NK ở cty XNK và kĩ thuật bao bì
Trang 1Lời nói đầu
Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra với tốc độ ngày càngnhanh và sâu sắc Đó là xu thế tất yếu khách quan và là một quy luật mà mọiquốc gia trong khu vực và trên thế giới đều phải tuân theo Biểu hiện rõ nét nhấtcủa xu thế này là quá trình tự do hoá buôn bán trong khu vực và phạm vi toàn cầu Thực hiện đờng lối chuyển đổi nền kinh tế của đất nớc hội nhập với nền kinh tếthế giới Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng không ngừng mở rộng quan hệ kinh tế
đối ngoại, đặc biệt là trong lĩnh vực hợp tác kinh tế quốc tế Trong đó,Thơng mạiquốc tế là lĩnh vực quan trọng để Việt Nam dần có chỗ đứng trong khu vực vàtrên phạm vi thế giới, thực hiện mục tiêu mà Đại hội Đảng VIII đề ra: “Mở rộnghợp tác quốc tế, đa phơng hoá, đa dạng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại xâydựng một nền kinh tế mở, hội nhập khu vực và thế giới ”*
Hoạt động Thơng mại quốc tế bao gồm nội dung chủ yếu và quan trọng là cáchoạt động xuất nhập khâủ Nếu xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ tích luỹ cho đấtnớc thì hoạt động nhập khẩu tác động tích cực đến sự phát triển cân đối và khaithác tiềm năng, thế mạnh của nền kinh tế quốc dân về sức lao động, vốn, tàinguyên và khoa học kỹ thuật Xuất khẩu nhằm bảo đảm nguồn vốn cho nhập khẩu
và nhập khẩu phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n ớc, xâydựng cơ cấu kinh tế hớng mạnh vào xuất khẩu
Định hớng cho mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ VII đã chỉ rõ sự cần thiết: “ Đẩy mạnh xuất khẩu, huy độngcác nguồn ngoại tệ để nhập khẩu các vật t hàng hoá thiết yếu cho sản xuất và đờisống, tích cực cân đối cán cân thanh toán quốc tế góp phần duy trì các cân đối lớncủa nền kinh tế.”**
* Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII NXB sự thật.
** Nghị quyết đại hội đại Toàn quốc lần thứ VII NXB sự thật
Thực hiện tốt công tác xuất nhập khẩu sẽ góp phần tích cực đáp ứng yêu cầucấp bách hiện nay của nền kinh tế
Vì vậy, nghiên cứu thực trạng hoạt động Xuất - Nhập khẩu của các doanhnghiệp để tìm ra biện pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh Xuất - Nhập khẩu làvấn đề quan trọng hiện nay
Xuất phát từ quan điểm trên, đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu ở Công ty XNK và kỹ thuật bao bì” đã đợc chọn làm
Trang 2nội dung nghiên cứu Mục tiêu của đề tài này là thông qua việc xem xét và phântích tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu, để tìm ra những điểm mạnh, điểmyếu, và những hạn chế của hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công tyPACKEXPORT nhằm đa ra một số giải pháp để góp phần hoàn thiện hoạt độngnhập khẩu của Công ty PACKEXPORT
Kết cấu của bài luận văn gồm 3 phần:
Phần thứ nhất: Hoàn thiện hoạt động Nhập khẩu là yêu cầu bức thiết ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Phần thứ hai: Phân tích thực trạng hoạt động Nhập khẩu của Công ty Xuất nhập khẩu và Kỹ thuật Bao bì.
Phần thứ ba: Những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Nhập khẩu đối với Công ty Xuất nhập khẩu và Kỹ thuật Bao bì
Trang 3Lịch sử phát triển nền kinh tế thế giới đã chỉ ra rằng không một quốc gia nào
có thể duy trì đợc nền kinh tế tự túc khép kín Bởi để duy trì nó thì phải bỏ ra rấtnhiều nguồn lực song hiệu quả lại không cao Trong khi đó yếu tố nguồn lực thì
có hạn, đối lập hẳn với thực tế nhu cầu của con ngời là vô hạn và rất đa dạng Lýthuyết về thơng mại quốc tế giúp chúng ta nhận thấy các quốc gia đều có lợi khitham gia vào thơng mại quốc tế và lợi ích rõ nhất mà chúng ta có thể dễ dàngnhận thấy đợc từ thơng mại quốc tế mà nó có thể bù đắp và bù đắp một cách hiệuquả những nhu cầu của con ngời ta về một loaị hàng hoá nào đó mà nội địa chahoặc không có khả năng đáp ứng đợc
Với ý nghĩa ấy, Nhập khẩu đợc hiểu là hoạt động mua hàng hoá của cácdoanh nghiệp trong nớc từ nớc ngoài nhằm mục tiêu thoả mãn nhu cầu tiêu dùngcũng nh sản xuất trong nớc và là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng giữa các quốcgia Nhập khẩu là một trong những hoạt động cốt lõi của thơng mại quốc tế
2 Vai trò nhập khẩu đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia.
Ngày nay, dới tác động của xu thế tự do hoá thơng mại, hầu hết các quốc gia
đều nỗ lực tham gia vào hoạt động thơng mại quốc tế, đều hớng các chính sáchkinh tế, thơng mại của quốc gia mình theo khuôn khổ các khối mậu dịch mà họ sẽtham gia ở tầm khu vực nh: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN ( AFTA), Khu vựcmậu dịch tự do Bắc Mỹ( NAFTA), ở cấp độ liên lúc địa nh ASEM, và cao hơnnữa là cấp độ toàn cầu nh tổ chức thơng mại thế giới WTO Trong bối cảnh ấyhoạt động xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng là hoạt
động kinh doanh ở phạm vi quốc tế Không phải là những hành vi buôn bán lẻ mà
là cả một hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền thơng mại có tổ chức cảbên trong nớc và bên ngoài nớc nhằm mục đích đẩy mạnh sản xuất hàng hoá pháttriển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nớc, ổn định và từng bớc nâng cao đời sốngcủa nhân dân Nh vậy, hoạt động nhập khẩu tác động trực tiếp lẫn gián tiếp tới sảnxuất và đời sống trong nớc, nó có thể đem lại hiệu quả kinh tế cao cũng nh gây
Trang 4thiệt hại cho nền kinh tế trong nớc do tính chất phức tạp của nó khi có yếu tốquốc tế tham gia vào Nhập khẩu với t cách là một trong hai hoạt động chủ yếucủa thơng mại quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế của một quốc gia cũng nh sự phát triển của thơng mại quốc tế.
Trớc hết, nhập khẩu có vai trò to lớn trong việc bù đắp những thiếu hụt về cầu
do sản xuất trong nớc cha đáp ứng đợc Không những thế, nhập khẩu còn tạo ranhững nhu cầu mới cho xã hội, tạo nên sự phong phú về chủng loại, mẫu mã, chấtlợng cho thị trờng Điều đó có nghĩa là nhập khẩu góp phần tạo nên sự cân đốitích cực giữa cung và cầu trên thị trờng trong nớc Nhập khẩu bổ sung kịp thờinhững mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo phát triển nền kinh tế cân đối ổn
định
Thứ hai, nhập khẩu giúp quốc gia khai thác đợc lợi thế so sánh của mình,
khai thác đợc tính lợi thế kinh tế nhờ quy mô khi tham gia vào thơng mại quốc tế.Không chỉ tạo thêm hàng tiêu dùng trong nớc, nhập khẩu còn tạo nên nguồnnguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất trong nớc, tạo ra chuyển giao công nghệ.Nhờ đó nó góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền sản xuất xã hội, tiết kiệm đợcchi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều về trình độ phát triển kinh tế xã hội, tiếtkiệm đựơc chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều về trình độ phát triển kinh tế xãhội, góp phần xoá bỏ tình trạng độc quyền trong nớc
Thứ ba, với những sản phẩm nhập ngoại có tính cạnh tranh cao, nhập khẩu
làm tăng sức cạnh tranh trên thị trờng, tạo ra năng lực mới trong sản xuất Cácdoanh nghiệp nội địa phải chịu một sức cạnh tranh lớn, để tồn tại họ buộc phảinăng động hơn, vơn lên chiến thắng trong cạnh tranh Qua đó, hiệu quả sản xuấttrong nớc đợc nâng cao, hàng hoá nội địa trở nên có tính cạnh tranh hơn, ngời lao
động có nhiều cơ hội tìm việc làm hơn góp phần nâng cao đời sống kinh tế - xãhội
Thứ t, kết hợp với xuất khẩu, nhập khẩu tạo nên sự liên kết chặt chẽ giữa sản
xuất và tiêu dùng trong nớc và nền kinh tế thế giới, tạo điều kiện cho phân cônglao động quốc tế phát triển Điều đó có ý nghĩa to lớn trong bối cảnh quốc tế hoádiễn ra mạnh mẽ ngày nay Nó mở rộng quan hệ hợp tác giữa các nền kinh tế,.v.v Đất nớc từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế đã có thêm sức mạnhmới, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp với nhiều nhợc điểm từng bớc đợc thaythế bằng tính năng động, tự chủ của cơ chế thị trờng Ngoại thơng của Việt Namkhông còn chỉ bó hẹp trong phạm vi nội khối xã hội - chủ nghĩa qua các khoảnviện trợ hoặc qua các nghị định th mà đợc mở rộng ra trên phạm vi toàn cầu
Trang 5Chính sách phát triển kinh tế, thơng mại Việt Nam từng bớc đợc điều chỉnh chophù hợp với xu thế chung của thời đại, hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thếgiới Vai trò của nhập khẩu ngày trở nên rõ rệt: Không chỉ là nhân tố giúp ViệtNam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới mà còn là nhân tố làmthay đổi diện mạo của các doanh nghiệp Việt Nam Để tiếp tục phát huy vai tròcủa hoạt động nhập khẩu, Nhà nớc ta xác định: Trong hoạt động kinh doanh, đặcbiệt là hoạt động kinh doanh nhập khẩu, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế cần chú ý tạo uy tín và quan hệ lâu dài với bạn hàng, coi trọng tính hiệuquả kinh tế trong nhập khẩu, biết kết hợp hài hoà giữa các mặt lợi ích.
3 Các hình thức nhập khẩu.
Không phải ngẫu nhiên ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào cáchoạt động thơng maị quốc tế mà là do kinh doanh quốc tế có sự phong phú đadạng về các phơng thức hoạt động Chính sự đa dạng này cho phép các doanhnghiệp tìm thấy đợc lợi ích thông qua việc lựa chọn phơng thức phù hợp với khảnăng của mình nhất Trớc sự thay đổi của môi trờng kinh doanh, đến nay có một
số phơng thức nhập khẩu chủ yếu sau mà các doanh nghiệp thờng lựa chọn:
a/ Nhập khẩu uỷ thác.
