Điều chế các dẫn xuất ñi từ các chất có hoạt tính phân lập từ nguồn thực vật với hàm lượng lớn là một trong các con ñường hiệu quả ñể tìm kiếm các chất có hoạt tính sinh học cao và lý th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THANH TÂM
Đà Nẵng – Năm 2011
Trang 3Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
PHAN VĂN HÀ
Trang 4Trang TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC CÔNG THỨC HÓA HỌC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1- TỔNG QUAN 4
1.1 CÁC HỢP CHẤT TRITECPEN 4
1.1.1 Khái niệm chung 4
1.1.2 Một số khung tritecpen chính 5
1.1.2.1 Tritecpen mạch thẳng 5
1.1.2.2 Tritecpen khung dammaran 6
1.1.2.3 Tritecpen khung hopan 7
1.1.2.4 Khung lupan 9
1.1.2.5 Tritecpen khung oleanan 12
1.1.2.6 Tritecpen khung friedelan 14
1.1.2.7 Tritecpen khung taraxeran (friedooleanan) 17
1.1.3 Sinh tổng hợp các tritecpen 19
1.1.4 Hoạt tính sinh học 19
1.1.4.1 Hoạt tính chống ung thư và khối u 21
1.1.4.2 Hoạt tính chống vi rút và kháng khuẩn 22
1.1.4.3 Hoạt tính chống viêm 24
Trang 51.2 TỔNG QUAN VỀ AXIT URSOLIC VÀ CÁC DẪN XUẤT CỦA
NÓ 31
1.2.1 Axit ursolic 31
1.2.2 Một số nghiên cứu về tổng hợp các dẫn xuất của axit ursolic 33
Chương 2- THỰC NGHIỆM 36
2.1 CHIẾT TÁCH AXIT URSOLIC 36
2.2 TỔNG HỢP CÁC DẪN XUẤT Ở VỊ TRÍ C3-OH CỦA AXIT URSOLIC 37
2.2.1 Tổng hợp dẫn xuất axit 3-oxo-urs-12-en-28-oic 87 37
2.2.2 Tổng hợp dẫn xuất axit 3-hydroxyimino-urs-12-en-28-oic 88 40
2.2.3 Tổng hợp dẫn xuất axit 3-acetoxyimino-urs-12-en-28-oic 89 40
2.2.4 Tổng hợp dẫn xuất axit 3-hydrazono-urs-12-en-28-oic 90 40
2.3.TỔNG HỢP CÁC DẪN XUẤT Ở VỊ TRÍ C17-COOH CỦA AXIT URSOLIC 41
2.3.1.Tổng hợp chất axit 3β-axetyl ursolic 91 42
2.3.2.Tổng hợp dẫn xuất Methyl N-(3β-acetoxy-urs-12-en-28-oyl]-11- amino undecanoate 92 42
2.3.3.Tổng hợp dẫn xuất axit N-(3β-Hydroxy-urs-12-en-28-oyl]-11-
amino undecanoic 93 43
2.3.4.Tổng hợp dẫn xuất N-(3β-acetoxy-urs-12-en-28-oyl)-1,7-diaminoheptane 94 43
Chương 3-KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 45
3.1 CHIẾT TÁCH AXIT URSOLIC 45
3.2 NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP CÁC DẪN XUẤT CỦA AXIT URSOLIC 49
3.2.1 Phản ứng ở nhóm C3-OH của axit ursolic 49
Trang 63.2.1.2 Tổng hợp axit 3-hydrazono-urs-12-en-28-oic 90 57 3.2.2 Phản ứng ở nhóm C17-COOH của axit ursolic 57 3.2.2.1.Tổng hợp axit N-(3β-Hydroxy-urs-12-en-28-oy)]-11-amino undecanoic 93 57 3.2.2.2.Tổng hợp các dẫn xuất N-(3β-acetoxy-urs-12-en-28-oyl)-1,7-diaminoheptane 94 64 3.3 NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO CÁC DẪN XUẤT TỔNG HỢP ĐƯỢC 70 KẾT LUẬN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 7BuOH : Butanol
13
C-NMR : 13C- Nuclear Magnetic Resonance
DEPT : Distortionless Enhancement by Porlarisation Transter EI-MS : Electron Impact Mass Spectroscopy
ESI-MS : Electrospray Ionization Mass Spectrometry
FTIR : Fourier Transform Infrared
1
H-NMR : 1H- Nuclear Magnetic Resonance
HPLC : High Pressure Liquid Chromatography
Trang 8Số hiệu bảng Tên bảng Trang
3.2 Kết quả thử hoạt tính gây ñộc tế bào của axit
Trang 9Số hiệu hình Tên hình Trang
Trang 10Hình 3.18 Phổ 1H-NMR của chất 93 67
Trang 1349 Dẫn xuất axetyl ñiamit-hidro 26
Trang 1475 Axit 3-O-palmitoyl ursolic 33
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn ñề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội loài người, các căn bệnh nguy hiểm như ung thư, viêm gan B cũng gia tăng một cách ñáng báo ñộng Việc tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính cao, các phương pháp chữa bệnh mới ngày càng trở nên cần thiết Nhiều hợp chất tự nhiên có hoạt tính ñã
