Trong nhà trờng, điều chủ yếu là không phải nhồi nhét kiến thức mà là giáo dục cho học sinh phơng pháp nghiên cứu, phơng pháp học tập, giải quyết vấn đề một cách tích cực, chủ động, sáng
Trang 1Th viện SKKN của Quang Hiệu http://quanghieu030778.violet.vn/
A. Lý do chọn đề tài.
Trong nhà trờng hiện nay, mục tiêu giáo dục tổng quát đã đợc xác định tơng
đối phù hợp với xu hớng tất yếu của thời đại Bao gồm: năng lực, thái độ, kỹ năng, kiến thức, cách học,cách sống nhằm tạo ra những con ngời lao động tự chủ, năng động sáng tạo, có năng lực tự học, năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn Muốn đào tạo ra những con ngời năng đông, tự chủ, sáng tạo thì phơng pháp giáo dục phải hớng vào việc khơi dậy, rèn luyện và phát triển khả năng suy nghĩa và làm một cách tự chủ, năng động sáng tạo ngay trong học tập, lao động
ở nhà trờng
Trong nhà trờng, điều chủ yếu là không phải nhồi nhét kiến thức mà là giáo dục cho học sinh phơng pháp nghiên cứu, phơng pháp học tập, giải quyết vấn đề một cách tích cực, chủ động, sáng tạo Có nh vậy chúng ta mới đào tạo đợc những con ngời mới đáp ứng cuộc cách mạng về khoa học, công nghệ, đáp ứng
xu thế phát triển của thời đại Sự phát triển của đất nớc trong mỗi giai đoạn lịch
sử đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáo dục Trong những năm qua nghành giáo dục đã chăm lo phát triển và đổi mới phơng pháp giáo dục ở mức độ thích hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nớc Nền kinh tế của đất nớc đang hội nhập với WTO, giáo dục không thể đứng ngoài tình hình đó Trong điều kiện lịch sử
cụ thể của xã hội Việt Nam hiện nay thì nhiêm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc với yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đang đặt ra cho toàn Đảng, toàn dân, toàn quân Đặc biệt là thế hệ trẻ – chủ nhân tơng lai của
đát nớc Đây là thử thách lớn lao đồng thời cũng là cơ hội lớn cho thế hệ trẻ nớc nhà Để làm đợc việc đó nhân tố quyết định cho sự thành công là phẩm chất năng lực của ngời Việt Nam, là trình độ dân trí, nguồn nhân lực, nhân tài của đất nớc Vì vậy vai trò của giáo dục hiện nay có ý nghĩa quan trọng để xã hội phát triển, đảm bảo cho sự phát triển của khoa học kĩ thuật vào sản xuất Do đó giáo dục phải tiếp tục đổi mới phơng pháp cho phù hợp với nhu cầu của xã hội
Năm học 2007- 2008 là năm học huyện Tiên Lãng tiếp tục là năm “ Hội nhập – phát triển – bền vững” và hởng ứng phong trào “hai không” với năm nội dung Toàn thể giáo viên đã hăng hái trong phong trào đổi mới phơng pháp dạy học, áp dụng khoa học công nghệ tin học trong dạy học Hởng ứng phong trào đó là một giáo viên trực tiếp tham gia công tác giảng dạy tôi xin mạnh dạn trình bày một vài suy nghĩ về một phơng pháp dạy học môn Toán ở trờng phổ
thông nhằm nâng cao chất lợng, hiệu quả trong dạy học đó là “ áp dụng kiểu
dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ cho một tiết dạy”.
Đây là những suy nghĩ chủ quan của bản thân, nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp phê bình của các đồng chí đồng nghiệp để bản thân tôi rút ra đợc những kinh nghiệm trong công tác giảng dạy
B một vài suy nghĩ về phơng pháp dạy học hợp tác
theo nhóm nhỏ đối với môn toán.