Trong giao dịch quốc tế, không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thểtham gia một cách trực tiếp do các yếu tố về nguồn nhân lực, trong khi đó họ lạimuốn đợc giao dịch Từ nhu cầu ấy làm hình thành nên phơng thức nhập khẩu uỷthác Đó là phơng thức mà doanh nghiệp này uỷ thác cho doanh nghiệp có chứcnăng giao dịch trực tiếp tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình Bên nhận uỷthác sẽ tiến hành đàm phán với đối tác nớc ngoài để làm thủ tục nhập khẩu theoyêu cầu của bên uỷ thác và đợc hởng một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác
Đặc điểm:
- Theo phơng thức này, doanh nghiệp nhập khẩu (doanh nghiệp nhận uỷthác) không phải bỏ vốn, không phải xin hạn nghạch (nếu có), không phải nghiêncứu thị trờng tiêu thụ hàng nhập khẩu mà chỉ đứng ra làm đại diện cho bên uỷthác giao dịch, ký kết hợp đồng, làm thủ tục nhập khẩu hàng cũng nh thay mặtcho bên uỷ thác khiếu nại, bồi thờng với bên nớc ngoài khi có tổn thất
- Các doanh nghiệp đợc uỷ thác nhập khẩu chỉ đợc tính kim ngạch nhậpkhẩu chứ không đợc tính doanh số, doanh thu Bên cạnh đó, các doanh nghiệpphải lập hai hợp đồng:
1 Hợp đồng mua bán hàng hoá với ngời nớc ngoài
2 Hợp đồng uỷ thác với bên uỷ thác
Trang 6b/ Nhập khẩu tự doanh (Nhập khẩu trực tiếp).
Đây là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp nhập khẩu trựctiếp Khi tiến hành nhập khẩu theo phơng thức này, doanh nghiệp cần phải tiếnhành nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc, tính toán đầy đủ chi phí, đảm bảokinh doanh nhập khẩu có lãi, đúng chính sách luật pháp quốc gia cũng nh quốc tế
Đặc điểm:
- Do phải đứng ra tiến hành các khâu nên doanh nghiệp phải chịu mọi rủi
ro, tổn thất cũng nh lợi nhuận thu đợc Vì vậy, để có hiệu quả cao đòi hỏi doanhnghiệp phải thận trọng trong từng bớc từ việc nghiên cứu thị trờng cho đến khibán hàng và thu tiền
- ở phơng thức này, doanh nghiệp chỉ cần lập một hợp đồng với đối tác nớcngoài, còn các hợp đồng liên quan đến khâu tiêu thụ thì có thể lập sau
c/ Nhập khẩu liên doanh.
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kếtmột cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệpnhập khẩu trực tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng để cùng giao dịch và đề ra các chủtrơng biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động nàyphát triển theo hớng có lợi cho các bên tham gia, lãi cùng hởng rủi ro cùng gánhchịu
1 Một hợp đồng với đối tác nớc ngoài
2 Một hợp đồng với đối tác liên doanh
Cách phân chia các hình thức nhập khẩu trên dựa vào chủ thể của hoạt độngnhập khẩu Nếu quan tâm đến hình thức thanh toán bằng tiền và mua thanh toánbằng hàng (còn gọi là mua bán đối lu) là một hình thức còn khá mới mẻ đối vớicác doanh nghiêp Việt Nam, tìm hiểu kỹ phơng thức này có thể cho phép cácdoanh nghiệp có đợc một phơng thức nhập khẩu có hiệu quả
d/ Nhập khẩu hàng đổi hàng.
Trang 7Nhập khẩu hàng đổi hàng cùng với trao đổi bù trừ là hai nghiệp vụ chủ yếucủa buôn bán đối lu, là hình thức nhập khẩu gắn liền với xuất khẩu, phơng tiệnthanh toán trong hợp đồng này không phải là tiền mà bằng hàng hoá Mục đíchnhập khẩu ở đây không phải chỉ thu lãi từ hoạt động nhập khẩu mà còn nhằm đểxuất khẩu đợc hàng và thu lợi từ hoạt động xuất khẩu nữa.
Đặc điểm:
- Phơng thức này mang lại lợi ích lớn hơn cho các bên tham gia hợp đồng,mặt khác có thể tiến hành cùng một lúc cả hoạt động xuất và nhập khẩu
- Hàng hoá xuất và nhập cũng là bạn hàng trong hoạt động xuất khẩu
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp đợc tính cả kim nghạch nhập khẩutrực tiếp và kim nghạch xuất khẩu, doanh số tiêu thụ trên cả hai loại mặt hàng
- Để đảm bảo thực hiện hợp đồng, các bên thờng sử dụng biện pháp sau: + Dùng th tín dụng đối ứng: Là một loại th tín dụng mà trong nội dungcủa nó có các điều khoản quy định chung Th tín dụng chỉ có hiệu lực khi ngời
mở một th tín dụng khác có kim ngạch tơng đơng
+ Dùng ngời thứ ba khống chế chứng từ sở hữu hàng hoá Ngời này sẽ chỉgiao chứng từ đó cho ngời nhận hàng khi ngời này đổi lại một chứng từ sở hữuhàng hoá có giá trị tơng đơng
e/ Nhập khẩu tái xuất.
Nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu hàng hoá song không phải đểtiêu thụ ở nội địa mà để xuất sang nớc thứ ba nào đó nhằm thu lợi nhuận Nhữnghàng nhập khẩu này không đợc qua chế biến ở nớc tái xuất Nh vậy, phơng thứcnhập khẩu này đợc thực hiện thông qua 3 nớc: nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu, nớctái xuất
Đặc điểm:
- Doanh nghiệp nhập khẩu ở nớc tái xuất phải tính toán chi phí, ghép mỗibạn hàng xuất và bạn hàng nhập khẩu, bảo đảm sao cho có thể thu đợc số tiền lớnhơn tổng chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp đợc tính kim ngạch cả xuất vànhập khẩu Doanh số bán trên trị giá hàng xuất khẩu đối với các mặt hàng kinhdoanh
- Doanh nghiệp tái xuất lập hai bản hợp đồng:
1 Hợp đồng xuất khẩu
2 Hợp đồng nhập khẩu và không chịu thuế xuất nhập khẩu đối vớicác mặt hàng kinh doanh
Trang 8- Để đảm bảo thanh toán, hợp đồng tái xuất thờng sử dụng th tín dụng giáplng.
- Hàng hoá không nhất thiết phải qua nớc tái xuất mà có thể nhập thẳng vềnớc thứ ba (các hoạt động giao dịch thì vẫn liên quan đến nớc tái xuất) Doanhnghiệp tái xuất còn có thể có đợc những khoản lợi do đợc thanh toán tiền hàngsong lại có thể trả chậm cho bên xuất khẩu
Với nhiều phơng thức nhập khẩu nh vậy, các doanh nghiệp cần thiết phải tiếnhành nghiên cứu kỹ lỡng môi trờng kinh doanh để từ đó ứng dụng các phơng thứcnày một cách linh hoạt với thị trờng này, với bạn hàng này, ta có thể dùng phơngthức này là có lợi hơn, song với thị trờng, với bạn hàng khác và vào một thời điểmkhác thì phơng thức ấy cha chắc đã có lợi bằng các phơng thức khác Không nênchỉ áp dụng một hay một vài phơng pháp cho mọi thị trờng, mọi đối tác
II Nội dung của hoạt động nhập khẩu.
1 Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu.
Thị trờng có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại của một doanhnghiệp, bởi thị trờng là tổng thể các mối quan hệ về lu thông hàng hoá và tiền tệ.Qua thị trờng, doanh nghiệp sẽ biết đợc lợng cung, lợng cầu từ đó có kế hoạch sảnxuất kinh doanh cho thích hợp Có nhiều doanh nghiệp nhờ năng động, nắm bắtphản ứng nhanh nhạy với thị trờng mà việc kinh doanh thành đạt, song không ítdoanh nghiệp vì khả năng hiểu biết về thị trờng hạn chế mà dẫn đến phá sản.Chính vì vậy, để hoạt động kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp nói chung vàdoanh nghiệp nhập khẩu nói riêng phải nắm vững các yếu tố của thị trờng, hiểubiết quy luật vận động của thị trờng, từ đó phản ứng kịp thời trớc những thay đổicủa của thị trờng Công việc nghiên cứu thị trờng của một doanh nghiệp nhậpkhẩu gồm có:
+ Nghiên cứu mặt hàng nhập khẩu
+ Nghiên cứu thị trờng và các nhân tố ảnh hởng tới dung lợng thị trờng
+ Nghiên cứu quan hệ cung cầu hàng hoá và sự biến động của chúng
+ Nghiên cứu giá cả hàng hoá nhập khẩu
+ Xác định mức giá thấp nhập khẩu đối với thị ttrờng có quan hệ giao dịch Trên cơ sở phân tích đúng đắn ảnh hởng của nhân tố tới giá cả, ta sẽ nắm đợc
xu hớng biến động của chúng, từ đó xác định mức giá cho mặt hàng mà ta có kếhoạch nhập khẩu đối với thị trờng mà ta sẽ giao dịch
Trang 9Nếu mặt hàng này thuộc về đối tợng giao dịch phổ biến hoặc có những trungtâm giao dịch trên thế giới thì nhất định phải tham khảo giá thị trờng thế giới vềmặt hàng đó Và phải chú ý khi định giá cần tính đến yếu tố cớc phí vận tải vàcũng có thể dựa vào chào hàng của hãng, dựa vào giá nhập khẩu của thời kỳ trớc,vào giá của lô hàng trớc, tính đến những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để tăng haygiảm giá thành nhập khẩu khi giao dịch.
2 Lựa chọn phơng thức giao dịch nhập khẩu.
a/ Giao dịch thông thờng.
Là phơng thức giao dịch đợc thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc, ngời bán và ngờimua trực tiếp quan hệ bằng cách gặp gỡ trực tiếp hoặc qua th từ để bàn bạc vàthoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch Những nội dung của lần giao dịchnày đợc thực hiện một cách tự nguyện, không có sự ràng buộc với lần giao dịchtrớc, việc mua không nhất thiết phải gắn với việc bán
b/ Giao dịch qua trung gian.
Trong hình thức giao dịch này có ngời thứ ba làm trung gian giữa ngời bán vàngời mua Các trung gian phổ biến trên thị trờng là đại lý và môi giới
Đại lý là tự nhiên nhân hoặc pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi theo
sự uỷ thác Quan hệ giữa ngời uỷ thác và đại lý là hợp đồng đại lý
Môi giới là thơng nhân trung gian giữa ngời mua và ngời bán nhận sự uỷ thác
của họ Những ngời môi giới khi thực hiện nghiệp vụ không đứng tên mình,không chiếm hữu hàng hoá và không chịu trách nhiệm pháp nhân trớc ngời uỷthác về việc khách hàng có thực hiện hợp đồng hay không Quan hệ giữa ngời uỷthác và ngời môi giới dựa trên sự uỷ thác từng lần chứ không dựa vào hợp đồngdài hạn,
Sử dụng đại lý, ngời môi giới có nhiều thuận lợi hơn do họ có nhiều hiểu biết
về thị trờng, luật pháp, tập quán của địa phơng, và ta cũng có tận dụng đợc nhữngcơ sở vật chất của họ, song nó có nhợc điểm là ta không có sự liên hệ trực tiếpvới khách hàng, với thị trờng, và lợi nhuận bị chia sẻ
c/ Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá.
Sở giao dịch hàng hoá là một thị trờng đặc biệt tại đó thông qua những ngờimôi giới do sở giao dịch chỉ định, ngời ta mua bán các loại hàng hoá có khối lợnglớn, có tính chất đồng loạt, có phẩm chất có thể thay thế đợc nhau Giá công bố ở
sở giao dịch có thể là giá tham khảo trong việc xác định giá quốc tế
d/ Giao dịch tại hội trợ triển lãm.
Trang 10Hội trợ là thị trờng hoạt động định kỳ tổ chức vào một thời hạn nhất định, tại
đó ngời bán trng bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với ngời mua để ký kết hợp
đồng
Triển lãm là việc trng bày giới thiệu thành tựu của một nền kinh tế hoặc tổ
chức một nghành nào đó Ngày nay, triển lãm không phải là nơi trng bày mà còn
là nơi thơng nhân hoặc tổ chức kinh doanh tiếp xúc giao dịch ký kết hợp đồngmua bán cụ thể
3 Ký kết hợp đồng nhập khẩu.
Trong hoạt động xuất nhập khẩu sau khi chọn các bên tiến hành giao dịch
đàm phán có kết quả phải đi đến ký kết hợp đồng kinh tế ngoại thơng
a/ Khái niệm về hợp đồng kinh tế ngoại thơng.