ñược ứng dụng vào thực tế ñể sản xuất thuốc phòng và chữa bệnh Điều chế các dẫn xuất ñi từ các chất có hoạt tính phân lập từ nguồn thực vật với hàm
lượng lớn là một trong các con ñường hiệu quả ñể tìm kiếm các chất có hoạt
tính sinh học cao và lý thú
Axit ursolic là một tritecpen tồn tại khá phổ biến trong nhiều loài thực vật khác nhau Axit ursolic và các dẫn xuất có tác dụng hỗ trợ chữa bệnh ung thư, kháng viêm, kháng khuẩn, kháng HIV và là thành phần chính trong mỹ phẩm ñể phòng ngừa và chống lại bệnh ung thư da tại Nhật Bản
Do có tính chất sinh, dược học thú vị, nên tritecpen này cũng như dẫn xuất của nó ñã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học nhằm
tìm kiếm các chất mới có hoạt tính sinh học cao hơn
Khi nghiên cứu thành phần hóa học cây Sơn Trà Poilan của Việt Nam,
chúng tôi ñã phân lập ñược axit ursolic với hàm lượng khá cao (0.32% so với
mẫu khô) Vì vậy, ñể tận dụng nguồn nguyên liệu này và góp phần tìm kiếm những dẫn xuất có hoạt tính lý thú của axit ursolic, ñề tài ñịnh hướng tổng hợp một số dẫn xuất amin, amit vào các nhóm thế hydroxy ở vị trí C-3 và carboxyl ở C-28
2 Mục ñích của ñề tài
-Nghiên cứu tổng hợp các dẫn xuất amin, amit từ các nhóm chức OH, COOH của axit ursolic phân lập ñược từ cây Sơn Trà Poilan của Việt Nam
Trang 16-Nghiên cứu hoạt tính sinh học của các chất tổng hợp ñược như hoạt tính gây ñộc tế bào, kháng khuẩn, kháng nấm…
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
-Mẫu lá cây Sơn Trà Poilan thu hái tại rừng quốc gia Bì Dúp, Núi Bà thuộc tỉnh Lâm Đồng vào tháng 3 năm 2009 ñược sấy khô, nghiền nhỏ và chiết tách lấy axit ursolic
-Sau khi tách ñược axit ursolic, chúng tôi ñã tiến hành tổng hợp các dẫn xuất amin, amit ở các nhóm thế hydroxy ở vị trí C-3 và cacboxyl ở C-28
* Phạm vi nghiên cứu
-Thu hái mẫu thực vật Chiết tách, tinh chế axit ursolic ñể sử dụng làm nguyên liệu ñầu
-Tổng hợp các dẫn xuất mới từ axit ursolic tách ñược
-Thử hoạt tính sinh học của các chất tổng hợp ñược
4 Phương pháp nghiên cứu
-Thu hái mẫu thực vật Xử lý mẫu, sấy khô, xay nhỏ rồi ngâm chiết ở nhiệt ñộ phòng với các dung môi khác nhau ñể thu ñược các dịch chiết khác nhau
- Để tách và tinh chế axit ursolic từ dịch chiết cũng như chất tổng hợp
ñược dùng các phương pháp sắc kí như sắc kí lớp mỏng (TLC), sắc kí cột
thường (CC), sắc kí cột nhanh (FC), sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC), các phương pháp kết tinh ñược sử dụng
-Tìm ñiều kiện phản ứng thích hợp, sử dụng các phản ứng hữu cơ tiêu chuẩn ñể tổng hợp các dẫn xuất mới từ các chất tách ñược có hàm lượng cao
từ lá cây này
-Xác ñịnh cấu trúc các chất sạch bằng các phương pháp phổ hiện ñại như phổ khối lượng (MS), phổ hồng ngoại (IR), phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Trang 17một chiều (1D NMR): 1H NMR, 13C NMR
-Thử hoạt tính sinh học của các chất tổng hợp ñược như hoạt tính gây
ñộc tế bào, hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm ñịnh, kháng oxy hóa…
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Trong khuôn khổ ñề tài này, chúng tôi ñã sử dụng axit ursolic tách
ñược từ cây Sơn Trà Poilan ñể tiến hành nghiên cứu tổng hợp một số dẫn xuất
