Tổ chức công tác Kế toán Tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Rượu Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của toàn nhân loại, đất nớc ta dới sự lãnh đạo của ĐCSVN đang từng ngày, từng giờ khắc phục mọi khó khăn quyết tâm hoàn thành đổi mới nền kinh tế đất nớc nhằm nhanh chóng phát triển nền kinh tế Việt Nam sớm hoà nhập cùng nền kinh tế các quốc gia cùng khu vực
Thực tế sau nhiều năm thực hiện sự chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch tập chung sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc đến nay đã có sự đổi mới sâu sắc và toàn diện tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trởng của nền kinh tế
Mục tiêu phát triển của đất nớc ta đã có sự điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu, khả năng của từng thời kỳ từng giai đoạn, nhiều chính sách kinh tế, nhiều chế
độ quản lý đã, đang và tiếp tục đổi mới và ngày càng làm hoàn thiện với chiến lợc lâu dài là thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc để đa đất nớc ta từ một nớc nông nghiệp lạc hậu thành một nớc có nền kinh tế công nghiệp hiện đại
Hoạt động sản xuất kinh doanh đã trở thành mối quan tâm lớn của doanh nghiệp trong nớc và ngoài nớc Các doanh nghiệp này đang chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Do đó hoạt động bán hàng tiêu thụ đợc sản phẩm
có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó
Để đạt hiệu quả cao trong hoạt động bán hàng thì đòi hỏi doanh nghịêp phải
có một hệ thống quản lý đồng bộ kết hợp với một cơ chế hạch toán phù hợp Đây chính là công cụ điều hành và quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp
Để quản lý đợc tốt nghiệp vụ bán hàng thì kế toán với t cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải đợc thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới một cách khoa học, hợp lý Vì đây chính là điểm mấu chốt để giải quyết vấn
Trang 2đề doanh nghịêp hoạt động có hiệu quả hay không chính là nhờ vào sự chính xác,
đầy đủ kịp thời của công tác bán hàng
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác tiêu thụ sản phẩm, qua thời gian thực tập tại Công ty rợu Hà Nội, nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm đồng thời thấy đợc thực trạng của công tác này ở công ty, đợc sự giúp đỡ của các cô ,chú, tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm, cùng các anh ,chị phòng kế toán công ty và sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo Lê Ngọc Giản và với những kiến thức đã đợc trang bị trong quá trình học tập
tại trờng , em đã chọn đề tài chuyên đề của mình “tổ chức công tác kế
toán tiêu thụ sản phẩm ở công ty rợu hà nội” chuyên đề đợc trình bày theo ba phần:
Phần I: Lý luận chung về tổ chức tiêu thụ sản phẩm và kế toán tiêu thụ sản
phẩm ở doanh nghiệp
Phần II: Phân tích thực trạng công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công
Ty Rợu Hà Nội
Phần III: Một số ý kiến đóng góp và nhận xét nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tiêu thụ sản phẩm tại Công Ty Rợu Hà Nội
Trang 3Phần I
Một số vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán
tiêu thụ sản phẩm tại các doanh nghiệp
I- Vai trò (vị trí ) của tiêu thụ sản phẩm trong quá trình
sản xuất sản phẩm xã hội nói chung và trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng
* Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đơn vị xuất giao hàng hoá, sản phẩm cho đơn
vị mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng theo giá thoả thuận giữa đơn vị bán và đơn vị mua Chỉ qua tiêu thụ, tính chất hữu ích của sản phẩm sản xuất ra mới đợc thực hiện hay nói cách khác sản phẩm tiêu thụ xong mới đợc xem là có giá trị sử dụng hoàn toàn Thực chất của hoạt động tiêu thụ sản phẩm là quá trình sản xuất kinh doanh
- Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, thông qua tiêu thụ sản phẩm thực hiện đợc giá trị và vốn hàng hoá đợc chuyển thành vốn tiền tệ
- Tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, làm cho vốn trở lại trạng thái ban đầu khi nó bớc vào mỗi giai
đoạn sản xuất mới
- Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng, kết thúc một quá trinh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Thực hiện tốt khâu tiêu thụ sản phẩm tức là doanh nghiệp
đã hoàn thành một quá trình sản xuất kinh doanh của mình.Khi sản phẩm đợc sản xuất xong đem bán ra thị trờng là khi đó sản phẩm đợc thực hiện hai chức năng của mình là giá trị và giá trị sử dụng
- Nếu thực hiên tốt khâu tiêu thụ sản phẩm thì sẽ mang lại cho doanh nghiệp một lợng doanh thu khá lớn không những nhằm đáp ứng đủ vốn đầu t bỏ ra mà
Trang 4còn mang lại khoản lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh, giành thế chủ động trên thị trờng, mơ ra một tơng lai lâu dài cho doanh nghịêp Chính vì vậy một quy trình sản xuất kinh doanh chỉ
đợc đánh giá là hoàn thành khi sản phẩm sản xuất ra đợc thị trờng chấp nhận và sẵn sàng mua
- Trong doanh nghiệp kế toán đợc sử dụng nh một công cụ sắc bén và có hiệu lực để phản ánh khách quan và giám đốc toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của một đơn vị
Qua đó ta có thể thấy đợc tầm quan trọng của tiêu thụ sản phẩm có một vị trí lớn, quyết định tới doanh thu, và sự sống còn của doanh nghiệp.Bất kỳ một doanh nghiệp nào kinh doanh có hiệu quả khi toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh đều bù đắp bằng doanh thu tiêu thụ và có lãi
II- Đặc điểm và yêu cầu quản lý của việc tiêu thụ hàng
hoá.
- Tiêu thụ hàng hoá là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các phơng tiện thanh toán để thực hiện giá trị sản phẩm của hàng hoá, tức là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ
- Khi sản phẩm đã đợc tiêu thụ , khi đó doanh nghiệp sẽ có một khoản thu nhập, còn gọi là doanh thu tiêu thụ sản phẩm Doanh thu tiêu thụ sản phẩm không
đồng nhất với tiền bán hàng Tiền bán hàng chỉ đợc xác nhận khi tiêu thụ sản phẩm đã thu đợc tiền về, còn danh thu tiêu thụ đợc xác định đợc ngay cả khi bán hàng cha thu đợc tiền nhng khách hàng đã chấp nhận thanh toán số hàng đó
- Trong trờng hợp các khoản giảm trừ thì doanh thu và tiền bán hàng còn khác nhau cả về mặt lợng, khi đó tiền bán hàng chỉ là một phần của doanh thu tiêu thụ sản phẩm tơng ứng với số tiền khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp
- Thời điểm kết thút tiêu thụ sản phẩm là khi doanh nghiệp thu đợc tiền bán hàng hoặc nhận đợc giấy báo chấp nhận thanh toán tiền hàng theo giá đã thoả thuận Điều kiện để hàng đợc coi là tiêu thụ là:
Trang 5+ Hàng đã đợc chuyển cho ngời mua.
