1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tối ưu mạng truy nhập vô tuyến 3g

12 1,5K 17
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tối ưu mạng truy nhập vô tuyến 3G
Người hướng dẫn TS. Dư Đình Viễn
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 7,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tối ưu mạng truy nhập vô tuyến 3g

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM HOC VIEN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THONG

TRÀN TRUNG PHONG

TÓI ƯU MẠNG TRUY NHẬP VÔ TUYẾN 3G

CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

MA SO: 60.52.70

TOM TAT LUAN VAN THAC Si KY THUAT

HA NOI - 2010

yi] 00164

Trang 2

Luận văn được hoàn thành tại:

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

TS DƯ ĐÌNH VIÊN

Phản Bì 0 1-4202 2-(/221 22221226621 (3ycdxvkesasxieisi eamemmane

eee eee eee eee

Luana văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng châm luận văn tại Học

viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Vào lúc: ˆ Bờ ngày tháng TH |) 6 04/6220/2 06

LỜI NÓI ĐÀU

Thông tin di động thế hệ 3 (3G) đang ngày một hoàn thiện và trở nên

phô biến trên toàn thế giới Tại Việt Nam, cả ba nhà khai thác GSM

lớn (Mobifone, Vinaphone, Viettel) đều đã gap rút xây dựng và chính thức cung cấp dịch vụ 3G Mặc dù việc triển khai mạng đảng trọng

-giai đoạn bắt đầu cũng như các dịch vụ 3G hiện tại còn khá hạn chế,

“thong tin di động 3G đang ngày một thu hút được sự quan tâm từ

'phía khách hàng

Một trong những vấn đề sống còn đối với mạng thông tin di động nói

chung và 3G nói riêng là chất lượng, bao gồm cả chất lượng dịch vụ _

và chất lượng mạng Để nâng cao chất lượng chung của toàn hệ thống, đáp ứng nhu câu ngày càng cao của khách hàng, nhà khai thác phải có các phương án, giải pháp kĩ thuật đúng đắn, thích hợp cả trong quy hoạch, triển khai và tối ưu mạng

Trong thực tế triển khai các hệ thống 3G, phần lớn các vấn đề thường

gap trong mang lién quan dén giao diện vô tuyến Vì vậy để cải thiện

chất lượng mạng, cần tập trung vào việc tối ưu mạng truy nhập vô

tuyến UTRAN

‘Luan van nay phan tich cdc van dé liên quan đến tối ưu mạng thông tin di động 3G Trên cơ sở các phân tích, đánh giá đã được nghiên

cứu, luận văn đê xuất các bước triển khai công tác tôi ưu mạng truy

nhập vô tuyến của hệ thống thông tin di động 3G TC Luận văn gồm 3 chương Chương l trình bày những vẫn đề chung

nhất đối với tối ưu mạng thông tin di động 3G Chương 2 đề cập tới

các yếu tố gây suy giảm chất lượng mạng và các biện pháp khắc phục : chủ yêu Chương 3 của luận văn đề xuất các bước thực hiện tôi ưu

mạng truy nhập vô tuyến UTRAN đối với mạng di động 3G WCDMA

HOC VIEN CÔNG NGHỆ BUU CHINH VIEN THONG

i

)