mới nhằm tìm kiếm các chất có hoạt tính lý thú, từ ñó có thể tìm ra các thuốc phòng và chữa bệnh mới ñể nâng cao sức khỏe, cuộc sống của con người Vì vậy, kết quả của ñề tài sẽ có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 81 trang, trong ñó có 02 bảng và 24 hình Phần mở ñầu gồm 03 trang, kết luận gồm 01 trang và tài liệu tham khảo 09 trang Nội dung của luận văn chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan- 35 trang
Chương 2: Thực nghiệm- 09 trang
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận- 27 trang
Trang 18CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 CÁC HỢP CHẤT TRITECPEN
1.1.1 Khái niệm chung
Tecpenoit là một trong những lớp chất trao ñổi thứ cấp tồn tại phổ biến trong thiên nhiên và có cấu trúc ña dạng nhất Các tecpen ñược tạo thành từ các ñơn vị isopren (C5H8) Căn cứ vào số ñơn vị isopren hợp thành người ta phân biệt tecpen thành các monotecpen (10C), sesquitecpen (15C), ditecpen (20C), sestertecpen (25C), tritecpen (30C), tetratecpen (40C) và polytecpen
Về mặt cấu trúc hoá học, tritecpenoid có công thức tổng quát C30Hn,
ñược tạo bởi 6 ñơn vị isopren hợp với nhau bởi 2 mảnh C15 nối với nhau ở
giữa theo cách ñầu nối với ñầu Hợp chất hexa-en squalen (1) với cấu hình
toàn trans là tiền thân của tất cả các tritecpenoit
Hexa-en squalen 1
Nhóm các chất steroid thường có khung cơ bản 1,2-cyclo pentano
phenanthren (2) và chứa từ 18 - 29 nguyên tử cacbon, R = (0 -10 C), ñược coi
là một phân nhóm phụ của lớp chất tritecpenoid Bởi vì về mặt sinh tổng hợp chúng ñược tạo thành từ các tiền chất tritecpen
1,2-cyclo pentano phenanthren 2
9 10
14 8 7 6
5 4
D C
B
17
15
16 13
12 11
3 2 1
R
C
Trang 19Trong những thập kỷ gần ñây với sự phát triển và ứng dụng nhanh chóng các phương pháp phân lập chất như sắc ký lỏng trung áp (MPLC), sắc
ký lỏng cao áp (HPLC) pha thuận và pha ngược cùng với các phương pháp phân tích hiện ñại như GC-MS, HPLC-MS, phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-
và 13C-NMR 1 chiều và 2 chiều, phổ khối (MS), phổ khối phân giải cao MS), nhiễu xạ tia X (X-ray)…, có nhiều tritecpen ñược phân lập và xác ñịnh cấu trúc từ các nguồn khác nhau trong tự nhiên Đã có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới tóm tắt các kết quả nghiên cứu về tritecpen Mahato
(HR-và cộng sự ñã ñề cập ñến các phương pháp mới dùng ñể phân lập (HR-và nhận dạng chúng Các nghiên cứu về sự biến ñổi hóa học cũng như các phản ứng tổng hợp các tritecpen Nhiều tritecpenoid có khung mới ñã ñược phân lập hoặc tổng hợp từ năm 1977 ñến năm 2005 Hoạt tính sinh học lý thú của các tritecpenoit này cũng ñã ñược mô tả [6], [32], [51], [52]
Nghiên cứu tổng quan về tritecpenoit cho thấy có gần 200 bộ khung tritecpen khác nhau có nguồn gốc từ tự nhiên, phần lớn các tritecpenoid có cấu trúc 4 vòng giáp nhau (6-6-6-5) hoặc 5 vòng giáp nhau (6-6-6-6-5 hoặc 6-6-6-6-6), nhưng cũng tồn tại một số ít các tritecpenoit dưới các dạng mạch hở, một vòng, 2, 3 hoặc 6 vòng giáp [48]
Một trong những cách phân loại các tritecpenoit là dựa vào sự khác nhau về bộ khung tritecpen Một số khung tritecpen chính là: tritecpen mạch thẳng, tritecpen khung hopan, khung lupan, khung friedelan, khung dammara n, khung oleanan, khung ursan, khung lanostan,…[40], [48], [52]
1.1.2 Một số khung tritecpen chính
1.1.2.1 Tritecpen mạch thẳng
Hợp chất tritecpen mạch thẳng tiêu biểu nhất là squalen (1) và oxidos- -qualen (3) Hai chất này ñược phát hiện ở một số loài ñộng, thực vật như trong dầu gan cá và một số dầu thực vật như dầu cọ, dầu bông, dầu cải Ngoài