+ Ngời mua đã trả tiền hay chấp nhận trả tiền
Tức là nghiệp vụ bán hàng chỉ xẩy ra khi giao hàng xong nhận đợc tiền hay chấp nhận thanh toán của ngời mua Hai công việc này diễn ra đồng thời cùng một lúc với việc giao hàng trực tiếp, phần lớn việc giao tiền và nhận hàng tách rời nhau: hàng có thể giao trớc tiền nhận sau hoặc tiền nhận trớc hàng giao sau
Việc xác định đúng thời điểm tiêu thụ sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mình để từ đó tìm cách hạn chế yếu tố tiêu cực, phát huy nhân tố tích cực trong quản lý hoạt động tiêu thụ
Qua phân tích trên, ta thấy thực hiện tốt công tác bán hàng thu doanh thu về cho doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, do vậy trong công tác quản lý nghiệp
vụ bán hàng cần phải nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng khách hàng và từng loại hàng hoá bán ra Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ kịp thời tiền vốn của doanh nghiệp
- Để làm tốt nghiệp vụ này kế toán tiêu thụ sản phẩm cần thực hiện tốt các yêu cầu sau:
+ Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ và kịp thời, giám sát chặt chẽ về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm trên cả hai mặt: hiện vật và giá trị
+ Theo dõi, phản ánh, giám đốc chặt chẽ qúa trình tiêu thụ, ghi chép kịp thời
đầy đủ các khoản chi phí – thu nhập bán hàng và các khoản thu nhập khác
+ Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ nhà nớc
+ Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan
đồng thời định kỳ có tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng
Trang 61 Các phơng thức bán hàng.
Nói đến nền kinh tế thị trờng là nói đến sự phong phú đa dạng cho nên quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng rất đa dạng Nó tuỳ thuộc vào hình thái thực hiện giá trị của hàng hoá cũng nh đặc điểm vận động của hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các mối quan hệ mua bán, các doanh nghiệp cùng tổ chức nhiều phơng thức bán hàng khác nhau để đáp ứng yêu cầu của khách hàng
1.1 Phơng thức bán hàng trực tiếp:
Theo phơng thức nàybên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao hàng tay ba Ngời nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá đợc xác nhận là
đã bán (hàng đã chuyển, quyền sở hữu) Để phản ánh tình hình bán hàng theo
ph-ơng thức giao hàng trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 632 – giá vốn hàng bán
- Hàng hoá có thể là vật phẩm tiêu dùng hay t liệu sản xuất
- Khối lợng sản phẩm bán ra mỗi lần thờng lớn
- Thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền mặt mà thông qua ngân hàng bằng các phơng thức thanh toán khác
- Hàng hoá bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông
* Các hình thức bán buôn hàng hoá
- Bán buôn qua kho: là phơng thức bán hàng mà hàng bán đợc xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp và đợc thực hiện theo hai cách:
Trang 7+ Bán buôn qua kho theo phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng : theo
ph-ơng thức này bên mua và bên bán ký hợp đồng với nhau Bên bán căn cứ vào hợp
đồng đã ký phải vận chuyển hàng đến điạ điểm theo yêu cầu của bên mua( nh đã
ký trong hợp đồng) bằng phơng tiện vận tải tự có hay thuê ngoài
Chứng từ bán hàng là các hoá đơn kiêm phiếu xuất kho trong đó ghi rõ số ợng và giá trị thanh toán của hàng đã gửi đi Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho gồm 3 liên: một liên lu lại, một liên giao cho bên mua hàng và một liên dùng để thanh toán Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào thu
l-đợc tiền bán hàng hoặc bên mua xác nhận đã nhận l-đợc hàng và chấp nhận thanh toán mới đợc coi là tiêu thụ Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trớc giữa hai bên Nếu doanh nghiệp chịu chi phí vận chuyển thì sẽ thu tiền bên mua
+ Bán buôn qua kho theo phơng thức bên mua lấy hàng trực tiếp tại kho: theo phơng thức này, hai bên ký hợp đồng vơí nhau trong đó nghi rõ bên mua sẽ cử
đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng Khi ngời nhận hàng đã nhận đủ
số lợng hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nữa mà đợc coi là hàng tiêu thụ, doanh nghiệp đ-
ợc hạch toán vào doanh thu Việc thanh toán tiền hàng phụ thuộc vào hợp đồng đã
ký, chứng từ kế toán sử dụng trong trờng hợp này là hoá đơn hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho có chữ ký của ngời nhận hàng
- Bán buôn không qua kho (mua hàng giao tay ba): các doanh nghiệp khi mua hàng nhận hàng không đa về nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua Phơng thức này là u điểm của doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi phí lu thông và tăng nhanh
sự vận động của hàng hoá Tuy nhiên, phơng thức này chỉ thực hiện trong điều kiện cung ứng hàng hoá có kế hoạch, hàng hoá không cần có sự phân loại, chọn lọc hay bao gói của đơn vị bán:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này bên bán buôn căn cứ vào hợp đồng mua hàng để nhận hàng của ngời cung cấp bán thẳng cho khách hàng theo hợp đồng bán hàng không qua kho của doanh nghiệp
Trang 8Nh vậy việc mua bán xảy ra đồng thời Doanh nghịêp bán buôn vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp vừa tiến hành thanh toán với bên mua hàng Chứng từ
sử dụng trong trờng hợp này là hoá đơn bán hàng Sau khi giao, nhận đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá đợc xác nhận là tiêu thụ
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: thực chất đây là hình thức môi giới trong quan hệ mua bán Công ty bán buôn là đơn vị trung gian giữa bên bán và bên mua Doanh nghiệp uỷ quyền cho bên mua trực tiếp đến nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho bên cung cấp đồng thời doanh nghiệp sẽ đợc h-ởng hoa hồng do bên mua hoặc bên bán tră tiền Sau đó bên bán gửi cho doanh nghiệp bán buôn chứng từ bán hàng để theo dõi thực hiện hợp đồng đã ký Theo phơng thức này, doanh nghiệp không đợc nhận nghiệp vụ mua cũng nh nghiệp vụ bán
b- Bán lẻ hàng hoá
Là việc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc cho các cơ quan tổ chức
để tiêu dùng tập thể không mang tính chất sản xuất Bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hoá từ nơi sản xuẩt đến nơi tiêu dùng Với phơng thức bán lẻ lợng hàng hoá bán ra nhỏ thanh toán ngay và thòng bằng tiền mặt, thừơng không lập chứng từ cho mỗi lần bán
