1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình đa dạng sinh học - ĐH Hồng Bàng - Chương 6 doc

31 355 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 6: Đa dạng sinh học - Nội dung và các đơn vị phân vùng tự nhiên tại Việt Nam
Trường học Đại học Hồng Bàng
Chuyên ngành Đa dạng sinh học
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dungĐA DẠNG HỆ SINH THÁI CỦA VIỆT NAM § Phân vùng địa sinh học và vùng phân bố tự nhiên § Đa dạng các hệ sinh thái § Đặc trưng của đa dạng hệ sinh thái ở Việt Nam Phân vùng phân bố

Trang 1

sinh học ở Việt Nam

§ B ảo tồn và phát triển đa dạng sinh học

ở Việt Nam

PHẦN 1: ĐA DẠNG SINH HỌC

Trang 2

Nội dung

ĐA DẠNG HỆ SINH THÁI

CỦA VIỆT NAM

§ Phân vùng địa sinh học và vùng phân bố

tự nhiên

§ Đa dạng các hệ sinh thái

§ Đặc trưng của đa dạng hệ sinh thái ở

Việt Nam

Phân vùng phân bố tự nhiên và

vùng địa sinh học

Trên lục địa

§ Vùng Đông Bắc: 3500 – 4500 loài ( Ba Bể, Cát Bà, Tam Đảo)

§ Vùng Tây Bắc – Hoàng Liên Sơn: Nhiều cây thuốc quý hiếm

§ Vùng đồng bằng Sông Hồng: Có HST rừng nguyên sinh và

dất ngập nước

§ Vùng Bắc Trung Bộ: Nhiều loài đặc hữu (vườn QG Phong

Nha, Bạch Mã )

§ Vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: (vườn Quốc gia Yok

Don): thông lá dẹt, thông 5 lá, sâm Ngọc Linh.

nhận

§ Vùng đồng bằng sông Cửu Long: nhiều HST đất ngập nước

(VQG Tràm chim, U Minh Thượng, Phú Quốc)

Trang 3

Đơn vị địa lý sinh học Đông Bắc

Hươu xạ

moschus caobangis Vooc mông trắng

Voọc mũi hếchVọoc mũi hếch Vọoc đầu trắng

Thỏ rừng Cá cóc Tam Đảo Ếch mẫu Sơn

Đơn vị địa lý sinh học vùng Tây Bắc

– Hoàng Liên Sơn

ọoc xám Trachypithecus phayrei Elephas maximus

Bos gaurus

Dúi Rhizomys sumatrensis

Trĩ beli (Lophura nycthemena)