Trang 20ra, chúng còn có thể thu ñược bằng con ñường tổng hợp Sự ñóng vòng của squalen và oxidosqualen theo các dạng khác nhau sẽ thu ñược các tritecpen
cóbộ khung khác nhau [48], [52]
Axit turbinaric (4), một dẫn xuất của secosqualen có ñộc tính với tế bào
ñã ñược phân lập từ loài Turbinaria ornata [17]
Oxidosqualen 3
Axit turbinaric 4
1.1.2.2 Tritecpen khung dammaran
Khung dammaran (5) có cấu trúc khung như các steroit, với các nhóm
thế metyl ở vị trí C-4α và β, C-8β, C-10β, C-14 α và một mạch nhánh isooct-
-yl ở C-17β Cấu hình khung dammaran ñều ở dạng transi-trans-trans Trong
cấu hình dạng trans-anti-trans là dạng phổ biến và bền hơn cả về mặt năng lượng Nhóm thế isooctyl ở C-20 có cấu hình là R hay β Ở C-3 hay gặp các nhóm thế -OH, =O hoặc -OR với cấu hình α hoặc β Trong danh pháp các hợp chất steroit và tritecpen, các ký hiệu α, β ñược dùng ñể phân biệt vị trí không gian của một nhóm thế nào ñó trong vòng Nếu nhóm thế nằm trên mặt phẳng của vòng thì có cấu hình β; ngược lại, nếu nhóm thế nằm dưới mặt phẳng của vòng thì có cấu hình α Ký hiệu α hay β chưa cho biết nhóm thế
Trang 2126 21
30
29 28
27 19
H
H
18 1
2
6 7 8
9 10 11
12 13
16 17 20
22 23 24 25
Betula, Alnus (Betulaceae), Cleome (Capparidaceae), Notholaema -ae), Sativa (Compositae), Panax (Araliaceae), Pilocarpus (Rutaceae), Phyll- -anthus (Euphobiacea) [51], [67]
(Pteridace-1.1.2.3 Tritecpen khung hopan
Về mặt cấu trúc hóa học tritecpen khung hopan (6) là những chất ñược
tạo thành bởi 5 vòng (6-6-6-6-5) bao gồm một vòng cyclopentan E giáp với
hệ vòng crisen (A, B, C, D) Các nhóm thế thường là các nhóm metyl ở vị trí C-4α và β, C-8β, C-10β, C-14α, C-18α, và một nhóm isopropyl ở vị trí C-
21α Cấu hình của khung hopan ñều ở dạng trans-trans
Khung hopan 6
Trang 22Trong thiên nhiên các tritecpen khung hopan ñược tìm thấy trong các
chi Polypodium (Polypodiaceae), Swertia (Gentianaceae), Ficus (Moraceae), Salacia (Celastraceae), … [9], [32], [40], [51], [52]
Năm 1976 từ loài Mallotus paniculatus, W-H Hui và cộng sự ñã phân
lập ñược một nor-tritecpen khung hopan là 21α-H-22(29)-hopen-3β,30-diol
(7) [28] Một hopan tritecpen là 29-nor-21α-H-hopan-3,22-dion (8) cũng
ñược nhóm tác giả này phân lập từ cây Rhodomyrtus tomentosa [27]
Từ loài Dương xỉ Cheiropleuria bicuspis, N Tanaka và cộng sự ñã
phân lập ñược 3 hopan tritecpen Đó là 22,25-dihydroxyhopan-1-on (9),
1α,11α,22-trihydroxyhopan (10), và 1α,11α,22,25-tetrahydroxyhopan (11)
[10]
Mới ñây, nhóm nghiên cứu của Guan Ye ñã phân lập và nhận dạng
ñược một hopan tritecpen mới từ loài Dipentodon sinicus (Celastraceae) ở
Trung Quốc ñó là axit 3β-hydroxy-21(22)-hopen-30-oic (12) [20]
21α-H-22(29)-hopen-3β,30-diol 7
29-nor-21α-H-hopan-3,22-dion 8
Trang 23R1 = O; R2 = OH; R3 = H: 22,25-dihydroxyhopan-1-on 9
R1= H, α-OH; R2 = H; R3 = OH: 1α,11α,22-trihydroxyhopan 10
R1= H, α-OH; R2 = R3 = OH: 1α,11α,22,25-tetrahydroxyhopan 11
Axit 3β-hydroxy-21(22)-hopen-30-oic 12
1.1.2.4 Tritecpen khung lupan
Các tritecpen khung lupan tồn tại tương ñối phổ biến trong tự nhiên Về
mặt cấu trúc hóa học, các tritecpen khung lupan (13) tương tự như khung
hopan, cũng có hệ vòng pentacyclic (6-6-6-6-5) với các nhóm thế thường là các nhóm metyl ở các vị trí C-4α và β, C-8β, C-10β, C-14α nhưng khác với khung hopan, nhóm thế isopropyl của khung lupan ở vào vị trí C-19α