Hợp đồng nói chung là sự thoả thuận giữa hai bên hay nhiều bên nhằm mục
đích tạo lập, chuyển dịch, biến đổi hay chấm dứt một nghĩa vụ
Hợp đồng kinh tế ngoại thơng là sự thoả thuận của những đơng sự có quốctịch khác nhau trong đó một bên là bên bán (xuất khẩu) có nghĩa vụ phải chuyểnvào quyền sở hữu của bên mua (nhập khẩu) một khối lợng hàng hoá nhất định,bên mua có nghĩa vụ trả tiền và nhận hàng
Hợp đồng kinh tế ngoại thơng có những điểm khác so với hợp đồng kinh tếtrong nớc, đó là:
- Chủ thể của hợp đồng kinh tế ngoại thơng là các pháp nhân có quốc tịchkhác nhau
- Hàng hoá đợc di chuyển từ nớc này sang nớc khác
- Đồng tiền dùng trong thanh toán ngoại thơng là ngoại tệ hay có nguồngốc ngoại tệ đối với ít nhất một bên ký kết hợp đồng
Trong tập quán thơng mại quốc tế phần lớn các hợp đồng đợc thành lập thànhvăn bản, đó là một chứng từ cần thiết của sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán
b/ Những điều khoản cơ bản của một hợp đồng ngoại thơng.
Về nội dung của hợp đồng theo nguyên tắc tự do ký hợp đồng hai bên đợctuỳ ý quyết định những nghĩa vụ của họ sao cho phù hợp với quyền lợi của cả haibên Tuy nhiên, việc ký kết hợp đồng kinh tế ngoại thơng thờng khó khăn hơp hợp
đồng trong nớc do các chủ thể hợp đồng thờng không có sự tơng đồng về văn hoá,ngôn ngữ, phong tục tập quán, Do vậy, để tránh sự tranh chấp có thể xảy ra, để
đảm bảo sự thi hành hợp đồng đợc suôn sẻ, nội dung hợp đồng xuất nhập khẩu
Trang 11cần có một số điều căn bản, ngoài ra hai bên có thể ghi thêm các điều khoản khác
mà họ thấy cần thiết
Một số điều khoản căn bản trong hợp đồng kinh tế ngoại thơng
- Điều khoản về đối tợng hợp đồng:
+ Điều khoản tên hàng: Cần ghi tên thông dụng, tên thơng mại và tên khoahọc (nếu có)
+ Điều khoản chất lợng: Hợp đồng cần ghi rõ tiêu chuẩn quy định phẩm chấtcủa hàng hoá Có thể căn cứ vào mẫu hàng, vào các tài liệu kỹ thuật, nhãn hiệuhàng hoá, hay căn cứ vào một tiêu chuẩn đợc tập quán thơng mại quốc tế côngnhận
+ Điều khoản số lợng: Hợp đồng phải ghi rõ đơn vị đo lờng đơc hai bên lựachọn, quy định cụ thể số lợng hàng giao dịch Nếu số lợng quy định phỏng chừngphải dự liệu một số có thể chấp nhận đợc
+ Điều khoản trọng lợng của hàng hoá: Có thể tính theo trọng lợng cả bì haykhông có bì Ngời ta tính theo trọng lợng thơng mại tức là trọng lợng của hànghoá có độ ẩm tiêu chuẩn
- Điều khoản về giá cả hàng hoá:
Điều khoản về giá cả hàng hoá trong buôn bán ngoại thơng là điều kiện cơbản, điều kiện giá cả bao gồm: Đồng tiền tính giá, mức giá, phơng pháp quy định
và giảm giá
+ Đồng tiền tính giá: Có thể dùng đồng tiền của nớc xuất khẩu hoặc nhập khẩuhoặc của nớc thứ ba, nhng phải là đồng tiền ổn định và tự do chuyển đổi đợc + Mức giá: Thờng là mức giá quốc tế
+ Phơng pháp quy định giá: Tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng, giá có thể
đ-ợc quy định theo các loại sau:
* Giá cố định: Là loại giá đợc quy định lúc ký kết hợp đồng và không thay đổitrong cả quá trình hiệu lực Giá cố định dùng trong các hợp đồng giao hàng ngayhay giao trong thời hạn ngắn, có khi giao hàng trong thời gian dài cũng dùng giá
cố định và thờng có quy ớc trong hợp đồng giá cố định, không thay đổi
* Giá quy định sau: Là giá đợc quy định trong quá trình thực hiện hợp đồng.Trong hợp đồng xác định thời điểm định giá và nguyên tắc xác định mức giá đểhai bên tính toán Ví dụ: một tháng trớc khi giao hàng, ngời mua có thể đợcquyền lựa chọn thời điểm định giá trong quá trình thực hiện hợp đồng, có camkết về nguồn tài liệu thông tin giá cả
Trang 12* Giá có thể điều chỉnh lại: Giá đợc xác định trong hợp đồng lúc ký kết, nhngtrong hợp đồng có quy ớc: Nếu lúc thực hiện hợp đồng giá thị trờng tăng haygiảm thì giá đã ghi trong hợp đồng sẽ thay đôỉ theo quy ớc tăng hay giảm Thờngmức chênh lệch thấp nhất giữa giá hợp đồng so với giá thị trờng là 2- 5% thìkhông đợc tính lại.
* Giá di động: Giá chỉ tính dứt khoát lúc thực hiện hợp đồng bằng điều chỉnhgiá cả cơ sở đã ghi trong hợp đồng tính đến thay đổi về chi phí sản xuất trongquá trình chuẩn bị hàng Giá sản xuất bao gồm giá nguyên vật liệu, tiền lơng Th-ờng áp dụng cho hàng phải sản xuất dài hạn
+ Giảm giá: Giá công bố và giá thật chênh lệch nhau vì ngời mua đợc giảm giákhi ký kết hợp đồng Giảm giá có thể vì tiền đợc trả ngay, mua khối lợng lớn hayvì khách quen, Các loại giảm giá:
* Giảm giá đơn: Giảm giá so với thời giá thờng tới 20 30% có khi tới 30 40% Giảm giá nh vậy thờng gặp ở các hợp đồng mua bán thiết bị, nhất là loạimáy có tiêu chuẩn, giảm giá so với giá tham khảo về hàng nguyên liệu côngnghiệp giảm trung bình 2- 5% Mặt khác giảm giá đơn cũng thờng gặp khi trảtiền mặt vì thờng bán hàng theo tín dụng ngắn hạn, nhng ngời mua trả tiền mặtnên đợc giảm giá 2- 3% giá tham khảo nghĩa là tơng ứng với phần trăm vay lãi
* Giảm giá đoạt doanh số: Giảm giá cho ngời mua trái vụ để khuyến khíchmua hàng lúc khó tiêu thụ
* Giảm giá kép: Giảm giá khi mua hàng với số lợng lớn với mức tăng dần theo
số lợng mua
- Điều khoản giao hàng
Nội dung cơ bản là xác định thời hạn, thời điểm, phơng thức và việc thôngbáo giao hàng
+ Trong hợp đồng cần ghi rõ thời hạn giao hàng: Giao hàng không đúng thờihạn quy định có thể gây thiệt hại lớn và chịu trách nhiệm, có thể phải trả tiềnphạt
+ Điểm giao hàng: Trên thực tế ngời nhập khẩu thờng chỉ định bến đi và bến
đến cho hàng hoá Nơi giao hàng có thể là đầu mối vận tải để mang tiếp hàng đinơi khác hoặc là nơi họ đã nắm vững tập quán giao hàng, khả năng bốc dỡ, khảnăng về kho tàng, trình độ trang thiết bị bảo quản hàng hoá,
+ Phơng thức giao hàng: Về sơ bộ cuối cùng hay giao nhận về số lợng, chất ợng
Trang 13+ Thông báo giao hàng: Quy định số lần thông báo và nội dung thông báo khingời bán giao hàng xong.
- Điều khoản về thanh toán trả tiền
+ Đồng tiền thanh toán: Phải là đồng tiền ổn định, tự do chuyển đổi trên thị ờng tiền tệ quốc tế, có thể là đồng tiền của bên xuất hoặc bên nhập hoặc là của n-
tr-ớc thứ ba
Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợp hoặc không trùng hợp với đồng tiền tínhgiá Trong trờng hợp không trùng hợp thì trong hợp đồng quy định rõ tỷ giáchuyển đổi từ đơn vị tiền tính giá sang đơn vị tiền thanh toán đợc thực hiện theo
tỷ giá hiện hành ở nớc tiến hành thanh toán Khi chọn tỷ giá ngoại tệ, ngời takhông chỉ quan tâm đến lợi thế của tỷ giá chuyển đổi ngoại tệ mà còn tính đến cảkhả năng chuyển đổi của ngoại tệ
+ Thời hạn thanh toán: Có thể trả ngay, trả trớc hay trả sau hoặc có thể kết hợpcác loại hình đó với nhau trong một hợp đồng
+ Phơng thức thanh toán: Có nhiều phơng thức trả tiền nhng chủ yếu trongthanh toán quốc tế dùng hai phơng thức sau:
* Phơng thức nhờ thu: Là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán hàng saukhi giao hàng hoá - dịch vụ uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền của ngời muahàng hoá - dịch vụ
* Phơng thức tín dụng chứng từ: Là sự thoả thuận mà một ngân hàng theoyêu cầu của bên mua sẽ trả tiền cho bên bán hoặc cho bất cứ ng ời mua này theolệnh của bên bán, khi bên bán xuất trình đầy đủ các loại chứng từ và thực hiện
đầy đủ các yêu cầu đợc quy định trong một văn bản gọi là th tín dụng ( letter ofcredit).Có cá loại th tín dụng sau đây:
# Th tín dụng huỷ ngang (revocable L/C): Là loại th tín dụng mà ngân hàng
mở (tức ngân hàng phát hành th tín dụng) có thể sửa đổi hoặc huỷ bỏ vào bất cứlúc nào mà không phải báo trớc cho ngời hởng (bên bán)
# Th tín dụng không huỷ ngang: Là loại th tín dụng mà trong một thời hạnhiệu lực của nó, ngân hàng mở không có quyền huỷ bỏ hay sửa đổi nội dung thtín dụng nếu không có sự đồng ý của ngời hởng, ngay cả khi ngời yêu cầu mở thtín dụng (bên mua) ra lệnh huỷ bỏ hay sửa đổi th tín dụng đó Nh vậy, th tín dụngkhông huỷ ngang là cam kết chắc chắn đối với ngời bán trong việc thanh toántiền hàng
Trang 14# Th tín dụng huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrvocable L/C): Là th tíndụng huỷ ngang nhng lại có thể đợc xác nhận bởi một ngân hàng nào đó theo yêucầu của một ngân hàng mở Xác nhận ở đây có nghĩa cam kết trực tiếp trả tiềncho ngời hởng Thông thờng ngân hàng xác nhận là ngân hàng thông báo th tíndụng tại nớc ngời bán.
Xét về mặt thực hiện, th tín dụng có thể là trả tiền ngay (At Sight), hoặc trảtiền sau (With deferrer Payment) hoặc có thể chuyển nhợng đợc (Transferable)cho ngời thứ ba
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ có nhiều u điểm hơn so với phơngthức nhờ thu Đối với ngời bán, nó đảm bảo chắc chắn thu đợc tiền hàng Đối vớingời mua, nó đảm bảo rằng việc trả tiền cho ngời bán chỉ đợc thực hiện khi ngờibán đã xuất trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ và ngân hàng đã kiểm tra bộ chứng
từ đó
c/ Phơng pháp ký hợp đồng.
