Tổ chức công tác Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 207 - Công ty Đầu tư phát triển đô thị & Khu công nghiệp Sông Đà
Trang 11.Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Sự vận động của quá trình hoạt động sản xuất là quá trình phát sinh ờng xuyên, liên tục của các khoảnàc sản xuất với mục đích tạo ra một hoặcnhiều loại sản phẩm khác nhau và thu đợc lợi nhuận cao nhất Do đó việcxem xét, quản lý và hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xác chi phí sản xuất,tính giá thành sản phẩm là một nội dung công việc rất quan trọng trongcông tác quản lý doanh nghiệp
th-Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp Tuynhiên, đó là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩm XDCBcũng đợc tiến hành sản xuất một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều trakhảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành Sảnxuất XDCB cũng có tính dây chuyền, giữa các khâu của hoạt động sản xuất
có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ sẽ ảnh hởng đếnhoạt động sản xuất của các khâu khác
Đặc điểm, tính chất của sản xuất XDCB và sản phẩm XDCB nói trên
đã có ảnh hởng lớn đến các yếu tố liên quan đến sản xuất XDCB nh chi phí,giá thành,
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động, hao phí về vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra
để tiến hành các hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp trong một thời kỳnhất định
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí
của doanh nghiệp để hoàn thành công trình hay hạng mục công trình
Qua hai khái niệm nói trên có thể thấy rằng trong các doanh nghiệpnói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng giữa chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm có những u điểm giống và những điểm khác nhau
Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiệnbằng tiền và khoản chi phí của doanh nghiệp
Tuy vậy, nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một thời
kỳ, còn nói đến giá thành sản phẩm là xem xét đến chi phí đối với quá trìnhcông nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm đã hoàn thành
Trang 2Về mặt lợng, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhaukhi có sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ thể hiện ở công thức tính giáthành sản phẩm xây lắp tổng quát sau đây:
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmxây lắp là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn luôn đợc các nhà quản lýdoanh nghiệp quan tâm, vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nhữngchỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Việc tính đúng,tính đủ chi phí hoạt động sản xuất và giá thành sản phẩm là tiền đề để tiếnhành hạch toán kinh doanh, xác định kết quả hoạt động xây lắp Tài liệu vềchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp còn là căn cứ quan trọng đểphân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chiphí; tình hình sử dụng vật t, tài sản, lao động, tiền vốn; tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp để có các quyết định quản
lý phù hợp nhằm tăng cờng hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp Một nộidung quan trọng của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm xây lắp chính là công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất, tính giáthành sản phẩm xây lắp
3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau đây:
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tínhgiá thành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (kêkhai thờng xuyên) mà doanh nghiệp xây lắp đã lựa chọn và áp dụng
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bôr chi phí sản xuất theo
đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tốchi phí và khoản mục giá thành
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáotài chính): định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
ở doanh nghiệp
Trang 3- Tổ chức kiểm tra và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa họchợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp hoànthành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác.
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp và cònchi phối tới công tác kế toán khác cũng nh chất lợng và hiệu quả công tácquản lý tài chính, tình hình thực hiện chính sách chế độ kinh tế của doanhnghiệp Chính vì vậy, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp một cách hợp lý, đầy đủ là hết sức cần thiết mà mọi doanhnghiệp cần đảm bảo
II Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
1 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp.
Trong công tác quản lý tuỳ theo yêu cầu, mục đích khác nhau, ngời ta cóthể phân loại chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp theo nhiều tiêuthức khác nhau Việc phân loại chi phí sản xuất sẽ giúp cho ngời quản lýnhận thức đánh giá đợc sự biến động của từng loại chi phí mà đề ra nhữngbiện pháp phù hợp để phấn đấu giảm chi phí, lựa chọn phơng án sản xuất cóchi phí thấp nhất, đó chính là tiền đề, là cơ sở để hạ giá thành, tăng lợinhuận Có thể phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo các cách chủ yếusau:
1.1Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế.
