Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tavs quản lí bệnh viên đa khoa kiên giang
Trang 1ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO CÔNG TÁC QUẢN
LÝ BỆNH VIỆN ĐA KHOA KIÊN GIANG
Bs Phan Xuân Trung (1) , Ks Đinh Bá Vạn (2) , Ks Trần Việt Thanh (3)
TÓM TẮT
Việc đầu tư ứng dụng CNTT để quản lý toàn diện các hoạt động của bệnh viện là xu hướng tất yếu, phù hợp với định hướng phát triển ngày nay CNTT giúp nâng cao chất lượng khám và điều trị, nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành, giảm thủ tục hành chính và phiền
hà cho bệnh nhân
Công nghệ web 2.0 hay điện toán đám mây dựa trên cơ sở dữ liệu thống nhất và chia sẻ thông tin giữa các bộ phận chức năng trong bệnh viện và giữa các cán bộ, nhân viên y tế… một cách nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm chi phí… giúp hình thành mô hình khám chữa bệnh tiên tiến và khoa học
BV đa khoa tỉnh Kiên Giang đã ứng dụng CNTT từ rất sớm và đã đạt được một số thành công ban đầu Tuy nhiên kỹ thuật CNTT của giai đoạn sớm không đáp ứng được yêu cầu thực
tế ngày càng cao trong quản lý hệ thống Việc thay đổi hệ thống CNTT theo mô hình điện toán đám mây sẽ giúp đáp ứng tốt yêu cầu quản lý bệnh viện tốt hơn
Từ khóa: CNTT, quản lý bệnh viện, Web 2.0, điện toán đám mây
1.1 Tổng quan về tổ chức và hoạt động BV Đa khoa Kiên Giang
BV Đa khoa Kiên Giang là BV hạng I với quy mô hơn 1.500 giường bệnh với 8 phòng chức năng, 24 khoa Lâm sàng và 9 khoa Cận lâm sàng Đội ngũ cán bộ tại bệnh viện hiện nay gần 1.900 cán bộ, trong đó: 3 tiến sĩ, 20 thạc sĩ, 282 bác sĩ, CK.I, CK.II…
Số giường bệnh kế hoạch năm 2011 là 1300 giường; Số giường bệnh thực tế là năm 2011
là 1417 giường, năm 2012 là 1450 giường;
Năm 2011, bệnh viện đã thực hiện khám chữa bệnh cho 448.658 lượt bệnh nhân, điều trị nội trú cho 60.866 lượt với tổng số ngày điều trị nội trú là 489.103 ngày
Hiện nay, khoa khám bệnh của BVĐK hiện nay có 30 phòng khám, lưu lượng bệnh nhân thấp nhất: 1.400 người/ngày, cao nhất: 1.600 người/ngày Theo quy định của Bộ Y Tế mỗi phòng khám mỗi ngày khám cho 35 bệnh nhân Như vậy riêng tại Khoa khám bệnh hiện đã quá tải từ 33% - 52%
Một số kỹ thuật cao về lâm sàng và CLS thể hiện năng lực chuyên môn của Bệnh viện:
- Các kỹ thuật xạ trị áp sát liều cao
- Các kỹ thuật chụp CT Scanner 64 lát cắt (slice)
- Xét nghiệm miễn dịch tự động
- Kỹ thuật xét nghiệm sinh học phân tử PCR
- Siêu âm tim, mạch máu
Trang 2- Phẫu thuật tim hở, tim mạch can thiệp
- Phẫu thuật nội soi cắt thận
- Kỹ thuật siêu lọc
- Kỹ thuật thay máu sơ sinh
Sơ đồ tổ chức:
Các hoạt động chuyên môn tại bệnh viện (năm 2011):
Tổng số phẫu thuật thực hiện tại bệnh viện 14 553
Tổng số thủ thuật thực hiện tại bệnh viện: 87 215
Tổng số xét nghiệm về Huyết học 2 526 059
GIÁM ĐỐC
Kế hoạch tổng hợp
Tài chính kế toán
Tổ chức cán bộ
Hành chính quản trị
Điều dưỡng
Vật tư thiết bị y tế
Chỉ đạo tuyến