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp đồng muabán ngoại thơng ở các nớc t bản, hợp đồng có thể đợc thành lập dới hình thứcvăn bản hoặc dới hình thức miệng, hoặc hình thức mặc nhiên ở các nớc xã hộichủ nghĩa, hợp đồng phải đợc ký kết dới hình thức văn bản Hợp đồng dới hìnhthức văn bản có thể đợc thành lập dới nhiều cách nh:
- Hợp đồng gồm một văn bản, trong đó ghi rõ nội dung buôn bán, mọi điềukiện giao dịch đã thoả thuận và có chữ ký của hai bên
- Hợp đồng gồm nhiều văn bản nh: điện báo, th từ giao dịch, chẳng hạn hợp
đồng gồm hai văn bản nh đơn chào hàng cố định của ngời bán, chấp nhận của
ng-ời mua và chấp nhận của ngng-ời bán
Hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với các đơn vị xuất nhập khẩucủa ta trong quan hệ với các nớc Hình thức hợp đồng bằng văn bản là hình thứctốt nhất trong việc bảo vệ quyền lợi của hai bên, nó xác định mọi quyền lợi vànghĩa vụ của bên mua và bên bán, tránh đợc những hiểu lầm do không thống nhất
đợc quan niệm Ngoài ra hình thức văn bản còn tạo thuận lợi cho thống kê, kiểmtra việc ký kết và thực hiện hợp đồng
*/ Khi ký kết hợp đồng, các bên cần chú ý một số đặc điểm sau:
- Cần có sự thoả thuận thống nhất với tất cả mọi điều khoản cần thiết trớc khi
ký kết Một khi đã ký kết rồi thì việc thay đổi một số điều khoản nào đó rất khókhăn và bất lợi
Trang 15- Văn bản hợp đồng thờng do một bên dự thảo Trớc khi ký kết bên kia xem xétlại kĩ lỡng, cẩn thận, đối chiếu với những thoả thuận đã đạt đợc trong đàm phán,tránh việc đối phơng có thể thêm vào hợp đồng một cách khéo léo những điểmcha thoả thuận và bỏ qua không ghi vào những điều đã thống nhất.
- Hợp đồng cần đợc trình bày rõ ràng, sáng sủa, cách trình bày phải phản ánhnội dung đã thoả thuận, không để tình trạng mập mờ có thể suy luận ra nhiềucách
- Hợp đồng nên đề cập đến mọi vấn đề, tránh việc phải áp dụng tập quán đểgiải quyết những điểm hai bên không đề cập đến
- Những điều khoản trong hợp đồng phải xuất phát từ những đặc tính của hànghoá định mua bán, từ những điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên, xã hội của nớc ngờibán, ngời mua, từ đặc điểm và quan hệ giữa hai bên
- Trong hợp đồng không đợc có những điều khoản trái với luật lệ hiện hành ởnớc ngời bán hoặc nớc ngời mua
- Ngời đứng ra ký kết hợp đồng phải là ngời có thẩm quyền ký kết
- Ngôn ngữ dùng để xây dựng hợp đồng nên là thứ ngôn ngữ mà cả hai bêncùng thông thạo
*/ Có nhiều cách ký kết hợp đồng đó là:
- Hai bên ký kết vào một hợp đồng mua bán (một văn bản)
- Ngời mua xác nhận (bằng văn bản) là ngời mua đồng ý với các điều khoảncủa th chào hàng tự do Nếu ngời mua viết đúng thủ tục cần thiết và gửi trong thờihạn quy định cho ngời bán
- Ngời bán xác nhận (bằng văn bản) đơn đặt hàng của ngời mua Trờng hợp nàyhợp đồng thể hiện bằng hai văn bản: đơn đặt hàng của ngời mua và văn bản xácnhận của ngời bán
- Trao đổi bằng th xác nhận đạt đợc thoả thuận giữa các bên (nêu rõ các thoảthuận đã thoả thuận)
4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Sau khi hợp đồng đã đợc ký kết nghĩa là quyền lợi và nghĩa vụ của các bên đã
đợc xác lập Các bên cần phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó Bên nhập khẩu cầnphải xắp xếp các việc phải làm, ghi thành biểu bảng theo dõi tiến độ thực hiệnhợp đồng, kịp thời ghi lại các diễn biến của các bớc thực hiện Quá trình thực hiệnhợp đồng là rất phức tạp đòi hỏi phải tuân thủ luật lệ quốc gia và quốc tế, đồngthời phải đảm bảo quyền lợi của quốc gia, uy tín của doanh nghiệp Trong quá
Trang 16trình thực hiện cố gắng không để xảy ra những sai sót dẫn đến khiếu nại, đồngthời phải tính toán, tiết kiệm các khoản chi phí lu thông, và điều quan trọng làphải giám sát và yêu cầu đối tác thực hiện đúng các nghĩa vụ của họ trong hợp
đồng Nếu có những vấn đề phức tạp phát sing các bên phải kịp thời bàn bạc trao
đổi, giải quyết kịp thời Các bớc thực hiện hợp đồng gồm có:
Xin giấy Mở th tín dụng Thuê phơng tiện Mua BH
phép NK L/C ( nếu thanh chuyên chở hàng hoá toán bằng L/C)
Khiếu nại và Làm thử tục Nhận hàng Làm thủ tục
xử lý khiếu nại thanh toán hải quan
( nếu có )
a/ Xin giấy phép nhập khẩu:
Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để Nhà nớc quản lý xuấtnhập khẩu Vì thế, sau khi ký hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp phải xin giấyphép nhập khẩu để thực hiện hợp đồng đó Giấy phép do Bộ Thơng mại cấp Thủtục xin giấy phép nhập khẩu khác nhau đối với hàng hoá thuộc các nhóm hàngkhác nhau Để đợc cấp giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải
có điều kiện:
- Thành luật theo đúng luật pháp và cam kết tuân thủ các quy định của luậtpháp hiện hành
- Doanh nghiệp có mức vốn lu động tối thiểu tính bằng đồng Việt Nam tơng
đ-ơng với 200.000 USD tới thời điểm đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu
- Hoạt động theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh khi thành lập doanhnghiệp
Doanh nghiệp đợc cấp giấy phép nhập khẩu phải có nghĩa vụ nộp lệ phí (mộtlần) bằng tiền Việt Nam Mức lệ phí cũng nh việc nộp và sử dụng lệ phí do Bộ Tàichính và Bộ Thơng mại quy định
b/ Mở th tín dụng L/C.
Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng phơng thức th tín dụng chứng từ thìbên mua phải mở L/C ở ngân hàng khi có thông báo từ bên bán
Trang 17Thời gian mở L/C phụ thuộc vào thời hạn giao hàng Để cho chặt chẽ, hợp
đồng thờng quy định cụ thể ngày giao hàng, ngày mở L/C Nếu nh hợp đồngkhông quy định cụ thể thì thông thờng thời gian này là khoảng 15 - 20 ngày trớckhi đến thời hạn giao hàng Cơ sở mở L/C là các điều khoản của hợp đồng Đơn vịhợp đồng dựa vào cơ sở đó, làm đơn xin mở L/C theo mẫu của ngân hàng
c/ Thuê tàu chở hàng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, việc ai thuê tàu, thuê tàu theo hình thứcnào đợc tiến hành dựa vào ba căn cứ: điều khoản của hợp đồng, đặc điểm củahàng hoá, điều kiện vận tải Nếu điều kiện cơ sở giao hàng là FOB thì bên nhậpkhẩu phải thuê tàu để chở hàng, nếu điều kiện cơ sở giao hàng là CIF thì bên nhậpkhẩu không phải thuê tàu mà nghĩa vụ đó thuộc về ngời mua
Tuỳ theo đặc điểm hàng hoá kinh doanh, doanh nghiệp lựa chọn phơng thứcthuê tàu cho phù hợp: thuê tàu chợ, tàu chuyến hay tàu bao Nếu nhập khẩu thờngxuyên với khối lợng lớn thì nên thuê bao Nếu nhập khẩu không thờng xuyên, nh-
ng khối lợng lớn thì nên thuê tàu chuyến Nếu nhập khẩu với khối lợng nhỏ thìthuê tàu chợ
d/ Mua bảo hiểm hàng hoá.
Hàng hoá chuyên chở trên biển thờng gặp nhiều rủi ro, tổn thất Vì thế bảohiểm hàng hoá đờng biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thơng Hợp
đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao hoặc là hợp đồng bảo hiểmchuyến Khi mua bảo hiểm bao, doanh nghiệp ký kết hợp đồng từ đầu năm, mỗikhi giao hàng xuống để vận chuyển chỉ cần gửi đến Công ty bảo hiểm một thôngbáo một văn bản gọi là: “Giấy báo bắt đầu vận chuyển” Khi mua bảo hiểmchuyến, doanh nghiệp gửi đến công ty bảo hiểm một băn bản gọi là: “Giấy yêucầu bảo hiểm” Trên cơ sở giấy yêu cầu này, doanh nghiệp và Công ty bảo hiểm
đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm
Bên cạnh hình thức bảo hiểm, doanh nghiệp cần lựa chọn điều kiện bảo hiểm:Loại A hay B hay C Để lựa chọn điều kiện bảo hiểm thích hợp cần căn cứ vào:Tính chất, đặc điểm của hàng hoá, thời tiết, khả năng vận chuyển bốc dỡ, đặc
điểm quãng đờng,
e/ Làm thủ tục hải quan.
Hàng hoá đi ngang qua biên giới quốc gia để nhập khẩu đều phải làm thủ tụchải quan Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 bớc chủ yếu sau:
+ Khai báo hải quan: Chủ hàng phải khai báo chi tiết về hàng hoá lên tờ khaihải quan một cách trung thực và chính xác Tờ khai phải đợc xuất trình cùng một
Trang 18số chứng từ khác: Giấy phép nhập khẩu, hoá đơn, phiếu đóng gói, bản kê khai chitiết, vận đơn,
+ Xuất trình hàng hoá: Hải quan đợc phép kiểm tra hàng hoá nếu thấy cần thiết.Hàng hoá nhập khẩu phải đợc xắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm tra Chủhàng chịu chi phí, nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng
+ Thực hiện các quyết định của hải quan: Sau khi kiển tra các giấy tờ và hànghoá, hải quan đa ra quyết định: cho hàng đợc phép qua biên giới (thông quan),hoặc cho hàng qua với một số điều kiện kèm theo hoặc hàng không đợcnhận, Chủ hàng phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của hải quan
f/ Nhận hàng.
Để nhận hàng hoá nhập khẩu từ nớc ngoài về, đơn vị nhập khẩu phải làm cáccông việc sau:
- Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc giao hàng
- Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu từngquý, từng năm, cơ cấu hàng hoá, lịch tàu, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vậnchuyển, giao nhận
- Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng (vận đơn, lệnh giao hàng, )nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải
- Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập biên bản (nếu cần) vềhàng hoá và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề xảy ra trong việcgiao nhận
- Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận, bốc xếp, bảoquản và vận chuyển hàng hoá nhập khẩu
- Thông báo cho đơn vị đặt hàng chuẩn bị tiếp nhận hàng hoá
- Chuyển hàng hoá về kho của doanh nghiệp hoặc giao trực tiếp cho các đơn vị
đặt hàng
- Kiểm tra hàng hoá: Hàng hoá nhập khẩu về qua cửa khẩu phải đợc kiểm tra.Mỗi cơ quan tiến hành kiểm tra theo chức năng, quyền hạn của mình Nếu pháthiện dấu hiệu không bình thờng thì mời bên giám định đến lập biên bản giám
định Cơ quan giao thông kiểm tra niêm phong, kẹp chì trớc khi dỡ hàng ra phơngtiện vận tải Đơn vị nhập khẩu với t cách là một bên đứng tên trong vận đơn cũngphải kiểm tra hàng hoá và lập th dự kháng nếu thấy nghi ngờ hoặc thật sự hànghoá có tổn thất, thiếu hụt hoặc không đúng nh hợp đồng
g/ Làm thủ tục thanh toán.
