1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội

70 421 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 12 Vận Hành Kế Toán Tại Xí Nghiệp Chế Biến Thực Phẩm Tông Đản - Hà Nội
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội

Trang 1

mời hai vận hành kế toán tại xí nghiệp chế biến thực phẩm

tông đản –hà nội.

lời nói đầu.

Trong nền tế thi trờng,kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp đều ảnh hớng trực tiếp hay gián tiếp đến lợi ích của nhiều đối tợng khác nhau Đó là nhà nớc, ngời sở hữu doanh nghiệp, ngời cung cấp tín dụng, cũng nh ngời lao động v v .để phản ảnh điều này thông tin hạch toán kế toán trong một doanh nghiệp là một công cụ quan trọng, ngày càng đợc nhiều ngời quan tâm

Mặt khác một doanh nghiệp hình thành đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh tranh trên thị trờng một cách có hiệu quả Đòi hỏi các nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải tìm ra nghệ thuất kinh doanh của doanh nghiệp mình nhằm có một

định hớng đúng đắn đa doanh nghiệp mình phát triển theo quy luật , đúng pháp luật của nhà nớc, đủ sức về mõi mặt trên chiến trờng kinh tế hiện nay Giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có những quyết định đúng đẳn trong tầm nhìn chiến lợc thì hạch toán kế toán là một công cụ đắc lực theo suốt chẵng đờng phát triển của doanh nghiệp.Bới hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của

hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc

điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế kinh doanh doanh nghiệp

Từ những vị trí đó mà thời gian thực tế tại Xí nghiệp chế biến thực phấm Tông

Đản Hà Nội ,em đã da ra những vấn đề cơ bản của công tác hạch toán kế toán mà

xí nghiệp đang áp dụng hiện nay

Tạo điều cho những ngời muốn quan tâm về công tác hạch toán kế tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản Hà Nội hiểu một cách đúng đắn.Bài viết của em đã nêu lên có hệ thống khái quát về 12 vận hànhhạch toán kế toán mà Xí nghiệp thực

tế đang áp dụng Trong mỗi vận hành hạch toán kế toán em đã đa ra các cách thức

Trang 2

viết của mình , Từ đó ngời đọc có thể nắm bắt một cách chi tiết, thiết thực khi tìm hiếu về hạch toán kế toán taị Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản Hà Nội.Tuy nhiên với sự giúp đợ, quan tâm của nhà trờng cũng nh các cô chủ tại Xí nghiệp , em đã cố gắng hoàn thành bài viết của mình đúng quy định, nhngvới kiến thức có hạn bài viét của em không thể không có những thiếu sót nhất định Em mong thầy cô giáo và bạn đọc quan tâm chân thành góp ý để tăng thêm kiến thức trong em

Em chân thành cảm ơn !

Trang 3

-Công ty thực phẩm xuất - nhập khẩu Nam Hà Công ty thực phẩm miền Bắc - Bộ thơng mại là một doanh nghiệp nhà nớc kinh doanh cả ba lịnh vực : -sản xuất , kinh doanh , dịch vụ Công ty có hệ thống tài khoản độc lập, hòan toàn tự chủ về mặt tài chính có t cách pháp nhân đợc mở tài khoản tại ngân hàng nhà nớc Việt Nam , và sử dung con dấu riêng theo quy

định của nhà nớc

Ngay sau khi Công ty thực phẩm miền Bắc - Bộ thơng mại đợc thành lập,

Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản ra đời dựa trên sự sát nhập các phân xởng sản xuất cơ bản , đó là :

+Xí nghiệp thực phẩm Thăng Long

+Xí nghiệp thực phẩm xuất- nhập khẩu Nam Hà

+Vaò xí nghiệp chế biến thực phẩm miền Bắc - Bộ thơng mại

Sau bốn năm đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Xí nghiệp đã khẳng định lại quá trình phát triển của mình một lần nữa bằng cách ngày 26 tháng 10 năm

2000 Xí nghiệp chế biến thực phẩm miền Bắc - Bộ thơng mại đổi tên thành Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội Theo quyết định số 393

/TBMB /TC ngày 29 tháng 09 năm 2000 của Công ty thực phẩm miền Bắc và công văn số 4218 /TM/TCCB ngày 20 tháng 09 năm 2000 của Bộ thơng maị Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nôị là một đơn vị phụ thuộc Công ty thực phẩm miền Bắc Có trụ sở chính taị 203 Minh Khai -Hai Bà Trng - Hà Nội: ĐT

Trang 4

toán phụ thuộc Chuyên thu hoặc chuyên chi tại ngân hàng Xí nghiệp đợc mở con dầu riêng theo quy định hiện hành của nhà nớc

2 Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp

- Tổ chức sản xuất chế biến các loại rợu, bia, nớc giải khát hơng bia v v

- Kinh doanh các loại bánh kẹo, đờng sữa và các mặt hàng nông sản thực phẩm tiêu thụ trên thị trờng nội điạ, những mặt hàng thuộc phạm vi Công ty Xí nghiệp sản xuất kinh doanh

-Xí nghiệp có cửa hàng lớn và các quày bán buôn bán lẻ giới thiệu quáng cáo sản phẩm của mình

- Ngoài ra Xí nghiệp còn tiến hành dịch vụ cho thuê kho bãi v.v

b Nhiệm vụ:

Xí nghiệp chế biến thực phâm Tông Đản - Hà Nội là đơn vị sản xuất kinh doanh nhà nớc, hơn nữa thị trờng kinh doanh cũng nh địa bàn cơ sở trủ tại nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam cho nên Xí nghiệp phải chấp hành các nhiệm

vụ cơ bản sau:

Chấp hành luật pháp nhà nớc, thực hiện các chế độ chính sách về quán lý và

sử dụng tiền vốn vật t, tài sản, nguồn lực, thế hiện hạch toán kinh tế báo toàn và phát triển vốn Thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nớc Bảo toàn và phát triến vốn của nhà nớc do Công ty giao, cũng nh nguồn vốn khác

Xây dựng các phơng án sản xuất kinh doanh và dịch vụ phát triến theo mục

đích và chiến lợc kế hoạch của Công ty

Trang 5

Thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế với các thành phần kinh tế khác, khi Công ty giao hoặc uý thác hợp đồng

Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả

Quản lý và sử dụng đội ngụ công nhân viên mà Xí nghiệp hiện có thực hiện đầy

đủ các chế độ chính sách của nhà nớc đối với các cán bộ công nhân viên nhằm phát huy cao độ tính sáng tạo của các cán bộ công nhân viên, ngời lao động trong quả trình sản xuất kinh doanh phục vụ Xí nghiệp

Sản xuất kinh doanh phải đúng ngành do Công ty quy định

Đợc chủ động ký kết hợp đồng giao dịch, mua bán đầu t sản xuất và cơ chế vật chất

Đợc vay vốn sản xuất qua phòng tài chính kế toán của công ty

Đợc áp dụng các hình thức trả lơng, thi tay nghề, nâng bậc thợ , tuyển chọn nhân viên theo đúng chính sách của nhà nớc hiện hành

Xây dựng các phơng án sản xuất kinh doanh và dịch vụ phát triển theo mục tiêu chiến lợc của Công ty

Trang 6

3 Bộ máy quản lý của Xí nghiệp.

Sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp theo sơ đồ trực tuyến

Ban giám đốc điều hành trực tiếp các phòng ban trong Xí nghiệp đồng thời

có thể điều hành thắng xuống các xởng sản xuất không thông qua các phòng ban nếu khi cần thiết

Các phong ban công tác qua lại với nhau thông qua công việc của mình cũng

nh điều hành trực tiếp xuống các xởng sản xuất

Các xởng trực tiếp sản xuất theo kế hoạch của Xí nghiệp giao

Cửa hàng 17 Tông Đản là đơn vị kinh doanh giới thiệu quáng các sản phẩm của Xí nghiệp và Công ty chịu mõi sữ quản lí của ban giám đốc Xí nghiệp

4 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Xí nghiệp

Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản Hà Nội là đơn vị trực thuộc Công

ty thực phẩm miền Bắc chức năng và nhiệm vụ do Công ty dao xuống thực hiện dựa trên bộ máy tổ chức theo kiếu trực tuyến Mỗi hoạt động của Xí nghiệp đều có

Phòng kinh doanh toán tài chính Phòng kế

Hà nội

Trang 7

sữ nhất quản từ trên xuống dới , các bộ phận độc lập nhng lại có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận chức năng tạo thanh một hệ thống thống nhất chặt chẽ trong quá trình hoạt đông của mình

Với sơ đồ bộ máy tổ chức đã nêu trên giúp Xí nghiệp phát huy chức năng quyền hạn của mình, khá năng sáng tạo của các phòng ban cũng nh các cả nhân trong Xí nghiệp để cùng phát triển chung theo mục đích của Công ty và Xí nghiệp

đề ra .Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp bao gôm:

* Ban giám đốc Xí nghiệp : Gồm ba ngời.

+Giám đốc của Xí nghiệp: Đợc ban giám đốc Công ty thực phẩm miền Bắc -

Bộ thơng mại bổ nhiệm hay bại miện theo luật pháp hiên của nhà nớc Là ngời

đứng đâù của Xí nghiệp và chịu trách nhiệm về mõi hoạt động trong Xí nghiệp

tr-ớc pháp luật, tập thể cán bộ công nhân viên, về sự tồn tại và đi lên của Xí nghiệp Giám đốc đợc tổ chức bộ máy quản lý mạng lơí sản xuất kinh doanh phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp và quy đinh phân công quản lý của Công ty +Hai phó giám đốc là ngời giúp việc tham mu cùng giám đốc quản lý điều hành Xí nghiệp Đợc giám đốc đề bạt và sự tín nhiệm của tập thể cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp

Phó giám đốc một phụ trách về kỹ thuật sản xuất giúp giám đốc theo dọi giám sát và lên kế hoạch sản xuất cho từng Xởng và toàn Xí nghiệp

Phó giám đốc hai phụ trách về hành chính và kinh doanh, giúp giám đốc trong công tác tố chức quản lý và lên kế hoạch kinh doanh trong Xí nghiệp

*Phòng tổ chức hành chính.

Tham mu cho giám đốc về

Tổ chức nhân sự, tổ chức bộ maý quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác quản lý cán bộ, hồ sơ cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp

Trang 8

mất sức hay kỹ luật v.v .

Căn cứ vao chế độ chính sách của nhà nớc để giải quyết các vấn đề củ thể, và chế độ bao hộ lao động, BHYT,và chế độ bồi dợng v v cho công nhân viên trong Xí nghiệp

Xây dựng kế hoạch lao động quỹ tiền lơng hàng năm, quy chế hoá các

nguyên tắc trả lơng , tiền thởng, xác định đơn giá tiền lơng, các định mức lao

động

Công tác đào tạo mới, thi nâng bậc công nhân, bồi dợng cán bộ quản lý tổ chức, hớng dận các đoàn thể tham gia thực tập

*Phòng kế toán tài chính

Tham mu cho giám đốc

Quản lý toàn bộ nguồn vốn, các tài liệu số liệu liên kế toán tài chính , quyết toán, tổng kiểm tóan tài sản hàng năm theo định kỳ của nhà nớc

Báo cáo kế toán tài chỉnh lên Công ty và nộp các khoản ngân sách cho nhà nớc theo quy định tài chỉnh hiện hành

Kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp qua hoạt động tài chính

Hàng năm hoặc hang quý tổ chức kiểm toán , khi cần thiết thì tiến hành thanh tra tài chính đối vơí các thành viên trong Xí nghiệp

Làm thú tục thanh lý và quản lý tốt tiền mặt điều hành và phân phối vốn trong Xí nghiệp

Bảo toàn và phát triển vốn tăng nhanh vòng quay của vốn

Trang 9

Công ty dao xuống

*Phòng kỹ thuật sản xuất

Là phòng quản lý về kỹ thuật đối với các xởng sản suất , giúp giám đốc lập

kế hoạch sản xuất với các dây chuyền công nghệ , công đoạn sản xuất tối u

-*Cửa hàng 17 Tông Đản.

Thực hiện chức năng và nhiệm vụ giới thiệu quáng cáo và tiêu thụ hàng hóa sản phẩm làm ra của Xí nghiệp cũng nh sản phẩm Công ty sản xuất kinh doanh.Phòng chịu mõi sữ quản lý trực tiếp của ban giám đốc Xí nghiệp

*Ba xởng sản xuất.