còn trong khung hopan ở vị trí C-21, và thay vì nhóm metyl thường ở vị trí C-18α trong khung hopan thì trong khung lupan nó thường xuất hiện ở vị trí C-17β
Các tritecpen khung lupan tồn tại tương ñối phổ biến trong những loài thực vật thuộc các họ sau ñây: Celastraceae, Moraceae, Betulaceae, Asclep- -iadaceae, Apocynaceae, Combretaceae, Araliaceae, Leguminosae, Ebenaceae,
Trang 24Rhamnaceae, [19], [45], [58]
Khung lupan 13
Cây chân chim (Schefflera octophylla), ñược dùng trong dân gian làm
thuốc bổ, chữa các bệnh về gan Từ lá cây này, một tritecpen diaxit khung lupan là axit 3α-hydroxy-lup-20(29)-en-23,28-dioic 14 có hàm lượng cao
(chiếm tới 5-7% trọng lượng lá khô) ñã ñược phân lập và xác ñịnh cấu trúc bằng các phương pháp phổ và hoá học [2]
Axit 3α-hydroxy-lup-20(29)-en-23,28-dioic 14
Betulin hay 20(29)-lupen-3β,28-diol (15) là một hợp chất ñặc trưng cho
khung lupan, ñược phân lập lần ñầu tiên vào năm 1988 Đây là một tritecpen
có mặt trong nhiều loài thực vật thuộc các họ khác nhau Các nghiên cứu cho
thấy betulin có nhiều hoạt tính như: hoạt tính gây ñộc tế bào, hoạt tính chống
HIV, có tác dụng bảo vệ gan và làm giảm khả năng gây ñộc của CdCl2 ở nồng
ñộ thấp [19], [21], [64]
Trang 25R1 = β-OH, R2 =H, R3 =CH2OH: Betulin 15
R1 = β-OH, R2 =CH3, R3 = COOH: Axit betulinic 16 Axit betulinic (16), một tritecpen khung lupan ñược phân lập từ thiên
nhiên hoặc bán tổng hợp từ betulin, và các dẫn xuất của nó là những hợp chất
có hoạt tính chống ung thư và kháng HIV cao hiện ñang ñược quan tâm nghiên cứu về mặt dược lý [35], [42]
Các tritecpen khung lupan ñược phân lập rất nhiều từ các loài thuộc chi
Salacia Từ loài Salacia beddome có 5 chất ñược phân lập ñó là:
20,29-epoxylupan-3,21-dion (17), 6β-hydroxy-20(29)-lupen-3,21-dion (18), -n-3,21-dion (19), 21β-hydroxy-20(29)-lupen-3-on (20) và 20(29)-lupen-3-on (21)
20(29)lupe-[24], [25]
20,29-epoxylupan-3,21-dion 17
Trang 266β-hydroxy-20(29)-lupen-3,21-dion 18
R = O: 20(29)lupen-3,21-dion 19
R = H, β-OH: 21β-hydroxy-20(29)-lupen-3-on 20
R = H2: 20(29)-lupen-3-on 21
1.1.2.5 Tritecpen khung oleanan
Khung oleanan (22) tiêu biểu cho các tritecpen 5 vòng trong ñó cả 5
vòng (A,B,C,D,E) ñều là cyclohexan Trong khung này các nhóm thế (thường
là metyl) ở các vị trí 4α và β, 8β, 10β, 14α, 17β, 20α, β Cấu hình khung oleanan có dạng: trans-trans-trans-cis Cấu hình giữa khung A/B là trans, B/C: trans, C/D: trans, D/E: cis
Các tritecpenoit khung oleanan ñã ñược phát hiện thấy trong các họ
Leguminosae (chi Abrus, Glycyrrhiza, Acacia, Erythrina), Rubiaceae -tia, Timonius, Chiococea), Compositae (Aster, Asterella, Atractylis), Verben- -aceae (Lantana) và một số họ khác như Rutaceae, Sapindaceae, Cucurbitace-
Trang 27(Aliber-H H
1 2 3 4 5 6 7 8
9 10
11
12 13 14 15 16 17 18
ra như edema, sốt, sưng tấy Các dẫn xuất phtalat của 18-β
-oleanan-12-en-3β,30-diol; 18β-oleanan-9(11)12-dien-3β,30-diol và 3-β,30-diol ñã có tác dụng ức chế mạnh edema trên tai chuột Hợp chất oleanan-12-en-3β,30-diol có tác dụng chống khối u, chống viêm và chống dị
oleana-11,13-(18)di-en-ứng trên chuột tốt hơn so với axit glycyrhetinic khi dùng làm chất ñối choleana-11,13-(18)di-en-ứng
[51], [52]
R1 = α -OAc, H; R2 = CH3; R3 = H; R4 = COOH; R5 = H,H: Axit
3α-acetoxy-α-boswellic 23
Trang 28R1 =α -OAc,H; R2 = H; R3 = CH3; R4 = COOH; R5 = H,H: Axit
1.1.2.6 Triterpen khung friedelan
Các friedelan tritecpen tồn tại khá phổ biến trong thiên nhiên, về mặt