* Các hình thức bán lẻ
- Bán lẻ thu tiền trực tíêp: theo phơng thức này nhân viên bán hàng trực tiếp chịu trách nhiệm vật chất về số lợng sản phẩm hàng hoá nhận bán tại quầy, trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách đồng thời ghi chép vào thẻ quầy hàng Thẻ hàng có thể mở cho từng mặt hàng, phản ánh cả số lợng và giá trị Cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm tiền bán hàng và kiểm kê hàng tại quầy để xác định lợng hàng bán ra trong ngày sau đó lập báo cáo bán hàng Tiền bán hàng đợc nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền cho thủ quỹ của doanh nghiệp hoặc nộp cho ngân hàng Báo cáo bán hàng là căn cứ xác định doanh thu và đối chiếu với số tiền
đã nộp theo giấy nộp tiền
Trang 9- Thu tiền tập trung: mỗi quầy hàng hay cửa hàng có một nhân viên thu ngân riêng trực tiếp thu tiền của khách và chịu trách nhiệm về số tiền bán hàng Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hoá đơn hoặc tích kê thu tiền và giao hàng cho khách để khách tới nhận hàng tại quầy của nhân viên bán hàng Nhân viên bán hàng có nhiệm vụ căn cứ vào hoá đơn hay tích kê để giao hàng do nhân viên bán hàng lập, còn giấy nộp tiền do nhân viên thu ngân lập rồi nộp lên phòng kế toán Báo cáo bán hàng đợc lập căn cứ vào hoá đơn hoặc tích kê để giao hàng hay kiểm
kê hàng còn cuối ca, cuối ngày để xác định lợng hàng bán ra Báo cáo bán hàng
đ-ợc coi là căn cứ để hạch toán doanh thu và tối thiểu với số tiền đã nộp để định lợng hàng thừa thiếu
- Bán hàng tự phục vụ : khách hàng tự chọn lấy hàng hoá trớc khi ra cửa hàng mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng.Nhân viên thu tiền nhập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách Hình thức này đợc áp dụng phổ biến ở các siêu thị, các cửa hàng tự chọn
1.3- Theo phơng thức gửi đại lý
Bên chủ hàng( bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận nhận đại lý ký gửi Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hay chênh lệch giá Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Số hàng đợc xác
định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tiền do bên đại lý thanh toán hay chấp nhận thanh toán Theo luật thuế GTGT nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao đại lý quyết định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do cửa hàng chịu, bên đại lý
Trang 10sẽ phải chịu thúê GTGT tính trên phần gia tăng này Bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi doanh thu của mình.
1.4- Bán hàng theo phơng thức trả góp
Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thờng số tiền trả ở lần tiếp theo bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm Theo phơng thức trả góp về mặt hạch toán khi giao hàng cho ngời mua thì l-ợng hàng chuyển giao đợc coi là bán hàng chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu
2- Giá bán hàng hoá của doanh nghiệp.
Là giá thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán đợc ghi trên hoá đơn hoặc hợp
đồng
3- Các phơng pháp định giá vốn hàng tiêu thụ
Là việc xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc và phơng pháp nhất định đảm bảo tính trung thực thống nhất
3.1- Định giá theo giá thực tế.
Phơng pháp tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho có ảnh hởng quan trọng đến báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán vì việc áp dụng ph-
ơng pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho sẽ liên quan đến giá vốn của hàng xuất kho tính vào giá thành sản phẩm hoặc liên quan đến giá vốn của hàng đã bán ra làm cơ sở cho xác định kết quả bán hàng
Mặt khác xác định giá vốn hàng xuất kho đồng thời cũng là xác định giá vốn của hàng lu kho hiện hành ngoài ra trong kế toán quản trị còn cần xác định đ-
ợc giá vốn của hàng thay thế cho hàng đã xuất dùng
Trang 11Để tính đợc trị giá vốn của hàng xuất kho hoặc lu kho trớc hết phải xác định trị giá mua thực tế của chúng sau đó tính toán phân bổ chi phí mua hàng cho chúng và tổng cộng lại sẽ đợc trị giá vốn thực tế.
Gv=Gm +Cmp Gv: trị giá vốn của hàng xuất kho (lu kho)
Cmp = * kx(L)) Gm: trị giá mua thực tế của hàng xuất kho (lu kho)
Cmp: Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho (lu kho)
k: Tổng lợng tiêu thức phân bổ của hàng xuất kho (lu kho
kx(l): số đơn vị tiêu thức phân bổ của hàng xuất kho (lu kho)
đựoc ghi sổ mà cuối tháng khi kế toán tính theo công thức mới tiến hành ghi sổ
b- Phơng pháp đích danh
Theo phơng pháp này hàng xuất kho thuộc đúng lô hàng mua vào đợt nào thì lấy đúng đơn giá mua của nó để tính Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, các mặt hàng giá trị lớn nh đồ trang sức,ôtô, tàu thuyền Nó thể hiện đợc sự tong xứng phù hợp giữa doanh thu và chi phí của hàng bán ra Tuy nhiên nó không mang lại các thông tin bổ ích trong việc ra quyết
định quản trị doanh nghiệp
c - Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Trang 12Theo phong pháp này khi tính giá hàng xuất kho ngời ta dựa trên giả thiết hàng nào nhập kho trớc thì xuất trớc và lấy đơn giá mua của hàng nhập đó để tính
đơn gía xuất kho Vì vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ đợc tính là xuất trớc hàng tồn kho sẽ là hàng nhập kho mới nhất nhờ đó giá trị hàng tồn kho rất sát với giá cả hiện hành
d- Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này dựa trên giả thuyết hàng nào nhập sau thì sẽ xuất trớc để tính trị giá hàng xuất kho Khi xuất đến lô hàng nào thì lấy đơn giá mua của lô hàng đó để tính Do đó hàng nào mới nhập trong kho sẽ đợc xuất trớc, hàng tồn kho sẽ là hàng cũ nhất trong kho Tính theo cách này thì trị giá hàng xuất kho ( chi phí hiện hành) tơng xứng với thu nhập
3.2- Đánh giá theo giá hạch toán
Doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép kịp thời tình hình biến động hàng ngày của hàng hoá một cách ổn định Giá có thể chọn hoặc làm cơ sở xây dựng giá hạch toán là giá kế hoạch hay là giá nhập kho , hệ số giữa giá thực tế với giá hạch toán làm cơ sở tính giá thực tế hàng hoá xuất trong kỳ
= *
Hệ số giá =
Hệ số giá đợc tính cho từng loại hàng, từng nhóm, từng thứ hàng hoá tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
4- Thời điểm ghi chép nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm.
a - Thời điểm ghi chép chung.