Công Nghệ Thông Tin
Phó giám đốc
LÂM SÀNG
PHÒNG CHỨC NĂNG
Phó giám đốc LÂM SÀNG
KHOA LÂM SÀNG
Hồi sức chống độc
Khám bệnh Nhi
Gây mê hồi sức
Ngoại thần kinh
Ngoại tổng quát Nội tổng quát
Tâm thần Cấp cứu tổng hợp
Nội tim mạch
Nội B
Ngoại lồng ngực Chấn thương chỉnh hình Ung bướu Nội thận
Da liễu Nội thần kinh
VLTL - PHCN
Lao Truyền nhiễm
Sản Răng - Hàm - Mặt Tai - Mũi - Họng Mắt Điều trị TYC
Nội soi
Phó giám đốc KINH TẾ
KHOA CẬN LÂM SÀNG
Huyết học truyền máu
Giải phẩu bệnh Dinh dưỡng Kiểm soát nhiễm khuẩn Dược Sinh hóa
Vi sinh
Chẩn đoán hình ảnh
Trang 3Tổng số xét nghiệm về Giải phẫu bệnh lý 28 719
Tổng số siêu âm chẩn đoán và điều trị 95 532
Tổng số nội soi chẩn đoán và can thiệp 22 485
1.2 Các vấn đề khó khăn trong hoạt động và quản lý
Do điều kiện phát triển xã hội, do dân số tăng, do chính sách bảo hiểm y tế bệnh viện càng ngày càng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc
Khó khăn về chuyên môn:
- Tình trạng quá tải về khám bệnh ngoại trú, nội trú
- Thiếu nhân sự đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh
- Không đủ thời gian cho việc học tập nâng cao kiến thức mới kịp thời
- Dữ liệu hoạt động chuyên môn bệnh viện không được thu thập và lưu trữ một cách khoa học, không làm cơ sở cho nghiên cứu khoa học, học tập
Khó khăn về quản lý tài chính.
- Bảo hiểm y tế đặt ra nhiều bài toán nan giải trong tính toán viện phí
- Tình trạng mất kiểm soát tài chính ở hầu hết các khu vực viện phí, dược, xét nghiệm…
Số liệu đối chiếu không ăn khớp nhau do thiếu hệ thống thu thập thông tin
Khó khăn về quản lý nhân sự.
- Nhân sự chuyên môn thiếu, phải kiêm nhiệm và làm việc ngoài giờ gây tình trạng mệt mỏi, bỏ việc
Khó khăn về quản lý tài sản.
- Hệ thống tài sản chưa được quản lý chặt chẽ
KHÓ KHĂN 2.1 Hiện trạng ứng dụng CNTT tại BVĐK Kiên Giang
Từ năm 1993 BV Kiên Giang là cơ sở y tế đầu tiên ở phía Nam ứng dụng CNTT vào quản lý bệnh viện Bệnh viện đã có phần mềm quản lý tự lập trình, đáp ứng tốt một số mặt hoạt động của bệnh viện Nhiều bệnh viện phía Nam đã đến học tập mô hình và sử dụng phần mềm của BV Kiên Giang Năm 1997 Bộ Y Tế đã tặng bằng khen cho bệnh viện về thành tích ứng dụng CNTT vào quản lý bệnh viện Bệnh viện liên tục đầu tư cơ sở hạ tầng cho CNTT và tìm giải pháp mới để cải tiến hoạt động
Tuy nhiên, qua thời gian cơ sở hạ tầng và hệ thống phần mềm tự viết đã nhanh chóng lạc hậu so với yêu cầu hoạt động mới của bệnh viện hiện nay
Về cơ sở hạ tầng CNTT:
Trang 4- Hiện tại, 02 máy chủ được sử dụng liên tục từ khi lắp đặt đến nay mà không được duy tu, bảo trì nên hiệu suất giảm rất nhiều, đặc biệt là khi dung lượng dữ liệu cần xử lý ngày càng lớn thường xảy ra treo (halt) hệ thống hoặc xử lý rất chậm
- Các khoa phòng tại bệnh viện cơ bản đều đã được trang bị máy tính, tổng số máy tính tại bệnh viện là 212 máy (trong đó 76 máy đã quá cũ và lạc hậu cần được thay thế), có tổng số 94 máy in (trong đó 26 máy đã quá cũ và hay hư hỏng cần được thay thế) chủ yếu phục vụ khu vực hành chính, riêng các khoa chưa có máy in nên còn nhiều hạn chế trong việc