I.Cơ sở lý luận: Đổi mới phơng pháp dạy học nói chung và môn toán
nói riêng đều xuất phát từ những quan niệm sau:
1 Mục tiêu giáo dục
Trang 2Hoạt động cơ bản là dạy học, là hình thành và phát triển nhân cách học sinh Dạy học không chỉ cung cấp cho học sinh những tri thức, kiến thức cơ bản mà còn phải tích cực vào việc hình thành và phát triển nhân cách con ngời mới xã hội chủ nghĩa Học sinh càng tham gia tích cực, chủ động vào hoạt động học tập thì phẩm chất, năng lực cá nhân càng sớm đợc hình thành và phát triển hoàn thiện Tính năng động, sáng tạo, tự chủ là những phẩm chất của con ngời rất cần thiết trong cuộc sống hiện đại, những phẩm chát đó cần phải đợc hình thành ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trờng
2 Yêu cầu của việc giảng dạy
Trớc đây trong giảng dạy ngời thầy giáo chỉ chú trọng việc truyền đạt tri thức khoa học của bộ môn mà coi nhẹ phơng pháp học tập nghiên cứu mang tính đặc thù của môn đó Ngày nay cùng với tri thức khoa học của bộ môn, cùng với sự
hỗ trợ của thiết bị dạy học hiện đại, ngời thầy phát huy tối đa năng lực tự chủ của học sinh bằng cách hớng dẫn, điều khiển học sinh tự tìm ra nội dung kiến thức trọng tâm của bài học bằng chính khả năng của mình đây là điều có ý nghĩa to lớn với nhiệm vụ học tập của mỗi ngời học sinh
3 Năng lực cá nhân.
Việc đổi mới phơng pháp dạy học phải phù hợp với sự phân hoá trong dạy học Năng lực của học sinh trong một lớp không hoàn toàn giống nhau, việc phân hoá đối tợng, tiến tới cá nhân hoá trong dạy học là xu hớng tất yếu để đảm bảo sự phát triển tối u của mỗi học sinh
4 Đặc trng riêng của từng môn học
Mỗi môn học có đặc trng riêng, bộ môn toán là môn học giữ vai trò rất quan trọng, bởi toán học là công cụ giúp học sinh trong hoạt động học tập tốt các môn học khác, góp phần phát triển t duy sáng tạo và năng lực trí tuệ cho học sinh
Vì vậy thông qua việc dạy học phải rèn khả năng suy nghĩ phơng pháp học tập của học sinh Việc tìm kiếm chứng minh một định lý, tìm lời giải của một bài toán có tác dụng lớn trong việc rèn luyện cho học sinh các phơng pháp khoa học trong suy nghĩ, suy luận, trong giải quyết vấn đề, biết quan sát, tìm tòi, dự
đoán một cách thông minh sáng tạo
Tóm lại, dạy học là một hoạt động trọng yếu trong nhà trờng, thông qua dạy chữ để dạy ngời Đổi mới phơng pháp dạy học là việc làm cần thiết để đáp ứng nhu cầu cần thiết của xã hội Các nhà giáo dục đã khẳng định dạy học trong một nhóm đơn vị nhóm nhỏ là phù hợp với xu thế mới của thời đại Việc vận dụng kiểu hoạt động theo nhóm nhỏ này có thể vận dụng cho tất cả các môn học trong đó vận dụng vào một giờ dạy Toán là một việc làm có cơ sở khoa học đáng tin cậy
II Cơ sở chỉ đạo xây dựng ch ơng trình môn toán THCS
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới về mục tiêu cấp học đã nêu trong Luật giáo dục(1998) cần phải có một chơng trình giáo dục phổ thông phù hợp với tình hình đất nớc ta hiện nay Đồng thời nhìn ra thế giới thì chơng trình sách giáo khoa cũ của ta còn quá coi trọng về lý thuyết kinh viện hàn lâm nay đợc giảm tải về lý thuyết đó và tăng yêu cầu hoạt động thực hành cho học sinh Nghĩa là: ngời học phải đợc tham gia tích cực chủ động vào các hoạt động tìm tòi kiến thức, phải đợc thực hành nhiều, làm việc nhiều Từ đó nhân cách học sinh đợc
Trang 3bộc lộ Từ các căn cứ trên, việc tổ chức cho học sinh học tập nh thế nào cho hiệu quả là một vấn đề dợc nhiều nhà giáo dục quan tâm
III. Biện pháp thực hiện.
Sau đây tôi xin trình bày một số hớng chia nhóm nhỏ vào việc tổ chức hoạt
động trong một tiết dạy
1 Đối với một tiết dạy kiến thức mới.