Đơn vị địa lý sinh học Bắc

Trung Bộ

Gà lôi lam đuôi trắngSao la

Mang lớn

Trang 4

Đơn vị sinh học Nam Trung

Khướu đầu đen

Đơn vị địa lý sinh học Đông Nam Bộ

Vọoc bạc

Tê giá 1 sừng Sếu cổ trụi

Cá sấu nước ngọt

Trang 5

Đơn vị địa sinh học đồng

bằng Sông Cửu Long

Thằn lằn bay đốm

Cạp nia nam

Trăn gấm

Rắn ráo xanh Rùa mây

Đơn vị địa sinh học

§ Hoàng Liên Sơn

§ Bắc và Trung Trường Sơn

§ Tây nguyên và Cao nguyên Di Linh

§ Đông Nam Bộ

Trang 6

Đa dạng hệ sinh thái

Trang 7

§ VII Kiểu rừng thưa cây lá kim, hơi khô á

nhiệt đới núi thấp

Các kiểu trảng truông

§ VIII Kiểu trảng cây to, cây bụi, cỏ cao

khô nhiệt đới

§ IX Kiểu truông bụi gai, hạn nhiệt đới

Các kiểu rừng kín vùng

cao

§ X Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm á

nhiệt đới núi thấp

§ XI Kiểu rừng kín hỗn hợp cây lá rộng lá

kim, ẩm á nhiệt đới núi thấp

§ XII Kiểu rừng kín cây lá kim, ẩm ôn đới

ấm núi vừa

Trang 8

Các kiểu quần hệ khô lạnh

vùng cao

§ XIII Kiểu quần hệ khô vùng cao

§ XIV Kiểu quần hệ lạnh vùng cao

Các kiểu và kiểu phụ thảm

thực vật có tính đa dạng cao

§ Rừng rậm thường xanh mưa ẩm nhiệt

đới

§ Rừng thưa cây lá rộng, hơi khô nhiệt đới

§ Rừng rậm thường xanh, mưa ẩm nhiệt

đới núi thấp

§ Kiểu rừng trên núi đá vôi

Rừng rậm thường xanh mưa ẩm nhiệt đới

-Vùng phân bố: Trong vành đai nhiệt đới gió mùa với độ cao từ 1000m (miền Nam) và 700m (miền Bắc) trở xuống

- Nhiệt độ: 20 – 250C, ẩm độ: 85%

- Lượng mưa:1.200 - 3.000 mm/năm

- Phân tầng: 3 – 5 tầng (Tầng trội, tầng tán,

tầng dưới tán, tầng cây bụi, tầng cỏ và quyết)

-Thực vật: phần lớn là các loài cây nhiệt đới,

không có chồi ngủ qua đông, một số loài thân

mang hoa quả, lá cây nhẵn bóng, đầu lá

thường có mũi lồi.

Trang 9

Phân bố

§ Những hệ sinh thái rừng thuộc kiểu thảm thực

vật này rất phong phú và đa dạng, phân bố ở

các tỉnh: Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn,

Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Lào Cai,

Ninh Bình (Cúc Phương), Thanh Hoá, Nghệ

An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa

Thiên Huế, Quảng Nam, Tây Nguyên v.v…

§ phân bố rộng trên các tỉnh trung du và miền núi

§ nhiều loài gỗ quý nhiệt đới và là loài bản địa đặc hữu của

Việt Nam có giá trị sử dụng cao như đinh, lim, sến, táu

v.v…

§ nhiều loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị như dược liệu quý,

nhiều loài cây cho nhựa và tinh dầu v.v…

§ là đối tượng rừng khai thác trong nhiều năm qua và đã

cung cấp một khối lượng lớn gỗ xây dựng, nguyên liệu

công nghiệp chế biến lâm sản v.v… cho nền kinh tế quốc

dân.

