Giá thành SP tại cty in và QC Printad
Trang 1lời mở đầu
Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay, sau khi chuyển đổi cơ chế quản
lý kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị tr ờng, sự cạnh tranh giữacác doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt theo các quy luật cảu nềnkinh tế thị trờng ngày càng tăng theo trình độ phát triển của nó Để cóthể tồn tịa mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là tối
đa hoá lợi nhuận, thu đợc kết quả cao nhất, lợi nhuận quyết định sự tồntại và phát triển của các doanh nghiệp Vì vậy nhiệm vụ chính của tất cảcác doanh nghiệp là sắp xếp bố trí một cách hợp lí các nguồn lực màdoanh nghiệp có đợc, tổ chức sản xuất kinh doanh một cách hiệu quảnhất
Hơn nữa mục đích trên của doanh nghiệp chỉ có thể đạt đ ợc khicác sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng tiêu thụ đ ợc trên thị trờng
và phải có sức tranh cạnh mạnh mẽ, với môi trờng cạnh tranh ngày cànggay gắt và khốc liệt Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất còn có hai điềukiện trên quyết đó là chất lợng cao và giá thành sản phẩm hạ
Hạ giá thành sản phẩm, tổng nghĩa với việc hạ thấp chi phí sảnxuất bởi chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm là mới quantâm hàng đầu của các doanh nghiệp Hạ thấp chi phí đợc thực hiện thôngqua việc nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm chi phí nguyên vậtliệu, tiết kiệm và quản lí và sử dụng tiết kiệm chi phí là vấn đề quan tâmcấp thiết của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế
Trong thời gian thực tập tại Công ty tạo mẫu in và quảng cáo PRINTAD nhận thấy tầm quan trọng cuả giá thành sản phẩm đối với kết quả
kinh doanh của Công ty nên em đã chọn đề tài: “ Giá thành sản phẩm tại Công ty in và quảng cáo PRINTAD” làm luận văn tốt nghiệp.
Trang 2chơng i cơ sở lí luận về giá thành sản phẩm.
I Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm.
1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc một đơnvịi sản phẩm (công việc, dao vụ, dịch vụ) do doanh nghiệp đã sản xuấthoàn thành
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh chất l ợnghoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t , tiềnvốn trong quá trình sản xuất của nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật màdoanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt đợc mục đích sản xuất khối lợngsản phẩm nhiều nhất với chi phí ít nhất Giá thành sản xuất còn là chỉtiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đ ợc tính trên cơ sởcác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việctính giá thành này cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chếtạo sản phẩm
Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của đơn vị, là th
-ớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng vật t , tài sản, lao động trongsản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật màdoanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đ ợc tính trên cơ sở sốliệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp trong kỳ và sản l ợngthực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành sản phẩm chỉ có thể đ ợc tính
Trang 3toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thànhthực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanhnghiệp trong việc tổ chức sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật để thựchiện quá trình sản xuất sản phẩm,là cơ sở để xác định kết quả hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp.
b Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
Theo phạm vị tính giá thành, giá thành sản phẩm chia làm 2loại:
- Giá thành sản xuất (hay giá thành công xởng) gồm các chi phísản xuất nh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung tính cho những công việc, lao vụ hoàn thành
- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất cộng thêm chi phíbán hàng, chi phí quản lý của doanh nghiệp đó Giá thành toàn bộ chỉ đ -
ợc tính toán sau kh sản phẩm đã đợc tiêu thụ, nó là căn cứ để xác địnhlãi trớc thuế thu nhập của doanh nghiệp
đã hoàn thành đòi hỏi phải tính gái thành Việc xác định đối t ợng tínhgiá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc
điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm tínhchất của sản phẩm yêu cầu trình độ hạch toán và quản lý của doanhnghiệp Tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể mà đối t ợng tính giáthành có thể là:
Trang 4thực phát huy đợc vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thànhcủa doanh nghiệp.