B
ớc 1:- Giáo viên cần chuẩn bị xác định chính xác mục tiêu của bài dạy.
Qua bài học học sinh nắm đợc các kiến thức cơ bản trọng tâm nào, kiến thức cần rèn luyện kỹ năng là gì và thái độ của học sinh sau khi học xong bài
- Từ đó tìm mối quan hệ giữa kiến thức đợc xây dựng trong bài với kiến thức cũ đã học trớc đó
- Xác định và phân loại thành các dạng bài tập trong sách giáo khoa để giáo viên có hớng phân chia việc cho các nhóm hoạt động
B
ớc 2: Khi đã xác định rõ mục tiêu cơ bản của bài học , giáo viên sẽ tìm tòi
và định hớng cho việc phân nhóm nhỏ học tập
• Đối với học sinh.
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị kỹ bài học ở những tiết học truớc để góp phần xây dựng bài mới cho tốt hơn khi hoạt động theo nhóm nhỏ
- Giáo viên giao việc chuẩn bị ở nhà cho từng nhóm: mỗi nhóm cần xem xét một nội dung cụ thể nào đó Tổng hợp các vấn đề của các nhóm thành một
đợn vị kiến thức của bài học mới
cần chuẩn bị một số nội dung sau:
- Nội dung kiến thức cần truyền thụ cho học sinh
- Chọn nội dung nào có thể cho học sinh hoạt động nhóm
- Chuẩn bị phơng tiện cho bài dạy
- Lựa chọn hệ thống câu hỏi mềm dẻo, nhẹ nhàng gây hứng thú thi đua giữa các nhóm
2 Đối với tiết luyện tập hay ôn tập chơng.
Luyện tập hay ôn tập là khâu quan trọng giúp học sinh hoàn thiện tri thức mới và biết vận dụng tri thức đó để giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn, tác động
đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
Trớc hết ta xét đến cấu trúc các giờ luyện tập, ôn tập chơng của sách giáo khoa mới đợc trình bày trên cơ sở hệ thống các câu hỏi và hệ thống bài tập Toàn bộ phần lý thuyết đợc luyện tập bằng hệ thống câu hỏi, đòi hỏi học sinh phải có ý thức tự giác học và chuẩn bị truớc ở nhà Do đó giáo viên cần tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm trong tiết luyện tập và ôn tập chơng nh thế nào?
• Đối với học sinh.
- Học sinh phải chuẩn bị kỹ các câu hỏi ở sách giáo khoa một cách đày đủ
và chính xác ( các em có thể cha thuộc các câu hỏi xong về nội dung thì phải nắm thật chắc)
- Học sinh chuẩn bị chu đáo các bài tập đợc giao về nhà
• Đối với giáo viên.
Trang 4Sau khi nghiên cứu kỹ sách giáo khoa để tiến hành việc luyện tập hay ôn tập trong một tiết học phải chuẩn bị những nội dung sau:
- Việc ôn lý thuyết: Giáo viên cần làm phiếu trắc nghiệm in nội dung xoay quanh lý thuyết của tiết luyện tập hay ôn tập để kiểm tra nội dung kiến thức của nhiều bài hay cả một chơng
Tôi thấy rằng hệ thống bài tập trắc nghiệm giúp giáo viên kiểm tra những kiến thức cơ bản, tối thiểu của học sinh cần đạt đợc sau mỗi bài dạy
Chẳng hạn sau khi ôn tập về biểu thức đại số, đơn thức, đa thức(đại số 7) giáo viên có thể phát phiếu học tập để các nhóm thảo luận trong 5 phút.