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung và tính chấtkinh tế đợc xếp vào một yếu tố chi phí, không phân biệt chi phí đó phát sinh
ở lĩnh vực hoạt động nào, mục đích hoặc tác dụng của chi phí nh thế nào(còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố) Toàn bộ chi phí sản xuấtcủa doanh nghiệp xây lắp trong kỳ đợc chia thành 5 yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu thiết bị XDCB doanh nghiệp đã sửdụng cho các hoạt động xây lắp trong kỳ
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền công phải trả, các khoản
trích theo lơng của công nhân trực tiếp thi công xây lắp công trình và cán
bộ, nhân viên gián tiếp trong doanh nghiệp xây lắp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã
chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động xây lắpcủa doanh nghiệp
Trang 4- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ chi phí khác phát sinh trong
quá trình hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí kể trên nh: chi phí giaodịch, chi phí hội họp, tiếp khách,
1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chiphí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoảnmục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng,không phân biệt chi phí có nội dung kinh tế nh thế nào Cách phân loại nàycòn gọi là phân loại theo khoản mục Trong các doanh nghiệp xây lắp, theocách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành 4 khoản mụcchi phí nh sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí
nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, thiết bị XDCB, công cụ dụng cụ
đợc sử dụng trực tiếp để tạo ra sản phẩm xây lắp Không tính vào khoảnmục này những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuấtchung, những hoạt động ngoài sản xuất và nó không bao gồm chi phí vậtliệu, nhiên liệu đã tính vào chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng, tiền công lao động
và các khoản trích trên tiền lơng theo qui định của công nhân trực tiếp thicông Không tính vào khoản mục này số tiền công và các khoản trích theolơng của nhân viên sản xuất chung, nhân viên quản lý và không bao gồmchi phí nhân công sử dụng máy thi công
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là những chi phí trực tiếp có liên
quan đến việc sử dụng máy thi công: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửachữa lớn, sửa chữa nhỏ máy móc thiết bị thi công, động lực, tiền lơng sửdụng máy thi công và các chi phí khác của máy móc thiết bị thi công Chiphí sử dụng máy thi công lại đợc chia thành hai loại: chi phí thờng xuyênphát sinh hàng ngày phục vụ cho hoạt động của máy tập hợp trực tiếp trong
kỳ và chi phí phát sinh một lần phân bổ theo thời gian sử dụng máy
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí trực tiếp khác (ngoài các
chi phí trực tiếp kể trên) và các chi phí gián tiếp về tổ chức, quản lý sảnxuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liềnvới từng đơn vị thi công nh tổ, đội, công trờng thi công Khoản mục chi phínày bao gồm chi phí nhân viên phân xởng; chi phí vật liệu, dụng cụ sảnxuất, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động xây lắp; chi phí vậnchuyển vật liệu ngoài cự ly qui định; chi phí điện dùng cho thi công; chi phí
Trang 5chuẩn bị san bãi dự trữ vật liệu và mặt bằng thi công; chi phí đo đạc phục
vụ thi công
2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp, khi xem xét đến giá thành sản phẩm xâylắp, ngời ta thờng chú ý đến giá trị dự toán và giá thành cônng tác xây lắp
2.2 Gía thành công tác xây lắp.
Giá thành công tác xây lắp là một phần của giá trị dự toán, là chi tiêutổng hợp các chi phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo các khối lợngcông tác xây lắp hoàn thành Giá thành công tác xây lắp đợc chia thành cácloại nh sau:
- Giá thành dự toán: Là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối lợng
công tác xây lắp theo dự toán
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán- Lợi nhuận định mức
Hoặc: Giá thành dự toán = Khối lợng công tác xây lắp theo định mứckinh tế kỹ thuật do nhà nớc qui định nhân với (x) Đơn giá xây lắp do nhà n-
ớc ban hành theo từng khu vực thi công và các chi phí khác theo định mức
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác định từ những điều kiện và
đặc điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất
định Giá thành kế hoạch đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch vàsản lợng kế hoạch và đợc tính trớc khi tiến hành công tác xây lắp
Chênh lệch sovới dự toán
- Giá thành định mức: Là giá thành đợc tính trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm xây lắp Việc tính giáthành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành thi công
- Giá thành thực tế: Là giá thành đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh khối lợng xây lắp
Trang 6thực tế đã thực hiện trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụngcác giải pháp kinh tế tổ chức kế toán để thực hiện sản xuất sản phẩm, là cơ
sở để xác định kết quả kinh doanh
III Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp.