phòng hộ đầu nguồn ở miền

núi và trung du

§ giữ vai trò cực kì quan trọng cho việc

nuôi dưỡng nguồn nước, bảo vệ đất,

chống xói mòn, hạn chế lũ lụt cho cả

vùng đồng bằng, đô thị và ven biển Việt

Nam

Trang 10

Hệ động vật ở sinh cảnh rừng ẩm

thường xanh nhiệt đới

§ Nhóm ưu thế: Động vật chuyên kiếm ăn

và hoạt động trên cây như: các loài linh

trưởng, sóc, các loài thú ăn thịt chuyên

leo trèo, các loài chim

Rừng thưa cây lá rộng, hơi

khô nhiệt đới

Trang 11

Rừng rậm thường xanh, mưa

ẩm á nhiệt đới núi thấp

Loại rừng này phân bố ở Miền Bắc từ

độ cao 700 m trở lên, ở Miền Nam từ

1.000 m trở lên, với nhiệt độ trung

bình năm 15 - 20oC, lượng mưa

hằng năm 1.200 - 2.000 mm Đèo

Lâya, Chợ Rã, Quản Bạ, Đồng Văn,

Hoàng Su Phì, Sa Pa, Phong Thổ,

Mường Tè, Mộc Châu, Tam Đảo, Ba

Vì, Lao Bảo, Hòn Ba

•Thực vật: các loài cây lá rộng họ Sồi dẻ (Fagaceae), họ Long não

(Lauraceae), họ Chè (Theaceae), họ Mộc lan (Magnoliaceae), thông

nàng (Dacrycarpus imbrricatus), pơ mu (Fokieria hodginsii), thông tre

(Podocarpus neriifolicy), kim giao (Nageia fleuryi) …

• Dưới tán kiểu rừng này thường có các loài như: Vầu đắng, sặt gai, Các

loài cây bụi thuộc họ cà phê (Rubiaceae), đơn nem (Myrsiraceae), họ

thầu dầu (Euphorbiaceae) …

về loài bao gồm các loài cây

lá kim và các loài cây lá

rộng Đại diện của các

Trang 13

than bùn hoặc vùng nước bất kể là tự

nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay

tạm thời, có nước chảy hay nước tù, là

nước ngọt, nước lợ hay nước biển kể cả

những vùng nước biển có độ sâu không

quá 6 m khi triều thấp

Tràm chimĐồng Tháp Mười

Trang 14

Có bao nhiêu kiểu đất ngập nước? 39

- 68 khu đất ngập nước nội địa và ven biển

- Diện tích: 1/3 diện tích

Trang 15

Rừng ngập mặn Bạc LiêuRừng ngập mặn Cần Giờ

Rừng ngập mặn ven biển

Thực vật: Những loại cây ưa mặn: (Bần, mấm,

sú , vẹt, dừa nước, cha là, ráng…

Trang 16

§ Tại đây có gần 250 loài thực vật trong đó loài

ưu thế như tràm, móp, mật cật, nhiều loài

dương xỉ, tảo,

§ Nhiều loài cá (những loài cá có giá trị khoa học

và kinh tế như cá bông, sặc rằn, sặc bướm, trê

vàng, thác lác ),

§ Hơn hai mươi loài bò sát và lưỡng thê (một số

loài hiếm quí như chàng hiu, trăn gấm

Đa dạng sinh học ở đầm lầy than bùn

Sậy

Năng ngọt

Rái cá lông mũi

Tê tê Java

Mèo cá

Trang 17

Đầm phá

Thường thấy ở ven biển Trung bộ, Việt

Nam Do đặc tính pha trộn giữa khối

nước mặn và nước ngọt nên khu hệ

thủy sinh rất phong phú

Đầm Ô LoanPhá Tam Giang

Động vật ở đầm, phá

HỆ SINH THÁI BIỂN

- Tài nguyên SV phong phú

- Số loài: 11.000

- Kiểu hệ sinh thái: 20

Trang 18

Vai trò của đất ngập nước

§ ĐNN có chức năng nạp, tiết nước ngầm

§ lắng đọng trầm tích, độc tố

§ tích lũy chất dinh dưỡng

§ điều hòa vi khí hậu

§ hạn chế lũ lụt

§ chắn sóng, chắn gió chắn băo ổn định bờ biển, chống

xói lở, hạn chế sóng thần

§ sản xuất sinh khối

§ tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế của

Trang 19

Phá rừng ngập mặn nuôi

tôm

Rừng ngập mặn là hệ sinh thái rất hữu ích,

nó tạo ra vật chất hữu cơ để cung cấp

cho nhiều loài sinh vật (Odum and Heald,

Trang 20

Hệ sinh thái Việt Nam có

những đặc tính gì?

§ Tính đa dạng, phong phú

- Thành phần các quần xã:

- Sự phong phú của các yếu tố vật lý

- Tính phong phú của các nối quan hệ

§ Dẻo sinh thái

Trang 21

Đa dạnh loài và có tính đặc hữu

Vọoc đầu trắng

Bảng: Sự phong phú thành phần loài

sinh vật ở Việt Nam

13,280.000

220.000794

826

5 Nấm lớn

4,622.000

1.030

4 Rêu

5220.000

Khoảng 11.400

3.Thực vật BC

16,82.000

10.000Khoảng 20

19.0001.438

Số loài trên thế giới

Số lượng loài XĐ được

29621

10 Bò sát

Bò sát biển

>7002.458

9 Cá

-Nước ngọt

-Biển

5250.000

7.750

8 Côn trùng

101.600

161

8 Giun sán KS gia súc

3,330.000

Khoảng 1.000

7 ĐV không XS ở đất

Tỷ lệ (%)