1 Các câu sau đúng hay sai:
a) 5x là một đơn thức
b) 2x3y là một đơn thức bậc 3
c)
2
1x2yz – 1 là đơn thức
d) x2 +x3 là đa thức bậc 5
e) 3x2- xy là đa thức bậc 2
f) 3x4- x3-2 – 3x4 là đa thức bậc 3
2 Hai đơn thức sau là đồng dạng đúng hay sai?
a) 2x3 và 3x2
b) (xy)2 và x2y2
c) x2y và
2
1 x2y d) –x2y3 và xy22xy
Đây là một bài trắc nghiệm có tính chất tổng hợp Nó không chỉ dựa vào kiến thức đơn lẻ của từng bài mà yêu cầu học sinh phải có kiến thức tổng hợp Đó là khả năng kết hợp nhiều khái niệm để trả lời Vì vậy trong quá trình học tập đòi hỏi học sinh phải đợc hợp tác, bàn bạc để có kết quả đúng đắn Cho nên giáo viên có thể cho học sinh hoạt động theo nhóm, nhóm này có khoảng 4 em là phù hợp
Vấn đề luyện tập các bài tập thì tổ chức hoạt động nhóm nh thế nào? Theo tôi giáo viên cần phải nghiên cứu kỹ các bài tập trong một tiết học để phân ra thành các dạng bài tập và loại bài tập có thể cho học sinh làm việc theo nhóm
Hoặc : Dạng bài tập tính toán.
Với tiết 64: Ôn tập chơng IV (Đại số 7), ôn tập về cộng, trừ đa thức một biến Sách giáo khoa ra bài tập sau(Bài 65/tr51)
Giáo viên đa đề bài lên màn hình
Trong các số cho bên phải mỗi đa thức, số nào là nghiệm của đa thức đó
Trang 5a) A(x)= 2x- 6
b) B(x)= 3+
2
1x c) C(x)= x2- 3x+ 2
d) D(x) = x2 + x
-3; 0; 3
-6
1;
-3
1; 6
1;
3
1
-2;-1;1;2 2
1;0;-1;1
Đối với bài tập này giáo viên có thể hớng dẫn chung cho học sinh có thể thay lần lợt các giá trị đã cho vào đa thức rồi tính giá trị của đa thức hoặc tìm x để đa thức bằng 0
Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm học sinh làm một câu; mỗi câu làm hai cách Nhóm này có thể chia theo từng tổ, mỗi tổ 7 đến 8 em Trong mỗi nhóm cử một
em làm nhóm trởng, một em làm th ký Mỗi em làm một nhiệm vụ cụ thể dới sự sắp xếp của của nhóm trởng Nhóm trởng sẽ giao việc cho từng thành viên của nhóm mình một cách thích hợp nhất hoặc có thể làm chung cho cả nhóm rồi đi
đến thống nhất kết quả cuối cùng th kí ghi lại kết quả của cả nhóm
Giáo viên kết thúc hoạt động nhóm rồi mời đại diện của mỗi nhóm lên trình bày cách làm của nhóm mình Đồng thời cho cả lớp nhận xết đánh giá thi đua giữa các nhóm
Tôi thiết nghĩ trong tiết luyện tập hay ôn tập đó học sinh đợc thực hành
nhiều song lại kèm theo việc phân nhóm học tập có thi đua giải nhanh, giải
đúng giữa các nhóm có đánh giá cho điểm thì học sinh càng phấn khởi và hứng thú học tập hơn
IV Minh họa bằng một bài dạy.