1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
- Doanh nghiệp xây lắp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên
- Đối với nguyên liệu, vật liệu, dịch vụ mua ngoài sử dụng ngay(không qua kho) cho hoạt động xây lắp đối tợng chịu thuế giá trị gia tăngthì chi phí hạch toán vào các tài khoản loại 6 là giá mua cha có thuế giá trịgia tăng của các chi phí mua ngoài đó
Đối với nguyên liệu, vật liệu, dịch vụ mua ngoài sử dụng ngay khôngqua kho cho hoạt động xây lắp không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thìchi phí hạch toán vào các tài khoản loại 6 là giá mua bao gồm cả thuếGTGT đầu vào của khối lợng nguyên liệu, vật liệu, dịch vụ mua ngoài dùngngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đối với tài khoản dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và
tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) thì ngoài việc hạch toán tổng hợp còn phải hạch toán chi tiết theo nơi
phát sinh chi phí: đội sản xuất, bộ phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ
Đối với những chi phí sản xuất, kinh doanh có khả năng hạch toán trựctiếp vào các đối tợng chịu chi phí, trớc hết phải tập hợp các chi phí này vàocác tài khoản tập hợp chi phí, sau đó tiến hành phân bổ chi phí sản xuất,kinh doanh đã tập hợp cho các đối tợng chịu chi phí theo tiêu thức phù hợp
1.2 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất, phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1.2.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là đối tợng để kế toán tập hợp chiphí sản xuất, là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp thành
đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành
Trong các doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tợng hạch toán chi phí sản xuất thờng là theo từng đơn đặt
Trang 7hàng hoặc có thể đó là một công trình, một hạng mục công trình, một bộ phận của hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình.
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã đợc qui định hợp lý cótác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý sản xuất và chi phí sản xuấtcho công tác hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanhnghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời, chínhxác
1.2.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Có hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là phơng pháp ghi trực tiếp
và phơng pháp phân bổ gián tiếp
Phơng pháp ghi trực tiếp: áp dụng trong trờng hợp các chi phí sản
xuất có quan hệ trực tiếp với từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt Phơngpháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc) theotừng đối tợng; trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu ghi trực tiếp vào các tàikhoản cấp 1, cấp 2 hoặc các chi tiết theo đúng đối tợng Phơng pháp ghitrực tiếp đảm bảo việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng chi phívới mức độ chính xác cao
Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trờng hợp chi phí sản
xuất phát sinh có liên quan với nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất màkhông thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tợng đợc.Phơng pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các chi phí sản xuất có liênquan tới nhiều đối tợng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đótập hợp các chứng từ kế toán theo từng địa điểm phát sinh chi phí (tổ, độisản xuất, công trờng ) Sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán phân
bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tợng có liên quan Việc tính toánphân bổ gồm hai bớc:
Trong đó: - Cn là chi phí phân bổ cho từng đối tợng
- Tn là tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng n
Trang 8Trên cơ sở hai phơng pháp tập hợp chi phí nói trên, trong doanh nghiệp xây lắp có các trờng hợp tập hợp chi phí sản xuất cụ thể nh sau:
- Tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm hoặc đơn đặt hàng; hàngtháng các chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến sản phẩm xây lắphoặc đơn đặt hàng nào sẽ đợc tập hợp và phân loại chi phí vào sản phẩmhoặc đơn đặt hàng đó Trờng hợp này áp dụng phơng pháp ghi trực tiếp
- Tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm: tất cả các chi phí phátsinh gồm các chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp đợc phân loại và tập hợptheo giới hạn là nhóm sản phẩm xây lắp Khi xây dựng hoàn thành, tiếnhành tính giá thành của từng hạng mục công trình, từng ngôi nhà Trờnghợp này áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp theo từng đối tợng
- Tập hợp chi phí sản xuất theo khu vực thi công hoặc theo bộ phận thicông: áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp hạch toán nội bộ một cáchrộng rãi Các chi phí sản xuất đợc phân loại và tập hợp theo các đối tợng là
tổ, đội sản xuất, công trờng hay phân xởng nhng tính giá thành theo từngloại sản phẩm Trờng hợp này áp dụng kết hợp phơng pháp trực tiếp và ph-
3.2 Tài khoản sử dụng.
* Để tiến hành công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp, kế toán sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu nh sau:
- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung: TK 621 dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử
dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, lắp phát sinh trong kỳ TK này đợc
mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Trang 9- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Nội dung: TK 622 dùng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phát sinh trong kỳ bao gồmtiền lơng, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lơng theo qui định
- Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nội dung: TK 623 dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe,
máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình trong trờnghợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thicông hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung.