in các phiếu (như phiếu chuyển, phiếu xuất, phiếu tổng hợp sử dụng thuốc ) mà tập trung in
ấn tại phòng CNTT, điều này gây ra khó khăn cho cán bộ y tế vì phải mất thời gian đi nhận phiếu, khi có sai sót cần điều chỉnh thì phải về phòng CNTT để nhận lại phiếu in
- Hệ thống LAN đến nay đã được nâng cấp các đường cáp chính (backbone) là cáp quang, còn lại các cụm đơn vị được sử dụng cáp đồng tương đối ổn định, chỉ cần nâng cấp chống nhiễu tại các đơn vị sử dụng các thiết bị gây nhiễu
Trang 5Mô hình mạng máy tính Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang
SERVER [WINDOW]
SWITCH INTERNET
SWITCH
DATABASE
SERVER
RĂNG HÀM MẶT
CẤP CỨU TỔNG HỢP NHI NỘI NHI NHIỄM NHI SƠ SINH QUẦY THUỐC NGOẠI TRÚ
KẾ TOÁN
KHOA KHÁM BỆNH
P GIAO BAN LẦU 2 XÉT NGHIỆM LẦU 3
MRI
Đ.DƯỠNG TỔ CHỨC NGHIỆM XÉT HC QUẢN TRỊ HOẠCH P KẾ QT BẢO HIỂM QT ƯU TIÊN CẤP CỨU NHI
HÀNH CHÌNH LẦU 3
NHIỄM DINH
TAI MŨI
THẬN LỌC MÁU DƯỢC
DA LIỄU NỘI THẦN
QUẦY THUỐC CB
P KHÁM CÁN BỘ TRẠI A CÁN BỘ TRẠI B CÁN BỘ HỒI SỨC NGOẠI
NGOẠI THẦN KINH
NHIỄM
PHÒNG MỔ
LAO
Trang 6 Về phần mềm ứng dụng:
Bệnh viện Đa khoa đang áp dụng các phần mềm riêng lẻ đáp ứng yêu cầu quản lý, tác nghiệp ở mức độ cơ bản: quản lý viện phí, quản lý dược, quản lý xét nghiệm Các phần mềm này mặc dù vẫn còn được sử dụng nhưng không đủ khả năng đáp ứng yêu cầu quản lý với quy
mô của Bệnh viện loại I trước tình hình mới, chỉ duy trì sử dụng được một số chức năng chủ yếu để hoạt động phục vụ khám chữa bệnh và có nhiều hạn chế
Về nguồn nhân lực CNTT:
Hiện nay, nguồn nhân lực về CNTT tại Bệnh viện đa khoa Kiên Giang bao gồm:
- Lực lượng cán bộ chuyên trách tập trung tại Phòng CNTT bao gồm 11 cán bộ Trong đó có: 02 kỹ sư, 02 cử nhân, 05 trung cấp, 1 đại học khác và 1 kỹ thuật viên Với nguồn nhân lực CNTT như hiện nay, bộ phận chuyên trách CNTT tại Bệnh viện đủ khả năng tiếp nhận chuyển giao công nghệ, vận hành hệ thống mới, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, liên tục, thông suốt
- Đối với cán bộ, y bác sĩ: hầu hết bác sĩ đều có chứng chỉ B tin học, còn lại là chứng chỉ
A Cán bộ, y bác sĩ đều có trình độ nhất định về CNTT nên việc tiếp nhận đào tạo, sử dụng, khai thác hệ thống sẽ thuận tiện hơn
Với nguồn nhân lực hiện tại của Bệnh viện đa khoa Kiên Giang đã sẵn sàng để triển khai
dự án, đảm bảo việc tiếp nhận đào tạo, vận hành và khai thác hệ thống hoàn toàn thuận lợi, thông suốt và đạt hiệu quả cao
2.2 Nhu cầu đầu tư, nâng cấp hệ thống:
1) Đầu tư triển khai phần mềm ứng dụng quản lý tổng thể bệnh viện nhằm quản lý