Sau khi xác định đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành hợp
lý công việc tiếp theo của kế toán là lựa chọn phơng pháp tính giá thànhthích hợp để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng sảnphẩm lao vụ hoàn thành
* Phân biệt đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành sản phẩm
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sảnphẩm đều là phạm vi giới hạn để hợp chi phí sản xuất Chúng có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đ ợc dùng
để tính giá thành Tuy nhiên giữa hia loại đối t ợng này cũng có những sựkhác biệt đó là: Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để mở các sổchi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sản xuất
Trang 5theo từng đối tợng Còn đối tợng tính giá thành lại là căn cứ để kếtoán bảng tính giá thành theo từng đối tợng.
Kế toán nếu không phân biệt đợc hai loại đối tợng này sẽ khôngthể xác định một cách đúng đắn mục đích và giới hạn của việc kiểm trachi phí sản xuất theo nơi phát sinh và ý nghĩa sử dụng chi phí, không chophép thực hiện kiểm tra nhiệm vụ hạ giá thành để từ đó có biện phápgiảm chi phsi sản xuất hạ giá thành sản phẩm
2 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Việc tính giá thành sản phẩm chính xác giũp xác định và đánhgiá chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúpcho các nhà quản lý có những giải pháp quyết định kịp thời, thích hợp để mởrộng hay thu hẹp sản xuất, để đầu t mặt hàng hay sản phẩm nào… Do đó, Do đó,trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo các đối tợng kế toán tập hợpchi phí sản xuất, kế toán phải vận dụng phơng pháp tính giá thành sản phẩm
a Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
Phơng pháp tính giá thành giản đơn còn gọi là ph ơng pháp tínhtrực tiếp, thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quytrình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín từ khi đa nguyên vật liệuvào cho tới khi hoàn thành sản phẩm, mặt hàng ít, khối l ơng lớn, chu kỳsản xuất kinh doanh ngắn nh các doanh nghiệp thuộc ngành khai thác,các doanh nghiệp điện, nớc Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm
đợc tính một cách trực tiếp: căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đ ợctheo từng đối tợng tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ và giá thành sảnphẩm làm dở cuối kỳ để tính ra giá thành sản phẩm theo công thức:
Tổng giá
thành sản
Chi phí sảnxuất sản phẩmlàm dở đầu kỳ +
Chi phísản xuấttrong kỳ -
Chi phí sản xuấtsản phẩm làm dởcuối kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Cánh tính này là đơn giản nhất, trong các phơng pháp sau dù việctính toán có phức tạp hơn nhng cuối cùng giá thành đều phải dựa vàocông thức đơn giản này
b Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quytrình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải trải quanhiều giai đoạn (phân xởng) liên tục kế tiếp nhau Nửa thành phẩm giai
đoạn trớc là đối tợng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau Do có sự khácnhau về đối tợng tính giá thành nên phơng pháp tính giá thành phân bớcchia thành:
- Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành NTP
- Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành NTP
Trang 6* Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành NTP.