Trang 19Thanh toán là khâu quan trọng trong thơng mại quốc tế Do đặc điểm buônbán với nớc ngoài rất phức tạp nên thanh toán trong thơng mại quốc tế phải thậntrọng, tránh để xảy ra tổn thất Có nhiều phơng thức thanh toán nh: Th tín dụng(L/C), phơng thức nhờ thu, chuyển tiền, Việc thực hiện theo phơng thức nào phảiquy định cụ thể trong hợp đồng Doanh nghiệp phải tiến hành thanh toán theo
đúng điều kiện quy định của hợp đồng
h/ Khiếu nại và xử lý khiếu nại (nếu có).
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấyhàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, thì cần lập hồ sơ khiếu nạingay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại Đối tợng khiếu nại có thể là bên bán, ngờivận tải, Công ty bảo hiểm, tuỳ theo tính chất của tổn thất Bên nhập khẩu chỉviết đơn khiếu nại và gửi cho bên bị khiếu nại trong điều kiện quy định Đơnkhiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất nh: biên bản giám
định, hoá đơn, vận đơn đờng biển, đơn bảo hiểm (nếu khiếu nại Công ty bảohiểm),
Tuỳ theo nội dung khiếu nại mà ngời nhập khẩu và bên bị khiếu nại có cáccách giải quyết khác nhau Nếu không tự giải quyết đợc thì làm đơn kiện gửitrọng tài kinh tế hoặc toà án kinh tế trong hợp đồng
i/ Tổ chức tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu.
Sau khi nhập hàng từ nớc ngoài về, doanh nghiệp giao hàng cho đơn vị đặthàng hoặc tổ chức tiêu thụ tốt trên thị trờng nội địa Doanh nghiệp nhập khẩu cầntiến hành tiêu thụ hàng hoá có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanhnghiệp, tạo điều kiện tái nhập c và quá trình nhập khẩu tiếp theo Để tiêu thụ hànghoá có kết quả cao, doanh nghiệp cần phải:
- Nghiên cứu thị trờng trong nớc và tâm lý khách hàng trong việc mua hànghoá, nhất là đối với hàng hóa doanh nghiệp cần kinh doanh
- Xác đinh các kênh phân phối hàng hoá và các hình thức bán
- Tiến hành quảng cáo và xúc tiến bán hàng
- Xác định mức giá cụ thể trên cơ sở cung cầu thị trờng và chi phí của doanhnghiệp
- Tổ chức nghiệp vụ bán hàng cụ thể tại các cửa hàng
III Các nhân tố tác động tới hoạt động nhập khẩu.
Hoạt động nhập khẩu của một doanh nghiệp liên quan đến nhiều quốc gia,nhiều lĩnh vực trong thơng mại quốc tế Do vậy, những thay đổi trong cơ chế,
Trang 20chính sách của các quốc gia có liên quan, của luật pháp quốc tế, đều tác độnglớn tới hoạt động nhập khẩu của các doanh nghiệp Để hoạt động nhập khẩu diễn
ra một cách suôn sẻ, các doanh nghiệp buộc phải nghiên cứu các yếu tố thuộc vềmôi trờng kinh doanh
1 Hệ thống luật pháp trong nớc và quốc tế.
Kinh doanh quốc tế nói chung và kinh doanh trong lĩnh vực nhập khẩu nóiriêng là một hoạt động đa dạng và phức tạp, nó chịu sự chi phối của nhiều nguồnluật: luật nớc nhập khẩu, luật nớc xuất khẩu, luật của nớc thứ ba, đồng thời cònchịu tác động của luật pháp - tập quán quốc tế Hệ thống luật pháp này tạo hànhlang bảo vệ quyền lợi của các bên khi tham gia vào thơng mại quốc tế Và để hoạt
động một cách có hiệu quả, đơng nhiên các doanh nghiệp nhập khẩu cần nắmvững đợc hệ thống luật pháp, phong tục tập quán trong nớc cũng nh quốc tế và cảluật pháp của nớc có liên quan
2 Sự thay đổi của thị trờng trong nớc và nớc ngoài.
Chúng ta biết rằng cung cầu là yếu tố quan trọng bậc nhất đối với các nhàkinh doanh Sự thay đổi cung - cầu trên thị trờng ảnh hởng trực tiếp tới khối lợngkinh doanh của doanh nghiệp Việc làm của các doanh nghiệp là xác định đợc l-ợng cung và cầu hiện tại, đồng thời cần phải dự báo đợc những xu hớng thay đổicủa nó trong ngắn hạn cũng nh dài hạn Với các doanh nghiệp nhập khẩu, việclàm này không chỉ dừng lại ở thị trờng nội địa mà phải trên các thị trờng khác vàcả thị trờng quốc tế Đặc biệt với các doanh nghiệp vừa nhập khẩu thành phẩmvừa nhập khẩu bán thành phẩm và nguyên liệu nh Công ty XNK và kỹ thuật baobì thì hoạt động của họ còn phải chịu chi phối của nền sản xuất và từng thời kỳphát triển của đất nớc
3 Chính sách quản lý vĩ mô và quan hệ kinh tế quốc tế của Nhà nớc.
Ngoài hệ thống luật pháp, tuỳ từng thời kỳ phát triển của đất nớc mà chínhphủ ban hành các chính sách vĩ mô quản lí hoạt động nhập khẩu Các chính sách
mà các chính phủ thờng đa ra và tác động trực tiếp tới hoạt động nhập khẩu làviệc dựng nên các hàng rào nhằm bảo hộ nền sản xuất còn yếu sức cạnh tranhtrong nớc Các công cụ mà thờng sử dụng là công cụ thuế quan và công cụ phithuế quan (hạn nghạch, giấy phép nhập khẩu, biện pháp quản lí ngoại tệ và cáctiêu chuẩn địa phơng)
a/ Chính sách tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái có tác động rất lớn tới hoạt động nhập khẩu vì nó là cơ sở để
so sánh giá cả của hàng hoá trong nớc với thế giới, đồng thời phục vụ cho sự vận
Trang 21động của tiền tệ và hàng hoá giữa các quốc gia, các doanh nghiệp nhập khẩu theodõi và căn cứ vào tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và ngoại tệ để đẩy mạnh hayhạn chế hoạt động của mình Khi đồng nội tệ bị mất giá thì hoạt động nhập khẩu
là không có lợi và so với trớc doanh nghiệp phải trả nhiều tiền hơn cho một đơn vịhàng hoá và ngợc lại khi đồng nội tệ tăng giá thì hoạt động nhập khẩu là có lợi và
so với trớc doanh nghiệp phải trả ít tiền hơn cho một đơn vị hàng hoá Sự điều tiết
tỷ giá của Nhà nớc: cố định, thả nổi, hay thả nổi có quản lý vì thế có tác động rấtmạnh tới hoạt động của doanh nghiệp
b/ Quan hệ kinh tế quốc tế.
Các quan hệ này có tác động tơng hỗ tới hoạt động kinh doanh nhập khẩu củadoanh nghiệp Thông thờng một doanh nghiệp nhập khẩu sẽ thấy thuận lợi hơntrong suốt quá trình giao dịch nếu đối tác là một nớc láng giềng, trong cùng mộtkhu vực hay cùng một khối Họ cũng cảm thấy dễ chịu hơn khi các chính phủdành cho nhau quy chế đặc biệt (quy chế tối huệ quốc, cho hởng hệ thống u đãithuế quan, ) và đến lợt nó, nhập khẩu lại củng cố mối quan hệ ấy giữa các quốcgia
4 Các nhân tố khác.
a/ Cơ sở hạ tầng.
Hoạt động nhập khẩu diễn ra có thuận lợi hay không phụ thuộc nhiều vào điềukiện cơ sở hạ tầng của một quốc gia Hệ thống cơ sở hạ tầng gồm có: Hệ thốnggiao thông vận tải, sân bay, bến cảng, hệ thống thông tin liên lạc và hệ thống tàichính ngân hàng Một nớc có cơ sở hạ tầng phát triển là cơ sở để phát triển cáchoạt động nhập khẩu bởi cùng với sự phát triển của cơ sở hạ tầng là việc giảmthiểu các chi phí trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện đểcác doanh nghiệp nâng cao đợc hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
b/ Hoạt động xuất khẩu của quốc gia.
Tuy là một mặt đối lập, song xuất khẩu lại có tác động to lớn và trực tiếp tớihoạt động nhập khẩu Đó là cỗ máy chính tạo nguồn ngoại tệ an toàn phục vụ chohoạt động nhập khẩu Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu nguồn nguyên liệunhằm nâng cao chất lợng nguồn tài nguyên thiên nhiên khai thác của nội địa phục
vụ cho các đơn vị sản xuất thì điều này càng có ý nghĩa hơn Xuất khẩu đợc đồngnghĩa với việc thị trờng đợc mở rộng, tiêu thụ đợc nhiều hơn nên sản xuất pháttriển và lại càng nhiều nguyên liệu hơn Thực tế phát triển kinh tế của nhiều nớc
Trang 22nh: Nhật Bản, Singapore, đã chứng minh rằng nhập khẩu chỉ phát triển khi xuấtkhẩu phát triển và ngợc lại.
IV Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với Công ty PACKEXPORT.
Khoa học kỹ thuật là cơ sở để phát triển sản xuất, hiện đại hoá nền kinh tế,phát triển khoa học kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho công cuộc hiện đại hoá - côngnghiệp hoá đất nớc Nâng cao không ngừng trình độ khoa học kỹ thuật trong mọilĩnh vực đời sống kinh tế xã hội, đó là mục tiêu đề ra của mọi quốc gia Vấn đềchuyển giao thiết bị và kỹ thuật sản xuất bao bì - hoàn thiện sản phẩm trong thị tr-ờng quốc tế đợc tiến hành nh là một công cụ góp phần thay đổi, hoàn thiện hơntrình độ khoa học kỹ thuật nền kinh tế của mọi quốc gia, vì thế nó có tầm quantrọng rất lớn ở đây chúng ta chỉ xem xét vấn đề nhập khẩu vật t, nguyên liệu đểsản xuất bao bì phục vụ xuất khẩu hàng hoá trong quan hệ buôn bán trao đổi giữacác quốc gia với nhau Vì mỗi quốc gia, nhất là những nớc phát triển luôn luôn cónhững đầu t thích đáng trong vấn đề thiết kế cải tiến mẫu mã bao bì, chú ý tới sởthích của ngời tiêu dùng để tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm - hàng hoá
Thông thờng các nớc nhập khẩu là những nớc đang phát triến do đó thờng phảinhập khẩu các loại nguyên liệu, vật t làm bao bì cao cấp và các dây chuyền thiết
bị sản xuất bao bì đáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu hàng hoá và tiêu dùng nội địa
Do đó, không tránh khỏi những bất lợi khi quan hệ với các nớc phát triển ở chỗ:nhập phải loại vật t kém phẩm chất, thiết bị và công nghệ đã qua sử dụng, phụthuộc vào ngời bán,
Với ý nghĩa to lớn trong thực tiễn phát triển kinh tế, nhiệm vụ đề ra với côngtác nhập khẩu vật t nguyên liệu sản xuất bao bì đối với các nớc đang phát triển
nh Việt Nam nói chung và đối với Công ty PACKEXPORT nói riêng là: Đảm bảogóp phần nâng cao trình độ sản xuất trong nớc, tăng số lợng, chất lợng của sảnphẩm sản xuất trong nớc; nhập khẩu vật t, nguyên liệu sản xuất hàng cao cấptrong khi trong nớc cha sản xuất đợc
Phần thứ hai:
Thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty xuất
nhập khẩu và kỹ thuật bao bì.
i Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Trang 231 Quá trình hình thành và phát triển.
a/ Quá trình hình thành.
Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì đợc thành lập theo quyết định năm
1976 với tên gọi là Công ty bao bì xuất nhập khẩu Đến năm 1982 Công ty đợc
đặt tên thành Công ty vật t bao bì và bao bì xuất khẩu Tháng 12/1989 do nhữngbiến đổi mạnh mẽ trong nền kinh tế nớc nhà và nền kinh tế các nớc trong khối xãhội chủ nghĩa một lần nữa Công ty lại đổi tên thành Công ty xuất nhập khẩu và kỹthuật bao bì đợc giữ nguyên cho đến bây giờ
Năm 1993 căn cứ theo nội dung nghị định số 388 - HĐBT ngày 20/11/1991
và nghị định số 156 - HĐBT ngày 7/5/1992 về việc thành lập lại các doanh nghiệpNhà nớc, Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì đợc thành lập đợc thành lậptheo:
- Thông bao số 163/ TB ngày 21/5/1993 và công văn số 2999/ KTN ngày 19/6/
- Xởng in thực nghiệm và phát triển bao bì hợp đồng tại 139- Lò Đúc Hà Nội
- Xí nghiệp sản xuất bao bì carton 251 Minh Khai- Hà Nội
- Chi nhánh Công ty XNK và kĩ thuật bao bì tại Hải Phòng - 105 Điên BiênPhủ
- Chi nhánh Công ty XNK tại 82 Hoàng Diệu- Đà Nẵng
Công ty XNKvà kĩ thuật bao bì là doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộ Thơng mại,thực hiện việc sản xuất kinh doanh và nghiên cứu phát triển bao bì Công ty có
đầy đủ t cách pháp nhân, thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế độc lập, có tàikhoản tại ngân hàng nhà nớc có con dấu theo qui định của của Nhà nớc Công ty
là hội viên của liên đoàn bao bì châu Âu (APF) và tổ chức bao bì thế giới (WPO)
Trang 24Theo quyết định số 7381/TM - TCCB mục đích hoạt động của công ty XNK
và kĩ thuật bao bì là thông qua hoạt động xản xuất kinh doanh của Công ty nhằmkhai thác một cách có hiệu quả các nguồn vật t nhân lực và tài nguyên của đất n-
ớc đồng thời tiến hành nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật trongsản xuất để không ngừng cải tiến, nâng cao chất lợng bao bì hàng hoá nhằm đápứng nhu cầu hàng xuất khẩu và nhu cầu hàng tiêu dùng trong nớc
* Mục tiêu ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Trực tiếp và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu các loại thiết bị, vật t bao bì vàcác mặt hàng khác phục vụ sản xuất kinh doanh
- Tổ chức sản suất và gia công, liên doanh liên kết sản xuất các loại bao bì,hàng hoá khác cho sản xuất tiêu dùng trong nớc theo qui định hiện hành của Nhànớc và của Bộ Thơng mại
- Nghiên cứu phát triển và ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật về bao bì,làm dịch vụ t vấn về bao bì
- In nhãn hiệu, in bao bì và các ấn phẩm khác theo quyết định của Nhà nớc
* Nội dung hoạt động của Công ty bao gồm:
- Trực tiếp sản xuất các sản phẩm bao bì và các sản phẩm hàng hoá khác doCông ty sản xuất khai thác, hoặc do liên doanh liên kết và đầu t sản xuất tạo ra
- Trực tiếp nhập khẩu vật t nguyên liệu, máy móc phục vụ cho ngành sản xuất
và kinh doanh bao bì của Công ty Đợc nhập khẩu một số hàng tiêu dùng thiếtyếu để phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty khi Bộ Thơng mại cho phép
- Tổ chức sản xuất gia công, liên doanh liên kết sản xuất các loại bao bì hànghoá khác cho xuất khẩu tiêu dùng trong nớc theo quy định hiện hành của Nhà n-
ớc và của Bộ Thơng mại
- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu và thực hiện các dịch vụ bao bì theo yêu cầucủa khách hàng trong và ngoài nớc
- Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về bao bì
- Đợc in nhãn hiệu bao bì và các ấn phẩm khác theo quy định của Nhà nớc,của Bộ Thơng mại và của Bộ quản lý ngành cho phép
- Tổ chức đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật về bao bì
- Hợp tác trao đổi kỹ thuật về bao bì với các tổ chức hữu quan trong và ngoàinớc
b) Quá trình phát triển.
Quá trình phát triển của công ty XNK và kĩ thuật bao bì đợc chia làm haigiai đoạn
Trang 25Giai đoạn 1(từ năm 1973-1990): Giai đoạn vừa hoàn chỉnh vừa xây dựng bộ
máy quản lý
Thời kì này sản xuất ở trong tình trạng thủ công lạc hậu với mấy cỗ máy tựchế trong một địa điểm lụp xụp đờng xá lầy lội Sản phẩm mà Công ty làm ra lànhững bao bì đơn giản, bởi lẽ dây truyền sản xuất thời kì đó đều là thủ công Bao bì sản phẩm ra đời của công ty PACKEXPORT sản xuất ra với nhiệm vụ
để đóng góp hàng xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc
Trong những năm đầu mới thành lập, trình độ sản xuất còn thấp nên sản phẩmcủa công ty chỉ xếp loại 3 so với đơn vị sản suất bao bì khác Cũng nh các đơn vịkhác dới thời bao cấp, xí nghiệp bao bì xuất khẩu Hà Nội sản xuất theo chỉ tiêuphân cấp của Bộ Thơng mại Nhà nớc bảo hộ đầu vào và bao tiêu đầu ra Do vậy,hoạt động sản xuất kém hiệu quả
ở giai đoạn này tất cả các mặt hàng vật t nguyên vật liệu phục vụ công táckinh doanh và sản xuất bao bì chủ yếu Công ty phải nhập khẩu bằng hợp đồng th-
ơng mại theo nghị định th của Việt Nam và các nớc nhập khẩu Bạn hàng chủ yếulúc bấy giờ là các nớc xã hội chủ nghĩa trong đó lớn nhất là Liên Xô Ngoài racòn một số bạn hàng khác nh Nhật Bản, Thụy Điển, Triều Tiên, nhng không th-ờng xuyên và lâu dài bởi thờng do các nớc này có viện trợ hoặc là mình phải nhập
Giai đoạn 2 (Từ 1990 đến nay).
Cùng với sự chuyển mình của nền kinh tế đất nớc từ cơ chế tập trung quanliêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc Cũng nh nhiềudoanh nghiệp quốc doanh khác ban đầu công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bìcũng gặp phải những khó khăn lúng túng Những nhợc điểm trong cơ chế quản lý
cũ đã bộc lộ rõ nét: sản xuất đình trệ, Công nhân không có việc làm, đời sống cán
bộ công nhân viên ngày càng giảm sút, Nhng với tinh thần quyết tâm cao, cán
bộ công nhân trong Công ty đã phấn đấu đổi mới, tự thích nghi và tìm đợc chỗ
đứng của mình trong cơ chế thị trờng Công ty đã nhanh chóng thoát ra khỏi thời
kỳ đình trệ, từng bớc phát triển sản xuất và phát triển đi lên Để đáp ứng nhu cầu
Trang 26thị trờng Công ty mạnh dạn đầu t đổi mới máy móc thiết bị nghiên cứu sản xuất,Công ty đã vận dụng các kiến thức mới về kinh tế thị trờng, áp dụng các hình thứctiếp thị đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm Công ty đã chú trọng tới việc đàotạo lại cán bộ công nhân viên, thực hiện sàng lọc trong nội bộ, bố trí sản xuất phụ,thực hiện chế độ hoạch toán trong nội bộ, giao quyền chủ động cho các xí nghiệpthành viên, Do đó mà, trong khi một số doanh nghiệp quốc doanh khác lao đaophá sản thì Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì vẫn vững vàng và khẳng
định sức sống của mình
Tóm lại, với truyền thống 26 năm xây dựng và trởng thành, tập thể cán bộcông nhân viên trong Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì đã trải qua nhiềubớc thăng trầm cùng với sự biến đổi của cơ chế quản lý của Nhà nớc Để đứngvững trong cơ chế thị trờng và góp phần đa nớc ta ra nhập thị trờng thế giới Công
ty đã luôn phát huy truyền thống lao động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh, vợt quanhững thử thách gay go của nền kinh tế thị trờng từng bớc khẳng định vị trí củamình trong nền kinh tế đất nớc, góp phần tích cực trong sự nghiệp Công nghiệphoá - hiện đại hoá đất nớc
2 Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty XNK và kỹ thuật Bao bì.
2.1 Cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động bộ máy của Công ty.
a Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Theo quy định của Bộ Thơng mại và căn cứ tình hình thực tiễn của Công ty, bộmáy quản lý đợc tổ chức nh sau:
Trang 27Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
XNK và kỹ thuật Bao bì.
Tổng Giám Đốc
Phó giám đốc XNK Phó giám đốc SX - Tiêu thụ
Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Tổng Trung XNK KD XNK KT kế tổ chức kho tâm
1+ 2 vật t 3 tài vụ hoạch HC Cổ NCPT
tổng Loa ƯDKT hợp Bao bì
Xí Xí Xí Xí Xí Chi Chi
nghiệp nghiệp nghiệp nghiệp nghiệp nhánh nhánhbao bì bao bì in 139 bao bì bao bì Đà Hảichất dẻo carton Lò Đúc Hùng Đà Nẵng PhòngHải Phòng Pháp Vân Vơng Nẵng
Đứng đầu Công ty là Giám đốc Công ty do Bộ trởng Bộ Thơng mại bổ nhiệmhoặc miễn nhiệm Giám đốc Công ty tổ chức điều hành mọi hoạt động của Công
ty theo chế độ thủ trởng và đại diện cho mọi quyền lợi - nghĩa vụ của Công ty trớcpháp luật và các cơ quan quản lý của Nhà nớc
Giúp việc cho Giám đốc Công ty là phó Giám đốc Công ty do Giám đốc Công
ty đề nghị và đợc Bộ trởng Bộ Thơng mại bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Mỗi phógiám đốc đợc phân công phụ trách một hay một số lĩnh vực công tác và chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc về công việc đợc giao
Giám đốc Công ty quy định cơ cấu, tổ chức bộ máy, nhiệm vụ cụ thể, quyềnhạn và mối quan hệ của các đơn vị trực thuộc Công ty theo quy định hiện hànhcủa Nhà nớc
* Chức năng của các phòng ban đợc quy định nh sau:
+ Phòng kế hoạch tổng hợp.