tổng thể, thống nhất đồng bộ các quy trình khám chữa bệnh, bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của bệnh viện (như nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, thiết bị CNTT sẵn có), thống nhất quản lý, cập nhật, xử lý và khai thác thông tin nhanh chóng và chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng quản lý, khám và điều trị toàn bệnh viện Hệ thống phần mềm ứng dụng nội bộ là một trong những mục tiêu chính của hoạt động ứng dụng CNTT này
2) Đầu tư trang bị bổ sung các thiết bị CNTT: Nâng cấp hệ thống máy chủ, máy trạm,
mạng LAN và các thiết bị ngoại vi đủ tiêu chuẩn nhằm phục vụ triển khai phần mềm ứng dụng nội bộ
3) Đào tạo, tập huấn cho cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ quản trị mạng, vận
hành hệ thống thông tin, nhân viên y tế tác nghiệp trực tiếp sử dụng khai thác phần mềm ứng dụng nội bộ, bảo đảm đủ nhân lực triển khai các nội dung ứng dụng CNTT, sử dụng thành thạo, khai thác cóhiệu quả các phân hệ của phần mềm ứng dụng nội bộ
3.1 Mô hình hệ thống phần mềm mới:
Mô hình cài đặt ứng dụng phần mềm quản lý bệnh viện:
Trang 7Hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện sẽ được triển khai theo mô hình ứng dụng web (Web application) Tất cả dữ liệu và ứng dụng được cài đặt tại các máy chủ bao gồm máy chủ
dữ liệu và máy chủ web Việc thực thi các lệnh được thực hiện tại máy chủ web Các máy trạm không cần cài đặt phần mềm mà chỉ sử dụng trình duyệt web phổ biến (như Internet Explorer, Mozila Firefox, Google Chrome, ) truy cập vào hệ thống để nạp và lấy dữ liệu Vì vậy, các máy trạm không cần có cấu hình cao, không cần sử dụng RAM mạnh hay ổ đĩa cứng dung lượng cao, không cần các thiết bị như đĩa CD, USP, Máy trạm hầu như không cần cài đặt phần mềm, chỉ cần trình duyệt web Việc đầu tư nên tập trung vào hệ thống máy chủ và đường truyền mạng hơn là vào các máy trạm
Hệ thống phần mềm triển khai theo mô hình ứng dụng web:
Hình minh họa 1: Hệ thống phần mềm ứng dụng Web Phần mềm và dữ liệu chạy trên
máy chủ, máy trạm chỉ kết nối vào để sử dụng.Khi máy trạm bị hư thì không gián đoạn
công việc, có thể chuyển sang máy trạm khác để tiếp tục công việc
Trang 8Theo mô hình này, tất cả dữ liệu và ứng dụng được cài đặt tại các máy chủ bao gồm máy chủ dữ liệu và máy chủ web Các máy trạm không cần cài đặt phần mềm mà chỉ sử dụng trình duyệt web phổ biến (như Internet Explorer, Mozila Firefox, Google Chrome, ) truy cập vào
hệ thống để nạp và lấy dữ liệu, việc thực thi các lệnh được thực hiện tại máy chủ web
Hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện được triển khai theo mô hình ứng dụng web có những ưu việc sau:
- Tất cả dữ liệu và ứng dụng được cài đặt tại các máy chủ, không cần cài đặt trên máy trạm Do đó: Máy trạm không đòi hỏi cấu hình cao, tiết kiệm chi phí phần cứng; Có thể sửa dụng các hệ điều hành máy trạm Open Source hoặc Windows các thế hệ trước XP do đó tiết kiệm chi phí hệ điều hành; Khi máy trạm có sự cố thì không bị gián đoạn công việc, tiết giảm chi phí bảo trì; Tiết giảm thời gian cài đặt
