Thuế suất danh nghĩa NTR là suất thuế đánh trên hàng hóa XNK NTD sẽ chịu ảnh hưởng của thuế này tính vào giá cuối cùng của hàng hóa... Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu ERP biểu thị mối tươ
Trang 1Chương 4: Thuế
quan
Lý thuyết & chính sách TM
quốc tế
Trang 6Thuế xuất khẩu
là khoản thuế đánh vào hàng hóa XK.
làm giá hàng XK tăng và làm giảm
sức cạnh tranh của hàng hóa này so với các nước khác.
Ngày nay nhiều nước đã bỏ thuế XK
để tăng t í nh cạnh tranh của h à ng
hóa trong nước.
Trang 7 Tăng thu ngân sách chính phủ
Nâng đỡ SX trong nước
Làm tăng giá hàng NK
làm NTD phải trả
gi á cao hơn để mua hàng.
Trang 9Tăng sức cạnh tranh nội địa
Trang 10Bảo hộ làm khó NK
Làm cho hàng nước ngoài vào VN phải chịu chi phí cao như: đánh thuế 80% ô tô NK
Trang 11Thuế suất danh nghĩa
(NTR)
là suất thuế đánh trên hàng hóa XNK
NTD sẽ chịu ảnh hưởng của thuế này
tính vào giá cuối cùng của hàng hóa
80
20
Bảo hộ Càng lớn
NTR
Càng cao
Trang 12Ngành nào bảo hộ lớn?
15
Trang 13Ngành nào bảo hộ lớn?
Vải bảo hộ LỚN hơn?
Xe
90
Trang 14Bảo hộ giảm CP cho SX
Giảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp như giảm thuế nhập khẩu bông vải để
ngành dệt may PT
Trang 15Tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu
(ERP)
biểu thị mối tương quan giữa NTR đánh trên sản phẩm cuối cùng và NTR đánh trên nguyên liệu nhập khẩu của sản phẩm đó,
nhằm bảo hộ cho sản xuất nội địa
Trang 16Công thức ERP
• v: giá trị gia tăng
trước khi có thuế
• v’: giá trị gia tăng sau
khi có thuế
• t: thuế suất Dnghĩa của X
• ai: tỷ số giữa gtrị ngliệu i với gtrị SP X (thphần trong SP X) với gtrị SP X khi
không có thuế quan
• ti: thuế suất dnghĩa của ngliệu i
t a t ERP
a
Trang 17Nguyên liệu đầu vào nhập khẩu để sản xuất một đôi giày là 10$; còn giá mậu dịch tự do của 1 đôi
giày thành phẩm là 20$
Nguyên vật liệu giày Giày thành phẩm
Trang 18• V = TP – NLNK = 20 – 10 = 10 $
• V’ = (TP+T) – NLNK = 22 – 10 = 12 $
• ai = NL/TP = 10/20 = 0,5 = 50%
Trang 19t a t ERP
a
Trang 20CP tăng dần thuế đánh trên nguyên vật liệu
Trang 21xuất trong nước vì chi
phí lớn hơn doanh thu.
Để khuyến khích sản xuất trong nước, CP thường giữ cho mức thuế thành phẩm luôn cao hơn mức thuế
nguyên vật liệu Đối với những NVL trong nước không SX được hoặc kém hiệu quả,
CP thường d ù ng mức thuế suất bằng 0%.
Trang 22Ngành nào bảo hộ lớn?
Vải bảo hộ LỚN hơn?
Trang 23Thảo luận 07: giảm thuế phụ tùng hay không?
1 Để phát triển ngành ô tô cần CP duy trì thuế
suất NK xe ô tô cao
2 Ngành CN hỗ trợ phát triển đủ quy mô
Giảm thuế NK ô tô
để khuyến khích
tăng tỷ lệ nội hóa
VAMA đề nghị giảm CP bằng cách giảm thuế NK
phụ tùng ô tô
DN sản xuất phụ tùng xe phản đối
1
i i i
t a t ERP
a
Trang 24Đường cầu NK của nội địa
Trang 25Đường cung XK của nước ngoài
S*
D*
XS
Trang 26Cân bằng của thế giới
Trang 27Giá thế giới không đổi
Trang 28Tác động thuế quan
Nền kinh tế nhỏ
1 giá thế giới: không đổi
2 giá thị trường nội địa : tăng
Nền kinh tế lớn
1 giá thế giới : giảm
2 giá thị trường nội địa : tăng
Trang 30thuế quan => chuyên môn hóa SX &
lợi ích từ mậu dịch đều giảm sút.
của nền KT này được xác định tại
điểm A Khi đánh thuế HH X sẽ làm
tăng giá hàng NK nên cầu SP X giảm; mức thỏa dụng tại điểm C Do C < A
=> lợi ích của nền KT này giảm.
nguồn lực để SX X nên mức độ
chuyên môn hóa cho SP Y sụt giảm.