Xởng sản xuất RợuXởng chế biến Xởng sản xuất nớc giải hơng bia Trực tiếp sản xuất chế biến các mặt hàng Xí nghiệp quy định theo dây chuyền công nghệ hiện có cung cấp kịp thời đủ và đúng kế hoạch Xí nghiệp giao

5 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của Xí nghiệp

Ngày nay hàng thực phẩm phong phú về chúng loại, đa dạng về mẫu mã, đàp ứng đợc nhu cầu mong muốn của ngời tiêu dùng cả về số lơng, chất lợng, sự tiện lợi về sử dụng Nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng Xí nghiệp mạnh dạn tiến hành tổ chức sản xuất kinh doanh trên cơ sở đa mặt hàng, đồng thời Xí nghiệp luôn có đợt kiểm dịch về thực phẩm, các quy định sử dụng thực phẩm trong quả trình sản xuất

đến tiêu dùng để đảm bảo an toàn thực phẩm cho khách hàng

Mặt hàng sản xuất:

Các loại thực phẩm nguội nh Giò, Chả, Ba tê, các loại v v là mặt hàng truyền thống của Xí nghiệp trên thị trờng

Trang 10

đợc u thể trên thị trờng đợc ngời tiêu dùng tin dùng.

Mặt hàng kinh doanh :

Là toàn bộ những mặt hàng mà Công ty thực phẩm miền Bắc sản xuất và kinh doanh nh bánh kẹo Hựu nghị các loại mứt , kẹo lạc , kẹo hoa quả, bánh quy cao cấp , bánh quy hải châu v v

Các mặt hàng kinh doanh trên có đặc điểm kinh tế nh sau:

Về kỹ thuật :

Mỗi mặt hàng có các đặc tính lý, hoá sinh, cơ học khác nhau và phục vụ cho một nhu cầu sứ dụng nhất định Xí nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh những mặt hàng có những tiêu chuẩn đặc trng đó là những tiếu chuẩn đợc quốc tế hoá, mặt hàng mà Xí nghiệp sản xuất ra cũng nh kinh doanh,đợc cục đo lờng chất lợng kiểm tra các tiêu chuẩn thông số kỹ thuật

Về mặt kinh tế:

Thực phẩm là loại hàng không thể thiếu trong sinh hoạt của con ngời đó là loại hàng hoá có tính chiến lợc đối với mỗi quốc gia Nó đóng vai tro quan trọng không nhỏ trong việc nâng cao đời sống ngời dân, hớng con ngời đến những nhu cầu cao hơn ,tốt hơn

Về mặt nghiệp vụ :

Kinh doanh hàng hoá trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các nhà kinh tế, các nhà sản xuất kinh doanh phải có kiến thức về kinh doanh , kỹ thuật và nghiệp vụ chuyên môn Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh chung nh các hàng hoá khác thì thực phẩm đòi hỏi phải có nghiệp vụ riêng Hàng thực phẩm phải đợc đảm báo về chất lợng trong quả trình sản xuất , đóng gói , kiểm tra, giao nhận, vận chuyển , bảo quản Hàng hoá khi nhận về, Xí nghiệp có thể huy động tiềm lực nội bộ vận chuyển hàng hoá về kho, hoặc có thể thuê ngoài nếu khối lợng lớn Còn sản phẩm hành hoá sản suất chế biến thì đợc bảo quản ngay tại kho Xí nghiệp Tại kho trạm hàng hoá sản phẩm tuỳ theo đặc tính tính chất mà có sự bảo quản trông coi sử dụng các thiết bị khác nhau Ví dụ Rợu ,Bia thì phải bảo quản nơi thông thoáng,

Trang 11

Bánh kẹo thì nơi kho ráo , còn các loại thực phẩm nguội, thực phẩm chế biến nh : Giò chả, Pa tê xúc xích v v thì phải có thiết bị đặc biệt để bảo quản nhằm đảm bảo chất lợng hàng hoá khi bán cho ngời tiêu dùng.

Nh vậy lịnh vực hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp là thực phẩm đây cũng

là lịnh vực lớn đầy tiềm năng Ngời tiêu dùng ngày càng có nhu cầu cao đối với các mặt hàng thuộc lịnh vực thực phẩm đối đời sống của họ ngày càng đợc nâng cao Nhu cầu của họ ngày càng đa dạng và phong phú,không chỉ quan tâm đến chất lợng hành hoá, giá cả hàng hoá mà còn về cả thời gian cũng nh sự tiện lợi khi

sử dụng , bao bì , mậu mã Điều này cũng mớ ra cho Xí nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh , nhng cũng nhiều yếu tố đòi hỏi Xí nghiệp phải có sự nhanh nhẹn , khéo léo và niềm tin vào khá năng của mình

6 TìNH HìNH CHUNG Về CÔNG TáC Kế TOáN ở Xí NGHIệP

a) Tổ chức bộ máy kế toán

Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản Hà Nội là đơn vị trực thuộc Công ty thực phẩm miền Bắc, có đầy đủ t cách pháp nhân Gồm 3 Xởng nằm ở 2 khu vực Đồng văn và Hà nội không có sự phân tán về quyền lực trong hệ thống quản lý kinh doanh cũng nh hoạt động về tài chính Do vậy mô hình kế toán của Xí nghiệp là mô hình kế toán tập trung

Bộ máy kế toán của Xí nghiệp gồm có:

Phụ trách về công tác tài chính, thống kê và thay kế toán trởng khi đợc uỷ quyền

và có trách nhiệm vụ trợ giúp kế toán trởng

Kế toán thanh toán

Hạch toán tình hình thu, chi tiền mặt, tiền gứi ngân hàng, tiền vay theo dọi thu, chi ngoại tệ kinh tế phát sinh trong quá trình mua bản thơng mại Xuất nhập khấu ( nếu có )

Trang 12

Kế toán tiền lơng , BHXH, và các khoản trích nộp.