Trong trờng hợp này để tính đợc giá thành của nửa thành phẩm ởgiai đoạn công nghệ cuối cùng cần xác định đợc giá thành của NTP ởgiai đoạn trớc chuyển sang giai đoạn sau cùng với cdác chi phí của giai
đoạn sau để tính giá thành NTP giai đoạn sau, cứ nh vậy tuần tự cho tớigiai đoạn cuối cùng khi tính đợc tính đợc giá thành thành phẩm
Việc kết chuyển tuần tự chi phí từ giai đoạn trớc sang giai đoạnsau trình tự nh trên có thể theo số liệu tổng hợp hoặc theo từng khoảnmục giá thành Nếu kết chuyển chi phí gia đoạn trớc sang giai đoạn sautheo số liệu tổng hợp thì sau khi tính đợc giá thành thành phẩm ta phỉahoàn nguyên ngợc trở lại theo các khoản mục chi phí quy định: Chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cong trực tiếp, chi phí sản xuấtchung mà việc hoàn nguyên rất phức tạp nên ít đợc sử dụng trong thựctế
Việc kết chuyển tuần tự riêng theo từng khoản mục sẽ cho ta giáthành của nửa thành phẩm bớc sau và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùngtheo khoản mục nên đợc áp dụng phổ biến
Có thể khái quát trình tự tính giá thành phân b ớc có tính giá thànhNTP nh sau:
Giả sử doanh nghiệp sản xuất sản phẩm phải trải qua N giai đoạn(phân xởng) chế biến liên tục, ta có sơ đồ kết chuyển chi phí tuần tự đểtính giá thành nh sau:
Giai đoạn
I
Giai đoạn II
Giai đoạn IIIChi phí nguyên vật
Chi phí khác của giai
đoạn I Các chi phí khác của giai đoạn II Các chi phí khác của giai đoạn n
Trang 7Chi phí dở dangcuối kỳ
Giá thành đơn vị =
Trong đó Zntp: Giá thành nửa thành phẩm
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành NTP
Trong trờng hợp này đối tợng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở
b-ớc công nghệ cuối cùng Do đó chỉ canà tính toán chính xác, xác địnhphần chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm ta đ ợcgiá thành thành phẩm Sơ đồ phơng pháp này nh sau:
Giai đoạn
I
Giai đoạn II
Giai đoạn III
Giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất ở từng giai đoạn nằmtrong thành phẩm
Trong đó chi phí sản xuất ở từng giai đoạn đ ợc tính bằng côngthức:
Chi phí sản
xuất ở giai
đoạn thứ i =
Chi phí sản xuất kinh doanh đầu
kỳ + chi phí sản xuất giai đoạn i
Số lợng sản phẩm hoàn thành + sốlợng sản phẩm dd giai đoạn i
x
Sản lợngthành phẩm
c Phơng pháp loại trừ chi phí sản xuất sảm phẩm phụ.
Chi phí sản xuất giai
đoạn I theo khoản
mục
Chi phí sản xuất giai đoạn II theo khoản mục
Chi phí sản xuất giai đoạn n theo khoản mục
Chi phí sản xuất giai
đoạn I nằm trong
thành phẩm
Chi phí sản xuất giai
đoạn II nằm trong thành phẩm
Chi phí sản xuất giai đoạn n nằm trong thành phẩm
Tổng giá thành và giá thành đơn vị
Trang 8Nêu trong cùng một quy trình cong nghệ sản xuất, ngoài sản phẩmchính còn thu đợc sản phẩm phụ thì để tính đợc giá thành sản phẩmchính ta cần loại trừ phần chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ, th ờngtính theo giá kế hoạch hoặc cũng có thể tính bằng cách lấy phần giá bántrừ đi lợi nhuận định mức và thuế Sau khi tính đ ợc chi phí sản xuất chosản phẩm phụ, tổng giá thành của smả phẩm chínha đợc tính nh sau:Giá thành
sản phẩm
chính =
Chi phí sảnxuất sảnphẩm
dd đầu kỳ
+
Chi phísản xuấttrong kỳ -
Chi phí sảnxuất sảnphẩm ddcuối kỳ
-Chi phísản phẩmphụ
Giá thành đơn vị =