Số loài trên thế giới

Số lượng loài xác định được Nhóm sinh vật

Trang 22

Đa dạng loài trong hệ sinh

§ Thú: 310 loài và phân loài

-Mức độ đặc hữu: 100 loài chim và 78 loài thú-16/25 loài linh trưởng có mặt ở Việt Nam 4 loài linh trưởng đạc hữu

Đa dạng loài trong hệ sinh

thái đất ngập nước nội địa

§ Vi tảo: 1438 loài

§ Động vật không xương sống: 794 loài

§ Cá : 700 loài và phân loài

Đa dạng loài trong các hệ

sinh thái biển và ven bờ

§ Vùng biển có đa dạng sinh học cao:

Móng Cái – Đồ Sơn; Hải Vân – Vũng Tàu

§ Số lượng loài: 11.000 loài

§ 7 loài thú mới phát hiện

Trang 23

Bảng: Tổng số loài sinh vật biển

đã biết ở Việt Nam

2458 Cá

53 Động vật chân đầu

617 San hô

350

Da gai

1500 Giáp xác

700 Giun nhiều tơ

2500 Trai, ốc

6000 Động vật đáy

Số lượng loài Nhóm loài

Bảng: Tổng số loài sinh vật biển

đã biết ở Việt Nam (tt)

244 Các loài khác

43 Chim nước

5 Rùa biển

25 Thú biển

15 Rắn biển

14

Cỏ biển

225 Tôm biển

91 Thực vật ngập mặn

537 Thực vật phù du

657 Động vật phù du

653 Rong biển

Số lượng loài Nhóm loài

Trang 24

Số TT Nhóm cây Số loài

Nguồn : Khoa học công nghệ Nông nghiệp và phát triển nông thôn 20 năm đổi mới-Bộ Nông

nghiệp và phát triển nông thôn, 2005

Các loài động vật mới phát

hiện từ năm 1992 đến nay

§ Sao la (Pseudoryx nghetinhensis 5/1992)

§ Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis

§ Voọc xám (Pygathrix cinereus - 2000 )

§ Khướu Ngọc Linh (Garrulax ngoclinhensis

§ Khướu vằn đầu đen (Actinodora sodangonum)

§ Rái cá lông mũi (Lutra sumatrana)

Trang 25

Sao la (Pseudoryx nghetinhensis)

Megamuntiacus vuquangensis

Mang Trường Sơn

(Canimuntiacus truongsonensis - 4/1997

Rái cá lông mũi

CẦY GIÔNG TÂY NGUYÊN, 1997

Viverra tainguyensis Sokolov

Khướu vằn đầu đen

Trang 26

Trong vòng 1 năm qua, Việt Nam đã có 26 loài

động vật có xương sống mới được công bố trên

các tạp chí quốc tế Trong đó, có 11 loài thằn lằn

thuộc họ Tắc kè – Gekkonidae, 2 loài tắc kè mí

thuộc họ Tắc kè mí – Eublepharidae, 1 loài rắn

lục thuộc họ Rắn lục – Viperidae, 1 loài rắn má –

2 loài thuộc họ Ếch cây – Rhacophoridae, 2 loài

cá chiên suối – Sisoridae

Đặc trưng đa dạng loài ở

việt nam

§ Số lượng loài nhiều, sinh khối lớn (4,5

loài thực vật, 7 loài động vật/km 2 )

§ Cấu trúc loài đa dạng

§ Khả năng thích nghi cao

Đa dạng sinh học ở bộ linh trưởng (Primates

Trang 28

Vượn đen tuyền

Hylobates concolor concolor Hylobates concolor siki

Vượn đen má trắng Hylobates

Đa dạng nguồn gen

1.3 Đa dạng nguồn gen

- Việt Nam là một trong 12 trung tâm nguồn gốc giống cây trồng và cũng là trung tâm thuần hóa vật nuôi nổi tiếng thế giới