Là thời điểm mà bên bán mắt quyền sở hữu về sản phẩm hàng hoá nhng lại
có quyền sở hữu về tiền tệ
b- Thời điểm cụ thể
Đối với phơng thức bán lẻ: thời điểm ghi chép nghiệp vụ bán hàng là thời
điểm sau khi nhận và kiểm tra xong tiền và hoá đơn bán hàng của mậu dịch viên
Trang 13Bán buôn thanh toán qua ngân hàng theo phơng thức giao hàng tại kho bên bán thì lấy thời điểm sau khi đã giao xong hàng bên mua ký nhận vào hoá đơn để ghi chép Theo phơng thức giao hàng tại kho bên mua thì lấy thời điểm nhận đợc giấy báo của bên mua là đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán.
Theo phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng thì lấy thời điểm nhận đợc giấy báo có của ngân hàng xác định là bên mua đã trả tiền để ghi chép nghiệp bán hàng
Bán hàng qua các cơ sở đại lý ký gửi: thời điểm ghi chép đợc xách định từ khi nhận đợc thông báo của cơ sở đại lý là bán xong và thanh toán tiền hàng
Bán hàng theo phơng thức trả góp: thời điểm giao xong hàng cho ngời mua
và ngời mua trả tiền lần đầu cho doanh nghiệp
5- Các phơng thức thanh toán.
Công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phơng thức khác nhau, chẳng hạn tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, giao hàng cho đại lý, bán hàng trả góp mặc dù vậy việc tiêu thụ sản phẩm nhất thiết phải đợc gắn với việc thanh toán với ngời mua, bởi vì chỉ khi nào doạh nghiệp thu nhận đợc đầy đủ tiền hàng bán việc tiêu thụ mới đợc ghi chép trên sổ sách của
kế toán, việc thanh toán với ngời mua về sản phẩm bán ra đợc thực hiện bằng nhiều phơng thức:
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
- Thanh toán bằng phơng thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện ngời mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị hàng mua, do khối lợng hàng gỉ đến cho ngời mua không phù hợp với hợp đồng về số l-ợng hoặc chất lợng và quy cách
Trong trờng hợp thứ nhất, việc giao hàng và thanh toán tiền hàng đợc thực hiện ở cùng một thời điểm và ngay tại doanh nghiệp Do vậy việc tiêu thụ sản phẩm đợc hoàn tất ngay khi giao hàng và nhận tiền
Trang 14Trong trờng hợp thứ hai, việc tiêu thụ sản phẩm xem nh đã đợc thực hiện, chỉ cần theo dõi công việc thanh toán với ngời mua
Trong trờng hợp thứ ba, sản phẩm đã đợc chuyển đến cho ngời mua nhng cha thể xem là đã đợc tiêu thụ Kế toán cần theo dõi tình hình chấp nhận hay không chấp nhận để xử lý trong thời hạn quy định bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp
Vì vậy, việc quản lý các nghiệp vụ thanh toán tiền hàng rất quan trọng trong công tác kế toán Nếu quản lý chặt chẽ các nghiệp vụ thanh toán sẽ tránh đợc tổn thất tiền hàng, giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng c-ờng vòng quay của vốn giữ uy tín với khách hàng
III- nguyên tắc chung về hạch toán kế toán tiêu thụ sản
phẩm.
Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế
Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thành thanh toán
Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu)
Những doanh nghiệp nhận gia công vật t hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đợc hởng không bao gồm giá trị vật t, hàng hoá nhận gia công
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý ký gửi theo công thức bán hàng đúng giá hởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng của doanh nghiệp đợc hởng
- Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu
Trang 15hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác nhận.
- Những xác nhận là tiêu thụ nhng vì lý do về chất lợng, quy cách kỹ thuật Ngời mua từ chối thanh toán gửi trả lại ngời bán hay yêu cầu giảm giá và
đợc doanh nghiệp chấp nhận; hoặc ngời mua mua hàng với khối lợng lớn đợc chiết khấu thơng mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này đợc theo dõi riêng biệt trên tài khoản 531 “hàng bán bị trả lại” TK 532 “giảm giá hàng bán” TK 521
“chiết khấu thơng mại”
- Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng thì trị số hàng này không đợc coi là tiêu thụ và không đợc ghi vào TK 511 “doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào tài khoản 131 “phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng, khi đợc giao hàng cho ngời mua sẽ hạch toán vào TK 511 “doanh thu bán hàng” về giá trị hàng đã giao đã thu trớc tiền bán hàng phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu
Đối với trờng hợp cho thuê tài sản có nhận trớc tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê đợc xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu đợc chia cho số năm cho thuê tài sản
Đối với doanh thu thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, sản phẩm dịch vụ theo yêu cầu của nhà nớc, đợc nhà nớc trợ cấp trợ giá theo qui định thì doanh thu trợ cấp trợ giá là số tiền đợc nhà nớc chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp trợ giá Doanh thu trợ cấp trợ gía đợc phản ánh vào TK 5114 “doanh thu trợ cấp trợ giá”
Không hạch toán vào TK này các trờng hợp sau:
+ Trị giá hàng hoá vật t bán thành phẩm xuất giao cho bên ngời gia công chế biến
+ Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty
Trang 16+ Số tiền thu đợc về nhợng bán, thanh ly TSCĐ.