Để minh họa cho các giải pháp trên tôi xin trình bày một tiết dạy áp dụng kiểu dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ trong khuôn viên một tiết dạy đại số lớp 7
Phần I: Nghiên cứu bài dạy
Trớc khi tiến hành soạn bài giáo viên cần thiết phải đọc kỹ nhiều lần, xác
định rõ trọng tâm của bài, tìm hiểu những kiến thứ khó để có những phơng án giảng dạy tối u, cần xác định rõ mối quan hệ của kiến thức từng phần với nhau Trên cơ sở đó mà quyết định phơng pháp dạy giờ đó sao cho phát huy đợc tính tích cực, chủ động của học sinh trong giờ học Việc nghiên cứu bài dạy để ngời thầy sơ bộ khái quát hoá đợc hệ thống câu hỏi hớng cho học sinh vào việc tự tìm
ra kiến thức mới theo một trình tự lôgíc của kiến thức từng phần, việc nghiên cứu bài còn giúp cho ngời thầy lờng trớc tình huống s phạm trong quá trình xây dựng kiến thức mới, từ đó đa ra những phơng án tối u nhất giúp cho học sinh hiểu bài, hiểu bản chất vấn đề
Đây là một bài thuộc chơng III- Thống kê mà chơng trình cũ học sinh sẽ học
ở lớp 9 Khi đọc bài: Bảng Tần số các giá trị của dấu hiệu“ ” , tôi xác định đây là một bài dạy kiến thức mới giúp học sinh biết cách lập bảng “ Tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu Đồng thời học sinh hiểu đợc Bảng “ Tần số” là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, do đó học sinh phải học kỹ bài học trớc về các khái niệm: Tần số, dấu hiệu là gì, giá trị của dấu hiệu…Cho nên tôi đã quyết định tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm trong bài này
Trớc hết tôi giao việc cho học sinh nh sau:
Trang 61.Làm bài tập 4/9-SGK
2.Ôn lại các khái niệm: Dấu hiệu là gì? Số các giá trị của dấu hiệu Tần số của dấu hiệu
3.Bài tập
Số lợng học sinh nam của từng lớp trong một trờng THCS đợc ghi lại trong bảng dới đây:
Cho biết:
a Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu
b Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó
Về phần giáo viên tôi cần chú ý đến các vấn đề sau:
Bài này tuy kiến thức ngắn song có ý nghĩa rất quan trọng về lý thuyết lẫn thực hành Khi nghiên cứu một dấu hiệu theo phơng pháp thống kê thì điều mà ngời ta quan tâm nhất là khả năng lấy một giá trị nào đó của dấu hiệu Các giá trị thờng tập trung trong khoảng nào để từ đó có những dự báo ớc lợng khi nghiên cứu dấu hiệu đó không phải trên mẫu mà trên tổng thể thống kê Bảng “ tần số” tuy đơn giản song nó có thể giúp ta nhận xét sơ bộ về việc lấy giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này
Bên cạnh sự chuẩn bị nội dung của bài dạy, nội dung cho sinh hoạt nhóm tôi chuẩn bị các phơng tiện nh bảng phụ ghi nội dung của một số bài tập và ghi nhớ
Sau đây là toàn bộ tiến trình một bài dạy.
Phần II: Bài soạn
Tiết 43 Bảng “Tần số” các giá trị của dấu hiệu.
I.Mục tiêu
- Về kiến thức: Học sinh hiểu đợc bảng “tần số” là một hình thức thu gọn
có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét
về giá trị của dấu hiệu đợc dễ dàng hơn
- Về kỹ năng: Học sinh biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống
kê ban đầu và biết cách nhận xét
- Về t duy: Học sinh biết liên hệ thực tế.
II.Ph ơng tiện
Giáo viên: Đèn chiếu, các phim giấy trong, thớc thẳng, bảng phụ ghi
bảng7(SGK) và một số bài tập, ghi nhớ
Học sinh: Bảng con, biển xanh đỏ, máy tính bỏ túi Fx-MS.
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy Hoạt động của
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.
Gv: Đa bài tập lên màn
Trang 7Học sinh nam của từng
lớp trong một trờng THCS
đ-ợc ghi lại trong bảng dới đây:
Cho biết:
a.Dấu hiệu là gì? Số tất cả
các giá trị của dấu hiệu
b.Nêu các giá trị khác
nhau của dấu hiệu và tìm tần
số
GV: Nhận xét bài làm của
bạn
GV yêu cầu HS đánh giá,
cho điểm
GV đặt vấn đề vào bài:
Bảng trên là bảng số liệu
thống kê ban đầu với 12 đơn
vị điều tra, trong thực tế còn
gặp các bảng số liệu thống kê
ban đầu với số đơn vị điều tra
lớn hơn rất nhiều thì việc
nhận xét về việc lấy giá trị
của dấu hiệu là rất khó khăn,
dễ nhầm lẫn Vậy có thể thu
gọn bảng số liệu thống kê
ban đầu đợc không?