Bảng 3- Các giống vật nuôi chủ yếu

Giống T.T

Giống Tổng số Giống nội Giống nhập ngoại

Trang 29

Đa dạng nguồn gen cây lúa

§ Giống cây trồng truyền thống của Việt Nam rất phong phú Theo

thống kê, nước ta có tới 1.810 giống ngô, 75 giống khoai lang,

114 giống lạc, 224 giống đậu đỗ, 33 giống đay, 48 giống dâu

Các nhà khoa học cũng cho rằng, Việt Nam là một trong những

cái nôi của cây lúa nước Cả nước có tới 2.000 giống lúa cổ

truyền, trong đó có 206 giống lúa nếp, hiện vẫn còn những loài lúa

hoang dại trong thiên nhiên

Qua quá trình canh tác hàng nghìn năm, Việt Nam đã lưu chọn,

tạo được nhiều giống lúa quý, chất lượng nổi tiếng Riêng về lúa

nếp đã tới ba bốn chục giống Thí dụ: giống nếp hương, nếp hoa

vàng, nếp rồng Nghệ An, nếp chân voi, nếp cà cuống, nếp dâu,

nếp cánh sẻ, nếp bầu Do quá trình chọn lọc, trồng cấy hàng

nghìnđời nên chúng có khả năng thích nghi và chịu đựng tốt với

môi trường ruộng đồng Ðây thật sự là quỹ gen phong phú, đa

dạng, một nguồn gen hết sức quý giá

(/www.agbiotech.com.vn)

Tính đa dạng của bộ linh trưởng ở

Việt Nam

§

Tínhđa dạng các loài trong bộ linh trưởng còn được thể hiện ở sự phân hoá của

quần thể các loài thuộc họ vượn (Hylobatidae) ở Việt Nam, từ một loài vượn đen

(Hylobates concolor) đã hình thành 5 phân loài (Subspecies) phân bố trên các vùng địa

lý khác nhau

§ 1 Vượn đen tuyền (Hylobates concolor concolor) phân bố ở các tỉnh Sơn La, Yên Bái

(Tây Bắc) với số lượng rất ít Loài này cũng đang trong tình trạng bị tuyệt chủng cao

SáchĐỏ Việt Nam xếp loại nguy cấp (CR)

§ 2 Vượn đen má hung (Hylobates c gabriellae) chỉ phân bố ở các khu rừng từ đèo Hải

Vân trở vào đến Đông Nam Bộ, số lượng ước tính khoảng 500 - 600 cá thể, vùng phân

bố bị chia cắt do phá rừng nên cũng là loài thú đang trong tình trạng nguy cấp (EN)

§ 3 Vượn đen bạc má (Hylobates c leucogenis) chỉ có ở các tỉnh Tây Bắc, Bắc Trung

Bộ, với số lượng khoảng từ 450 - 600 cá thể Loài này đang bị săn bắn nhiều nên số

lượng ngày càng giảm

§ 4 Vượn Hải Nam (Hylobates c.hainanus) cách đây 10 năm còn quan sát thấy tại một

số khu vực ở Đông Bắc, nhưng trong những năm gần đây, qua các cuộc thẩm vấn

nhân dân bằng phiếu điều tra, cũng như khảo sát thực địa năm 1999 không còn tìm

thấy nữa

§ 5 Vượn đen Siki (Hylobates c sikim) chỉ gặp ở rừng núi miền Trung dọc theo dải

Trường Sơn

§ Ngoài các phân loài trên, ở đảo Phú Quốc Nam Việt Nam còn có loài vượn tay trắng

(Hylobates lar) Đây là loài vượn rất quý Vào trước năm 1988 còn thấy một số cá thể

tại đảo, nhưng đến nay hầu như không còn gặp trong thiên nhiên, duy chỉ có 3 cá thể

được nuôi tại Thảo Cầm Viên, thành phố Hồ Chí Minh

§ Ở Việt Nam, nhóm bò có 7 loài:

§ 1 Bò tót (Bos gaurus);

§ 2 Bò rừng banteng (Bos banteng);

§ 3 Bò xám (Bos sauveli);

§ 4 Trâu rừng (Bubalus bubalis);

