1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

XK hàng my mặc tại Tổng cty dệt may VN

71 879 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xk hàng my mặc tại Tổng cty dệt may vn
Trường học Tổng Công ty Dệt May Việt Nam
Chuyên ngành Xuất khẩu hàng may mặc
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 1998
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 298 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XK hàng my mặc tại Tổng cty dệt may VN

Trang 1

Mục lục

Trang

Chơng I: Một số vấn đề lý luận về xuất khẩu và vai trò của

xuất khẩu hàng may mặc trong doanh nghiệp

8

I Khái niệm, các hình thức xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu 8

II Vai trò của xuất khẩu hàng may mặc đối với Việt Nam. 14III Thị trờng cho hàng may mặc và xu hớng nhập khẩu hàng

may mặc trên thế giới.

16

Chơng II: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc ở

Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam giai đoạn 1995-1998.

29

I Những nét khái quát về Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam. 29

II Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của Tổng Công ty

Dệt- May thời kỳ 1995-1998.

42

III đánh giá chung những thành tựu và hạn chế của hoạt động

xuất khẩu hàng may mặc ở Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam.

61

Chơng III: Phơng hớng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất

khẩu hàng may mặc ở Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam trong

thời gian tới.

67

I Triển vọng xuất khẩu hàng may mặc của Tổng Công ty

trong thời gian tới.

Trang 2

Lời mở đầu

Đặc trng quan trọng của tình hình thế giới ngày nay là xu hớng quốc tếhoá Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, mỗi nớc dù lớn hay nhỏ đềuphải tham gia vào sự phân công lao động khu vực và quốc tế Ngày nay khôngmột dân tộc nào có thể phát triển đất nớc mình mà chỉ bằng tự lực cánh sinh

Đặc biệt đối với các nớc đang phát triển nh Việt Nam thì việc nhận thức đầy

đủ những đặc trng quan trọng này và ứng dụng vào tình hình thực tế đất nớc

có tầm quan trọng hơn bao giờ hết ở nớc ta, Khi xác định những quan điểmlớn về công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm

kỳ khoá VII của Đảng đã khẳng định “kiên trì chiến lợc hớng mạnh về xuấtkhẩu đồng thời thay thế nhập khẩu những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệuquả, phát huy lợi thế so sánh của đất nớc cũng nh của từng vùng, từng nghành,từng lĩnh vực trong từng thời kỳ, không ngừng nâng cao sức mạnh cạnh tranhtrên thị trờng trong nớc, thị trờng khu vực và thị trờng thế giới”

Thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng khởi xớng và lãnh đạo, trong nhữngnăm qua thơng mại Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu bớc đầu quan trọng,góp phần tạo nên những biến đổi sâu sắc nền kinh tế - xã hội nớc ta và vị thếmới trên thị trờng quốc tế Việt Nam đã thiết lập đợc nhiều mối quan hệ ngoạigiao với nhiều nớc, tiếp tục mở rộng hoạt động ngoại thơng theo hớng đa dạnghoá, đa phơng hoá, tích cực hội nhập vào nền kinh tế thế giới, tham gia các tổchức thơng mại quốc tế nh ASEAN, AFTA, APEC Điều này đã đạc biệtlàm cho lĩnh vực xuất nhập khẩu ngay càng trở nên sôi động

Trong số 10 mặt hàng có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của ViệtNam, phải kể đến hàng dệt may Tuy đứng ở vị trí thứ hai, nhng đây là mặthàng có nhiều lợi thế so sánh và có khả năng phát triển cao Hơn nữa, với điềukiện tình hình nớc ta hiện nay, tập trung phát triển hàng dệt may là hoàn toànphù hợp

Nh vậy, cả về mặt lý luận và thực tiễn, đề tài “ Một số biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc ở Tổng Công ty Dệt May Việt Nam” góp

phần giải quyết những vấn đề đặt ra quan trọng và cần thiết Trong đề tài này,tôi chỉ tập trung phân tích tình hình thực tế hoạt động kinh doanh xuất khẩuhàng may mặc của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam giai đoạn 1995 - 1998,tìm ra những thành công và những vấn đề còn tồn tại ở Tổng Công ty Trên cơ

sở đó, đa ra một số biện pháp kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động và tăng cờnghiệu quả kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của Tổng Công ty trong thờigian tới

Đề tài chia làm ba chơng :

Trang 3

Chơng I : Một số vấn đề lý luận về xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu hàng may mặc đối với nền kinh tế Việt Nam.

Chơng II : Thực trang xuất khẩu hàng may mặc ở Tổng Công ty dệt may Việt Nam giai đoạn 1995 - 1998.

Chơng III : Phơng hớng và giải phấp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc của tổng Công ty trong thời gian tới.