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất của đội,công trờng xây dựng gồm: lơng nhân viên quản lý đội xây dựng; khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ qui định (19%) trên tiền l-
ơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây, lắp và nhân viên quản lý đội(thuộc biên chế doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt độngcủa đội và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội
- Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Nội dung: Tài khoản 154 dùng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất
kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp áp dụng
ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên trong hạch toán hàng tồn kho
3.3 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
3.3.1Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sảnxuất xây lắp Chi phí vật liệu cho công trình đợc tính theo giá thực tế gồmcả chi phí thu mua, chi phí vận chuyển đến chân công trình, hao hụt trong
định mức của quá trình vận chuyển Vật liệu sử dụng cho công trình, hạngmục công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình đó Trờng hợp khôngtính riêng đợc thì phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình
Các mẫu chứng từ đợc sử dụng
- "Phiếu nhập kho", "Phiếu xuất kho", "Hoá đơn kiêm phiếu xuấtkho", "Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ", "Thẻ kho"
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 621 "Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp": TK này dùng
để phản ánh các chi phí nguyên, vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đếnviệc xây dựng hay lắp đặt các công trình và đợc mở chi tiết theo từng công
Trang 10trình, hạng mục công trình Nếu có các thiết bị đa vào lắp đặt do chủ đầu tbàn giao không phản ánh ở tài khoản này mà phản ánh vào ở TK 002.
Kết cấu của Tài khoản:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho
hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán
Bên Có: - Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển( phân bổ) trị giá NVL sử dụng cho hoạt động
xây lắp trong kỳ vào TK 154
- Khi tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ
Nợ TK 621: Chi tiết cho từng đối tợng - Chi phí NVLTT
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang
Có TK 621: Chi tiết cho từng đối tợng - Chi phí NVLTT
Sơ đồ số 1:Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
3.3.2 Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp.
Xuất kho NVL, CCDC sử dụng trực tiếp để sản xuất
Trị giá NVL cha sử dụng và phê liệu thu hồi
TK 111, 112, 141, 331
Trị giá NVL mua ngoài không
nhập kho sử dụng ngay
TK 154 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cho đối tợng chịu chi phí
TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK 621
Trang 11Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền lơng, tiền công phải trả chocông nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công việc xây lắp và công nhânphục vụ công việc xây lắp
Trong các doanh nghiệp xây lắp có hai hình thức tính lơng chủ yếu:Tính theo thời gian và tính theo công việc giao khoán
Các mẫu chứng từ sử dụng (nếu tính theo công việc giao khoán):
"Hợp đồng giao khoán" đợc ký theo từng phần công việc, giai đoạncông việc hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành Hợp đồngcông việc khi hoàn thành và có xác nhận kết quả đợc chuyển về phòng kếtoán làm căn cứ để tính lơng
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 622 " Chi phí nhân công trực tiếp": TK này dùng để phản
ánh các khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp cáccông trình, công nhân phục vụ thi công
Kết cấu của Tài khoản:
Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản
phẩm
- Với hoạt động xây lắp không gồm các khoản trích trên lơng
về BHXH, BHYT, KPCĐ mà sẽ đợc hạch toán vào TK 627
"Chi phí sản xuất chung"
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154
- Khi tạm ứng để thực hiện giá trị khoán nội bộ Khi quyết toán tạm
ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí NCTT- Chi tiết từng đối tợng
Có TK 141: Tạm ứng
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào đối tợng cụ thể:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622: Chi phí NCTT- Chi tiết từng đối tợng
Sơ đồsố 2: hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
(trang sau)
Trang 12Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
3.3.3 Hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là các chi phí trực tiếp liên quan đếnviệc sử dụng máy để hoàn thành xây lắp Chi phí sử dụng máy thi côngtrong giá thành sản phẩm xây lắp gồm toàn bộ chi phí về vật t, lao động vàcác chi phí về nhiên liệu, động lực, khấu khao máy móc thiết bị
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp và sản phẩm xây lắp, một máy thicông có thể sử dụng cho nhiều công trình trong kỳ hạch toán Vì vậy cầnphải phân bổ chi phí máy thi công cho từng công trình Theo chế độ quy
định hiện nay thờng sử dụng 3 tiêu thức phân bổ: Theo khối lợng công việchoàn thành của máy; Theo ca máy làm việc; Theo dự toán chi phí sử dụngmáy thi công