TRUNG TAM THONG TIN THU VIỆN

- Thư viện Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Trang 3

7 Chương 1 F i

TONG QUAN VAN DE TOI UU TRONG MANG THONG TIN

DI DONG 3G WCDMA

Phân đâu chương này đề cập đến vai trị của tơi tụ trong mạng

thơng tin di động nĩi chung và 3G nĩi riêng Phan tiếp theo trình bày

nguyên tắc tơ chức kênh và hai trong số các vấn đề quan trọng nhất

cân quan tâm khi toi wu mang 3G la điều khiển cơng suất và chuyển

giao/lua chọn cell Trong chương này cũng giới thiệu một sơ cơng cụ

cân thiết khi tối ưu mạng truy nhập vơ tuyên 3G ts

VAI TRO CUA TOI UU TRONG MANG TRUY NHAP VƠ TUYẾN

Về bản chất, tối ưu hĩa hệ thống là thực hiện can thiệp, điều chỉnh

các tham số sao cho hệ thống trở thành “tối ưu” theo một tiêu chí

nhất định gọi là hàm mục tiêu Mục tiêu của tối ưu cĩ thể xét theo các

yêu cầu khác nhau Nĩi chung, đối với mạng thơng tin di động, ngồi

mục tiêu tối ưu về chỉ phí, người ta thường thực hiện tối ưu theo 2

mục tiêu khác: dung lượng và vùng phủ Tuy nhiên, điều kiện thực tế

của mạng thơng tin di động, cả điều kiện chủ quan và điều kiện

khách quan, luơn biến đổi khơng ngừng Vì vậy, việc tối ưu được

hiểu theo ý nghĩa mở rộng tức là làm chất lượng mạng, dịch vụ tốt

lên bằng cách can thiệp, điều chỉnh một số tham số nhất định Nếu

việc tối ưu theo hướng như trên được duy trì liên tục trong suốt quá

- trình triển khai và khai thác mạng lưới, chất lượng của mạng, dịch vụ

sẽ ngày một nâng cao, phục vụ khách hàng sẽ tốt hơn

MOT SO VAN DE KY THUAT TRONG TĨI ƯU MẠNG VƠ TUYẾN

Hệ thống UMTS sử dụng 3 loại kênh đề truyền thơng tin và báo hiệu

là: Kênh vật lí (Lớp 1); Kênh truyền tải (giao diện Lớp 1 và Lớp 2);

Kênh logic (giao diện giữa Lớp 2 và Lớp 3) Tổng hợp các kênh vật lí

của hệ thống UMTS và việc ánh xạ giữa các loại kênh trong hệ thống

WCDMA duoc qui định trong tiêu chuan 3GPP TS 25.211 [5]

1.2.2 Điều khiển cơng suất

Điều khiển cơng suất đĩng vai trị quan trong trong hệ thống UMTS

để tránh hiện tượng can nhiễu do các UE gần Node B gây ra đối với

các thuê bao xa Node B đang cùng hoạt động (hiện tượng can nhiễu

3

noi toi BTS trong cac khe thời gian khác nhau, trong hệ thống UMTS

_ cĩ thể cĩ một hoặc nhiều thuê bao cùng kết nối với BTS trong cùng

wad điểm do sử dụng nguyên lý CDMA Số thuê bao kết nối đến

: cang nhieu, kha nang gây nhiêu sang nhau càng lớn do các thuê

Se cùng dùng chung tân số Do đĩ, điều khiển cơng suất trong hệ : "Ơng UMTS khong dựa trên mức cơng suất mà dựa trên mức tỉ số tín

vn trên nhiêu SIR (Signal to Interference Ratio) M6t trong cac muc

ich quan trọng của điều khiển cơng suất là duy trì chất lượng kết nối

ie Pee iy ở một mức xác định Cĩ hai loại điều khiển cơng suất chính

Be iéu khién cong suất vong ho: áp dụng đối với các kênh chung; và

nh khiên cơng suat vịng kín: áp dụng đối với kênh dành riêng

` và ea chia sẻ đường xuống DSCH Các thủ tục lên cơng suât được qui định chi tiế lê A

frien qui di 1 tiết trong tiêu chuân 3GPP TS

1.2.3.1 Phân loại chuyển giao

Tin, glao giữa các cơng nghệ (Inter-RAT) và chuyển giao trong

nội bộ mạng (Intra-RAT) Chuyên giao trong nội bộ mạng được phân loại tiếp thành chuyên giao mềm và chuyển giao cứng

1.2.3.2 Thủ tuc chuyén giao Thu tục chuyển giao bao gồm 3 phần chính: Đo các tham số phục vụ chuyên giao; Thuật tốn chuyền giao; Thực hiện chuyển giao et pie Chuyén giao trong cùng tần sé (Intra HO)

huyện giao cùng tân sơ trong mạng UTRAN cĩ thể là én gi

cứng hoặc chuyển giao mềm crak od Chuil Chuyên giao khác tần số trong cùng hệ thơng

uyên giao giữa cá ở tần số khá A soy yên giao giữa các cell ở tân sơ khác nhau trong mang UMTS xay

- Các cell tham gia sử dụng nhiều sĩng mang;

- Chuyên giao trong hệ thống cĩ cấu trúc cell phân lớp

1.2115 Chuyển giao liên hệ thong (Inter-RAT)

ae Phi xi Đời hỗ trợ đồng thời GSM/UTRAN, chuyển giao

c thực hiện giữa các cell UT a êu cầu về vũng phữ hựt es de RAN và GSM do yêu câu về