cấu trúc hóa học tritecpen khung friedelan (26) có cấu tạo là hệ pentacylic
(6-6-6-6-6) Trong khung này các nhóm thế, thường là các nhóm metyl, ở các vị trí C-4β, C-5β, C-9β, C-13α, C-14β, C-17β, C-20α và β
Khung friedelan 26
Người ta ñã phân lập ñược các tritecpen khung friedelan từ những loài
thực vật thuộc các họ: Celastraceae (chi Salacia, Catha, Elaeodendron, -na, Prionostemma, Acanthothammus…), Cucurbitaceae (Momordica), Buxac- -eae (Pachysandra), Euphorbiaceae (Euphorbia, Phyllanthus), Flacourtiaceae (Coloncoba, Phyllobotryon), Dimocarpaceae (Dimocarpus),… [4], [29], [40],
Kokoo-[51], [52]
Trang 29Bốn tritecpen khung friedelan là 1-friedelen-3-on (27), friedelan-1,3-dio- -n-7α-ol (28), friedelan-1,3-dion-24-al (29), và 7,24-oxido-friedelan-1,3-dion (30) ñã ñược Tewari và cộng sự phân lập và xác ñịnh cấu trúc hóa học lần ñầu
tiên vào những năm 70 từ loài Salacia prenoides D.C [56], [57]
1-friedelen-3-on 27
Friedelan-1,3-dion-7α-ol 28
Friedelan-1,3-dion-24-al 29
Trang 307,24-oxido-friedelan-1,3-dion 30
Trong lá và vỏ rễ của cây Maytenus aquifolium (Celastraceae) và Sala- -cia campestris (Celastraceae) chứa rất nhiều friedelan Enzym cyclaza chứa
trong lá cây này có tác dụng chuyển ñổi chất cơ bản oxidosqualen thành
tritecpen friedelin (31) và 3β-friedelanol (32) [31] Hợp chất (32) cũng ñã
ñược phân lập từ loài Vitis trifolia vào năm 2000 và ñược phát hiện có hoạt
tính chống ung thư [37]
Friedelin 31
3β-friedelanol 32
Năm 2001, Vieira Filho và cộng sự ñã phân lập ñược hai tritecpen mới
từ lá của cây Austroplenckia populnea (Celastraceae) ñó là axit
Trang 313,4-seco-28-hydroxyfriedelan-3-oic (33) và axit 3,4-secofriedelan-3-oic (34) [59]
1 2 4 5 6
25 7
9 10
11 12
13 14 15 16 17 18 19 20 21 22
Năm 2003, từ rễ của cây Phyllanthus oxyphyllus, Somyote
Sutthivaiya kit và cộng sự ñã phân lập ñược axit
29-nor-3,4-seco-friedelan-4(23),20(30)-dien-3-oic (35) có tác dụng chống oxi hóa mạnh [54]
Axit 29-nor-3,4-seco-friedelan-4(23),20(30)-dien-3-oic 35
1.1.2.7 Triterpen khung taraxeran (friedooleanan)
Tương tự như khung friedelan cấu trúc hóa học của các tritecpen khung
taraxeran (36) cũng là hệ 5 vòng (6-6-6-6-6) Trong khung này các nhóm thế
(thường là các nhóm metyl) ở các vị trí 4α, β, 8β, 10β, 13α, 17β, 20α, β
Cấu hình khung taraxeran có dạng: trans-trans-trans-cis Cấu hình giữa khung A/B là trans, B/C: trans, C/D: trans, D/E: cis
Trang 32Khung taraxeran 36
Các tritecpen khung taraxeran ñược tìm thấy trong một số loài:
Bosistoa brassi (Rutaceae), Tamarix aphylla (Tamaricaceae) [41]
Seco-3,4-taraxeron (37) phân lập từ cặn clorofoc của lá loài Alchornea
latifolia có hoạt tính gây ñộc tế bào trên 2 dòng Hep-G2 và A-431 [60]
Seco-3,4-taraxeron 37
3α-hydroxy-D-friedoolean-5-en 38
Năm 1997 từ loài Adhatoda vasica Nees, Atta-Ur-Rahman và cộng sự
-edoolean-5-en (38) và epitaraxerol (39) [5] Một nghiên cứu khác ñã phát hiện ra khả năng chữa bệnh alzheimer của hợp chất (39) có hoạt tính ức chế
Trang 33AchE với giá trị IC50 là 79µM [46]
Epitaraxerol 39
1.1.3 Sinh tổng hợp các triterpen
Trong tự nhiên, các tritecpen ñược tạo thành bởi sự ñóng vòng trực tiếp
từ squalen (1) hay oxidosqualen (3) Với sự ñóng vòng của các chất này theo
các cấu dạng khác nhau, ở các vị trí khác nhau sẽ tạo nên các cacbocation Tiếp theo ñó là sự dịch chuyển các proton và các nhóm metyl khi có mặt các xúc tác H+ hoặc OH- theo các cách khác nhau sẽ tạo thành các tritecpen với