Trong quá trìng tìm hiểu và hoàn thành đề tài, Tôi đã đợc sự chỉ bảo chitiết của thầy giáo - MBA Bùi Anh Tuấn, sự giúp tận tình của các bác, các cô ởTổng Công ty Dệt may Việt Nam Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mongnhận đợc ý kiến nhận xét giúp tôi có thể hoàn thiện kiến thức chuyên môn củamình

Trang 4

chơng I Một số vấn đề lý luận về xuất khẩu và vai trò của

xuất khẩu hàng may mặc trong

doanh nghiệp

I khái niệm, các hình thức xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu

1 Khái niệm :

Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế.

Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan

hệ mua bán trong một nền thơng mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoàinhằm bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nớc ra nớc ngoài thu ngoại tệ,qua đẩy mạnh sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế oỏn

định từng bớc nâng cao mức sống nhân dân

Kinh doanh xuất nhập khẩu cũng chính là hoạt động kinh doanh quốc tế

đầu tiên của một doanh nghiệp Hoạt động này đợc tiếp tục ngay cả khi doanhnghiệp đã đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của mình

Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực phân phối và lu thông hàng hoácủa một quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất vớitiêu dùng của nớc này với nớc khác Nền sản xuất xã hội phát triển nh thế nàophụ thuộc rất nhiều vào hoạt động kinh doanh này

2 Các hình thức xuất khẩu thông dụng ở Việt Nam

a/ Xuất khẩu uỷ thác

Trong phơng thức này, đơn vị có hàng xuất khẩu là bên uỷ thác giao cho

đơn vị xuất khẩu gọi là bên nhận uỷ thác tiến hành xuất khẩu một hoặc một sốlô hàng nhất định với danh nghĩa của mình (bên nhận uỷ thác) nhng với chiphí của bên uỷ thác Về bản chất, chi phí trả cho bên nhận uỷ thác chính làtiền thu lao trả cho đại lý Theo nghị định 64-HĐBT, chi phí uỷ thác xuất khẩukhông cao hơn 1% của tổng số doanh thu ngoại tệ về xuất khẩu theo điều kiệnFOB tại Việt Nam

Ưu nhợc điểm của xuất khẩu uỷ thác:

-Ưu điểm: Công ty uỷ thác xuất khẩu không phải bỏ vốn vào kinh doanh,

tránh đợc rủi ro trong kinh doanh mà vẫn thu đợc một khoản lợi nhuận là hoahồng cho xuất khẩu Do chỉ thực hiện hợp đồng uỷ thác xuất khẩu nên tất cả

Trang 5

các chi phí từ nghiên cứu thị trờng, giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng vàthực hiện hợp đồng không phải chi, dẫn tới giảm chi phí trong hoạt động kinhdoanh của Công ty.

-Nhợc điểm: do không phải bỏ vốn vào kinh doanh nên hiệu quả kinh

doanh thấp không bảo đảm tính chủ động trong kinh doanh Thị trờng vàkhách hàng bị thu hẹp vì Công ty không có liên quan tới việc nghiên cứu thịtrờng và tìm khách hàng

b/ Xuất khẩu trực tiếp:

Trong phơng thức này, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp ký kếthợp đồng ngoại thơng, với t cách là một bên phải tổ chức thực hiện hợp đồng

đó Hợp đồng ký kết giữa hai bên phải phù hợp với luật lệ quốc gia và quốc tế,

đồng thời bảo đảm đợc lợi ích quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh củadoanh nghiệp Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiếnhành các khâu công việc:

Giục mở L/C và kiểm tra luận chứng (nếu hợp đồng quy định sử dụng

ph-ơng pháp tín dụng chứng từ), xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng hoá làmthủ tục hải quan, giao hàng lên tàu, mua bảo hiểm, làm thủ tục thanh toán vàgiải quyết khiếu nại (nếu có)

Ưu nhợc điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp:

-Ưu điểm: Với phơng thức này, đơn vị kinh doanh chủ động trong kinh

doanh, tự mình có thể thâm nhập thị trờng và do vậy có thể đáp ứng nhu cầuthị trờng, gợi mở, kích thích nhu cầu Nếu đơn vị tổ chức hoạt động kinhdoanh tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cao, tự khẳng định mình về sảnphẩm, nhãn hiệu dần dần đa đợc uy tín về sản phẩm trên thế giới

- Nhợc điểm: Trong điều kiện đơn vị mới kinh doanh đợc mấy năm thì áp

dụng hình thức này rất khó do điều kiện vốn sản xuất hạn chế, am hiểu thơngtrờng quốc tế còn mờ nhạt, uy tín nhãn hiệu sản phẩm còn xa lạ với kháchhàng

c/ Gia công hàng xuất khẩu.