=> Nội dung bài mới
1HS lên bảng trình bày
HS: Dùng biển (Đỏ
là sai Xanh làđúng)
Hoạt động 2: Lập bảng “Tần số“
Gv:Yêu cầu hs đọc ?1
-Treo bảng 7
-Yêu cầu hs làm ?1dới
hình thức hoạt động nhóm (3
phút)
-Thông báo kết thúc thời
gian hoạt động nhóm
-Kiểm tra bài của một vài
nhóm đa lên màn hình
-Gọi hs nhận xét và bổ
sung những chỗ thiếu
GV: Bổ sung vào bên trái
và bên phải của bảng nh sau:
giá
trị
(x)
9
8 9 9 00 01 1 02 1
Tần
số
(n)
3 4 1
6 4 =30N
Gv: Bảng mà bạn vừa làm
ở ?1 gọi là bảng phân phối
HS đứng tại chỗ
đọc ?1 Quan sát bảng7 Hoạt động nhóm ?1 ( mỗi nhóm 4 em)
Đại diện một nhóm lên bảng trình bày
Kết quả của hoạt
động nhóm 9
8 9 9 00 1 01 1 02 1
3 4 1
1 Lập bảng “ Tần số”
?1 (sgk) Bảng“tần số”dạng
“ngang”
Giá
trị (x)
9
8 9 9 00 1 01 1 02 1
T tần số (n)
6
N= 30
Trang 8thực nghiêm của dấu hiệu.
Tuy nhiên để cho tiện, từ nay
trở đi ta sẽ gọi đó là bảng
“tần số” chính vì vậy mà chữ
tần số dợc đa vào trong
ngoặc
Gv: Từ bảng 7 để lập đợc
bảng tần số em đã làm nh thế
nào?
Gv: Để lập đợc bảng “tần
số” từ bảng số liệu thống kê
ban đầu ta phải tìm đợc các
giá trị khác nhau của dấu
hiệu và tần số tơng ứng của
mỗi giá trị đó
Giáo viên:Theo em còn
cách lập bảng “tần số” nào
khác với bảng trên không?
Gv: Em hãy lên bảng lập
bảng “tần số” theo cách của
em?
Gv: Nhận xét bài làm của
bạn?
Gv: Bảng “dọc” có nhiều
thuận lợi cho việc tính toán
các tham số của dấu hiệu mà
ta sẽ học sau này
Treo bảng 1/sgk – 4
Từ bảng số liệu thống kê
ban đầu em hãy lập bảng
“tần số”
Em có thể lập bảng ngang
hoặc dọc tuỳ ý
Gv: thu một vài bảng của
hs chiếu lên màn hình để
kiểm tra và nhận xét
Gv: Nhận xét bài làm của
bạn trên bảng?
HS trả lời
HS trả lời
HS lên bảng
Dới lớp thảo luận nhóm
Cả lớp dùng biển xanh đỏ nhận xét (Xanh là đồng ý, Đỏ
là không đồng ý)
HS hoạt động nhóm ( khoảng 3 em) làm
ra giấy trong
HS nhận xét
Bảng “Tần số” dạng
“dọc”
Giá trị (x) Tần số (n)
N=30
Giá
trị
Tần số (n)
2
Bảng 8- Trang10/SGK
Hoạt đông 4: Chú ý
Gv: có 2 cách lập bảng
“tần số” ở trên chính là nội
dung của chú ý (a)
Gv: Có bao nhiêu đơn vị
điều tra từ bảng 8?
- Có bao nhiêu giá trị
1 HS đọc chú ý (a)
HS trả lời
2 Chú ý SGK- Trang 10
Trang 9khác nhau của dấu hiệu, đó
là những giá trị nào?