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 623 "Chi phí sử dụng máy thi công" Tài khoản này dùng
để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếpcho hoạt động xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủcông vừa kết hợp bằng máy (Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện hoàn toànbằng máy thì không phản ánh vào TK này mà phản ánh trực tiếp vào các
TK 621,622,627)
Kết cấu của Tài khoản:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát
sinhBên Có: - Các khoản giảm chi phí sử dụng máy thi công
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thicông cho các công trình, hạng mục công trình
TK 623 không có số d cuối kỳ
Việc hạch toán chi phí chi phí sử dụng máy thi công còn phụ thuộcvào hình thức sử dụng máy thi công Cụ thể là:
3.3.3.1 Trờng hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng
Trong trờng hợp này các chi phí liên quan đến máy thi công đợc tậphợp riêng, cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ theo từng đối tợng
Kết chuyển chi phí NCTT Hoặc thuê ngoài
Trang 13- Các chi phí khác liên quan đến bộ phận máy thi công theo từng đội
Nợ TK 623: Chi tiết cho từng tiểu khoản
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK các TK liên quan (111, 112, 334, 214, 152 )
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nộibộ(đơn vị nhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng), khi quyết toántạm ứng về khối lợng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt:
Nợ TK 623: Chi phí cho máy thi công
Có TK 141(1413): Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cho từng đối tợng(công trình, hạng mục công trình )
Nợ TK 154(1541): Chi tiết chi phí sử dụng cho máy thi công
Có TK 623: Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
3.3.3.2 Trờng hợp máy thi công thuê ngoài
Toàn bộ chi phí thuê máy thi công tập hợp vào tài khoản 623:
Nợ TK 623(6271): Giá thuê cha thuế
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thuê ngoài
Cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 154 theo từng đối tợng
Nợ TK 154(6231): Chi tiết chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 623 (6237)
3.3.3.3 Trờng hợp công ty tổ chức đội máy thi công riêng
Trong trờng hợp này, doanh nghiệp tổ chức một đội chuyên tráchmáy thi công trực thuộc doanh nghiệp Hạch toán chi phí sử dụng máy thicông đợc tiến hành nh sau:
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu:
Nợ TK 621: Chi phí NVL cho máy thi công
Có TK 111, 112, 152
- Tập hợp chi phí nhân công của công nhân vận hành máy:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công cho máy thi công
Có TK 334
Trang 14- Chi phí có liên quan đến sử dụng máy thi công :
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
3.3.4 Hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây dựng bao gồm lơng côngnhân quản lý đội, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trêntổng số lơng công nhân viên chức của đội; khấu hao TSCĐ dùng chung cho
đội; chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 627 " Chi phí sản xuất chung": TK này dùng để phản ánh
chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp xây lắp Tài khoản 627 đợc mở chi tiết theo từng bộphận xây lắp
Kết cấu của Tài khoản:
Bên Nợ: - Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳBên Có: - Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
Trang 15Có TK 334
- Trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên tổng
số lơng phải trả cho toàn bộ công nhân viên trong từng đội:
Nợ TK 627 (6271)
Có TK 338 (3381,3382,3382)-Tập hợp chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng cho từng đội xây dựng
- Các chi phí dự toán tính vào chi phí sản xuất chung từng đội xây lắp kỳ này:
Nợ TK 627 (chi tiết từng khoản mục)
Có TK 142 (1421): phân bổ dần chi phí trả trớc
Có TK 335: Trích trớc chi phí phải trả
- Các khoản chi phí sản xuất chung khác phát sinh(điện, nớc, sửachữa TSCĐ )
Nợ TK 627 (Chi tiết từng khoản mục): Tập hợp chi phí
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK liên quan (331,111,112 ): Tổng giá thanh toán
- Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí sản xuất chung
Nợ TK liên quan (111,,112,152 )
Có TK 627
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội
bộ, khi quyết toán tạm ứng về khối lợng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàngiao đợc duyệt, kế toán ghi:
Nợ TK 627
Có TK 141 (1413): Kết chuyển chi phí sản xuất chung
- Phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng
sử dụng (công trình, hạng mục công trình )
Nợ TK 154 (chi tiết đối tợng)
Có TK 627 (Chi tiết từng đối tợng
VAT
TK111,152,112 TK111,331,214
Sơ đồ số 4: Hạch toán chi phí sản xuất chung
Trang 163.3.5 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
3.3.1 Tập hợp chi phí sản xuất
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang": TK này
dùng để tập hợp những chi phí sản xuất cho việc tính giá thành sản phẩm.Tài khoản 154 chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, các giai
đoạn công việc của hạng mục công trình
Kết cấu của Tài khoản:
Bên Nợ: - Chi phí chế tạo sản phẩm trong kỳBên Có: - Giá trị phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không thể sửa chữa
D Nợ : Chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ
Tập hợp chi phí sản xuất trong xây lắp đợc tiến hành theo từng đốitợng và chi tiết theo khoản mục vào bên Nợ TK 154
+Kết chuyển CPNVLTT
Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK621 - Chi tiết từng đối tợng+Kết chuyển CPNCTT
Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK622 - Chi tiết từng đối tợng+Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK623 - Chi tiết từng đối tợng+Kết chuyển CPSXC
Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK627 - Chi tiết từng đối tợng
IV Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp
1 Đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1 Đối tợng tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công trình lao vụ dodoanh nghiệp sản xuất ra cần đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Trang 17Việc xác định đối tợng tính giá thành phụ thuộc vào khả năng quản lýchung và trình độ kế toán của doanh nghiệp, qui trình công nghệ, đặc điểm
tổ chức sản xuất
Trong doanh nghiệp xây lắp tổ chức sản xuất kiểu đơn chiếc đối tợngtập hợp tính giá thành là từng sản phẩm, công việc, từng công trình, hạngmục công trình, Đối với doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì đối t-ợng tính giá thành là từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng
1.2 Kỳ tính giá thành.
Để xác định kỳ tính giá thành cho thích hợp, kế toán phải căn cứ vào
đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm
Trong doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm XDCB thờng đợc sản xuấttheo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, công trình, hạng mục côngtrình chỉ hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm cho nên kỳtính giá thành đợc chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành bàn giao đa vào sử dụng
2 Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
2.2 Đánh gía sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là số lợng công trình, hạng mục công trình đangtrong quá trình xây lắp hoặc đã hoàn thành một phần nhng cha hoàn thiệntoàn bộ
Các doanh nghiệp xây lắp áp dụng một số phơng pháp đánh giá sảnphẩm dở dang nh sau:
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán.
Theo phơng pháp này, căn cứ vào giá trị dự toán của khối lợng xây lắp
dở dang cuối kỳ để xác định chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dangcuối kỳ
Trang 18Giá trị dự toán của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
Giá trị dự toán của khối lợng xây lắp hoàn thành
trong kỳ
+
Giá trị dự toán của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo giá thành dự toán:
x
Giá thành
dự toán của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
Giá thành dự toán của khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ
+
Giá thành dự toán của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ hoàn thành tơng
Chi phí của khối ợng lắp đặt bàn giao trong kỳ
3 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
3.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp)
Phơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có đối tợng tập hợp chiphí phù hợp với đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình
=
Chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực
tế phát sinh trong kỳ
-Chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
Giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình đợc xác
Hệ số phân bổ giá
thành thực tế =
Tổng chi phí thực tế của cả công trìnhTổng dự toán của tất cả các hạng mục công trình
3.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Trờng hợp này áp dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp nhận thầutheo đơn đặt hàng Khi đó đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt
Trang 19hàng Khi đó đối tợng tập hợp chi phí giá thành là đơn đặt hàng đã hoànthành.
Đối với doanh nghiệp xây lắp thực hiện nhiều đơn đặt hàng thì chi phítrực tiếp đợc tập hợp trực tiếp chi phí chung cuối kỳ phân bổ cho từng đơn
đặt hàng
Để tính giá thành, mỗi đơn vị đặt hàng khi bắt đầu thực hiện công tácxây lắp thì kế toán mở phiếu tính giá thành riêng Cuối kỳ căn cứ vào chiphí sản xuất đã tập hợp đợc của từng đơn đặt hàng để tính vào bảng tính giáthành Khi đơn đặt hàng đã hoàn thành thì chỉ cần cộng toàn bộ chi phí khibắt đầu xây lắp đến khi công trình hoàn thành bàn giao ta sẽ đợc giá thànhcủa các đơn đặt hàng
3.3 Phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Phơng pháp tính giá thành theo định mức đợc áp dụng đối với doanh nghiệp
đã xây dựng hệ thống định mức kinh tế, kỹ thuật
Tuỳ theo đặc điểm kỹ thuật, yêu cầu thi công công trình theo hợp đồng
mà áp dụng các phơng pháp tính giá thành phù hợp Tuy nhiên, ngoài việclựa chọn phơng pháp tính giá thành hợp lý, cần lựa chọn đúng đắn phơngpháp hạch toán chi phí sản xuất vì mỗi phơng pháp tính giá thành chỉ thíchứng với một đối tợng hạch toán chi phí
Trang 20thành doanh nghiệp còn phải tình giá thành khối lợng xây lắp đã hoànthành, bàn giao trong kỳ.