Có nhiệm vụ thanh toán, tính toán với CNVC về tiền lơng , tiền thởng, các khoản trích theo lơng theo chế độ hiện hành

Kế toán chi phí tiêu thụ

Hạch toán chi tiết tổng hợp chi phí bán hàng ,chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán doanh thu và xác định kết qủa kinh doanh

Giúp kế toán trởng trong việc tạo lập các thông tin kinh tế , lập báo cáo định kỳ

để báo cáo cho Công ty và cơ quan nhà nớc quy định

Trang 13

SƠ Đồ Bộ MáY Kế TOáN TạI Xí NGHIệP NHƯ SAU:

Phó kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán tiền lư

ơng BHXH

XDCB nguồn vốn

Kế toán công nợ

Kế toán vật tư

hàng hoá

Thủ quỹ kiêm thống kê

Kế toán tổng hợp

Trang 14

b)Tố chức hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã

phát sinh và thực sự hoàn thành, là thông tin đầu vào ,dự liệu toàn bộ công tác kế

toán , toàn bộ chơng trình kế toán trên cơ sớ hệ thống chứng từ kế toán mà Xí

nghiệp áp dụng một cách hợp lý

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình Xí nghiệp đã áp dụng

ph-ơng pháp hình thức kế toán nhật ký chứng từ Các loại sổ kế toán đợc Xí nghiệp

sử dụng bao gồm: Sổ nhật ký chứng từ , sổ kê, bảng phân bổ, sổ chi tiết, sổ cái

trình tự chi sổ kế toán theo sơ đồ hình thức nhật ký

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Trang 15

1 Khái niệm : TSCĐ là những t liệu lao động và những tài sản khác có giá trị lớn

và có thời gian sử dụng lâu dài Theo quy định 1602TCQĐ/CSCT ngày 14 –tháng

11- 1996 thì tài sản cố định phải có đủ hai điều kiện sau :

Có giá trị lớn hỏn 5000.000đồng

Thời gian sử dụng từ một năm trớ lên

2 Đặc điểm của TSCĐ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh(SXKD) thì TSCĐ bị hao mòn về mặt giá trị có hai loại hao mòn

Trang 16

+Hao mòn hựu hình có thể nhìn thấy đợc

+Hao mòn vô hình giá TSCĐ do sự tiến bộ khoa học kỹ thuật

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản bị hao mòn dần và giá trị của nó bị chuyến dịch từng phần vào chi phí kinh doanh Đối với những tài sản có hình thái vật chất thì trong quả trình sử dụng nó hầu nh không thay đối hình thái vật chất ban đầu

3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ

Tổ chức ghi chép phản ảnh chính xác đầy đủ và kịp thời về số lợng TSCĐ hiện có

và giá trị của chúng

Tình hình tăng giám và sử dụng TSCĐ

Tính toán và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ và chi phí SXKD giảm định chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn hình thành do trích khấu hao TSCĐ vào chế độ quy định Tham gia lập dữ toán sửa chữa TSCĐ phản ảnh kịp thời chính xác chi phí sửa chữa và tình hình thực hiện chi phí sửa chữa đó Hớng dận kiếm tra các bộ phận đơn vị phụ thuộc Xí nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở sổ cần thiết và hạch toá TSCĐ theo đúng chế độ và phơng pháp quy

định Tham gia kiếm kê đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nớc lập báo cáo của TSCĐ và tiến hành phân tích tình hình trang bị huy động , bảo quản TSCĐ 4Phân loại TSCĐ

a) Phân loại theo hình thái biểu hiện

Theo hình thái biểu hiện TSCĐ đợc chia làm bốn loại

+TSCĐ hữu hình

+TSCĐ vô hình

+TSCĐ thuê tài chính

+Đầu t dài hạn (TSCĐ tài chính)

b)Phân loại theo tính sở hữu của TSCĐ

Theo cách phân loại này TSCĐ đợc chia làm các loại sau :

TSCĐ dùng cho SXKD là những TSCĐ dùng cho các mục đích kinh doanh của Xí nghiệp

TSCĐ nhận gứi hộ cất hộ cho đơn vị bán , hay giữ hộ nhà nứơc theo quy định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền

c)Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành

Theo cách phân loại này TSCĐ đợc chia thành làm các sau :

TSCĐ thuộc nguồn ngân sách cấp nh các TSCĐ nhà nớc cấp hoặc đợc xác đinh t nguồn vốn của ngân sách nhà nớc , hoặc đợc xây dựng mua sắm bằng nguồn đầu

t

TSCĐ thuộc nguồn vố bố sung gồm những TSCĐ xây dựng mua sắm bằng vốn quỹ chuyên dùng của Xí nghiệp đó là các quỹ đầu t phát triến, quỹ phúc lợi hoặc

Trang 17

TSCĐ thuộc nguồn vốn vay đó là TSCĐ đợc mua sắm băng các quỹ vốn vay từ ngân hàng, t các tố chức tín dụng hoặc các đối tợng khác

TSCĐ thuộc nguồn liên doanh bao gôm TSCĐ do các bên tham gia liên doanh

đóng góp hoặc đợc xây dng t các nguồn đầu t xây dựng cơ bản do các bên tham gia tài trợ

d)Phân loại TSCĐ theo công dụng và tính sử dụng theo cách phân loại này TSCĐ

đợc chia làm bốn loại TSCĐ dùng cho kinh doanh là những TSCĐ hựu hinh, vô hinh đợc dùng vào hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp

TSCĐ hành chính sự nghiệp đó là tất cả TSCĐ chí dùng cho hành chính sự nghiệp TSCĐ dùng cho phúc lợi là những TSCĐ đợc hình thành từ quỹ phúc lợi do Xí nghiệp quản lý và sử dụng cho mục đich phúc lợi -

TSCĐ chờ xử lý là tất cả TSCĐ đã h hóng chờ thanh lý, TSCĐ không cần dùng, TSCĐ đang tranh chấp chờ giả quyết

5 Đánh giá lại Nguyên giá tài sản cổ định (NGTSCĐ)

Là toàn bộ các chi phí thực tế mà Xí nghiệp chi trả hoặc chấp nhận nợ để có TSCĐ cho tới khi đa TSCĐ vào hoạt động bình thờng của Xí nghiệp Bao gồm : Giá mua thực tế , chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử, thuế, lệ phí trớc bạ (nếu có)

a) Nguyên giá TSCĐ thay đối theo ba cách sau

*Trờng hợp TSCĐ đầu t xây dựng cơ bản

NGTSCĐ =giá trị thực tế + các chi phí khác + thuế và lệ phí trớc bạ của công trình có liên quan + ( nếu có)

XDCĐ

TSCĐ loại đợc cấp, điều chuyển đến :

giá tri còn lại chi phí khácNGTSCĐ = trên sổ kế toán + có liên quan

đơn vị cấp, di chuyển đến

• TSCĐ loại cho biểu tặng hoặc nhận góp vốn liên doanh hoặc nhân góp vốn liên doanh

Trang 18

Giá trị theo đánh giá của hội đồng giao nhận và các chi phí NGTSCĐ = mới trớc khi dùng nh chi phí tân trang sửa chửa chi phí lắp đặt

chảy thử mà bên nhận phải chi trả trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng

*NGTSCĐ vô hình :

Là toàn bộ các chi phí thực tế mà Xí nghiệp đã chi ra có liên quan tới sử hình thành TSCĐ vô hình Dó là tất cả chi phí liên quan tới tiền thuê đất hay tiền sử dụng đất trả một lần, chi phí cho đền bù san lấp mặt bằng , lễ phí trớc bạ nếu có Trờng hợp chi nhiều kỳ nhiều năm nhng trả một lần thì đợc phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong các kỳ hạch toán mà không tính vào Chi phí về lợi thể thơng mại

*NGTSCĐ thuê chính

GNTSCĐ thuê tài chính là phần chênh lệch giữa tổng số nợ phải trả cho hơp

đồng và và tổng số lại đơn vị thuê phải trả cho suất thuê ghi trong hợp đồng Nếu trong hợp đồng thuê TSCĐ đã xac định trổng số tiền bên thuê phải trả cho cả giai đoạn thuê trong đó ghi rõ số tiền thuê lại

NGTSCĐ = Tổng nợ - Số lại phải trả * Số năm thuê

Thuê tài chính Phải trả Theo năm TSCĐ

Nếu hợp đồng thuê TSCĐ đã xác định tổng số tiền bên thuế phải trả cho cả giai

đoạn thuê trong đó ghi rõ số tỷ lễ lãi suất phải trả theo năng suất

NGTSCĐ = G  1 G:Tổng nợ phải trả

(1+L)n L Tỷ lệ lại suất theo năm

n số năm thuê TSCĐ

2 Gía trị còn lại trên sổ kế toán

Giá trị còn lại = Nguyên giá _ số khẩu hao

luỹ kế của TSCĐ

Số khẩu hao luỹ kế của TSCĐ là tổng cộng số khẩu hao đã trích vào chi phí sản xuất kinh doanh qua các kỳ kinh doanh tính đến thời điểm xác định giá trị còn lại củaTSCĐ.

Trang 19

6 Quy trình hạch toán TSCĐ tại Xí nghiệp ché biến Tông Đản Hà Nội.

Diễn giải:

Ghi hàng ngày:

Ghi hàng tháng:

Quan hệ đối chiếu:

7 Kế toán chi tiết

a) Chứng từ thú tục kế toán.

Khi nhận TSCĐ hoặc chuyển giao TSCĐ cho đơn vị khác đều phải lập biên bản giao nhận TSCĐ theo nội dung chủ yếu đã đợc ghi theo từng chiêu thức Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan khác kế toán lập thẻ kế toán

cố định cho từng đối tợng ghi TSCĐ Thẻ TSCĐ đợc lập xong phải đăng kỷ vào số

đăng kỷ TSCĐ Kế toán còn phải mở số chi tiết TSCĐ Số chi tiết TSCĐ đợc theo dọi cho từng TSCĐ phân theo từng nguồn hình thành khẩu hao TSCĐ qua từng năm Mội năm TSCĐ đợc ghi một dòng theo thứ tự và kết cấu TSCĐ đối với nhiều TSCĐ cùng loại , có đặc điểm kỷ thuật giống nhau, cùng mua sắm một lúc

Chứng từ tăng

NKCTsổ 9 Bảng phân bổ sổ 3 NKCT sổ 7

Trang 20

Nớc sx Năm

đa vào sd

số

đã

hao mòn

thời gian sứ dụng

nguyên

năm

ghi giám TSCĐ CTừ

Thủ tục chứng từ kế toán giám TSCĐ

Việc chuyến giao TSCĐ cho đơn vị khác trong một đơn vị tố chức kinh tế phải

đ-ợc cơ quan cấp trên đồng ý và phải báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp biết

đối với TSCĐ không cần dùng Xí nghiệp phải báo cáo cho cơ quan cấp trên để có khế hoach điều chuyển cho đơn vị khác trong cùng một tổ chức kinh tế sau 90 ngày không nhận đợc ý kiến đợc phép nhợng phải có biên bán giao nhận TSCĐ

Đối với TSCĐ h hóng không thể sử dụng đợc , những tài sản lạc hậu về mặt kỹ thuật , không thể nhớng bán đợc thì doanh nghiệp có thể tiến hành thanh lý Khi thanh lý TSCĐ , ban thanh lý có nhiệm vụ tố chức thực hiện vũ thanh lý TSCĐ Lập biên bản thanh lý TSCĐ biên bản này để có căn cứ ghi giám TSCĐ Một TSCĐ giám đều phải căn cứ vào chứng từ giám để ghi giám TSCĐ vào số chi tiết

số chi tiết số 5 số chi tiết TSCĐ

b) Kế toán chi tiết TSCĐ

Khi có TSCĐ tăng do bất kỳ nguyên nhân này nào đều phải có, ban kiếm nghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu TSCĐ Sau đố cùng với bên giao TSCĐ để lập biên bản giao nhận TSCĐ Biên bản này đợc lập cho từng TSCĐ, hoặc có thế lập chung cho một biên bản cho nhóm TSCĐ gồm nhiều TSCĐ cùng loại có dặc điểm ký thuật giống nhau do cùng một thời điểm giao nhận và giao cùng một thời điểm

Biên bản giao nhận TSCĐ lập xong đợc chuyển về phòng kế toán cùng với lý lịch TSCĐ, các tài liệu các tài liệu kỹ thuật và chứng từ có liên quan nh hoa đơn vận chuyển

Trang 21

Tại phòng kế toán ăn cứ vào các tài liệu trên kế toán lập thẻ TSCĐ tơng ứng với từng biên bản giao nhận TSCĐ nhằm dệ phát hiện nếu nh bị mất mát ,lạc thẻ đồng thời căn cứ vào các tài liệu trên kế toán ghi vào số chi tiết TSCĐ ( số chi tiết số 5).