các bộ khung khác nhau Hình1.1 mô tả một trong những con ñường sinh tổng
hợp các tritecpen từ squalen [6], [48], [76]
1.1.4 Hoạt tính sinh học
Các hợp chất tritecpen với cấu trúc ña dạng và phân bố rộng rãi ñang ngày càng thu hút ñược sự quan tâm nghiên cứu, ñánh giá hoạt tính sinh học của chúng Nhiều loài cây chứa một lượng lớn hợp chất tritecpen trong mủ và nhựa cây và ñược cho rằng có chức năng bảo vệ hoá học chống lại các ñộng vật ăn cỏ và các tác nhân gây bệnh Vì vậy, người ta cũng hy vọng rằng các tritecpen có thể chống lại các tác nhân gây bệnh cho người và ñộng vật
Trong những thập kỷ gần ñây, song song với việc ngày càng nhiều hợp chất tritecpen ñược phân lập và xác ñịnh cấu trúc, hoạt tính sinh học của chúng cũng ñược nghiên cứu rất sâu rộng Các nghiên cứu dược lý ñã cho thấy hợp chất tritecpen thể hiện phổ hoạt tính ña dạng như kháng khuẩn, chống ung thư, khối u, chống oxy hoá, vi rút, viêm nhiễm, trừ sâu, trị các
Trang 34bệnh về gan, hô hấp và tiêu hoá, thấp khớp, ho, nấm và hạn chế sinh tổng hợp cholesterol
Hình 1.1: Sự hình thành các tritecpen từ squalen 1.1.4.1 Hoạt tính chống ung thư và khối u
Trang 35Đã có rất nhiều tritecpen thể hiện hoạt tính chống lại các tế bào ung thư
Axit betulinic là một tritecpen khung lupan ñược tìm thấy từ nhiều loài
Betula (Betulaceae) Ở nồng ñộ 5 µM, axit betulinic ñã ức chế ñáng kể sự phát triển của TPA(2,5 µg) khi ñược kích thích bởi 50 µg 7,12-dimethylbenzanthracen [67]
Axit 3-oxofriedelan-29-oic (40), axit 3-oxofriedelan-oic (41) và -,29-dihydroxyfriedelan-3-on (42) có khả năng gây ñộc ñối với các tế bào ung
28-thư biểu mô phổi dòng A-549 với giá trị ED50 = 0,21; 1,18 và 0,64µg/ml
Ngoài ra hợp chất (42) còn thể hiện hoạt tính gây ñộc ñối với cả 2 dòng tế bào
ung thư L-1210 (ED50 = 2,95 µg/ml) và KB (ED50 = 3,7µg/ml) [51]
R1=COOH; R2 =H: Axit 3-oxofriedelan-29-oic 40
R1 = H; R2 = COOH: Axit 3-oxofriedelan-28-oic 41
28,29-dihydroxyfriedelan-3-on 42
Trang 36Betulin (15), một tritecpen có mặt trong nhiều loài thực vật thuộc các
họ khác nhau lại thể hiện hoạt tính gây ñộc tế bào trên 2 dòng HeLa và Hep-2 với cùng giá trị IC50 là 40µg/ml Betulin cũng thể hiện hoạt tính chống HIV với giá trị IC50 là 6,1µg/ml Các nghiên cứu của Miura còn cho thấy betulin có tác dụng bảo vệ gan và làm giảm khả năng gây ñộc của CdCl2 ở nồng ñộ thấp 0,1µg/ml Cơ chế có thể là do betulin thúc ñẩy sự tổng hợp các protein có tác dụng bảo vệ các tế bào khỏi ảnh hưởng của CdCl2 [14], [44]
Nghiên cứu gần ñây của Moriarity D M cho thấy lupeol (43) có hoạt
tính gây ñộc ñối với các dòng tế bào Hep-G2, A-431, H-4IIE với giá trị IC50lần lượt là 77; 101 và 77,6µM Ngoài ra, lupeol còn ñược ứng dụng trong mỹ phẩm bảo vệ da do có tính chất chống oxi hoá và kháng viêm [15]
Hai hợp chất axit koetjapic và axit katonic ñược phân lập từ loài
Sandoricum koetjape thể hiện hoạt tính gây ñộc tế bào dòng P-388 với các giá
Các axit ursolic, axit betulinic, axit salaspermic và axit pomolic cũng
ñã thể hiện hoạt tính kháng vi rút HIV ở các giai ñoạn phát triển khác nhau
Trang 37Trong ñó hoạt tính kháng vi rút HIV của axit betulinic ñược biết ñến từ năm
1976, kết quả này thúc ñẩy việc bán tổng một loạt dẫn xuất mới của axit betulinic thông qua việc biến ñổi các nhóm chức 3-hydroxyl, 17-COOH, C-20 oxo-metylen, ñể tìm ra những chất mới có hoạt tính kháng HIV cao hơn Kết quả ñã có hàng loạt các dẫn xuất mới ra ñời trong ñó có axit 3-O-(3’,3’-