+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách nhng cha đợc ngời mua chấp nhận thanh toán
+ Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức gửi bán đại lý ký gửi (cha đợc xác
định là tiêu thụ)
+ Các khoản thu nhập khác không đợc coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
IV- nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ sản phẩm và nội dung tổ
chức kế toán tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp
1- Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ sản phẩm
Để tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho ngời quản lý ra cấc quyết định hữu hiệu và đánh giá đợc chất lợng toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán tiêu thụ sản phẩm cần thực hiện tốt các yêu cầu sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ và kịp thời, giám sát chặt chẽ
về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm trên cả hai mặt hiện vật và giá trị
- Theo dõi, phản ánh, giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịp thời
đầy đủ các khoản chi phí – thu nhập bán hàng và các khoản thu nhập khác
- Lựa chọn phơng pháp và xác định đúng giá vốn kỳ xuất bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hoá
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghịêp , phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ Nhà Nớc
2- Nội dung công tác tổ chức kế toán tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là một hoạt động đòi hỏi phải đợc tổ chức một cách chặt chẽ, hợp lý, có hiệu quả vì nó là một giai đoạn cuối cùng kết thúc một quá trình sản xuất Tổ chức tốt khâu tiêu thụ là đã quyết định sự thành công hay thất bại của
Trang 17cả một dây chuyền sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công việc này là tổng hợp tất cả các công việc từ nghiên cứu thi trờng, phân phối hàng hoá, tổ chức bán hàng, hình thức thanh toán
• Nghiên cứu dự báo thị trờng
Mục đích của nghiên cứu thị trờng là xác định khả năng tiêu thụ hay bán sản phẩm của một nhóm sản phẩm nào đó mà doanh nghiệp nào cũng cần phải làm Trên cơ sở nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp có cơ hội nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng Thực tế đã chứng minh những doanh nghiệp nào tổ chức công tác dự báo chính xác nhất thì khả năng ra quyết định chính xác, hợp lý, kịp thời cao, kết quả sản xuất kinh doanh càng có lợi
• Chiến lợc sản phẩm của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp luôn phải có chiến lợc cạnh tranh với nhau để tồn tại và chiến thắng Tức doanh nghiệp phải biết “ sản xuất cái gì mà thị trờng cần “ khác với nền kinh tế thời bao cấp doanh nghiệp chỉ sản xuất
“ cái mà doanh nghiệp có “, xác định chiến lợc sản phẩm, doanh nghiệp tiến hành
đi sâu phân tích sản phẩm cả về mặt chất lợng lẫn số lợng, phân tích khả năng tiêu thụ sản phẩm, ở thị trờng nào, mẫu mã Doanh nghiệp nào có chiến lợc sản phẩm tốt sẽ tạo ra một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng
* Lựa chọn và quyết định mạng lỡi tiêu thụ, thiết lập lệnh phân phối sản phẩm:
Việc xây dựng và lựa chọn mạng lỡi tiêu thụ hợp lý sẽ thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm nhanh, tiết kiệm đợc chi phí và tạo ra uy tín cho doanh nghiệp, thu đợc lợi nhuận cao nhất, mạng lỡi tiêu thụ của doanh nghiệp phải gắn kết giữa ngời sản suất, đại lý bán buôn, bán lẻ với ngời tiêu dùng, giữa họ phải luôn có quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau
• Tổ chức bán hàng.
Trang 18Tổ chức tốt công tác bán hàng từ khi giao hàng đến tay ngời tiêu dùng đến khi thu tiền về cũng là một khâu rất quan trọng trong tiêu thụ sản phẩm Trong quá trình bán hàng là doanh nghiệp phải luân có sự tổ chức bố trí hợp lý từ khâu:
Hoạt động giao dịch
Nhập kho thành phẩm bảo quản và xuất kho
Tổ chức vận chuyển hàng hoá theo phơng thức vận chuyển thích hợp và hiệu qủa
Khi tiêu thụ cần có thủ tục giao nhận hàng hoá đơn giản hợp lý, tạo điều kiện cho khách hàng
V- Phơng pháp kế toán tiêu thụ hàng hoá theo chế độ
hiện hành.
1- Chứng từ sử dụng.
Để thuận tiện cho việc quản lý và thực hiện đúng chế độ kế toán doanh nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ trên cơ sở lấy biểu mẫu do vụ tài chính quy
định, phục vụ quá trình doanh nghiệp thờng sử dụng các loại chứng từ sau:
* Chứng từ bán hàng: nhằm theo dõi chắt chẽ bán hàng cung cấp dịch vụ của đơn vị và làm cơ sở ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan đối với đơn vị bán là cơ số để lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền và ghi sổ kế toán đối với đơn vị mua Các chứng từ thuộc loại này bao gồm: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn thuế GTGT, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền hàng đại lý ký gửi, quầy hàng
* Chứng từ kế toán về hàng tồn kho: theo dõi tình hình nhập, xuất tồn kho hàng hoá, làm căn cứ kiểm tra tình hình tên dùng, dự trữ hàng hoá cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý hàng tồn kho Chứng từ hàng tồn kho thờng đợc sử dụng trong quá trình tiêu thụ : phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, thẻ kho, bảng kê hàng hoá sản phẩm vật t
Trang 19* Chứng từ kế toán về tiền tệ: theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ của các loại tiền tệ, các khoản tạm ứng nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho kế toán và quản lý đơn vị trong lĩnh vực tìên tệ Chứng từ tiền tệ hay sử dụng là: phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ.
2 - Kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm
2.1-Tài khoản sử dụng
A1- Tài khoản 157 hàng gửi đi bán“ ”
* Công dụng: tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hoá, sản phẩm đã gửi đi hoặc chuyển đến cho khách, hàng hoá sản phẩm nhờ bán đại lý ký gửi, lao
vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao theo hợp đồng kinh tế nhng cha đợc chấp nhận thanh toán
Nội dung và kết cấu
- Bên nợ: phản ánh hàng hoá, nguyên vật liệu, thành phẩm gửi hay chuyển cho ngời mua; hàng mua đợc gửi đi bán thẳng trị giá lao vụ dịch vụ hoàn thành bàn giao bên mua cha thanh toán
- Bên có: phản ánh hàng gửi đi bán đã đợc chấp nhận thanh toán( bán xong) hàng gửi bán không đợc chấp nhận nhập lại kho
- Số d bên nợ: phản ánh hàng gửi đi bán cha đợc chấp nhận đến cuối kỳ
A2 - Tài khoản 511 doanh thu bán hàng “ ”
* Công dụng: phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp đợc thực hiện trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