Ngoài ra còn có các TK liên quan khác nh các TK sau :

Có TK 112,111,331 ( tổng giá thanh toán)

Nếu quyết định phê bằng nguồn vốn kinh doanh chí ghi tăng TSCĐ không ghi tăng nguồn vốn kinh doanh đồng thời ghi đơn : Có TK 009 nguồn vốn kinh doanh.Nếu cha có nguồn trang trải: Chí ghi tăng TSCĐ còn nguồn vốn khi nào có nguồn Công ty y duyệt từ nguồn nào Xí nghiệp mớ đợc ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

Trờng hợp các công trình cơ bản hòan thành đợc Công ty phê duyệt

TRờng hợp 1 Nếu đầu t bằng nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 211

Có TK 241 Đồng thời Có TK 009 Nguồn vốn kinh doanh

Trang 22

TK 411

TK 421

c)Kế toán khấu hao TSCĐ

Phơng pháp tính hao mòn và trích khấu hao

Căn cứ vào nguyên giá và thời gian sứ dụng của TSCĐ Xí nghiệp xác định thời gian củTSĐ và đăng ký cho cơ quan tài hính cấp trên quản lý

Phơng pháp khấu hao đều theo thời gian áp dụng theo cách sau

NGTSCĐ

Mức tính khấu hao trung bình năm của TSCĐ = Số năm sứ dụng

Mức tính khấu hao trung bình tháng = Mức tính khấu hao trung bình năm /12 tháng

Trang 23

Ví dụ năm 1999 Xí nghiệp Mua một máy biến thể giá mua là 130.000.000

Mức tính khấu hao cho năm cuối cùng thời gian sứ dụngcủa TSCĐ đợc xác định là

hệ số NGTSCĐ và khấu hau luỹ kế của thực hiện của TSCDD đó

Đối với TSCDD thuê tài chính sử dụng ghi trong hợp đồng

Trờng hợp sử dụng hay nguyên giá TSCDD thay đổi doanh phải xác định mức trích khâu hao hàng năm bằng lấy giá trị còn lại trên số kế toán chia cho thơi gian

sử dụng

Do khâu hao của xí nghiệp đợc tính theo nguyên tắc tròn tháng nên để đơn giá cho việc tính toán xí nghệp quy định TSCDD lớn hơn hoawc nhỏ trong tháng thì tháng sau mới tính và thôi tính khâu hao

Số khâu hao phải trích tháng này bằng số khâu hao trich tháng trớc cộng khấu hao tăng và giảm

2 Kế toán hao mòn và phân bố chi phí khâu hao tài sản cố định

Hàng tháng khi trích TSCDD tính vào chi phí sản xuất kinh doanh kế toán ghi

định của cơ quan thẩm quyền TSCĐ khấu hao hết nhng vận sứ dunhj vào hoạt

động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

ớc và thời gian sứ dụng để tính mức khấu hao tháng đồng thời phân tích theo đối ợng sứ dụng ghi vào các cột phù hợp

t-Chỉ tiêu 4 : Số khấu hao phải trích tháng này IV=I+II+III

Trang 24

2Thanh lý một xe ô tô tổ lái số 2 Nguyên giá 200.000.000.đồng thời gian 10 năm

5 Số khấu hao trích tháng này trên bảng phân bổ số 3 tháng 1 năm 2001

Toàn Xí NGhiệp: 25.000.000.000.Mức khấu hao :65.000.000

Toàn Xí nghiệpNuyên giá

Bộ phân

Mức khấu hao

TK 627

ô tô tổ lái 2 ô tô Xí

nghiệp

TK 641

TK 642 TK

241,

142

1012

25.000

77050720600200400

657,18755

17

1,666716667

20

3,3333,333

10

6,66676,6667

180,5209

IV Số KH trich

tháng này

Kế toán sửa chữa TSCĐ

-TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xất kinh doanh trong quả trình này phát sinh các chi phí cho công tác sửa chữa Do đó nếu sửa chữa có tính chất thờng xuyên phát sinh đợc phép hạch toán vào chi phí

Trang 25

NÕu söa ch÷a lín th× ph¸t sinh nhiÒu th× XÝ nghiÖp cã kÕ ho¹ch trÝch tríc chi phÝ söa ch÷a

_ ph¬ng ph¸p kÕ to¸n

Cã TK111, 112 Gia thùc tÕ

Cã TK 152: Chi phÝ søa ch÷a b¨ng vËt liÖu

Cã TK 334: Chi phÝ tiÒn l¬ng c«ng nh©n viªn sø ch÷a

Cã TK 338 : Chi phÝ bao hiÓm x· héi theo tiÒn l¬ng c«ng nh©n viªn Sc

Nî TK 335: KÕt chuyÓn khi c«ng tr×nh hoµn thµnh

PhiÕu nhËp kho PhiÕu xuÊt kho

Trang 26

thực tế từng loại Vậy để tổ chức công tác ghi chép Xí nghiệp đã áp dụng phơng

ở kho :Hàng ngày dùng thẻ kho để phán ánh nhập xuất tồn kho vật liệu về mặt số

lợng Mỗi chứng từ ghi vào một dòng ở thẻ kho Thẻ đợc mở cho từng danh điểm

vật liệu Cuối tháng thủ kho phải tông cộng nhập xuất tồn theo từng danh điểm

vật liệu

ở phòng kế toán : Kế toán vật liệu mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu cho từng danh

điểm vật liệu ứng từ thẻ kho mở ở kho.Thẻ này giống nh thẻ kho nhung khác ở

chộ là theo giọi về mặt giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc các chứng từ

nhập, xuất, do thủ kho chuyển đến nhân viên kế toán phải kiểm tra đối chiếu, ghi

giá vào và tính ra số tiền Sau đó lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập xuất vào thẻ kế

toán chi tiết vật liệu có liên quan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu vói

số 2

Bảng tổng hợp

X N T

Kế toán tống hợp.

Bảngphân

bổ số 2

NKCT số7

Trang 27

Số thẻ số tờ .Tên vật t :

Số danh điểm :

đơn vị tính:

kho

Chứng từ

SH NT Trích yếu

Đơn giá NhậpSố Số

lợng tiền

Xuất

Số Số lợng tiền

Tồn

Số Sốlợng tiền

Ghi chủ

Đơn giá Số d tháng 1 đầu Luân chuyển tháng 1 Số d đầu tháng 2

Trang 28

+Phần ghi có TK331 vafghi nợ có các TK liên quan

+Phần theo dõi thanh toán 9Nợ TK331cos TK liên quan)

_Cột Nợ TK 331ghi các tài khoản liên quan

Trong tháng khi nhận đợc chứng từ thanh toán phiếu chi hoặc số báo nợcủa ngân hàng thanh toán cho những hoá đơn nào thì ghi vào dòng hoà đơn đó ở cột phù hợp

_Cột số d cuối tháng :

Số d nợ =Số d nợ +Giá trị thực tế _Giá trị thanh toán cuối kỳ đầu kỳ nhập trong kỳ trong kỳ

