-Định kỳ căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ kế toán tính khấu haoTSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK627,641,642,241(6274,6414,6424,2412)
Có TK214(2141,2142,2143)
Đồng thời phản ánh tăng nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản
-Khi nộp khấu hao TSCĐ cho cấp trên theo phơng thức ghi giảm vốn :
Nợ TK411
Có TK111,112
Đồng thời ghi:
Có TK009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản
-Khi nhận vốn khấu hao của đơn vị phụ thuộc nộp lên
Nợ TK111,112
Có TK136(1361): Phải thu nội bộ
Đồng thời ghi :
Nợ TK009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản
-Khi cấp vốn khấu hao cho đơn vị phụ thuộc để mua sắm TSCĐ
Nợ TK136(1361): Phải thu nội bộ
Trang 25-TSCĐ đánh giá lại theo quy định của nhà nớc :
+Trờng hợp đánh giá tăng nguyên giá TSCĐ
+Trờng hợp đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ
Nợ TK412: Phần giá trị còn lại giảm
Nợ TK214: Phần hao mòn TSCĐ giảm
Có TK211: Phần nguyên giá giảm
5.Kế toán sửa chữa TSCĐ
5.1.Kế toán TSCĐ theo phơng thức tự làm
5.1.1.Đối với hoạt động sửa chữa thờng xuyên
Các chi phí sửa chữa thờng ít nên chi phí sửa chữa đợc phản ánh trực tiếp vào chiphí sản xuất kinh doanh của bộ phận có TSCĐ sửa chữa
Nợ TK627,641,642
Có TK152,153,111,112,334,338
5.1.2.Đối với hoạt động sửa chữa lớn TSCĐ
-Khi phát sinh chi phí sữa chữa lớn
Nợ TK241(2413): XDCB dở dang
Có TK152,153,214,334,338
Trang 26-Khi công trình sửa chữa lớn hoàn thành giá trị thực tế của công trình sửa chữa sẽ
đợc kết chuyển vào tài khoản có liên quan
+Nếu DN không có kế hoạch trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Kết chuyển toàn bộ giá thành thực tế công trình sửa chữa lớn hoàn thành :
+Nếu DN thực hiện việc trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
*Hàng tháng DN đã có kế hoạch trích chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK627,641,642
Có TK335: Chi phí phải trả (chi tiết trích trớc SCL TSCĐ)
*Khi công trình sửa chữa lớn hoàn thành căn cứ vào giá thành thực tế của côngtrình sửa chữa lớn hoàn thành bàn giao:
5.2.Kế toán sửa chữa lớn theo phơng thức cho thầu :
-Căn cứ vào hợp đồng sửa chữa và biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa đã hoànthành:
Nếu DN áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế :
Nợ TK241(2413): Chi phí sửa chữa cha có thuế
Nợ TK133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK331: Tổng số tiền thanh toán cho ngời nhận thầu
-Tuỳ thuộc vào DN có trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hay không tơng tự
nh sửa chữa lớn TSCĐ theo phơng thức tự làm
Trang 27Phần iI: Thực trạng công tác kế toán Tài sản cố định
ở công ty truyền tải điện 1
I Giới thiệu khái quát về công ty truyền tải điện 1
Điện lực Việt nam
Sự thay đổi trên là do yêu cầu tổ chức lại sản xuất của chính phủ theo hớng giaoquyền tự chủ trong quản lý, hạch toán sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệpnhà nớc
Theo “Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Truyền tải điện 1” ban hànhtheo quyết định số 182QĐ/HĐQL ngày 25/03/1995 của Hội đồng quản lý Tổngcông ty Điện lực Việt nam
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là :
điện
quá trình sửa chữa xây lắp của công trình điện
2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí của công ty
Mang đặc thù riêng của ngành điện ,lĩnh vực hoạt động chuyên về truyền tải
điện, lại có địa bàn hoạt động sâu rộng (nằm rải rác trên các tỉnh phía Bắc) vìvậy để quản lý có hiệu quả các công trình điện và phát triển lới điện theo từnggiai đoạn trên địa bàn công ty, việc quản lý cũng nh đáp ứng yêu cầu chỉ đạo về
tổ chức sản xuất theo phân cấp chức năng hoạt động, công ty hoạt động với bộmáy quản lý có mô hình nh sau (sơ đồ1 )