Trang 28- Có chức năng xây dựng và tổng hợp các loại kế hoạch, giúp Giám đốc kiểmtra đôn đốc về sản xuất kinh doanh, liên doanh liên kết, xây dựng cơ bản,
- Nghiên cứu, tổng hợp và xử lý thông tin thị trờng trong và ngoài nớc kịp thờibáo cáo, đáp ứng cho sản xuất kinh doanh
- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch dự trữ, kế hoạch kiến thiết cơbản, tổng hợp và lập báo cáo thực hiện kế hoạch
+ Phòng kinh doanh vật t bao bì:
- Thực hiện mua bán, liên doanh liên kết sản xuất các loại vật t nguyên liệu,thiết bị, sản phẩm bao bì và các hàng hoá khác
- Giao dịch ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán gia công, vận chuyển, theo dõi tình hình buôn bán vật t
- Khai thác nguyên vật liệu thay thế nhập khẩu và khai thác nguồn hàng xuấtkhẩu cho Công ty Nghiên cứu tình hình thị trờng, mức giá cả để có thể thông báokịp thời cho các phòng ban chi nhánh liên quan
+ Phòng nghiên cứu phát triển:
- Có trách nhiệm nghiên cứu thị trờng để có tin tức cập nhật cho Công ty, ápdụng những tiến bộ khoa học hợp lý nhằm nâng cao chất lợng của sản phẩm sảnxuất
+ Phòng tổ chức hành chính:
- Giúp Giám đốc nghiên cứu và xây dựng quản lý kinh doanh điều hành côngtác sản xuất kinh doanh của Công ty đồng thời điều hành công tác hành chính
- Tổ chức sắp xếp cán bộ, thực hiện chế độ với cán bộ
+ Phòng tài vụ kế toán:
- Giúp Giám đốc tổ chức hoạch toán kinh tế bằng tiền, tổ chức mọi hoạt độngkinh doanh - sản xuất trong phạm vi cả Công ty
Trang 29- Tổ chức hoạch toán kinh tế ở Công ty và hớng dẫn hoạch toán kinh tế vớicác đơn vị trực thuộc Tổ chức duyệt quyết toán của Công ty và các đơn vị trựcthuộc.
Đồng thời các bộ phận này cũng chịu sự quản lý, chỉ đạo và điều hành chung củaban giám đốc PACKEXPORT
b Cơ chế hoạt động
Để có thể thích nghi tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng nhiềuthành phần, PACKEXPORT cũng nh nhiều doanh nghiệp khác trong cả nớc đều ýthức đợc điều quan trọng rằng: cần thoả mãn nhu cầu tối đa của khách hàng,nhằm lôi kéo đợc, duy trì đợc thị phần và thu đợc lợi nhuận, đồng thời khôngngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng cách tăng nhanh số vòng quay Đểthực hiện đợc mục tiêu này trớc hết PACKEXPORT cần phải có một đội ngũ cán
bộ giỏi về trình độ nghiệp vụ, có kiến thức nhất định về ngành hàng kinh doanh(chủ yếu là máy móc thiết bị) Đồng thời PACKEXPORT cũng phải tạo ra một tổchức hoạt động gọn nhẹ, phát huy tính chủ động sáng tạo của mỗi cán bộ côngnhân viên và mỗi ca kíp làm việc
Quán triệt tinh thần đó, ban lãnh đạo PACKEXPORT đã quyết định traoquyền tổ chức, thực hiện hoạt động kinh doanh cho các đơn vị, theo đó các đơn vịkinh doanh phải tự nghiên cứu thị trờng (có sự hỗ trợ, giúp đỡ của các văn phòng
đại diện trực thuộc Công ty ở nớc ngoài) Các đơn vị này phải chuyển dự thảo hợp
đồng và phơng án sử dụng vốn sang bộ phận kế hoạch tài chính để xin cấp vốn.Sau đó toàn bộ các hồ sơ này phải đợc đề trình lên Tổng giám đốc để phê duyệt.Chỉ khi có chữ ký của Tổng giám đốc thì các đơn vị mới đợc phép rút vốn tạingân hàng vốn và tổ chức thực hiện các khâu tiếp theo
Trang 30Riêng đối với những dự án nhập khẩu thiết bị toàn bộ và dây truyền côngnghệ có giá trị lớn, cần đa qua trung tâm t vấn đầu t và thơng mại để tham mu gópý.
Theo quy đinh 91/CP, đối với các hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ có giátrị từ 5 - 10 triệu USD phải đợc đệ trình Hội Đồng thẩm định Nhà nớc phê duyệt.Những hợp đồng có giá trị trên 10 triệu USD thì phải đợc Thủ tớng Chính phủNhà nớc phê duyệt Đối với những hợp đồng có giá trị lớn nhng dới 5 triệu USDphải đợc Bộ Thơng mại phê duyệt và phải có ý kiến của cơ quan chủ quản cũng
nh Bộ Tài chính
2.2 Tổ chức sản xuất.
Trong thời gian qua, Công ty gặp tơng đối nhiều khó khăn trong triển khaihoạt động sản xuất Trong đó nổi bật lên là khủng hoảng tài chính của các nớctrong khu vực làm cho sản xuất trong nớc phát triển chậm, dẫn đến nhu cầu vềbao bì cũng bị ảnh hởng Mặt khác, ở các khu vực Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng
đều xuất hiện thêm nhiều cơ sở sản xuất bao bì mới do bản thân các doanh nghiệpsản xuất hàng hoá, đầu t tự sản xuất bao bì, tạo ra sự cung cấp khép kín trong nội
bộ Hoặc trong các doanh nghiệp t nhân đầu t sản xuất bao bì cũng tăng lên đáng
kể Việc các cơ sở sản xuất bao bì và tham gia sản xuất bao bì tăng lên trong khinhu cầu tiêu thụ không tăng làm cho sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt và quyếtliệt Để giành giật khách hàng, nhiều cơ sở bán phá giá, bán thấp hơn giá thànhhay tạo ra cơ chế thị trờng để lôi kéo thị trờng làm cho thị trờng tiêu thụ của các
đơn vị sản xuất thuộc Công ty bị thu hẹp, hiệu quả sản xuất giảm
Tuy gặp phải rất nhiều khó khăn nhng phần lớn cá đơn vị sản xuất trong Công
ty vẫn có đủ công ăn việc làm cho ngời lao động, tiếp tục khai thác thêm kháchhàng mới bù đắp cho số khách hàng cũ đã bị san sẻ, mở thêm mặt hàng mới, mởthêm thị trờng tiêu thụ mới ngoài khu vực Đặc biệt, xí nghiệp in đã thu hút đợc l-ợng khách hàng khá lớn vào cuối năm 1998, tạo cho công ty đạt doanh số bán raxấp xỉ 46,25 tỷ đồng Năm 1999 dù gặp phải những khó khăn lớn nh khủng hoảngtrong khu vực (nớc ta chịu ảnh hởng muộn), thị trờng bị thu hẹp, giá cả vật t biến
động mạnh cộng với cạnh tranh quyết liệt nên phần lớn giá bán các sản phẩm đềuphải hạ làm cho doanh số và hiệu quả đạt thấp
Nhng đến năm 2000 và 2001 tuy vẫn tồn tại những khó khăn nhng các đơn vịcủa Công ty đã cố gắng để thực hiện nhiệm vụ đợc giao, sản xuất tơng đối ổn
định, về cơ bản có đủ việc làm cho ngời lao động Quy trình sản xuất đợc chấn
Trang 31chỉnh thêm tạo điều kiện giảm giá thành quản lý vật t, chi phí chất lợng giá cả tốthơn Vật t đầu vào đợc cân đối và sử dụng hợp lý Hàng do các đơn vị sản xuất t-
ơng đối ổn định về chất lợng, tỷ lệ sản phẩm hỏng giảm đáng kể so với các nămtrớc Chi phí về điện, thông tin, chi phí ngoài sản xuất có tỷ lệ giảm hơn so vớinăm 2000 Thị trờng là một trong những yếu tố quyết định của sản xuất kinhdoanh do đó các xí nghiệp này đã chú trọng công tác này Hiện nay những đơn
đặt hàng có số lợng lớn và giá trị lớn không nhiều thì việc thực hiện các đơn đặthàng có giá trị nhỏ đòi hỏi có sự cố gắng cao, tính toán hợp lý và khoa học
Qua thời gian sản xuất, năng lực quản lý và trình độ tay nghề của công nhân
đợc nâng lên Xí nghiệp in và sản xuất bao bì vẫn duy trì đợc hoạt động ổn định
và có hiệu quả
Bên cạnh những thuận lợi thì Công ty vẫn còn bộc lộ một số yếu kém nh hệ sốquay vòng tài sản thấp, tỷ suất lợi nhuận trên vốn sử dụng thấp Hoạt động sảnxuất của xã hội nói chung và Công ty nói riêng rất khó khăn Có đơn vị chuyểnbiến và xử lý công việc cha khẩn trơng nên ảnh hởng đến doanh số, thị phần vàhiệu quả của Công ty Tinh thần chủ động của cán bộ công nhân viên và đặc biệt
là đội ngũ lãnh đạo còn cha cao, còn ảnh hởng do tác động của cổ phần hoá Công
ty Đội ngũ lãnh đạo tại đơn vị sản xuất thiếu số lợng và cha thích ứng với cơ chếthị truờng Chế độ bảo dỡng máy móc cha đều theo định kỳ thời gian dẫn đến tìnhtrạng hoạt động vận hành của máy móc có lúc bị ngừng làm ảnh hởng đến tiến độsản xuất
2.3 Một số nguyên liệu mà công ty sử dụng.
+ Gỗ bao gồm: Gỗ xẻ, gỗ tròn, gỗ dán
+ Hoá chất bao gồm: PP, LDPE,Paraphin, nhựa
+ Thép bao gồm: Thép lá, thép tráng kẽm,đai nẹp sắt, đinh thép dẹt, dây làm
đinh, đai nẹp nhựa, kìm siết nẹp nhựa,cổ nút thùng phi
+ Giấy bao gồm: Giấy Carton kraff, giấyCarton duplex, giấy láng, các loại giấykhác
Các nguyên liệu mà công ty sử dụng chủ yếu là nguyên liệu nhập từ nớc ngoài(chiếm 80%) Lợng nguyên liệu đợc nhập chủ yếu từ khu vực Châu á nh: Namtriều tiên, Đài loan, Thái lan, Singapore, Nhật bản, Trung quốc, Inđonexia
2.4 Công nghệ, máy móc thiết bị Công ty sử dụng.
Công ty XNK & kỹ thuật bao bì là đơn vị hoạt động kinh doanh là chính Dovậy, phần lớn máy móc thiết bị tập trung ở xí nghiệp sản xuất Bao bì Carton và x-
Trang 32ởng in thực nghiệm Hàng năm Công ty đều đầu t tu bổ sắm trang thiết bị máymóc mới cho phù hợp với tơng lai.
- Hệ thống thiết bị chế bản khuôn cho máy bế hộp
- Dây truyền sản xuất Carton sóng- Việt nam
- Máy thổi nhựa (1995) của Đài loan
- Hệ thống máy thổi tạo hạt (1997) của Việt nam
2 5 Lao động và tài chính của Công ty.
+ Lao động của Công ty bao gồm 278 ngời Nhìn chung lực lợng lao động còntrẻ, đủ trình độ kỹ thuật tay nghề để đảm đơng công việc sản xuất cũng nh côngtác quản lý của Công ty Trong đó có:
- Vốn cố định của Công ty: 3.000 triệu VND
- Vốn lu động của Công ty: 18.520 triệu VND
Công ty là đơn vị hoạt động kinh doanh với tài khoản:
- Tiền Việt nam: 361.111.000.006 Ngân hàng ngoại thơng Việt
Nam
- Ngoại tệ: 362.111.370.006 Ngân hàng ngoại thơng VIệt nam
Trang 333 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì trong thời gian qua.