- Nâng cấp hệ thống dễ dàng, điều khiển từ xa thông qua ADSL Khi có yêu cầu nâng cấp hay sửa chữa phần mềm, nhà cung cấp phần mềm không cần đến tận máy chủ mà chỉ cần truy cập từ xa qua mạng internet để thao tác
- Truyền thông trực tiếp qua Internet
- Linh động trong việc thêm tính năng mới
- Mọi người cùng tham gia nhập và xuất dữ liệu Dữ liệu tập trung tại máy chủ database, các máy trạm chỉ sử dụng giao diện nhập liệu để kết nạp dữ liệu vào máy chủ và cùng nhau chia sẻ tài nguyên dữ liệu này
- Ứng dụng tất cả các loại hình Multimedia Giao diện web cho phép hiển thị và thực thi tất cả các loại hình Multimedia như âm thanh, hình ảnh phục vụ cho các nhu cầu y tế như Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh, khoa Thính Học…
- Có thể sử dụng mạng không dây Các máy tính có card mạng không dây như laptop, iPad… có thể truy cập mạng không dây để thao tác
Hình minh họa 2: Mô hình tổng thể hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện
Trang 93.2 Chức năng của hệ thống mới
Hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện chia thành nhiều 3 nhóm phân hệ vừa độc lập, vừa liên hoàn, tùy biến phối hợp:
Nhóm quản lý chuyên môn:
1) Hệ thống quản lý tiếp nhận – viện phí : là đầu vào thông tin của “Hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện”, đảm bảo toàn bộ hệ thống hoạt động thông suốt từ lúc tiếp nhận bệnh nhân vào viện cho đến khi bệnh nhân ra viện
2) Hệ thống quản lý khoa khám bệnh
3) Hệ thống quản lý Cận lâm sàng : Quản lý tất cả cận lâm sàng bao gồm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, giải phẫu bệnh…
4) Phân hệ quản lý Khoa nội trú : Quản lý tất cả các thông tin hoạt động ở khoa nội trú
và bệnh án chi tiết
5) Phân hệ quản lý Dược phẩm : Quản lý dược phẩm sử dụng trong toàn bệnh viện, bao gồm cả việc quản lý hoạt động tại quầy bán thuốc Chuyển số liệu vào chương trình Tài chính
kế toán và định khoản tự động
Nhóm quản lý tổ chức:
6) Phân hệ quản lý nhân sự tiền lương : Giúp bệnh viện quản lý toàn diện các thông tin cần thiết cho công tác quản trị nhân sự và hỗ trợ hữu hiệu việc quản lý việc tăng ngạch bậc lương, tính toán tiền lương, phụ cấp một cách tự động
7) Phân hệ quản lý tài sản cố định – Trang thiết bị y tế : Quản lý tài sản cố định, thông tin chi tiết từng tài sản …Quản lý lý lịch từng thiết bị y tế, quá trình sử dụng, điều chuyển, khấu hao, báo cáo thống kê
8) Phân hệ quản lý công văn : lưu trữ, quản lý, phân loại công văn đến, công văn đi theo nhiều tiêu chí Hỗ trợ tra cứu tìm kiếm công văn
9) Phân hệ quản lý tài chính kế toán : Quản lý tình hình tài chính kế toán bệnh viện, bao gồm các thành phần: Tiền mặt; Ngân quỹ; Tạm ứng; Ngân hàng; Công nợ phải thu, phải trả; Chi phí; Doanh thu; Kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ; Tổng hợp…
Nhóm quản trị và khai thác dữ liệu:
10) Phân hệ giám sát và báo cáo tổng hợp : Kết xuất tất cả báo cáo phục vụ nhu cầu quản