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban :
2.2.1 Ban giám đốc :
Trang 28-Giám đốc công ty là ngời đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp luật và
tr-ớc Tổng công ty Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo chung toàn bộ hoạt độngcủa công ty Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc và các phòng ban chứcnăng
-Phó giám đốc phụ trách trạm biến áp cấp điện 220 kV-500 kV, gồm các trạm :Mai Động, Chèm, BaLa và các trạm khác đặt tại các Truyền tải điện cùng vớicác đơn vị chức năng nh xởng thí nghiệm điện, phòng thông tin đo đếm, phòng
Chức năng chính của các phó giám đốc kỹ thuật là thực hiện các kế hoạch, chủ trơng đã thống nhất với lãnh đạo công ty, đôn đốc thực hiện kiểm traviệc khai thác sử dụng bảo quản, quyết toán, bảo vệ vật t thiết bị ở hiện trờng vàtại kho của đơn vị quản lý
Ngoài ra , các PGĐ phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc GĐ công tytrong quá trình thực hiện các nhiệm vụ đợc phân công
Dới các đơn vị trực thuộc còn có các trạm trởng (xởng trởng hoặc trởng truyềntải điện ) phụ trách các hoạt động cụ thể định kỳ nhận nhiệm vụ và báo cáo kếtquả hoạt động trực tiếp với các PGĐ chuyên trách
Trang 292.2.2 Các phòng ban nghiệp vụ
- Phòng kế hoạch : Xây dựng và trình lên Tổng công ty kế hoạch dài hạn và trúnghạn của công ty căn cứ vào kế hoạch 5 năm đợc duyệt và dự kiến năm đợc phân
bổ, lập kế hoạch toàn diện và trình Tổng công ty duyệt , chỉ đạo và hớng dẫn các
đơn vị trực thuộc thực hiện Sau khi đợc Tổng công ty chấp thuận, công ty đợcquyền trực tiếp tìm hiểu giao dịch với các nhà đầu t trong nớc hoặc nớc ngoài ,tiếp thị, lập phơng án luận cứ kinh doanh, liên kết tìm nguồn vốn Trình Tổngcông ty đồng thời cũng phải chịu trách nhiệm về mọi kết quả kinh doanh và bảotoàn vốn
+ Tổ chức thiết kế xây đựng tổng dự toán và tiến hành thực hiện đúng yêu cầu
về chất lợng, yêu cầu kỹ thuật đảm bảo đúng tiến độ công trình
Trang 30+ Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê của đơn vị,quản lí khai thác có hiệu quả vốn và nguồn vốn đợc giao
+ Huy động vốn (vay ngân hàng, công nhân viên ) liên doanh liên kết vớicác tổ chức kinh tế, trực tiếp kí kết các hợp đồng kinh tế trong nớc để sản xuấtkinh doanh theo nhiệm vụ cũng nh hội đồng sản xuất kinh doanh khác
+ Xây dựng kế hoạch giá thành, tài chính, kế hoạch chi phí hành chính sựnghiệp hàng quý (năm), trình Tổng công ty và tổ chức thực hiện kế hoạch đợcduyệt
Thực hiện nộp ngân sách nhà nớc các khoản: thuế đất, bảo hiểm xã hội nguồnkinh phí do Tổng công ty cấp và thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp về sảnxuất kinh doanh khác
+ Quản lý việc thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc Xây dựng phơng ánqui hoạch cán bộ, chức danh, tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ quản lí khen thỏng,
đề bạt, kỷ luật, chịu trách nhiệm đào tạo bồi dỡng các cán bộ CNV
+ Xây dựng trình duyệt Tổng công ty số lao động biên chế bộ máy quản lý kếhoạch tiền lơng và tổ chức thực hiện
+ Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công việc, định mức đơn giálao động tiền lơng và thực hiện các qui chế trả lơng, kiểm tra việc chi trả quĩ l-
ơng ở các đơn vị trực thuộc Đồng thời kỳ kết các hợp đồng lao động, các thoả ớclao động tập thể theo đúng hợp đồng lao động
- Phòng vật t :
+ Cung cấp đầy đủ, kịp thời vật t, thiết bị phục vụ cho sản xuất và vận hành điện
+ Đợc tổ chức mua bán vật t thiết bị với các tổ chức kinh tế trong và ngoài
n-ớc, phục vụ cho sự phân cấp trong công ty
- Phòng thanh tra bảo vệ :
Trang 31+ Theo dõi đôn đốc kiểm tra định kỳ và bất thờng về công tác an toàn, chỉ đạokiểm tra về việc thử nghiệm các thiết bị, trang bị, dụng cụ an toàn Xây dựng ,chỉ