Chi phí sản xuất sản phẩm phụ cũng đợc tính riêng theo từngkhoản mục bằng cách lấy tỉ trọng chi phí sản xuất sản phẩm phụ trongtổng sản phẩm sản xuất của cả quy trình công nghệ nhân với từng khoảnmục tơng ứng
Chi phí sản xuất phụ = Tỷ trọng x Chi phí tơng ứng
Tỷ trọng =
Chi phí sản xuất phụ có thể đợc tính trừ vào các khoản chi phínguyên vật liệu trực tiếp
d Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất
đơn chiếc, hàng loạt nhỏ hoặc vừa theo các đơn đặt hàng Đối t ợng tậphợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối t ợng tính giá thành là đơn
đặt hàng đã hoàn thành Nếu trong kỳ đơn đặt hàng ch a hoàn thành thìhàng tháng vẫn phỉa mở sổ kế toán để tập hợp chi phí sản xuất cho đơn
đặt hàng đó, để khi hoàn thành tổng cộng chi phí các tháng lại ta có giáthành của đơn đặt hàng
Nếu đơn đặt hàng đó đợc sản xuất chế tạo ở nhiều phân xởng, tổ
đội khác nhau thì phải tính toán xác định số chi phí của từng phân x ởng
có liên quan đến đơn đặt hàng đó Những chi phí trực tiếp đ ợc tập hợpthẳng vào đơn đặt hàng còn chi phí chung cần phải phân bổ theo tiêuthức thích hợp Kế toán cần phải mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tínhgiá thành
e Tính giá thành theo phơng pháp hệ số:
Trang 9Phơng pháp này áp dựng trong trờng hợp cùng một quy trình côngnghệ sản xuất với cùng một loại nguyên vật liệu hao ta thu đ ợc nhiều loạisản phẩm khác nhau Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quytrình công nghệ sản xuất Để tính đợc giá thành từng loại sản phẩm tacăn cứ vào hệ số tính giá thành quy định cho từng loại sản phẩm, rồi tiếnhành các bớc sau:
- Căn cứ vào đặc điểm tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, xác định hệ sốgiá thành (Z) cho từng loại sản phẩm chính, trong đó sản phẩm đặc tr ngtiêu biểu nhất là hệ số 1
- Căn cứ sản lợng hoàn thành thực tế từng loại sản phẩm (Qi) và hệ
số giá (Hi) xác định tổng khối lợng sản phẩm hoàn thành đã đợc quy đổi
Tổng khối lợng sản phẩm hoàn thành quy đổi =
n i
i
i x H Q
1
Tính tổng giá trị thực tế từng loại sản phẩm theo từng khoản mục
f Tính giá thành theo phơng pháp tỷ lệ:
Nếu trong một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất thu
đợc là nhóm sản phẩm cùng loại với quy cách, kích cỡ, phẩm cấp khácnhau để tính đợc giá thành từng loại thì phải chọn tiêu chuẩn phân bổ giáthành Tiêu chuẩn phân bổ có thể là giá thành kế hoạch hay giá thành
định mức của sản phẩm tính theo sản lợng thực tế Sau đó tính ra tỷ lệgiá thành của nhóm sản phẩm
Tỷ lệ giá thành từng khoản mục =
Tiếp theo lấy tiêu chuẩn phân bổ có trong từng quy cách nhân với
tỷ lệ giá thành ta đợc giá thành từng quy cách, kích cỡ:
Tổng giá thành thực tế
từng quy cách =
Tiêu chuẩn phân bổ cótrong từng quy cách x
Tỷ lệ tính giáthành
g Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp định mức:
Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ ổn định, có hệ thống
định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí tiên tiến,hợp lý thì việc tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp định mức có tácdụng lớn trong việc kiểm tra tình hình thực hiện định mức, dự toán chiphí, tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả hay lãng phí chi phí sảnxuất Ngoài ra còn giảm bớt đợc khối lợng ghi chép và tính toán của kếtoán để nâng cao hiệu quả của công tác kế toán Ph ơng pháp tính giáthành theo theo định mức đợc tiến hành theo các bớc sau:
Trang 10- Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức
Vì giá thành định mức tính theo các định mức hiện hành do vậykhi có thay đổi cần phải tính toán lại theo định mức m ói và thờng tiếnhành vào đầu tháng nên việc tính toán số chênh lệch do thay đổi địnhmức chỉ thực hiện đối với số sản phẩm làm dở đầu kỳ vì chi phí tính chosản phẩm làm dở đầu kỳ (cuối kỳ trớc) là theo định mức cũ Số chênhlệchdo thay đổi định mức bằng định mức cũ trừ đi định mức mới
- Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức
Chênh lệch do thoát ly định mức là số chênh lệch do tiết kiệmhoặc vợt chi Việc xác định số chênh lệch do thoát ly định mức đợc tiếnhành theo những phơng pháp khác nhau tuỳ thuộc vào từng khoản mụcchi phí
Số lợng sảnphẩm gia côngchế biến x
Định mức chiphí nhân côngtrực tiếp trong
kỳ /sản phẩm + Đối với chi phí sản xuất chung:
Thoát ly
so với định
Chi phí sảnxuất chungtrong kỳ -
Số lợng sảnphẩm gia côngchế biến x
Định mức chiphí nhân côngtrực tiếp trong
kỳ /sản phẩm + Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có thể căn cứ vào phiếu báo vật liệu còn lại hoặc phiếu nhập vậtliệu thừa trong sản xuất để tập hợp Ta cũng có thể sử dụng 3 ph ơngpháp: phơng pháp chứng từ báo động, phơng pháp cắt vật liệu, phơngpháp kiểm
+ Tính giá thành thực tế của sản phẩm
Trang 11Sau khi tính toán xác định đợc giá thành định mc, chênh lệch dothay đổi và thoát ly định mức, giá thành thực tế của ps tính theo ph ơngpháp định mức nh sau:
Số thoát ly dothay đổi định mức
Trang 12chơng ii thực trạng về giá thành sản phẩm tại công ty tạo mẫu in và quảng cáo printad
I Quá tình hình thành và phát triển của Công ty tạo mẫu in và quảng cáo PRINTAD.
1 Quá trình hình và năng hoạt động của Công ty.
Công ty tạo mẫu in và quảng cáo (PRINTAD) là doanh nghiệp nhànớc trực bộ văn hoá thông tin Công ty đ ợc thành lập từ năm 1990 Sau
10 năm hoạt động dới các lĩnh vực tạo mẫu, chế bản và in phục vụ chocác xí nghiệp in, nhà xuất bản và ngành công nghiệp chế biến, Công tyluôn là doanh nghiệp làm ăn có lãi và là một trong những doanh nghiệp
đứng đầu trong việc đa công nghệ tiên tiến vào sản xuất
Sản phẩm Công ty làm ra là Film dơng bản phục vụ cho công nghệ
- Căn cứ thông t số 06/1999/thị trờng - BKH ngày 24/11/1999 của
Bộ kế hoạch và đầu t hớng dẫn về nội dung tổng mức đầu t, hồ sơ thẩm
định đầu t và báo cáo đầu t
Công ty tạo mẫu in và quảng cáo PRINTAD lập báo cáo đầu t nângcấp hệ thống chế bản Scitex, xin vay trong hạn Ngân hàng đầu t và pháttriển Hà Nội
- Căn cứ vào quy hoạch phát triển ngành đã đợc xác định trên cơ
sở kế hoạch sản xuất kinh doanh trong thời gian tới của doanh nghiệp
Để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lợng sảnphẩm, Công ty đã quyết định đầu t dự án: Thay thế bộ phận đầu Laze củamáy Dolev 450
Trang 13- Do nhu cầu của sản xuất kinh doanh, hiện nay đầu Laze cũ bịhỏng nên Công ty quyết định mua đầu Laze mới để thay thế, phục vụ kịpthời cho sản xuất
- Thực hiện đợc dự án này Công ty đã tận dụng đợc thiết bị đangtrong thời kỳ còn khấu hao nhng do một bộ phận bị hỏng nên không vậnhành đợc Nếu thay thế sẽ làm tăng thêm doanh thu cho Công ty, nângcao đời sống cho công nhân viên của Công ty và thiết thực nahát là tăngthêm nguồn thu ngân sách cho nhà nớc (từ tiền thuế các loại)
3 Đặc điểm bộ máy quản lí của Công ty.