lý, điều hành của bệnh viện
11) Phân hệ quản trị hệ thống : Cho phép cán bộ quản trị hệ thống và Ban Giám đốc bệnh viện có thể quản trị toàn bộ hệ thống một cách chặt chẻ tất cả các lĩnh vực như Quản lý hệ thống quyền sử dụng, hệ thống chức năng, hệ thống danh mục, hệ thống báo cáo, hệ thống tham số tuỳ chọn…
12) Phân hệ giao tiếp bệnh nhân qua Internet : Cho phép bệnh nhân có thể tra cứu thông tin bệnh tật của mình trong phạm vi mà bệnh viện cho phép, đặt lịch khám bệnh, tra cứu các thông tin về bệnh viện (như các lĩnh vực hoạt động, dịch vụ, lịch khám bệnh …) thông tin mới về y học, thông tin kết quả công trình nghiên cứu, hỏi đáp, …
13) Phân hệ quản lý thư viện – Kho lưu trữ hồ sơ bệnh án : Quản lý cho mượn/ trả hồ sơ, tài liệu các thông tin, trạng thái của hồ sơ, tài liệu, vị trí lưu … Quản lý thông tin của độc giả, thống kê, báo cáo, phân loại tài liệu hiện có … Hỗ trợ tìm kiếm thông tin
Trang 1014) Phân hệ quản lý hội chẩn : quản lý thông tin hội chẩn, hồ sơ hội chẩn, bác sĩ tham gia hội chẩn
3.3 Tính năng phi chức năng:
Chuẩn và mở:
- Bộ mã tiếng Việt và font chữ: Sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN
6909:2001
- Sử dụng các chuẩn Việt Nam và Thế giới
- Nhất quán các thuật ngữ, cấu trúc chức năng trong toàn bộ hệ thống chương trình.
- Có tính mở, thuận tiện cho việc bảo trì, phát triển.
Tiện ích và dễ dùng:
- Quản trị hệ thống đơn giản và mạnh mẽ cho người điều hành trong việc thêm bớt user,
cấp phát quyền, quản trị theo nhóm,
- Hỗ trợ khả năng phân quyền chi tiết chức năng người dùng Việc phân quyền do quản
trị hệ thống đảm nhận Hệ thống có từng cấp độ ưu tiên cho người sử dụng và đảm bảo việc bảo mật chương trình Mỗi người sử dụng trong hệ thống được phép truy cập đến các chức năng và thông tin cần thiết liên quan đến nghiệp vụ và trách nhiệm của mình, đồng thời không được truy cập đến các chức năng và thông tin nằm ngoài phạm vi trách nhiệm của mình
- Cung cấp các tiện ích phục vụ cho người sử dụng; hỗ trợ kết xuất các bảng biểu, báo
cáo theo yêu cầu của người sử dụng
- Phù hợp quy trình làm việc thực tế.
Lưu trữ lâu dài và an toàn
- Các thông tin được lưu trữ trong thời gian dài Hệ thống backup dữ liệu khoa học, giúp
hệ thống vừa vận hành vừa lưu trữ
- Ứng dụng được viết bằng bằng ngôn ngữ mạnh, được hỗ trợ bởi các công cụ phát triển
mạnh và bảo trì đơn giản
3.4 Giải pháp kỹ thuật
* Phần mềm hệ thống cài đặt trên máy chủ:
- Sử dụng hệ điều hành mạng MS Windows Server 2008.
- Sử dụng hệ quản trị CSDL MS SQL Server 2008
* Phần mềm cài đặt trên máy trạm:
- Sử dụng hệ điều hành MS Windows 9X, XP, Windows 7 hay Phần mềm hệ điều hành
mã nguồn mở như Linux, Ubuntu,
- Internet Explorer 6.0, FireFox Mozilla 3.0 trở lên hoặc một phần mềm tương đương
làm trình duyệt Web
* Công cụ phát triển hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện:
- MS Visual Basic.NET,
- MS ASP.NET/Portal.