* Doanh thu bán hàng thực tế là giá trị của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ, mà doanh nghiệp đã cung cấp cho khách giá trị của hàng hoá lao vụ dịch vụ đã bán đợc tính trên cơ sở giá bán không bao gồm thuế GTGT đầu ra theo thoả thụân giữa hai bên
Trang 20* Doanh thu thuần: là chỉ tiêu dùng để xác định kết quả kinh doanh cuối cùng trong kỳ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nó thể hiện giá trị thuần tuý
mà doanh nghiệp đạt đợc trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
= -* Nội dung và kết cấu
- Bên nợ phản ánh : trị giá hàng hoá bán ra bị trả lại( không VAT) trị giá chấp nhận giảm giá hàng bán( không VAT), thuế xuât khẩu hay thuế TTĐB doanh thu thuần đợc kết chuyển vào tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh
- Bên có : phản ánh trị giá hàng bán theo giá bán( không VAT), kết chuyển doanh thu nhận trớc của cuối niên độ kế toán này
- Số d cuối kỳ không có
* Tài khoản 511 “ doanh thu bán hàng” bao gồm 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111” doanh thu bán hàng hoá”
Tài khoản 5112” doanh thu bán thành phẩm”
Tài khoản 5113” doanh thu cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 5114” doanh thu trợ cấp trợ giá”
A3- Tài khoản 512 doanh thu bán hàng nội bộ” ”
* Công dụng: phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá lao vụ dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ
* Nội dung và kết cấu: tơng tự nh tài khoản 511” Doanh thu bán hàng”
* Tài khoản 512” Doanh thu bán hàng nội bộ” có 3 tài khoản cấp 2
* Tài khoản 5121” Doanh thu bán hàng hoá”
* Tài khoản5122” Doanh thu bán thành phẩm”
* Tài khoản 5123” Doanh thu cung cấp dịch vụ”
A4- Tài khoản 521 Chiết khấu th” ơng mại”
Trang 21* Công dụng: phản ánh phần doanh thu bị giảm do chiết khấu cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
* Nội dung và kết cấu
- Bên nợ phản ánh phần tiền doanh nghiệp bớt cho ngời mua
* Số d bên có không có
A5- Tài khoản 515 Doanh thu hoạt động tài chính” ”
* Công dụng: phản ánh thu nhập từ việc bán trả góp trả chậm
* Nội dung và kết cấu giống tài khoản 511
* Số d cuối kỳ không có
A6- Tài khoản 513 Hàng bán bị trả lại” ”
* Công dụng: phản ánh trị giá sản phẩm hàng hoá , lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân nh vi phạm hợp đồng kinh tế,
vi phạm cam kết, hàng mất kém phẩm chất, hàng không đúng quy cách chủng loại
* Nội dung và kết cấu
- Bên nợ: phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại( không gồm VAT đầu ra)
- Bên có : kết chuyển hàng bán bị trả lại vào tài khoản 511” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”; tài khoản 512” Doanh thu nội bộ”
- Không có số d cuối kỳ
A7- Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán“ ”
* Công dụng: phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ hạch toán
* Giảm giá: là khoản tiền giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận một cách đặc biệt cho ngời mua trên giá đã thoả thuận Vì lý do hàng bán kém phẩm chất, hàng không đúng quy cách, chủng loại nh trong hợp đồng kinh tế đã ký kết
Trang 22- Bớt giá là khoản tiền giảm trừ trên giá bán thông thờng vì lý do ngời mua mua với số lợng lớn, còn ngời bán sẽ thực hiện việc bớt giá ngay khi số lợng hàng hoá bán xong.
- Hồi khấu là khoản tiền giảm trừ trên tổng triết khấu các nghiệp vụ đã thực hiện với một khách hàng trên một đơn vị thời gian nhất định Hồi khấu đợc thực hiện ngay hoặc sau khi đã bán hàng cho một khách hàng
• Nội dung và kết cấu
- Bên nợ: phản ánh trị giá giảm giá, bớt giá, hồi khấu( khôngVAT) đợc thực hiện với khách hàng
- Bên có: kết chuyển khoản giảm giá, bớt giá , hồi khấu vào tài khoản 511” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, tài khoản 512” Doanh thu bán hàng nội bộ”
- Không có số d cuối kỳ
A8- Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán“ ”
* Công dụng: phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ
• Nội dung và kết cấu
- Bên nợ: phản ánh trị gia xuất kho của thành phẩm hàng hoá đã tiêu thụ, trị giá mua của hàng hoá đợc tiêu thụ thẳng, phân bổ chi phí mua hàng cho hàng hoá
đã tiêu thụ trong kỳ
- Bên có: phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho, kết chuyển giá vốn vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
- Không có số d cuối kỳ
A9- Tài khoản 156 Hàng hoá “ ”
* Công dụng: phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng( giảm) các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại kho, tại quầy
* Nội dung và kết cấu
Trang 23- Bên nợ: phản ánh trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua vào; trị giá thuê ngoài gia công chế biến nhập kho, chi phí thu mua hàng hoá, trị giá hàng hoá phát hiện thừa kiểm kê, kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
- Bên có: phản ánh giá trị thực tế của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, giao các đơn vị trực thuộc, thuê ngoài gia công chế biến hay sử dụng cho sản xuất kinh doanh, chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ, các khoản giảm giá, bớt giá hàng mua đợc hởng Giá trị hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm
kê, kết chuyển giá trị hàng tồn kho định kỳ (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
- Số d bên nợ : phản ánh giá trị mua vào của hàng hoá tồn kho, chi phí thu mua hàng hoá tồn kho
Tài khoản 156 gồm 2 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 1561” Giá mua hàng hoá” phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động cuả hàng hoá mua vào và đã nhập kho ( tính theo giá trị mua)
- Tài khoản 1562” Chi phí mua hàng” phản ánh tình hình và phân bổ chi phí thu mua của khối lợng hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ
A10- Tài khoản 3387 Doanh thu nhận tr“ ớc”
* Công dụng: phản ánh số hiện có và tình hình tăng (giảm) doanh thu nhận trớc của doanh nghiệp
* Nội dung và kết cấu
- Bên nợ: kết chuyển doanh thu nhận trớc vào tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” kỳ này; trả lại khách hàng phần doanh thu nhận trớc khi hợp đồng không đợc thực hiện
- Bên có: phản ánh doanh thu nhận trớc cho nhiều niên độ kế toán
- Số d bên có phản ánh doanh thu nhận trớc cha đợc kết chuyển còn lại đến cuối kỳ
A11- Tài khoản 131 Phải thu của khách hàng” ’
Trang 24* Công dụng: phản ánh tình hình công nợ và thanh toán công nợ phải thu của khách hàng, ngời cho thầu về giá trị hàng hoá và công tác xây dựng cơ bản đã hoàn thành.