*Phơng pháp tính giá xuất kho vật liệu

Kế toán nhập ,xuất ,tồn kho vật liệu phải phán ánh giá thực tế (giá gốc )đợc định theo nguồn nhập Giá thực tế của vật liệu bao gồm :giá mua ghi trên hoá đơn ,thuế nhap khẩu (nếu có )và các chi phí thu mua thực tế (tiền vận chuyển ,bảo quản ,bốc xếp ) Giá thực tế vật t phế liệu bao gồm giá thực tế vật liệu xuất chê liệu bao gồm giá thực tế vật liệu xuất chế biến và các chi phi chế biến

kê số 3 thángtrớc ) hoặc số d đầu tháng cuả các tài khoản có liên quan

+Chỉ tiêu II Số phát sinh trong tháng Căn cứ vào dòng cộng cùng tháng của nhật kỷ chứng từ số,1,2,5,6,7, ghi vào các cột phù hợp

Chỉ tiêu III Công số duwddaauf tháng và số phát sinhtrong tháng

Trang 29

III = I ( cột TT ) + II (cột HT )

+Chỉ tiêu IV : Chênh lệch

IV = III (cột thực tế ) – II (hạch toán )+ CHỉ tiêu V Hệ số chênh lệch H

III ( cột TT )

V =III ( cột HT )Phần này đợc ghi vào giá thực tế

+ Chỉ tiêu VI Xuất dùng trong kỳCột giá thực tế của thực tế tính theo giá nhập trớc xuất trớc

+Chỉ tiêu VII Tồn kho cuối tháng

VII = I +II VI Bảo cáo nhập xuất tồn kho vật liệu đợc lập vào cuối niên độ kế toán : tháng , quý năm

Căn cứ vào phiếu xuất kho tiến hành tổng hợp , phân loại theo từng đối tợng sứ dụng để ghi vào giá thành hạch toán cho từng loại vật liệu và tuừng đói tơng phù hợp trên bảng phân bố số 2 Cột giá thực tế của vật liệu xuất dùng trên bảng phân

bố số 2 đợc dùng để ghi vào bảng thông kê có liên quan 9 4,5,6,) và nhật kỷ chứng

Trang 30

1 XuÊt vËt cho s¶n xuÊt s¶n ph¶m

TK627

2 Dïng cho chi phÝ s¶n xuÊt chung

3 XuÊt cho XDCB sø ch÷a l¹i TSC§ TK 241

Gݸ thùc tÕ lãn h¬n gi¸ gãpChªnh lÖch gi¸ thùc tÕ nhá h¬n gi¸ gãp vèn

Trang 31

Kế toán công cụ dụng cụ nhập xuất tồn cũng đợc phán ánh theo giá thực tế.Việc tính giá thực tế cúa công cụ dụng cụ , nhập xuất tồn cũng giống nh phơng pháp tính cho vật liệu

Kế toán xuất công cụ dụng cụ:

Trang 32

Chơng III.

Kế toán lao và tiền lơng

1 Khái niệm : Tiền lơng là thể hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao

động căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng công việc của họ Về bản chất chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị lao động Mặt khác tiền lơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyển khích tinh thần hăng say lao động đến kết quả công việc của họ Ngoài tiền lơng ra Xí nghiệp còn quan tâm tới chế độ khác cho ngời lao

động nh BHYT ,BHXH.Để đảm bảo trở cấp cho ngời lao động về sức khoẻ quyền lợi Cho nên công tác hạch toán kế toán ban đầu phải đảm bảo cung cấp kịp thời chính xác về thông tin về tình hình lao động cả về chất lợng và số lợng

2 Quy trình hạch toán tiền lơng của Xí nghiệp

Ghi chủ :

Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng :

Quan hệ đối chiếu

Hàng ngày căn cứ vào giấy nghí phép, nghí ốm của cán bộ công nhân viên trong

kỳ của Xí nghiệp , nhng ngời có trách nhiệm thuộc phòng ban cuối tháng căn cứ

vào bảng chẩm công, kế toán tiến hành tính lơng cho các phòng ban theo thời

Chứng tử gốc Bảng thanh toán tiền lơng Bảng thanh toán BHXH Bảng thanh toán các khoản

Báo cáo kế toán

Sổ cái các TK 334, 338 Bảng tổng

hợp thanh toán công nhân viên

Trang 33

gian TRong bảng tính lơng mỗi ngời ghi một dòng, tổng cộng cuối tháng là căn

cứ để ghi vào bảng thanh toán lơng Căn cứ vào bảng thanh toán lơng kế toán tiến hành lập bảng thanh toán lơng cho Xí nghiệp từ đây để làm cơ sớ lập bảng phân bố

số 1 ( phân bổ tiền lơng và bảo hiếm xã hội) Hiện nay Xí nghiệp áp dụng hình thức trả lơng cho cán bộ công nhân viên bằng hai hình thức Đó là hình thức trả l-

ơng theo thời gian và hình thức trả lơng theo sản phẩm

+ Hình thức trả lơng theo thời gian : Là hình thức trả lơng theo thời gian , cấp bậc

và hệ số tiền lơng, mức lơng tối thiếu mà nhà nớc quy định áp dụng phơng pháp này cho các phòng ban và cán bộ quản lý Hàng tháng căn cứ vào từng phòng ban

kế toán tiến hành chấm công và tính lơng cho từng phòng ban

Hình thức trả lơng theo sản phẩm , lơng khoản đợc áp dụng cho các công nhân lao

động trực tiếp tại các Xởng và những ngời lao vụ dịch vụ

Hiện giờ Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đ ản Hà Nội có tổng lao động binh quân là 104 ngời trong đó cán bộ quán lý và cán bộ kỹ thuật là 27 ngời

cách tính lơng nh sau :

Tiền lơng theo thời gian =Lơng bình quân một ngày * Số ngày làm việc thực tế

Căn cứ việc tính lơng cho từng ngời từng bộ phận kế toán lập bảng thanh toán lơng

và bao hiểm xã hội

Bảng thanh toán lơng gồm các cột :

+ Tổng tiền lơng và phụ cấp đợc hởng:

Lơng sản phẩm và lơng thời gian

Lơng học họp nghỉ phép

Lơng học họp nghỉ phép = tiền lơng 1 ngày * Số ngày nghỉ

Nguồn tiền thởng đợc áp dụng trong quỹ lơng Xí nghiệp thực hiện theo kết quả kinh doanh ( Tổng tiền lơng thởng là 6% )

Trong đó :

1% thởng cho công nhân có tay nghề cao

5% dùng cho thởng những công nhân viên có thành tích

• BHXH , BHYT, CPCĐ :

Bảo hiểm xã hội đợc hình thành theo tý lệ quy định tông số quỹ tiền lơng cấp bậc

và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Theo chế

độ hiện hành tỷ lệ bảo hiếm xã hội là 20% Trong đó 15 % do Xí nghiệp nộp đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 5 % còn lại do lao động nộp trừ vào lơng tháng

BHYT đợc tính theo tỷ lệ 3 % trên tổng số tiền lơng

Trong đó 2 % tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động

KPCĐ đợc tính 2% tổng số lơng thực tế phát sinh trong tháng của chi phí công nhân viên

Trang 34

Bên có : Các khoản tiền lơng thởng BHXH, và các khoản phải trả cho CNV.