1.2.3.6 Xây dựng danh sách lân can cell

_ Khi SH của phép đo và khả năng xử lí của thiết bị

số lượng ce M năm trong tập lân cận của cell UTRAN cần được

Trang 4

_ giảm nhỏ tới mức có thé

1.2.4 Thú tục lựa chon mang PLMN, RAT và cell

1.2.4.1 Lựa chọn mạng PLMN và công nghệ RAT

Khi được bật, MT phải thực hiện một sô phép đo khởi tạo xác nh

mạng và công nghệ vô tuyến khả dụng

Thủ tục lựa chọn PLMN và RAT có thể được thực hiện nhân công

hoặc tự động

1.2.4.2 Lựa chọn cell trong UTRAN

Có hai thủ tục lựa chọn cell trong mạng UTRAN

-_ Lựa chọn cell khởi tạo

-_ Lựa chọn cell dựa trên thông tin lưu trữ;

1.2.4.3 Lựa chọn lại cell

Sau khi chọn được cell kết nối, MT tiếp tục đo để tìm các cell tốt

hơn MT thực hiện xếp hạng các cell của từng loại công nghệ vô

tuyến dựa trên kết quả đo chất lượng và mức thu

CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ TÓI ƯU

-_ Thiết bị đo phủ sóng (drive test tool);

- Phan mém xt li téi wu;

- _ Các hệ thống cảnh báo của thiết bị;

- _ Hệ thống giám sát chất lượng tại ;

- _ Hệ thống chăm sóc khách;

Kết luận

Qua tìm hiểu chúng ta thấy tối ưu trong mạng di động là công tác

phải làm thường xuyên và cân phải quan tâm đúng mức dé dam bảo

chat lượng mạng và chất lượng dịch vụ cung cáp cho khách hàng

Đề có thể thực hiện các phân tích kĩ thuật đối với mạng 3G, cần phải

nghiên cứu cấu hình kênh, nguyên lí, các thủ tục đặc thù di động như

điều khiển công suất, chuyển giao, lựa chọn cell Nhu vay, khi toi uu

cân có đội ngũ kỹ thuật nhiều kinh Hiến, nam vững ly thuyét va

hiéu biết về hệ thong cân tối wu

Ngoài yếu tố về con người thì công cụ hỗ trợ tối tru cũng đóng vai tro

quan trong Lựa chọn sử dụng công cụ phù hợp với từng mục đích sẽ

giảm thiểu được thời gian phân tích, xử lý và nâng cao độ chính xác

trong việc đánh giá chất lượng mạng và chất lượng dịch vụ

„ Chương 2

CÁC YÊU TÓ SUY GIẢM CHÁT LƯỢNG TRONG MẠNG

TRUY NHẬP VÔ TUYẾN WCDMA VÀ BIỆN PHÁP KHÁC

PHỤC

Giới thiệu

Chương này trình bày các hàm mục tiêu toi uu & khía cạnh kỹ thuật

là vàng phi và chất lượng mạng — dịch vụ Ngoài ra còn dé cập đến

các yêu to anh huong lon dén ham Mặc tiêu này và một số giải pháp khắc phục

HÀM MỤC TIÊU TÓI ƯU VÀ BỘ THAM SÓ KPI 2.1.1 Mục tiêu tối ưu

21.1.1 Vùng phủ song (dich vu 3G)

Để mô hình hóa, người ta thường Sử dụng lí thuyết fuzzy (md) để xác định khả năng phủ sóng của một điểm như Sau:

Là néu (£) = (7: 1)

ie E

: 0, néu " _ : < (= =) (2:

2.112 Dung lượng Hàm mục tiêu dung lượng của mạng được định nghĩa như sau:

Cov

trường hị

X cgïis

eo ra

foo, CO = 2: Ny saved (2:2)

- trong dé: i

N calls | SO cell trong mang;

Nigserved : sé người sử dụng được phục vụ trong cell #

Thông lượng có thể đánh giá qua hàm sau:

Trang 5

N celts

SPM (x) = T7 (23)

với TPx biểu diễn thông lượng trong cellk -

Cell toi han la cell voi dung lượng tối đa cho phép và không thê phục

vụ được thêm người sử dụng Thực tế, các nhà khai thác thường qui

định một tỉ lệ nhất định, theo đó, khi dung lượng celÏ so với dung

lượng lớn nhất theo lí thuyết lớn hơn tỉ lệ này sẽ được coi là cell tới

hạn, cần phải được nâng cấp, bổ sung, thậm chí cần được tăng cường

2.1.2 Các tham số KPI

Khi đánh giá chất lượng mạng trên cơ sở lý thuyết theo hàm mục tiêu

tối ưu gặp nhiều khó khăn, xác định chất lượng qua các tham số KPI

sẽ mang đến giải pháp thực tế và khả thi Bộ tham số KPI khuyến

nghị áp dụng cho mạng 3G của Tập đoàn VNPT được trình bày trong

phụ lục B

CAC YEU TO SUY GIAM CHAT LUQNG PHIA MANG

TRUY NHẬP VO TUYẾN VA GIAI PHAP KHAC PHUC

2.2.1 Ving phủ yếu

Vùng phủ yêu là vùng phủ có RSCP (Received Signal Code Power)

của các tín hiệu pilot nhỏ hơn -95 dBm [1]