Nền kinh tế đổi mới theo hớng kinh tế thị trờng thực sự đã làm bừng tỉnh cácdoanh nghiệp trớc cung cách làm ăn cũ Không ít doanh nghiệp có quy mô lớn đã
bị phá sản, điều này cũng cho thấy nhợc điểm của cơ chế quản lý cũ: tách rời cácdoanh nghiệp với thị trờng thực của nó, sản xuất sản phẩm một cách thụ độngtheo mệnh lệnh của cấp trên giao Trớc bối cảnh đó, Công ty xuất nhập khẩu và
kỹ thuật bao bì cũng nh doanh nghiệp nhà nớc khác đã phải đối đầu vơí rất nhiềukhó khăn thử thách, nhng với nỗ lực của toàn bộ cán bộ, công nhân viên, Công ty
đã từng bớc vợt qua những khó khăn ban đầu, từng bớc khẳng định vị trí của mìnhtrên thị trờng Cho đến nay Công ty đã đạt đợc những bớc đi nhất định cả về chất
và lợng, điều đó thể hiện qua những kết quả Công ty đạt đợc trong thời gian gần
đây, từ 1998 - 2001
Trang 34Bảng1: Kết quả tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh của PACKEXPORT.
2000
2001
184,36 8,151 6,612 16,054 0,4720.000
75,65171,27 71,08109,79 39,6082,76
255,46 8,15 8,7214,927 1,26 950.000
138,57 99,99 131,88 92,98 315 131,94
246,2 5,15 11,7114,772 1,75 978.500
96,38 63,19134,2998,96138,89 103
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 1998 - 1999 - 2000 - 2001.
Nhìn vào bảng 1 ta thấy trong 4 năm vừa qua hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty diễn ra theo chiều hớng thuận lợi Tuy nhiên, nớc ta là nớc nằm trongkhu vực Đông Nam á nên không thể tránh khỏi bị ảnh hởng của cuộc khủnghoảng tiền tệ xảy ra vào cuối năm 1997 và tất nhiên Công ty XNK và kỹ thuật baobì cũng không nằm ngoài vùng ảnh hởng Công ty chủ yếu nhập nguyên liệu từ n-
ớc ngoài để sản xuất và kinh doanh Do đó, khi bị ảnh hởng, tỷ giá VND/USDngày càng tăng làm cho hoạt động nhập khẩu của Công ty trở nên khó khăn
Đồng thời hàng xuất khẩu khó khăn về giá cả trong nớc và giá cả xuất khẩu Mặthàng xuất khẩu chủ yếu của Công ty là hàng nông sản, mỹ nghệ nên có nhữngmặt hàng không thể xuất khẩu đợc do tính chất thời vụ hàng năm Nhng nhìnchung hoạt động kinh doanh của công ty là có lãi
Ngoài ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ, năm 1999 do nhữngnguyên nhân khách quan và chủ quan tác động vào làm giảm nhiều chỉ tiêu củaCông ty, còn các năm khác các hoạt động của Công ty tăng đáng kể
Doanh thu của Công ty tăng lên một cách đáng kể trong những năm gần đây.Năm 1998 Công ty đạt đợc tổng doanh thu là 243,71 tỷ đồng thì sang năm 1999
do bị ảnh hởng muộn của cuộc khủng hoảng tổng doanh số của Công ty giảm
Trang 3524,35% tức chỉ đạt 184,36 tỷ đồng Nhng ngay sau đó, Công ty đã nỗ lực cải thiệntình hình, chấn chỉnh lại quản lý và sản xuất nên sang năm 2000 doanh thu củaCông ty đạt đợc 255,46 tỷ tăng 12,5% so với năm 1999 Năm 2001 do Công tychú trọng vào công tác mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc cho nên doanh thunăm này chỉ đạt 246,2 tỷ đồng giảm 3,62% so với năm 2000 Điều này cho thấyrằng sản phẩm của Công ty vẫn tăng và tiếp tục đợc thị trờng chấp nhận, uy tíncủa Công ty ngày càng đợc tăng lên.
Hình 1: Doanh thu của Công ty từ 1998 - 2001
- Công ty đã tích cực chủ động trong việc tổ chức đầu t máy móc, thiết bị hiện
đại, nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm đợc cải thiện, hạ giá thànhsản phẩm do đó hạ giá bán trên thị trờng
- Công ty đã tích cực tìm kiếm và mở rộng thị trờng thông qua việc mở rộngmạng lới tiêu thụ: các chi nhánh, cửa hàng giới thiệu sản phẩm Đây vừa là đầumối phân phối sản phẩm của Công ty vừa là nơi thu thập thông tin thị trờngchuyển về Công ty Điều này giúp cho Công ty nắm bắt kịp thời sự biến động củathị trờng để từ đó có đối sách thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh củamình
Tuy nhiên, sang năm 1999 Việt Nam mới bị ảnh hởng của cuộc khủng hoảng,trong khi đó các nớc đã chịu ảnh hởng nay đang coá chiều hớng khôi phục lại nh
Trang 36Thái Lan, Inđônêxia làm cho hàng xuất khẩu của ta bị cạnh tranh và giảm xuống.Hàng hoá trong nớc thì ứ đọng, giá cả và thị trờng biến động mạnh, do đó năm 99
là một năm kinh doanh vất vả của Công ty, làm cho doanh thu cũng nh moi chỉtiêu khác đều giảm đáng kể Tuy nhiên, với tinh thần chủ đạo cao, Công ty đã dầnkhôi phục lại vào năm 2000, 2001 và đạt đợc nhiều chỉ tiêu cao hơn năm 99 nhngvẫn cha thể phục hồi lại đợc tình hình nh năm 98
Lợi nhuận là tiêu thức đánh giá chính xác kết quả kinh doanh của một doanhnghiệp Lợi nhuận càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện tái đầu t, mở rộngsản xuất Có thể nói lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực cho mọi doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trờng Sự tăng trởng của lợi nhuận đã cho ta thấy khảnăng kinh doanh của Công ty Ngoài nguyên nhân khủng hoảng đã phân tích ởtrên làm lợi nhuận của Công ty giảm mạnh thì nguyên nhân làm lợi nhuận củanăm 1999, 2000, 2001 cha tăng bằng năm 1998 là do gần đây, Công ty chú trọngvào công tác mở rộng thị trờng và cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài mứcchứ không phải lợi nhuận
Tình hình nộp ngân sách phản ánh việc thực hiện nghĩa vụ công dân của Công
ty đối với Nhà nớc Hầu hết các năm Công ty đều hoàn thành và hoàn thành vợtmức nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc Năm 1998 là 14,622 tỷ đồng, năm 1999mặc dù bị ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực nhng Công ty vẫnnộp đầy đủ ngân sách là 16,054 tỷ đồng tăng 9,79% so với năm 1998, năm 2000nộp 14,927 tỷ đồng giảm 7,02% so với năm 1999, năm 2001 nộp 14,772 tỷ đồnggiảm 1,04% so với năm trớc
Tiền tơng của nhân viên trong Công ty cũng tăng hàng năm và hiện Công ty làmột trong những doanh nghiệp có mức lơng bình quân tơng đối cao Cụ thể, năm
1998 là 870.000đồng/ tháng, năm 1999 là720.000 đồng/ tháng, năm 2000 là950.000đồng/ tháng, năm 2001 là 978.5 00 đồng/ tháng
Phần trên là toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh mà Công ty thực hiện đợc
từ năm 1998 đến năm 2001, nó cho ta thấy một khả năng nhất định và tiềm ẩn củaCông ty trong công cuộc CNH - HĐH Từ đó tìm ra đợc hớng đi đúng đắn nhằm
đa thành tích của Công ty cao hơn nữa
Về tình hình sản xuất, Công ty cũng gặp không ít khó khăn Năm 1998 các
đơn vị sản xuất đạt 46,25 tỷ đồng đã thực hiện vợt 40% so với năm 1997.Tuynhiên, từ đây sang năm 1999 trong bối cảnh về nhu cầu bao bì không tăng nhnglại có nhiều cơ sở sản xuất ra đời tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng tạo ra sự cạnhtranh gay gắt và quyết liệt với các đơn vị sản xuất của Công ty Khách hàng bị
Trang 37phân tán xé nhỏ, giá bán ngày càng hạ thấp để tranh giành khách hàng làm chohiệu quả sản xuất giảm Mặt khác, do khủng hoảng trong nớc cha đợc khắc phụclàm cho sản xuất hàng hoá trong nớc chậm phát triển dẫn đến nhu cầu tiêu thụcũng bị ảnh hởng Đồng thời ngoài những cơ sở mới, các đơn vị sản xuất hànghoá cũng tự sản xuất bao bì tạo ra sự cung cấp khép kín trong nội bộ, số cơ sở sảnxuất bao bì lại càng tăng lên trong khi nhu cầu tiêu thụ bao bì không đổi dẫn đếncạnh tranh quyết liệt đối với Công ty Thị trờng có chiều hớng thu hẹp làm chocác đơn vị sản xuất gặp nhiều khó khăn, hơn nữa giá cả vật t biến động mạnh nhsản xuất túi siêu thị hay việc thiết bị h hỏng dẫn đến hiệu quả sản xuất và doanh
số không đạt nh ý muốn Do cạnh tranh quyết liệt nên giá bán phải hạ hơn năm
1998 làm doanh số hiệu quả đạt thấp và chỉ đạt 29,7 tỷ đồng Cho đến năm 2000,
2001 tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đã đợc cải thiện Doanh số sảnxuât của Công ty đạt 3 năm trớc
Nh vậy, cho dù trong hoàn cảnh khó khăn và nhiều biến động nhng hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty vẫn đợc khắc phục, phát triển và có lãi
II - Thực trạng hoạt động nhập khẩu của Công ty Xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì.
1 Đặc điểm hoạt động nhập khẩu của Công ty.
a Đặc điểm về mặt hàng nhập khẩu.
Trớc những năm 1990 là thời kỳ chế độ kinh tế chỉ huy bao cấp, hoạt độngchủ yếu của Công ty là sản xuất và kinh doanh bao bì phục vụ trong nớc và hàngxuất khẩu mà thị trờng là các nớc Đông Âu Thị trờng trong nớc, khách hàng lớnchủ yếu là các Tổng Công ty xuất nhập khẩu nh: Tổng Công ty xuất nhập khẩuNội thơng, Công ty INTIMEX, Thủ công Mỹ nghệ Việt Nam Mặt hàng phục vụbao bì xuất khẩu là hàng may mặc, bánh kẹo Thời kỳ này Công ty hoạt động theo
sự chỉ đạo kế hoạch của Nhà nớc Đầu vào Nhà nớc cung cấp theo chỉ tiêu kếhoạch và đầu ra Nhà nớc bao tiêu cũng theo kế hoạch vì vậy làm ăn kém hiệu quả Khi nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng, những năm đầu của thập kỷ 90, Công
ty phải đối đầu với những khó khăn thử thách khắc nghiệt của cơ chế thị trờng,mặt khác các xí nghiệp thành viên nh: Xí nghiệp Bao bì Xuất khẩu I, Xí nghiệpBao bì Xuất khẩu II, Chi nhánh Công ty Bao bì tại Thành phố Hồ Chí Minh cũngxin tách ra khỏi Công ty gây sự hụt hẫng trong việc sản xuất trực tiếp hay đầumối giao lu với thị trờng tại Thành phố Hồ Chí Minh Vì vậy, ở thời điểm này,Công ty hoạt động kém hiệu quả, thì trệ Để đững vững và tồn tại đợc cần có sự