Nợ TK 622: Tiền lơng tính cho CN trực tiếp sản xuất

Nợ TK 627: Tiền lơng tính cho nhân viên quản lý Xởng đợc tính vào chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641:Tiền lơng phải trả tính cho chi phí bán hàng

Nợ TK 642: Tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý Xí nghiệp

Nợ TK 136 : ( 1368 ) Trờng hợp Xí nghiệp đợc Công ty phân phối , bổ sung quỹ lơng tháng trớc khi quyết toán đợc duỵệt

Có TK 338: Tiền lơng CBCNV cha lịnh hoặc góp vốn

hoặc khấu trừ khoản BHXH,KPCĐ ngời lao động phải nộp

Nợ TK 334 :CóTK 138,141: Khấu trừ các khoản phải thu của CNV

• Kế toán BHXH, BHYT,KPCĐ

a) cách tính trích :

Nợ TK 622: Tính vào chi phí công nhân trực tiếp

Nợ TK 627 : tính vào chi phí sản xuất chung

Trang 35

hoặc Có TK 334.

c) Khi nộp BHXH cho cơ quan bao hiêm hoặc công đoàn cấp trên :

Nợ TK 338

Có TK 111,112

Các chi phí kinh tế biểu hiện sử dụng hiệu quả lao động :

- Chi phí năng suất lao động

- Chí tiêu cơ cấu lao động (lao đông gián tiếp , lao động trực tiếp )

Ví dụ: Trong tháng 3 năm 20000 tại xởng sản xuất nớc giải khát hơng bia về công tác tiên lơng xáy ra nh sau:

1 Tính ra tổng số tiền lơng phải trả CNVC trong thánglà 20.000.000 đồng

Trong đó : Công nhân viên sản xuất 17.500.000

Nhân viên quản lý xớng xuất 17.500.000

Nhân viên quản lý doanh nghiệp 800.000

Tổng số BHXH phải trả trong tháng cho CNTTSX 300.000 Nhân viên quản lý phân xởng sản xuất 120.000 Nhân viên quản lý doanh nghiệp 140.000

3 Tổng số tiền ăn ca phải trả CNVC trong tháng là : Công nhân trực tiếp sản xuất 1.520.000 Nhân viên quản lý phân xởng xản xuất 450.000

Nhân viên quản lý doanh nghiệp 200.000

4 Tổng tiền thởng từ quỹ khen thởng phải trả CNVC trong kỳ 3.600.000 trong

đó Công nhân trực tiếp sản xuất 2.400.500

Nhân viên quản lý xởng sản xuất 550.000

Nhân viên quản lý Xí nghiệp 600.000

5 Trích BHXH, KPCĐ, BHYT, theo tỷ lệ quy định

Xí nghiệp hạch toán nh sau;

Ngày đăng: 01/02/2013, 13:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp - 12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội
Sơ đồ b ộ máy quản lý của xí nghiệp (Trang 6)
SƠ Đồ Bộ MáY Kế TOáN TạI Xí NGHIệP NHƯ SAU: - 12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội
SƠ Đồ Bộ MáY Kế TOáN TạI Xí NGHIệP NHƯ SAU: (Trang 13)
Bảng tổng hợp chi tiếtChứng từ gốc và các bảng - 12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội
Bảng t ổng hợp chi tiếtChứng từ gốc và các bảng (Trang 14)
Bảng tổng  X N Thợp - 12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội
Bảng t ổng X N Thợp (Trang 26)
Bảng tổng hợp nhập –xuất- tồn vật liệu. - 12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội
Bảng t ổng hợp nhập –xuất- tồn vật liệu (Trang 27)
Bảng thanh toán tiền lơng Bảng thanh toán BHXH Bảng thanh toán các  khoản - 12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội
Bảng thanh toán tiền lơng Bảng thanh toán BHXH Bảng thanh toán các khoản (Trang 32)
Bảng kê số 4 - 12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội
Bảng k ê số 4 (Trang 37)
Bảng kê xuất kho sản phẩm  ( theo từng loại sản phẩm ) - 12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội
Bảng k ê xuất kho sản phẩm ( theo từng loại sản phẩm ) (Trang 41)
Bảng kê số 1  Nợ TK 111 Cã TK 511 Bảng kê số 2Nợ TK 112 - 12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội
Bảng k ê số 1 Nợ TK 111 Cã TK 511 Bảng kê số 2Nợ TK 112 (Trang 44)
Sơ đồ hạch toán của Xí nghiệp nh sau. - 12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội
Sơ đồ h ạch toán của Xí nghiệp nh sau (Trang 45)
Bảng kê số1 Sổ tổng hợp chi tiết - 12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội
Bảng k ê số1 Sổ tổng hợp chi tiết (Trang 47)
SƠ Đồ HạCH TOáN. - 12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội
SƠ Đồ HạCH TOáN (Trang 58)
Hình tài sản , vốn , và công nợ cũng nh về tình hình tài chính ,kết quả kinh doanh  trong kỳ của doanh nghiệp. - 12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội
Hình t ài sản , vốn , và công nợ cũng nh về tình hình tài chính ,kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp (Trang 64)
Bảng cân đối kế toán quý 4 năm 2000 của Xí nghiệp Chế biến thực phẩm Tông - 12 vận hành Kế toán tại Xí nghiệp chế biến thực phẩm Tông Đản - Hà Nội
Bảng c ân đối kế toán quý 4 năm 2000 của Xí nghiệp Chế biến thực phẩm Tông (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w