Giá thành công tác
xây lắp hoàn thành =
Sản phẩm dở dang đầu kỳ +
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ -
Chi phí dở dang cuối kỳ
Sau khi sản phẩm xây lắp hoàn thành và xác định đợc giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ, kế toán hạch toán:
Nợ TK 632 (Chi tiết theo đối tợng)
Có TK 154 (1541- Chi tiết theo đối tợng)
V Tổ chức hệ thống sổ hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán Nhật ký chung là các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh đợc căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để ghitheo thứ tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế theo đúng mối quan hệkhách quan giữa các đối tợng kế toán (theo đúng quan hệ đối ứng giữa các
Trang 21- Sổ nhật ký chung (vào Nhật ký hàng ngày) và các Nhật ký chuyên dùng
- Sổ cái tài khoản: Ghi chi tiết từng tài khoản theo ngày tháng
- Sổ chi tiết tài khoản
* Sổ Nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh theo thứ tự thời gian, theo các địnhkhoản kế toán đúng với nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh phục vụcho việc tổng hợp số liệu ghi sổ cái các TK
* Các sổ nhật ký chuyên dùng (sổ nhật ký đặc biệt) dùng để ghi chép
một số loại nghiệp vụ kinh tế riêng biệt nh nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiết,nhật ký mua hàng, bán hàng, theo thứ tự thời gian phát sinh các nghiệp
vụ Số liệu trên các nhật ký chuyên dùng đợc sử dụng để ghi vào các TKphù hợp trên sổ cái sau khi đã loại trừ số trùng lắp do một nghiệp vụ đợcghi ở sổ nhật ký chuyên dùng khác
* Sổ các tài khoản: là sổ kế toán tổng hợp để ghi các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo từng TK trong niên độ kế toán Mỗi TK đợc mở một hoặcmột số trang liệu tiếp Cơ sở để ghi vào sổ cái các TK là các Nhật ký chung
và các Nhật ký chuyên dùng
Sổ cái đợc qui định thống nhất của mẫu biểu và các nội dung phản ánhtrên sổ cái Vì sổ cái là sổ tổng hợp để ghi theo từng TK về các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến TK đó, do vậy về cơ bản mẫu sổ cái có thểthiết kế tơng tự nh sổ nhật ký chung
* Sổ kế toán chi tiết trong hình thức kế toán Nhật ký chung, các sổ kế
toán chi tiết đợc sử dụng để ghi chép, phản ánh các đối tợng kế toán cầntheo dõi chi tiết, cụ thể phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp và việctính toán một số chi tiêu tổng hợp để phân tích, kiểm tra, đánh giá mộtcách đầy đủ, toàn diện, cụ thể tình hình, kết quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp
Các sổ kế toán chi tiết đợc mở có thể là: Sổ TSCĐ; Sổ chi tiết vật t,hàng hoá, sản phẩm; Thẻ kho; Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Việc mở các sổ chi tiết nào, nội dung, kết cấu mẫu biểu cụ thể tuỳthuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp xây lắp, đợc mở hầu hết tất cả các loại sổ chi tiết
có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp và nó đợcdựa trên hệ thống tài khoản của Nhà nớc Ngoài ra, tuỳ thuộc vào đặc điểm
và tình hình quản lý sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà có thể
mở thêm một số sổ sách, báo cáo kế toán riêng
Trang 221.5.2 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Hệ thống báo cáo kế toán của doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau
nh báo cáo định kỳ, báo cáo nhanh, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán nộibộ, Doanh nghiệp phải qui định hệ thống báo cáo tài chính về danh mụcbáo cáo, nội dung, phơng pháp lập, kỳ hạn lập, đối với từng báo cáo để
đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô, vi mô
Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp sử dụng bao gồm:
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo thuế
- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với cấp trên, với Nhà nớc
- Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp
- Báo cáo chi tiết các TK liên quan
Trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng kế toán trên máy vi tính thìviệc lập các báo cáo kế toán đợc máy tính tự động lập theo trình tự nói trên