dimetylsuccinyl) betulinic (44) và axit 3-O-(3’,3’-dimetylsuccinyl) dihydrobet- -ulinic (45) có hoạt tính kháng HIV rất mạnh với giá trị EC50< 3,5.10-4µM trong trường hợp tế bào lympho H9 bị nhiễm cấp [23], [35], [36], [42]
Cho ñến nay, các hợp chất tritecpen trong thiên nhiên chưa thể hiện khả năng vượt trội so với các loại thuốc hiện tại về mặt dược lý, nhưng với những cấu trúc phong phú, chúng ñóng một vai trò là các hợp chất dẫn ñường tốt cho việc phát triển các loại thuốc mới
Axit 3-O-(3’,3’-dimetylsuccinyl) betulinic 44
Axit 3-O-(3’,3’-dimetylsuccinyl) dihydrobetulinic 45
Trang 381.1.4.3 Hoạt tính chống viêm
Các hợp chất tritecpen 5 vòng ñược phân bố rộng rãi trong các loài thực vật, rất nhiều hợp chất ñã ñược sử dụng làm thuốc kháng viêm trong dân gian Dạng và cách thức kháng viêm của tritecpen 5 vòng cũng ñã ñược nghiên cứu chi tiết [50]
Một hợp chất tritecpen mới 2α,3β,23-trihydroxyolean-12-en ñã ñược thử nghiệm bằng ñường uống trên chuột, kết quả cho thấy có hoạt tính kháng viêm và giảm ñau Với cùng một liều lượng 100 mg/kg thì khả năng giảm ñau trên chuột của tritecpen này là 37% trong khi ñó aspirin là 85% [16]
Các hợp chất taraxasterol axetat, moretenol acetate, moretenol và lupanol cũng ñược phát hiện có hoạt tính kháng viêm mạnh [52]
neu-Hay 4 chất ñược phân lập từ hạt của loài Vitex negundo (Verbenaceae):
Axit 3β-acetoxyolean-12-en-27-oic; axit 2α, oic; axit 2β, 3α-diacetoxy-olean-dien-28-oic và axit 2α, 3β-diacetoxy-18-hyd- -roxyolean-5,12-dien-28-oic cũng thể hiện hoạt tính kháng viêm khá mạnh [51]
3α-dihydroxyolean-5,12-dien-28-1.1.5 Một số nghiên cứu về tổng hợp các dẫn xuất của các tritecpen
Trong những năm gần ñây ñã có rất nhiều nghiên cứu về các hoạt tính sinh học như khả năng kháng viêm, kháng vi rút, kháng HIV và chống ung thư của các tritecpen khung lupan Trong quá trình sàng lọc các hợp chất thiên
nhiên có hoạt tính sinh học người ta ñã phát hiện thấy axit betulinic (16), một
hợp chất tách ra từ các loài thuộc chi Betula, họ Betulaceae, có hoạt tính ức
chế chọn lọc ñối với tế bào ung thư hắc tố da hoặc ức chế sự phát triển của các dòng tế bào ung thư ở người [49]
Tồn tại rộng rãi trong tự nhiên với hàm lượng khá cao, và có nhiều hoạt tính thú vị, nhiều dẫn xuất mới của axit betulinic có hoạt tính lý thú hơn ñã
ñược tổng hợp Sự chuyển hóa các nhóm chức hydroxyl ở C-3 và nhóm
Trang 39cacbonyl ở C-28 của axit betulinic tạo thành dãy các dẫn xuất mới có hoạt
tính sinh học lý thú hơn Ví dụ, hợp chất 47 và 48 thể hiện hoạt tính kháng
HIV ức chế NL4-3 trong dòng tế bào MT-4 với các giá trị EC50= 0,01µmol/L (IC50=12,2 µmol/L) và EC50= 0,007µmol/L (IC50=11 µmol/L) [12] Các sản phẩm từ phản ứng este hóa và amit hóa nhóm hydroxyl cùng nhóm cacboxyl của axit betulinic ñều có hoạt tính sinh học cao hơn so với axit betulinic, như
dẫn xuất mới 49 và 50 ñều cho thấy khả năng ức chế mạnh sự sinh trưởng của
vi rút HIV với các nồng ñộ tác dụng EC50= 0,0047µmol/L (IC50>10 µmol/L)
và EC50= 0,0026µmol/L (IC50=8 µmol/L) [38] Đặc biệt, trong các dẫn xuất
mới của axit betulinic 51, có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi rút HIV và
hiện tại ñang trong tiến trình thử nghiệm lâm sàng giai ñoạn 2b [12]
R = CH3: Axit betulinic 16
R = CH2OH, axit 23-hydroxy betulinic 46
Trang 40R= Cl: Axit 2-chloro-3-oxo-lup-1,20(29)-dien-28-oic 52 R= CHO: Axit metyl 2-formyl-3-oxo-lup-1,20(29)-dien-28-oic 53