Qua bảng ta thấy có số
các giá trị là 20 song chỉ có 4
giá trị khác nhau là
28,30,35,50
-Theo em giá trị nào có
tần số nhỏ nhất? Giá trị nào
có tần số lớn nhất?
- Qua bảng ta thấy chỉ có
2 lớp trồng đợc 28 cây nhng
lại có 8 lớp trồng đợc 30 cây
Gv: Số cây trồng đợc chủ
yếu của các lớp là bao nhiêu?
Gv: Tại sao em lại khẳng
định điều này?
Gv: Trên đây là những
nhận xét sơ bộ về giá trị của
dấu hiệu và còn nhiều nhận
xét khác nữa Những nhận
xét này sẽ giúp các em làm
bài tập ở những bài tiếp
theo.Đó là nội dung của chú
ý b/sgk
Gv: Qua bảng tần số giúp
ngời điều tra đợc gì?
Gv: Bài học hôm nay em
cần nắm đợc những nội dung
gì?
Gv: Đa nội dung bài học
lên màn hình
Gv: Bảng “tần số” là hình
thức thu gọn có mục đích của
bảng số liệu thống kê ban
đầu, nó giúp cho việc sơ bộ
nhận xét về giá trị của dấu
- Có 4 giá trị khác nhau của dấu hiệu đó là:28, 30,
35, 50
- Giá trị có tần số nhỏ nhất là 28; giá
trị có tần số lớn nhất
là 30
Số cây trồng đợc chủ yếu của các lớp
là 30 và 35 cây
Vì giá trị 30 và
35 là khoảng giá trị
có tần số lớn nhất
t-ơng ứng với 8 và 7
- Bảng : “tần số”
giúp ngời điều tra
dễ có nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này
- HS trả lời
Ghi nhớ:SGK-trang10
Trang 10hiệu đợc dễ dàng hơn, nó có
tác dụng cho việc thống kê
Hoạt đông 5: Luyện tập
Gv: Treo bảng phụ đề bài
Giáo viên:Yêu cầu hs đọc
bài
- Qua bảng 11 em hãy cho
biết dấu hiệu cần tìm ở đây là
gì?
- Lập bảng “tần số”?
Gv: thu khoảng 3 bài của
hs chiếu lên màn hình để
kiểm tra
Gv: yêu cầu hs nhận xét
baì làm của bạn
Gv: Qua bảng “tần số” em
hãy cho biết giá trị nào có
tần số lớn nhất?
Vậy gia đình có 2 con
chiếm tỷ lệ cao nhất
Gv: Số gia đình 3 con trở
lên là bao nhiêu?
Gv: Tỷ số giữa số gia đình
đông con với tổng số 30 gia
đình là bao nhiêu?
Gv: Em hãy dùng máy
tính để tính xem số gia đình
đông con chiếm tỷ lệ bao
nhiêu?
Gv: Vậy qua bảng “tần
số” này thì em rút ra nhận
xét gì?
Gv: Theo em thôn này đã
thực hiện tốt chủ truơng để
phát triển dân số của Nhà
N-ớc ta chua?
? ở địa phơng em việc
thực hiện chủ trơng phát triển
dân số nh thế nào? Em hãy
tập làm một nhà điều tra,
điều tra xem 20 gia đình ở
khu dân c em đang sống, số
HS đọc
HS: đúng tại chỗ trả lời
Thảo luận nhóm và làm ra giấy trong
HS nhận xét
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời:tỷ số giữa gia đình đông con với tổng số 30 gia
đình là:
30 7
Nhắc lại nhận xét
HS trả lời
Bài tập 6:SGK-11 a.Dấu hiệu: số con của mỗi gia đình
b.Bảng tần số
Giá
trị (x)
Tần số (n)
= 3 0
Nhận xét
- Số con của các gia
đình trong thôn từ 0 đến 4 con
- Số gia đình có 2 con chiếm tỷ lệ cao nhất
- Số gia đình có 3 con trỏ lên chỉ chiếm sấp xỉ 23,3%