Giải pháp:

-_ Tăng công suat pilot, điều chỉnh góc tilt và góc phương vị của

anten, tăng độ cao anten, sử dụng các anten có tăng ích cao hơn để

tối ưu vùng phủ sóng;

- _ Xây dựng các Node B mới hoặc thêm;

- Sử dụng RRU, hệ thống phân tán trong nhà, anten định hướng

2.2.2 Vùng phủ chồng lần (Cross-cell)

Vùng phủ cell chồng lấn là hiện tượng vùng phủ sóng của một số

Node B vượt quá kế hoạch ban đầu và lân sang khu vực phủ sóng của

cell khác

Giải pháp:

-_ Với vùng phủ chồng lấn cell: ngăn chặn việc truyền tín hiệu trực

tiếp dọc theo các con đường hoặc giảm khu vực chồng lan cell

bằng cách xoay anten để vùng phủ của anten cao bi che chan bởi

các tòa nhà bên cạnh;

7

2 My các Node B quá cao: do có nhiều khó khăn trong việc tìm

ae các vị trí mới nên có thê triệt tiêu vùng chồng lấn và giảm

hỏ vùng phủ của Node B bằng cách điều chỉnh công suất phát

,, Pilot va str dụng góc tilt điện

Độ ane lên và đường xuống không cân bằng

ên tượng đường lên và đường xuống không cân bằ i

với các trường hợp sau: : 4 sone AG A

= aoe phủ đường xuống tốt nhưng vùng phủ đường lên bị hạn chế Cong suat truyen sóng của UE lên tới cực đại cũng vẫn không đáp ừng các yêu cầu BLER đường lên; |

“~ Vùng phủ đường xuống bị hạn chế Công suất truyền sóng DCH ` K

| BLE ae mt đại vân không đáp ứng các yêu cầu fee vias aid Pee gitta duong lên và đường xuống có thệ

Đa lệ nà) E cách thay thê, điêu chỉnh lại các phần tử mạng

2.2.4 Nhiễu pilot

Nhieu Ilot là hiện tượng thừa các ilot cường đồ tín hiệu mạnh tại

một diem nhưng không có pilot sơ cấp Só cường độ tín hiệu đủ lớn Trong các khu vực không có cell chủ đạo, có thể mở rộng vùng phủ ` băng cách tăng cường tín hiệu mạnh tử các cell hoặc giảm vùng phủ `

“băng các giảm tín hiệu từ các cell thông qua điều chỉnh góc tilt và

góc phương vị của anten

nn giảm nhiều tới mức cho phép, nhà khai thác phải đánh giá và thực lên các giải pháp liên quan đên phân cách giữa các hệ thống Dưới đây là một SỐ các loại nhiêu có thể gây ra khi lắp đặt UMTS và GSM cùng vị trí và giải pháp xử lí tương ứng: :

- an may phat/phat xạ tạp âm: Nhiễu nền hoặc tín hiệu phát của

pe : i nam trong bang tan thu ctia hé thong B Phương án ai x ieu : tang py hao ngoài băng của hệ thông A hoặc tăng

cách giữa 2 hệ thống về mặt khô i Ac ba Ắ

sử địng các SẼ Tin, g j ng gian hoặc băng cách

- Nghẽn: Các tín hiệu của hệ thống A làm nghẽn bộ thu của hệ

thông B và ngược lại Mặc dù tân số tín hiệu của hệ thong A nằm

trong miễn phát xạ ngoài băng của hệ thống B, nhưng nếu nhữn

tín hiệu này quá mạnh, bộ thu hệ thống B vẫn có thể bị lu B

Trang 6

8

Phương án tránh nghẽn là tăng khả năng triệt nhiễu ngoài băng

của máy thu hệ thống B hoặc tăng sự phân cách giữa 2 hệ thống

- Các thành phần xuyên điều chế: Các thành phần xuyên điều chế

gây nhiễu cho máy thu của một hoặc cả hai hệ thống Các thànhz

phần xuyên điều chế được sinh ra do tính chất phi tuyến của các

thiết bị hệ thống (như bộ trộn, bộ khuếch đại và cả các connector)