Trang 31Tác động thuế quan
Nền kinh tế lớn
1 giá thế giới : giảm
2 giá thị trường nội địa : tăng
Trang 32Hình 4.3 : Ảnh hưởng của Thuế quan đối với hai nước lớn
Thị trường nội địa Thị trường thế giới Thị trường nước ngoài
Trang 33Thuế quan ở một nước
lớn làm :
giảm giá trên thị trường thế giới
nhưng lại làm tăng giá trong thị
trường nội địa
Số lượng hàng hóa mua bán sẽ giảm
làm tỷ lệ mậu dịch (ToT) thay đổi
theo hướng c ó lợi cho nước nhập
khẩu.
Trang 34Lợi ích của Thuế quan (nước lớn)
Consumer = - (a + b + c + d)
Producer = a
Tariff = (c + e)
Net Welfare = - b - d + e
Trang 35lợi ích của nền KT được đo = e – (b+d)
Nếu e = (b+d) => lợi ích =0 (nước NK)
Nếu e > (b+d) => lợi ích > 0 (nước NK)
Nếu e < (b+d) => lợi ích < 0 (nước NK)
Trang 36Định lý Stolper – Samuelson
sự gia tăng giá cả so sánh
của 1 SP thâm dụng yếu tố SX mà QG khan hiếm tương đối
sẽ làm cho thu nhập thực tế của yếu
tố đó tăng lên.
VD: tăng thuế mặt h à ng th é p ở VN,
thâm dụng vốn => lợi tức của vốn sẽ tăng => NH vui hơn NLĐ
Trang 37Thuế quan và buôn lậu
Trang 38 GDP : 107,7 tỷ$
g : 5,2%
GDP per capita (PPP): 14.400 $
Trang 39Thuế quan ở một số nước
Trang 42 GDP : 15,31 tỷ$
g : 7,9%
GDP per capita (PPP): 21.800 $
Trang 43Tự nghiên cứu
H.T Chỉnh : Chương 4: trang 123 – 144.
H.T Chỉnh (BT); trang 32 – 43 : bài 1; 3; 5; 7; 11; 13; 16; 17; 18.
H.T Chỉnh: trang 145-147 : bài đọc thêm : Chính sách thuế quan của
Việt Nam.
Trang 44Câu hỏi ôn tập
1 Liệt kê các điểm KHÁC nhau giữa thuế xuất
khẩu và thuế nhập khẩu.
2 Liệt kê các điểm GIỐNG nhau giữa đánh thuế ở
một nước lớn và đánh thuế ở nước nhỏ.
3 Liệt kê các điểm KHÁC nhau giữa đánh thuế ở
một nước lớn và đánh thuế ở nước nhỏ.
4 Khi đánh thuế tại nước NHỎ, lợi ích của các đối
tượng sau tăng hay giảm:
Trang 45Câu hỏi ôn tập (tt)
1. Khi đánh thuế tại nước LỚN, lợi ích của
các đối tượng sau tăng hay giảm:
Người tiêu dùng
Nhà sản xuất
Ngân sách chính phủ
Nền kinh tế
2. Theo hình 4.1, giải thích ý nghĩa kinh tế
của tam giác B
3. Theo hình 4.1, giải thích ý nghĩa kinh tế
của tam giác D
Trang 46Câu hỏi ôn tập (tt)
1. Khi các yếu tố khác không đổi, càng tăng
thuế nhập khẩu linh kiện càng làm tăng
tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu, phải không?
2. Để bảo hộ sản xuất thành phẩm trong
nước, chính phủ nên đánh thuế nguyên vật liệu như thế nào? (Biết rằng nguyên vật liệu trong nước không sản xuất được hoặc không có lợi thế sản xuất)
3. Cho một ví dụ minh họa về đánh thuế
theo phương pháp hỗn hợp
4. Ba bài học từ cách đánh thuế của Chile
Trang 47Câu hỏi ôn tập (tt)
1. Thuế suất nhập khẩu càng cao thì động
cơ buôn lậu càng cao hay càng thấp?
2. Ba bài học từ cách đánh thuế của Estonia
3. Tại sao cho rằng thuế quan làm giảm
chuyên môn hóa sản xuất?
4. Tại sao cho rằng thuế quan làm giảm lợi
ích từ thương mại quốc tế?
5. Tại sao cho rằng thuế quan ở nước LỚN
làm ToT dịch chuyển theo hướng có lợi
cho nó?