* Tài khoản 131” Phải thu của khách hàng” có thể có số d bên có, số d này phản ánh số tiền nhận trớc hay số tiền đã thu nhiều hơn số tiền phải thu của khách theo chi tiết từng đối tợng cụ thể
Ngoài các tài khoản trên kế toán tiêu thụ sử dụng các tài khoản khác có liên quan nh tài khoản 111” Tiền mặt” , tài khoản 112” Tiền gửi ngân hàng”, tài khoản 333” thuế nộp ngân sách”
(1) Trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán
(2) Thuế VAT phải nộp
Trang 25(3) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(4) Kết chuyển các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại làm giảm doanh thu
(5) Giảm trừ doanh thu
(6) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
2.3.2- Bán hàng đại lý, ký gửi
a- Kế toán bên giao đại lý căn cứ vào hoạt động kinh tế đã ký kết bên giao
đại lý sau khi nhận đại lý xong hàng phải thanh toán tiền hàng và phải giao cho bên đại lý hởng một tỷ lệ hoa hồng nhất định
SƠ Đồ TRìNH Tự HOạCH toán bên giao đại lý
tính thuế gtgt theo phơng pháp khấu trừ
Trang 26b- Kế toán nhận đại lý ( 2 trờng hợp)
SƠ Đồ bên NHậN đại lý BáN BằNG GIá BÊN GIAO
TK 511 TK 111 112
Hoa Hồng đại lý đợc thởng
TK 331 Toàn bộ
Tiền hàngPhải trả cho chủ hàng
Thanh toán tiền hàng
SƠ Đồ bán bên NHậN đại lý BáN cao hơn GIá BÊN GIAO
TK 331
Phải trả cho chủ hàng
2.3.3 Bán hàng theo hình thức trả góp
Trang 27Theo phơng thức này khi ngời mua nhận đợc hàng thì sẽ trả cho ngời bán một số tiền lần đầu, số còn lại sẽ đợc trả dần sau một thời gian theo thoả thuận Số tiền do trả chậm bên mua phải chịu lãi suất chậm trả.
Thuế gtgt theo phơng pháp khấu trừ
sổ Đợc áp dụng phổ biến ở nớc ta năm 1975 đến nay
Trang 28Đặc điểm đợc xây dựng và phát triển trên cơ sở của hình thức kế toán chứng
từ ghi sổ, Đợc dùng cho tất cả các tài khoản ghi vào một trang sổ khác nhau hình thức này đợc áp dụng phổ biến ở các đơn vị phía Nam t rớc đây Hiện nay nó đã
đợc áp dụng trong tất cả các nghành kinh tế nớc ta
Chứng từ gốc
Trang 29Hàng ngày
Cuối tháng
Đối chiếu
c - Hình thức chứng từ ghi sổ
Có sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản, sổ nhật ký quỹ
và các sổ chi tiết, hình thức này đợc xây dựng và phát triển trên cơ sở hình thức sổ cái đợc áp dụng cho các xí nghiệp có quy mô sản xuất vừa, nghiệp vụ kinh tế phát sinh tơng đối nhiều
Sơ đồ hạch toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ nhật ký chung
Bảng CĐKT và báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 30Số cái
Bảng đối chiếu phát sinh
Sổ đăng ký
Chứng từ ghi sổ
Trang 31có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hay giá vốn của doanh nghiệp đợc thực hiện thông qua kết quả tiêu thụ, đây là nguồn quan trọng nhằm tích luỹ vào ngân sách, vào các quỹ doanh nghiệp để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống của ngời lao động.
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký số cái
Trang 32Sản phẩm của doanh nghiệp chỉ đợc xem là tiêu thụ khi doanh nghiệp xuất kho sảm phẩm tiêu thụ và đã thu đợc tiền hay khách hàng chấp nhận thanh toán
Để quản lý lợng hàng xuất – nhập – tồn doanh nghiệp sử dụng công thức:
B = D1 + N - D2
Trong đó:
B: Khối lợng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
N: Khối lợng hàng hoá nhập vào trong kỳ
D1, D2: Khối lợng hàng hoá dự trữ đầu và cuối kỳ
Mục tiêu chính của doanh nghiệp khi thực hiện việc tiêu thụ hàng hoá là lợi nhuận Bởi vậy lợi nhuận của doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền của toàn bộ sản phẩm thặng d do kết quả lao động của ngời lao động mang lại, là chỉ tiêu chất lợng tổng biểu hiện kết quả quá trình sản xuất kinh doanh, là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp, là một đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyế khích ngời lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn Để xách định lãi suất chung cúa doanh nghiệp các nhân tố ảnh hởng đến lãi suất chung nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao lãi suất chung của doanh nghiệp Doanh nghiệp sử dụng tỷ suất lợi nhuận tính trên doanh số bán ra
= Chỉ tiêu này phản ánh khi thu về một đồng doanh thu thì trong đó có bao nhiêu đồng là lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận và giá trị tài sản thực có của doanh nghiệp
= Chỉ tiêu này phản ánh cứ bỏ ra một đồng vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh thì sau một năm thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này còn đợc sử dụng
Trang 33để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khác nhau về quy mô hoạt
động sản xuất kinh doanh
Trang 34Công ty rợu Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công ty
R-ợu bia nớc giải khát Việt nam thuộc bộ công nghiệp
Tên doanh nghiệp: công ty rợu hà nội
Tên giao dịch : halico( ha noi liquor company)
Địa chỉ : 94 lò đúc hai bà trng hà nội
Số đăng ký kinh doanh: 108213 cấp ngày 24/05/1993
Tổng giám đốc: nguyễn thị loan
Công Ty Rợu Hà Nội có tiền thân là nhà máy Rợu nằm trong hãng PHONGTEN ĐÔNG DƯƠNG của Pháp Thời kỳ đầu mới thành lập, nhà máy có nhiệm vụ chủ yếu sản xuất Rợu phục vụ cho chủ nghĩa thực dân phong kiến
Từ năm 1945 đến 1954 nhà máy ngừng hoạt động do có chiến tranh xảy ra
Trang 35Năm 1954 với sự kiện lịch sử giải phóng thủ đô, nhà máy thuộc về tay nhân dân nhng phải sau 2 năm đến năm 1956 nhà máy mới đợc khôi phục hoạt động trở lại, ở thời kỳ này đất nứơc còn nghèo việc sản xuất rợu đợc thực hiện theo phơng pháp AMYLO: Một phơng pháp sử dụng chủ yếu là gạo, điều này ảnh hởng lớn tới