Công ty tạo mẫu in và quảng cáo PRINTAD có tổng số 21 cán bộcông nhân viên
- Giám đốc Công ty là ngời điều hành trực tiếp mọi hoạt động củaCông ty và chịu mọi trách nhiệm trớc Boọ văn hoá và thông tin về tìnhhình sản xuất và kinh doanh của Công ty
- Phòng tài chính là một phòng chức năng có nhiệm vụ phản ánh
và giám đốc đồng tiền của Công ty một cách liên tục và toàn diện, có hệthống quá trình quản lý và hạch toán kinh tế, phát hiện và nâng cao mọikhả năng tiềm tàng phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty, quản
lý và nâng cao hiệu quả của đồng vốn
- Phòng kinh doanh có chức năng tham mu cho giám đốc về kếhoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt nhu cầu của thị trờng từ đóvạnh ra các bớc chiến lợc khả thi nhằm giúp cho Công ty có hớng đi hiệuquả trong việc sản xuất và kinh doanh
- Kế toán có chức năng thu thập và xử lí thông tin, cung cấp thôngtin về tình hình tài chính cho ngời điều hành Ghi chép chính xác đầy đủtoàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Lập báo cáo phanatích kinh tế, giải trình các khoản thu chi, đề xuất với giám đốc nhữngchủ trơng biện pháp giải quyết tài chính của Công ty
- Xởng sản xuất làa nơi có còn trang thiết bị máy móc tiên tiếncho các công nhân viên trực tiếp sử dụng
- Bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản, máy móc thiết bị và antoàn cho cán bộ và công nhân viên của Công ty
Trang 14- Lái xe chịu nhiệm vụ đa đón các cán bộ Công ty trong quá trìnhcông tác
Qua cơ cấu trên cho thấy Công ty có bộ máy quản lí gọn nhẹ, số l ợng ít, phân công nhiệm vụ rõ ràng Với cơ cấu này Công ty đ ợc tổ chứcsản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả, nhịp nhằng, thống nhất, giảmbớt đợc chi phí, góp phần thu lợi nhuận cao Tuy nhiên vào cơ cấu này tathấy Công ty có thể đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn nữa nếu nh tổ chứcriêng một phòng Marketing riêng biệt để nghiên cứu khả năng tiêu thụ vàquảng cáo tiếp thị cho sản phẩm của mình Mặc dù đã có phòng kinhdoanh nhng nó chỉ đơn thuần lập kế hoạch, chiến lợc về sản xuất và tiêuthụ chứ cha chú ý đến khâu xuất tiến bán hàng
Trang 154 Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của Công ty.
Công ty đợc thành lập từ năm 1990 sau 10 năm hoạt động d ói cáclĩnh vực tạo mẫu, chế bản và in phục vụ cho các xí nghiệp in, nhà xuấtbản và ngành công nghiệp chế biến, Công ty luôn là doanh nghiệp làm
an có lãi và là một trong những doanh nghiệp đứng đầu trong việc đ acông nghệ tiên tiến vào sản xuất
Trang 16B¸o c¸o quyÕt to¸n th¸ng 8/20002
ph¶i nép kh¸c
Doanh thu c¬
kiÖn 23.652.506
T/kª ra Film 8.216.660
Chi phÝ s¶n xuÊt 1.975.500
Chi phÝ qu¶n lý 8.887.330
¦¬ng T8 8.474.000
TÝnh tiÒn nhµ 8.000.000
BHXH, y tÕ (17%) 694.722
Nép phÝ qu¶n lý (3%)
L·i suÊt tiÒn vay mua vËt t 839.000
L·i suÊt tiÒn vay NH ®Çu t 268.000
Tr¶ NH ®Çu t tiÒn vay 4.000.000 BHXH, y tÕ (6%) 245.196 TÝnh khÊu hao 15.047.250