đạo thực hiện mọi nội qui, bảo vệ an ninh chính trị an toàn trong công ty và bảo
vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, kiểm tra việc phòng cháy chữa cháy và các phơng ánbảo vệ trạm, các đờng dây tải điện
3.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Để trợ giúp và cũng để phù hợp với sự hoạt động của bộ máy quản lý củaCông ty, việc tổ chức công tác kế toán đợc tiến hành theo hình thức tổ chức côngtác kế toán tập trung, hình thức này rất phù hợp do Công ty hoạt động chuyênngành truyền tải điện có nhiều khác biệt và phức tạp so với các ngành khác Vớimột cơ cấu tổ chức quản lý gồm rất nhiều các đơn vị trực thuộc, mặc dù đã phâncấp quản lý nhng cha triệt để thống nhất trong chỉ đạo và quản lý vĩ mô (Tổngcông ty )
Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty truyền tải điện 1
-Kế toán trởng :
+ Thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê thông tin kinh tế, tham gia các
bộ phận liên quan, lập quyết toán tài chính cho các công trình đợc duyệt quyếttoán, tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế
+ Đảm bảo thực hiện đúng chế độ, chính sách qui định, tổ chức đào tạo chỉ đạohớng dẫn kiểm tra công tác kế toán do nhân viên kế toán thực hiện thông quaphó phòng kế toán
Kế toán tr ởng
Kế toán
tổng hợp Kế toán
thanh toán
Kế toánTSCĐ
Kế toán
đại tu TSCĐ
Thủ quĩ
Phó phòng kế toán
Nhân viên kế toán
đơn vị phụ thuộc
Trang 32+ Hàng kỳ tiến hành tổng kết và báo cáo kế toán tài chính liên quan lên giám
đốc và phải chịu mọi trách nhiệm trớc giám đốc công ty và nhà nớc về cácthông tin kế toán cung cấp
Trực tiếp phân công cụ thể công tác kế toán cho các nhân viên kế toán trongphòng trên cơ sở những chỉ đạo của kế toán trởng, kịp thời tổng hợp những sốliệu trên báo cáo kế toán liên quan lên kế toán trởng khi đến cuối mỗi kỳ kếtoán
quan đến truyền tải điện thuộc diện quản lý của công ty và các công việc phầnhành kế toán còn lại
TSCĐ tại công ty trên cơ sở sổ thẻ kế toán chi tiết và tại các đơn vị phụ thuộctrên cơ sở sổ báo cáo tập hợp chứng từ về các nghiệp vụ phát sinh liên quan đếntài sản cố định, lập bảng phân bổ khấu hao, thanh lý, nhợng bán định kỳ làmcăn cứ để tập hợp chi phí sản xuất
ngân hàng, nội bộ công ty, giữa công ty với các đơn vị phụ thuộc và giữa công
tra tính hợp lệ, hợp pháp để tiến hành thanh toán.Cuối mỗi ngày hạch toán vào
sổ quĩ
Trang 333.2 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán tại Công ty
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá vàtổng hợp số liệu chứng từ gốc theo một trình tự và phơng pháp ghi chép nhất
định
Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ thể lệ kế toán, qui mô đặc điểmhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, yêu cầu quản lý cũng nh để dễ dàngcho việc đối chiếu, kiểm tra giữa kế toán của công ty với kế toán của các đơn vịphụ thuộc, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán “ Nhật ký chung “ áp dụng tạiCông ty truyền tải điện 1
: kiểm tra , đối chiếu
II Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty truyền tải điện 1
1.Đặc điểm của TSCĐ tại công ty truyền tải điện 1
Trong những năm qua công ty truyền tải điện 1 đã và đang không ngừng lớnmạnh, khẳng định là một đơn vị kinh tế đóng vai trò quan trọng trong ngành điệnViệt Nam nói riêng và trong tổng thể nền kinh tế quốc dân nói chung, cơ sở vậtchất kỹ thuật của công ty không ngừng đợc đầu t đổi mới và hiện đại hoá Trongcông ty Truyền tải điện 1 cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu là TSCĐ và chiếm tỷtrọng lớn Nó đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh và thực hiện các nhiệm vụ Nhà nớc giao
Chứng từ gốc ( bảng tổng hợp chứng từ )
Sổ (thể ) chi tiết
Các báo cáo
kế toán