đời sống nhân dân Vì gạo là lơng thực chủ yếu nền nông nghiệp lại quá nghèo nàn lạc hậu
Năm 1975 nhân chuyến đi thăm hỏi động viên cán bộ công nhân viên nhà máy, Bác Hồ đã chỉ thị việc sản xuất rợu phải đợc tíêp tục phát triển nhng thay nguyên liệu bằng sắn Chấp hành chỉ thị của Bác, tập thể cán bộ công nhân viên
đã tích cực nghiên cứu và cải tiến quy trình công nghệ Kết quả là một phơng pháp mới ra đời (phơng pháp MYCOMLTE) phơng pháp nấm mốc thay cho phơng pháp AMYLO ban đầu, đặc biệt là dùng nguyên liệu từ ngô, khoai, sắn thay cho gạo
Đến năm 1990 do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trên thế giới, nhà máy đã áp dụng phơng pháp lên men trực tiếp thay thế các phơng pháp nấm mốc (MYCOMLTE) Với phơng pháp này nhà máy đã giảm đợc lao
động nặng nhọc cho ngời lao động tiết kiệm chi phí, tạo cho ngời lao động một đời sống ổn định hơn
Để phát huy tính năng động sáng tạo của nhà máy, ngày 7- 5- 1993 theo quyết định của bộ công nghiệp nhẹ
Số 443/chức năng – TCLĐ đổi tên nhà máy rợu Hà Nội thành công ty rợu
Hà Nội trực thuộc tổng công ty rợu bia nớc giải khát Việt Nam
Công ty có chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh và hơn 30 đại lý ở 3 miền Bắc – Trung – Nam
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng công ty rợu luôn có nhiều cố gắng nỗ lực trong việc sản xuất ra các sản phẩm rợu, cồn các loại giá cả phù hợp, mùi vị có nhiều thay đổi phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng Là một doanh nghiệp có bề dày kinh doanh lâu đời đã tạo đợc uy tín cho sản phẩm với ngời tiêu dùng hiện nay, thị phần của công ty chiếm khoảng gần 10% sản lợng trên cả nớc
Trang 362 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Hiện nay công ty rợu Hà Nội thuộc bộ công nghiệp, sản phẩm chủ yếu của công ty là cồn thực phẩm, cồn công nghiệp và các sản phẩm từ cồn nh rợu trắng, r-
ợu mùi Ngoài ra công ty còn sản xuất một số loại sản phẩm khác nh rợu vang, rợu Hồng Cẩm, Linh Khê, Hồng Mận, Vang Ga, hợp carton (bao bì), với sự đa dạng về chủng loại, sản phẩm mỗi loại đều có tính năng, công dụng và đặc biệt chất lợng
đã đợc bộ Y Tế Hà Nội kiểm định về chất lợng trớc khi đa ra thị trờng sản phẩm chủ yếu của công ty hiện nay đang chiếm đợc u thế trên thị trờng nhất là: cồn tinh chế và rợu mùi với sản lợng hàng năm là 5.000.000 lít cồn tinh chế, 10.000.000 lít rợu mùi và 800.000 hợp corton
3 Quy trình công nghệ của công ty.
Quy trình công nghệ sản xuất ở công ty rợu Hà Nội là quy trình công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục bao gồm nhiều giai đoạn công khác nhau, với nhiều loại sản phẩm Mỗi loại có một quy trình công nghệ sản xuất riêng Trong đó sản phẩm rợu mùi là sản phẩm truyền thống ngày càng có uy tín trong và ngoài nớc
Hiện nay công ty rợu Hà Nội có 2 sản phẩm chính là cồn tinh chế và rợu mùi
3.1 Quy trình công nghệ sản xuất cồn.–
Sử dụng nguyên liệu nhiều tinh bột, chủ yếu là các loại ngũ cốc: Ngô, Khoai, Sắn, Gạo (hiện nay xí nghiệp dùng sắn là chủ yếu vì giá rẻ lại có hàm l-ợng tinh bột cao) đợc xay nghiền nhỏ thành bột và đợc đa vào nấu thành cháo loãng trong thời gian 2giờ với nhiệt độ là 900C Sau đó đa chao sang thiết bị đờng hoá trong thời gian là 1 giờ với nhiệt độ là 550 - 560C Sau đó chuyển sang thiết bị lên men, thời gian lên men từ 76 giờ trở lên, cho men vào, tiếp đó bộ phận kiểm soát, kiểm tra, chuyển sang chng cất và tinh chế thành cồn 960C và thu hồi khí
CO2
Trang 373.2- Quy trình công nghệ sản xuất rợu mùi
Rợu mùi là sản phẩm rợu đòi hỏi có độ tinh khiết cao, do vậy quy trình công nghệ để sản xuất ra rợu này khá phức tạp, phải bố trí theo dây chuyền sản xuất hoàn thiện khép kín
Ngũ cốc khô xay mịn( ngô, sắn, khoai, gạo )
Hoà bột
Đờng hoá
EN ZIN
Hơi nớcNấu
EN ZIN
Chng cất
Trang 38Với các nguyên liêụ là cồn, đờng, nớc axít, hơng liệu quả, phẩm nấu đợc sử dụng cho công đoạn pha chế Đây là giai đoạn quyết định của quy trình công nghệ sản xuất rợu mùi Nó tạo cho rợu có đợc nồng độ cồn và mùi vị của rợu Sau khi
đã hoàn thành đợc tàng trữ để tách cặn và chiết chai đậy nút Rợu khi đã đợc kiểm tra chất lợng đợc dán nhãn, đóng đai két và vận chuyển đến kho
Trang 39Sơ đồ 2: quy trình công nghệ sản xuất rợu mùi.
Kiểm tra
Bao bì
Đai két
Vận chuyểnNhập khoRửa nút chai
Dán nhãn
Trang 404- Tình hình lao động và tổ chức bộ máy lao động ở công ty
4.1- Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
là tồn tại một cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh tơng đối hợp lý trong công ty, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty hiên nay là 620 ngời trong đó nữ là 322 ngời (chiếm 52%); nam 298 ngời ( chiếm 48%)
Nhà máy đợc xây dựng ở trung tâm thành phố ( 94 Lò Đúc) tổng diện tích là 33000m2: trong đó diện tích nhà xởng khoảng 18000m2, nằm tại vị trí thuận lợi
nh thế ; công ty rất có u thế cho việc cung cấp vật t, nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm cũng nh việc lắm bắt kịp thời, nhanh chóng các diễn biến về các thông tin kinh tế thị trờng
Về tổ chức hoạt động sản xuất đợc thực hiện theo mô hình công ty gồm các
xí nghệp thành viên: 3 xí nghiệp sản xuất chính và 1 xí nghiệp phụ trợ Mỗi xí nghiệp sản xuất chính đảm bảo một quy trình nhất định
a - Xí nghiệp cồn
Là xí nghiệp sản xuất chính có nhiệm vụ sản xuất cồn 960 Xí nghiệp đợc chia thành các tổ chức sản xuất, tổ nấu tổ vận chuyển, tổ trng cất, tổ CO2, tổ lò hoà
Bộ máy quản lý gồm 6 ngời: Giám đốc, một nhân viên kế toán xí nghiệp và
4 đốc công Bộ máy quản lý tổ chức tại xí nghiệp tơng đối phù hợp với quy trình sản xuất cồn