§ 5 Sơn dương (miền Bắc) (Naemorhedus caudatus);

§ 6 Sơn dương (miền Nam) (Naemorhedus sumatrensis);

§ 7 Sao la (dê sừng dài) (Pseudoryx nghetinhensis)

Bò xám là tổ tiên của loài bò nhà và loài trâu rừng là tổ tiên của trâu

nuôi

Tính đa dạng của họ bò ở Việt Nam

Trang 30

Đặc trưng đa dạng nguồn

gen ở Việt Nam

§ Biểu hiện gen rất phong phú Nhiều biến

dị, đột biến

§ Khả năng chống chịu và tính mềm dẻo

sinh thái cao

Xu thế biến đổi đa dạng

sinh học ở Việt Nam

§ Nhiều biến đổi tích cực: tăng độ che phủ,

thành lập các khu bảo tồn

§ Thay đổi tiêu cực:

- Diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp

- Độ phủ rạn san hô bị suy giảm mạnh

- Diện tích rừng ngập mặn bị suy giảm nhanh

- Các loài quý hiếm giảm đến mức nguy cấp

- Số lượng các loài nguy cấp tăng lên

Một số loài động vật hoang dã quý hiếm

có nguy cơ tuyệt chủng

Hiếm Rất nhiều

Cá chình mun

11

100 – 150 Hàng nghìn

Khướu Ngọc Linh

10

100

600 - 800 Vọoc đầu trắng

9

100

700 - 1000 Hươu cà toong

8

200

2500 - 3000 Hươu xạ

7

250 Hàng nghìn

Hổ Đông Dương

3

100

1500 - 2000 Voi châu Á

Số lượng cá thể Loài

STT

Trang 31

Nguồn gen các loài cây

rừng cần được bảo tồn

Vùng dãy Trường Sơn có thể coi là một kho dự trữ vô giá của các

nguồn gen quý hiếm đang cần được bảo tồn lâu dài Nhiều loài cây

được xếp vào loại các loài có giá trị kinh tế đặc biệt như Dó bầu

(Aquilaria crassna), Sưa (Dalbergia tonkinenesis), Cẩm lai (D

bariensis), Tr ắc nghệ (D cochinchinensis), Gõ đỏ (Afzelia

xylocarpa), Giáng h ương (Pterocarpus macrocarpus), Mun (Dispyros

mun), Mun s ọc (Dispyros salletii), Thông đỏ Lâm Đồng (Taxus

wallichiana), P ơ mu (Fokienia hodginsii), Bách xanh (Calocedrus

macrolepis), Bách xanhđá v.v hoặc các loài cây đặc hữu nổi tiếng

về mặt khoa học như Thông hai lá dẹt (Pinus krempfii), Thông năm

Đà Lạt (Pinus dalatensis) Đây cũng là nơi có loài Thủy tùng

(Glyptostrobus pensilis), một loài hóa thạch sống, hiện chỉ còn thấy

tồn tại trong tự nhiên ở duy nhất 2 nơi của Đắk Lắk, Việt Nam trong

khi các quần thụ Thủy tùng còn ở Trung Quốc đang được coi là có

Pinus kesiya Royle ex Gordon

Thông ba lá

1

0

XNT

Pinus dalatensis de Ferre

đe dọa Tên khoa học

Loài

Các loài cây lá kim bản địa có ở vùng sinh thái dãy

Trường Sơn và Việt Nam (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2004)

Trường Sơn Mức độ

đe dọa Tên khoa học

Cunninghamia lanceolata (Lamb) Hook.f.

Amentotaxus yunnanensis H.L.Li

Dẻ tùng Vân Nam

26

XNE

Amentotaxus poilanei D.K.Ferguson

Các loài cây lá kim bản địa có ở vùng sinh thái dãy

Trường Sơn và Việt Nam (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2004) (tt)

Ngày đăng: 02/07/2014, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3- Các giống vật nuôi chủ yếu - Giáo trình đa dạng sinh học - ĐH Hồng Bàng - Chương 6 doc
Bảng 3 Các giống vật nuôi chủ yếu (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w