trong trường hợp có nhiều tín hiệu mạnh được tạo ra Các tín hiệu

mạnh có thê là sóng mang khác nhau của từng hệ thống hoặc sóng

mang kết hợp tạo ra bởi cả hai hệ thống

Qua chương này chúng ta thấy mục tiêu toi uu đối với mạng di động

là vùng phủ và chất lượng mạng, dịch vụ Dé phản ảnh tiêu chí này

một cách trực quan và chỉnh xác người ta xây dựng bộ tham so KPI

Từng tham số cụ thể và các mức chỉ tiêu tương ứng trong bộ KPI do

các nhà khai thắc mạng đưa ra tùy theo năng lực mạng, năng lực đâu

tư và mục tiêu kinh doanh Xuyên suốt trong quá trình tôi ưu, các nhà

khai thác mạng dựa trên hàm mục tiêu là bộ tham số chất lượng KPI

này để kiểm tra, đánh giá, điêu chỉnh hệ thông nan

Phân tiếp theo của chương này đã phần tích các yếu tô trên thực tế

ảnh hưởng đến các hàm mục tiêu (vùng phủ, chất lượng mạng, chất

lượng dịch vụ) cùng với một số giải pháp đề khắc phục Tuy nhiên

việc nhận dạng, xác định nguyên nhân để đưa ra giải pháp đúng đắn

cần tuân thủ theo các bước được trình bày trong chương 3

XÂY DỰNG CÁC BƯỚC THỰC HIỆN TÓI ƯU

Giới thiệu

Hàng năm chỉ phí cho việc toi wu mạng đi động của VNPT rắt lớn và thường phải thuê các đối tác nước ngoài C' lĩng có mỘt số trường hợp các công ty thông tin đi động tự tôi ưu hoặc thuê đổi tác trong nước tuy nhiên viéc ty toi u này chưa mang đến hiệu quả do nhiều yếu i khác nhau Một trong những nguyên nhân đó là chưa có một trình tự,

_ qui trình tôi ưu thông nhất và bài bản Chương 3 (và cũng là nội dung chính của luận văn) đề xuất qui trình thực hiện tối ưu cho mạng

truy nhập v6 tuyén 3G kèm theo mô tả và yêu cầu đối với từng bước thực hiện Ngoài ra, trong chương này cũng đưa ra các hướng giải

quyet mot SỐ hiện tượng lôi thường gặp trong quá trình toi wu Va

cuối cùng là một ví dụ thực tế về một dự án tôi wu mang di động 3G

áp dụng qui trình trên

QUI TRÌNH THỰC HIỆN TÓI ƯU

"Thu thap the

TƯ Kiếmtra

KPI có thóa man không 2

Bas sto hat quả li vư Hình 3.1: Các bước thực hiện tối ưu hóa

3.1.1 Quá trình chuẩn bị

2 Xáeđnh |_ „|22Xây dựng kẻ |_,Jaa Hoạch định| - | 24Lênkế uster hoạch triển khai liển dutng: pera so »| tuyến đường làm 2 Ôn 3 ắc

es ; luster tham chiều

Hình 3.2: Lưu đồ thực hiện quá trình chuẩn bị

Trang 7

Hình 3.3: Lưu đồ thực hiện quá trình điều chỉnh

_4.11 Thực hiệ

Hình 3.4: Lưu đồ thực hiện quá trình tối ưu

3.1.4 Quá trình kiểm tra mạng

11

XỬ LÝ, ĐIỀU CHỈNH TÓI ƯU PHAN VO TUYEN DE NANG CAO CHAT LUQNG MANG, CHAT LUQNG DICH VỤ 3G

3.2.1 Điều chỉnh các tham số cấu hình anten và cầu hình phần

cứng,

Các thông số của anten ảnh hưởng đến vùng phủ và nhiễu trong mạng khi anten bức xạ năng lượng Ngoài các tham số như độ cao,

loại anten sử r dung, việc tối ưu có thể dựa trên điều chỉnh góc phương

.VỊ và góc ngang

3.2.2 Điều chỉnh tham số hệ thống

3.2.2.1 Phân tích vùng phủ a Phân tích vùng phủ đường xuống (DL)

Phân tích vùng phủ DL dựa trên đánh giá mức công suất thu RSCP

_trên kênh CPICH trong quá trình đo phủ sóng Tiêu chuẩn chất lượng RSCP của CPICH được xác định theo yêu cầu như trong phụ

lục B

Xác định khu vực có tín hiệu pilot thấp: Mức RSCP mạnh nhất thu

được bằng scanner ‘trong khu vực phủ sóng phải, lớn hơn -95 dBm

Không có pilot trội: Băng chương trình xử lí tối ưu, có thể xác định

phân bố các cell có mức pilot lớn nhất trong quá trình do DT Mot cell được gọi là không có pilot trội néu trong vùng phủ sóng của cell

này, phân bố tín hiệu pilot lớn nhất thay đổi nhiều và liên tục

Nguyên nhân gây ra hiện tượng trên bao gôm:

- - Vùng phủ chồng lắndo site quá cao;

- Nhiễu pilot (pilot pollution) trong một số khu vực;

- - Khoảng trống vùng phủ tại rìa các khu vực phủ sóng

Trong các trường hợp nói trên, nhiễu cùng tần số được tạo ra có thê

gây nên hiện tượng chuyển giao ping-pong và ảnh hưởng đến hiệu

suất của vùng phủ phục vụ

Phân tích so sánh vùng phú UE và Scanner: Các vấn đề như thiếu

thông tin cell lân cận, sai thông số chuyển giao mềm, lựa chọn và lựa chọn lại cell sẽ tạo ra sự hong thống nhất giữa pilot chủ của scanner

và cell tốt nhất trong chế độ ¡dle hoặc active của UE Nếu tối ưu tốt,

sự chênh lệch nói trên sẽ không còn xuất hiện Việc so sánh như trên cho phép các vị trí có vùng phủ không tốt hoặc có thể có các hiện tượng xâu, ảnh hưởng đến chất lượng

b Phân tích vùng phủ đường lên

Trang 8

12

Phân tích vùng phu uplink là phân tích công suất phat UE trong qua

trình đo DT Tiêu chí để đánh giá công suất phát UE được trình bay

trong phụ lục B Đối với các vùng có công suất đường lên cao

(đường lên xấu), cần xác định nguyên nhân làm tăng UE do cuộc gọi

bị rơi hay do vùng phủ đường lên không đủ rộng Sau khi phát hiện

vùng có nhiều vị trí đường lên xấu, cần đánh dấu và thực hiện các

phân tích sâu hơn bằng cách kiểm tra mức tín hiệu RSCP của kênh

CPICH đường xuống trong vùng đường lên xấu Nếu cả đường lên và

đường xuống đều xấu, có thể xử lí băng giải pháp kĩ thuật đối với

đường xuống Nếu chỉ đường lên xấu, đường xuông vẫn tốt, van dé

cần được xử lí bằng cách điều chỉnh góc downtilt, góc phương vị của

anten hoặc sử dụng thêm bộ TMA (Tower Mount Amplifier)

Phân bố công suất phát UE: Phân bố công suất UE phản ánh phân

bố nhiễu và suy hao đường lên Ví dụ, công suất phát UE bình

thường thấp hơn 10 dBm Khi xuất hiện nhiễu đường lên và đang ở

biên vùng phủ, công suất phát UE có thể tăng nhanh lên mức tối đa

bằng 21 đBm (một số UE hỗ trợ HSDPA thuộc nhóm công suất 3 có

thể phát công suất lớn nhất la 24 dBm) Vùng phủ đường lên bị hạn

chế đáng kể dễ xảy ra trong cấu hình mang macro cell hon micro cell

c Chat lượng đường lên và đường xuống (UL BLEN/DL BLER)

BLER đường xuống và đường lên là tham số cho thấy chất lượng

đường truyền vô tuyến Yêu cầu đối với KPI này được trình bày

trong phụ lục B Bản dé mau DL BLER được trình bày trong Error!

Reference source not found

DL BLER xấu thường do những nguyên nhân sau đây

- Ec/No kém (nhiễu pilot, pilot pha chồng lẫn, thiếu lân Gần, ;.)

- _ Vùng phủ kém (RSCP và Ec/No kém)

Cải thiện RSCP và Ec/No sẽ đem lại DL BLER thỏa mãn tiêu chuẩn

d Phdn tich vấn đề nhiễu pilot

Nhiéu pilot là có quá nhiều pilot tồn tại trong cùng một điểm nhưng

không pilot nào đủ mạnh để làm pilot chính Định nghĩa và ảnh

hưởng của nhiễu pilot đã được trình bày trong mục2.2.4

Dưới đây là một số nguyên nhân khác gây ra nhiễu pilot:

- _ Phân bố cell không phù hợp

- Node B qua cao hoac anten dat cao

- Géc phương vị anten sai

- Géc tilt cua anten sai

13

- Công suất kênh PICH sai

-_ Các yếu tô môi trường xung quanh

Các yếu tố môi trường xung quanh wet ie,

- Đường xá hoặc sông nước ảnh hưởng đến các tín hiệu

- Các tòa nhà cao tầng phản xạ tín hiệu

Các giải pháp xử lí nhiêu pilot:

-_ Điều chỉnh anten

- Điều chỉnh công suất PICH ‘

- St dung RRU hoac micro cell

dag Phân tích vẫn đề chuyển giao trong mạng UMTS

đe sáu: cell trong tụ lân cận cần được thực hiện một cách cân me than trọng Xóa nhầm cell lan can can thiệt có thể gây rot cudc gol

Để thực hiện xóa cell, cần tuân theo các nguyên tac sau;

Trước khi xóa, kiểm tra các bản ghi theo dõi các cell lân cận xem

các cell lân cận bị xóa có phải được thêm vào trong quả trình DT

cade the kiém tra ván diện bao gồm DT và kiếm tra chât lượng cuộc gọi (CQT-call quality test) tai những điểm quan trọng

Nếu có gì bất thường, khôi phục lại cầu hình dữ liệu cũ

b Xác định hệ số SHO đựa trên phân tích ket qua do Dr ' : Theo đữ liệu DT của scanner, có thê xác định được hệ sô SHO như

sau:

Ti lé chuyén giao mem =

Hệ số SHO xác định theo đữ liệu DT trong giai đoạn tôi ưu phải nhỏ hơn 5%-10% [7] so với giá trị mục tiêu của KPI vì các bước tôi ưu có

or PLSD

thé làm tăng giá trị hệ sô SHO (033D in ly gitty k

Ở giai đoạn cuối khi tối ưu vùng phủ trên diện rộng và tôi ưu nhiêu

pilot, hệ số SHO xác định theo dữ liệu DT phải gan bang hoặc tương đương với giá trị mục tiêu Nêu hệ số SHO van khong thoa man yêu cầu sau khi điều chỉnh diện rộng, phải tôi ưu hệ sô SHO xác định

Nếu hệ số SHO xác định theo dữ liệu DT quá lớn, cân giảm heer

thay đôi khu vực chuyên giao bằng các phương án như: Tăng góc tilt;

Điều chỉnh góc phương vị; Giảm độ cao anten; Giảm công suat

Số điểm scanner tha mãn điễu kiện chuyên giao

Số điểm scannex đo được trong quã trình đa DT

Trang 9

14 RICH:

3.2.2.3 Phân tích các lỗi truy nhập

Lôi truy nhập là sản phẩm của lỗi kết nối RRC, lỗi thiết lậ 01 tru ệ „ lôi thiệt lập NAS ya

lỗi thiết lập RAB Xem cách tính tỷ lệ thiết lập ậ \ ệ thiệt lập c cuộc gọi thành ô côn,

Một so trường hợp gây lỗi truy nhập là:

- Van de phia mang lõi

- Mat lan can

- Nhiéu Pilot/Ving phủ hé/Thiéu Pilot chủ đao

-_ Vấn để phần cứng

3.2.2.4 Phân tích van đề rơi cuộc gọi

Một tập ve roi xuat hiện nếu kết nối bị ngắt bất kỳ thời điểm nào

Những nguyên nhân sau có thể gây ra rơi cuộ i 6

Thiêu lân cận ị

- _ Các vấn đề về chuến giao

- Vung phi dudng xudng

- Vung phu duodng lén

- Nhiéu Pilot

- Vung phu chong lan

- Cac vân dé vé chon lai cell

- Xung đột SC

- Van de chuyén giao giita cac RNC

-_ Vân đê phân cứng

3.2 2 5 Phân tích vấn đề thông lượng trong các phiên dữ liệu

ược qui định như trong phụ lục B Lưu đề phân tí lê

a Phan tich R99 DCH :

Khả năng gây ra thông lượng thấp lớn : ng gâ thí P lớn nhât thuộc về yêu tô vùng nhất thuộc về yếu tố phủ

ni các máy chủ ứng dụng và tài nguyên hệ thống a

ác nguyên nhân gây ra thông lượng phiên data R99 thấp là:

- Mat lan cận (missing neighbor)

- Vùng phủ RF kém

15

- BLER cao

- Các chức năng Rate Switching và RRM

b Phân tích phiên HSPDA Khi khảo sát nhiều sự kiện thông lượng thấp khác nhau cần xác định

- và phân tích thông lượng liên quan đến những hiện tượng phổ biến, -ví dụ như vùng phủ giới hạn gây ra thông lượng thấp hoặc thông

lượng thấp từ một cell hoặc site cụ thê nào đó

Một số nguyên nhân gây ra thông lượng thap trong phién HSDPA 1a:

- Khdoi dong phién TCP cham

- Không có kênh HS-DSCH cấp phát

- CQI thap

- DTX%cao

- NACK%

- Mobility

3.2.3 Đề xuất lắp mới/nâng cấp các phần tử trong hệ thống Trong trường hợp tất cả các biện pháp can thiệp, hiệu chỉnh phần mém/phan cứng trong hệ thống không đạt kết quả mong muốn, thể

hiện qua bộ tham số KPI vẫn không đạt yêu cầu, nhà khai thác cần

phải thực hiện bổ sung, lắp mới hoặc nâng cấp các phần tử trong hệ

thống, đặc biệt là bé sung cap hình sector hoặc lắp trạm mới Quá

trình bổ sung/nâng cấp cầu hình cần được thực hiện cân thận vì có

thể gây nhiễu sang các thiết bị đã có sẵn

3.2.4 Lập báo cáo

Để kết thúc và tổng hợp công việc tối ưu, cần có bộ hướng dẫn và tập

báo cáo kết quả Do thời điểm hiện tại đang ở trong quá trình triển khai ban đầu 3G nên việc xây dựng các tài liệu nói trên cần hoàn

thiện dần Trước mắt, cần xây dựng các hướng dẫn về báo cáo kết

quả đo/kiểm tra các chỉ tiêu KPI như được trình bày trong phần Phụ lục

THÍ DỤ THUC TE VE TOI UU VO TUYEN THEO CAC

KPI

Van dung cac kiến thức có được ở chương 1, 2 Dựa vào các trình tự

thưc hiện tối ưu và cách thức điều chỉnh, xử lý như trình bày trong mục 3.3 Nhóm thực hiện đã giải quyết bài toán tối ưu mạng truy

nhập vô tuyến này như sau

Bước 1 Thu thập thông tin về mạng đang có:

- Xác nhận các thông sé kỹ thuật, các tham số mạng như vị trí trạm,

Trang 10

16 goc ngang, độ cao antena, góc phương vị

- Khảo sát môi trường vô tuyến khu vực cần tối ưu và các điểm

thường có lưu lượng cao

Bước 2 Thu thập dữ liệu:

- _ Thu thập thống kê lưu lượng OMCR và số liệu cảnh bảo: Số liệu

thống kê mức MSC, RNC/BSC, Cell; Các vấn đề phan cứng;

Cảnh báo

- Đo hiện trường @rive test): Chia khu vưc và thiết lập các nhóm

đo khác nhau |

- Thu thập số liệu phân! ảnh của khách hàng: Cập nhật hàng ngay

qua hệ thống chăm sóc khách hàng

Bước 3 Phân tích dữ liệu:

Phân tích dữ liệu và đưa ra giải pháp tối ưu dựa trên chất lượng mạng

hiện tại, số liệu thống kê OMC, các tham số mạng, số liệu drive test

Phân tích số liệu DT trước tối ưu và đưa ra giải pháp tối ưu những

trường hợp:

- _ Vùng phủ tốt nhưng chất lượng kém, đưa ra khuyến nghị điều

chỉnh :

- _ Vùng phủ kém, các vấn đề phủ chồng lấn và khuyến nghị điều

chỉnh anten

-_ Vùng phủ kém và khuyến nghị thêm các cell mới

Phân tích các tham số OMC:

- Phan tich higu nang, chat lượng mạng

- _ Các vấn đề cảnh báo và phần cứng

- Dung lượng hệ thống và khuyến nghị mở rộng

Bước 4 Điều chỉnh:

Sau quá trình lấy số liệu, phân tích đánh giá Nhóm thực hiện đã đề

xuất điều chỉnh như sửa các lỗi phần cứng và cảnh bảo, điều chỉnh

góc ngắng \ và BÓC phương vị, tối ưu tần sd, tối ưu chuyển giao, tối ưu

các tham số hệ thống cụ thể như bảng 3.5

49 847 425 20 '

33 448 172 18 ay

Ly

37 578 160 20 8

35 634 242 13 18

22 310 169 18 3 Tes 574 9637 3554 243 126

Bước 5 Drive test và lấy số liệu thống kê sau khi điều chỉnh và

lập báo cáo:

a Két qua do drivie test trước va sau tối wu:

Ec/Io trước tối ưu

EC/Io sau toi wu

Hinh 3.18: Két qua driving test trước và sau tối ưu

Ngày đăng: 01/02/2013, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.2:  Lưu  đồ  thực  hiện  quá  trình  chuẩn  bị. - Tối ưu mạng truy nhập vô tuyến 3g
nh 3.2: Lưu đồ thực hiện quá trình chuẩn bị (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w