Gia công hàng xuất khẩu là một phơng thức kinh doanh trong đó một bên(gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm củamột bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại chobên đặt gia công và nhận thù lao ( gọi là chi phí gia công) Tóm lại, gia côngxuất khẩu là đa các yếu tố sản xuất (chủ yếu là nguyên vật liệu) từ nớc ngoài

về để sản xuất hàng hoá theo yêu cầu của bên đặt hàng, nhng không phải đểtiêu dùng trong nớc mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch do hoạt động gia

Trang 6

công đem lại Vì vậy, suy cho cùng, gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩulao động, nhng là loại lao động dới dạng đợc sử dụng(đợc thể hiện trong hànghoá) chứ không phải dới dạng xuất khẩu nhân công ra nớc ngoài.

Gia công xuất khẩu là một phơng thức phổ biến trong thơng mại quốc tế.Hoạt động này phát triển sẽ khai thác đợc nhiều lợi thế của hai bên: bên đặtgia công và bên nhận gia công

3.Vị trí, vai trò của hoạt động xuất khẩu.

Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc

tế Nó không phải là hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan

hệ mua bán trong một nền thơng mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoàinhằm bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nớc ra nớc ngoài thu ngoại tệ,qua đó có thể đẩy mạnh sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh

tế ổn định từng bớc nâng cao mức sống nhân dân Do vậy, xuất khẩu là hoạt

động kinh tế đối ngoại để đem lại những hiệu quả đột biến cao hoặc có thểgây thiệt hại vì nó phải đối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài màchủ thể trong nớc tham gia xuất khẩu không dễ dàng khống chế đợc

Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực phân phối và lu thông hàng hoácủa một quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết sản xuất vớitiêu dùng của nớc này với nớc khác Nền sản xuất xã hội phát triển nh thế nàophụ thuộc rất nhiều vào hoạt động kinh doanh này

Đối với nớc ta, nền kinh tế đang bớc đầu phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuậtcòn thấp kém, không đồng bộ, dân số phát triển nhanh nên việc đẩy mạnhxuất khẩu thu ngoại tệ cải thiện đời sống và phát triển kinh tế là cực kỳ quantrọng Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng phát triển quan hệ đối ngoại và kinh tế

đối ngoại đặc biệt hớng mạnh vào xuất khẩu hàng hoá là một chủ chơng đúng

đắn phù hợp với quy luật kinh tế khách quan Hơn bao giờ hết, xuất khẩu hànghoá thực sự có vai trò quan trọng, cụ thể là:

Thứ nhất: Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn vốn ngoại tệ quan trọng để

đảm bảo nhu cầu nhập khẩu

Trong kinh doanh quốc tế, xuất khẩu không phải là chỉ để thu ngoại tệ về,

mà là với mục đích đảm bảo cho nhu cầu nhập khẩu hàng hoá dịch vụ khácnhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, tăng trởng nền kinh tế và tiến tới xuất siêu(xuất khẩu > nhập khẩu), tích luỹ ngoại tệ (thực chất là đảm bảo chắc chắnhơn nhu cầu nhập khẩu trong tơng lai)

Xuất khẩu và nhập khẩu trong thơng mại quốc tế vừa là điều kiện, vừa làtiền đề của nhau xuất khẩu để nhập khẩu và nhập khẩu để phát triển xuấtkhẩu Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay, để phát triển kinh

Trang 7

tế, tránh đợc nguy cơ tụt hậu với thế giới, đồng thời còn tìm cách đuổi kịp thời

đại, Đảng và Nhà nớc ta đã đề ra công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá

đất nớc Trong đó nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại là một

điều kiện tiên quyết Muốn nhập khẩu, chúng ta phải có ngoại tệ, có cácnguồn ngoại tệ sau:

- Xuất khẩu hàng hoá dịch vụ.

- Viện trợ đi vay, đầu t

- Liên doanh đầu t nớc ngoài với ta.

- Các dịch vụ thu ngoại tệ: ngân hàng, du lịch

Có thể thấy rằng, trong các nguồn trên thì xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ lànguồn quan trọng nhất vì: nó chiếm tỷ trọng lớn, đồng thời là khả năng bảo

đảm trả đợc các khoản đi vay, viện trợ trong tơng lai Nh vậy cả về dài hạn

và ngắn hạn, xuất khẩu luôn là câu hỏi quan trọng cho nhập khẩu

Thứ hai: Hoạt động xuất khẩu phát huy đợc các lợi thế của đất nớc

Để xuất khẩu đợc, các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọn

đợc những ngành nghề, mặt hàng có tổng chi phí (chi phí sản xuất và chi phíxuất khẩu) nhỏ hơn giá trị trung bình trên thị trờng thế giới Họ phải dựa vàonhững ngành hàng, những mặt hàng khai thác đợc các lợi thế của đất nớc cả

về tơng đối và tuyệt đối Ví dụ nh trong các mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của

ta thì dầu mỏ, thuỷ sản, gạo, than đá là những mặt hàng khai thác lợi thế tuyệt

đối nhiều hơn (vì chỉ một số nớc có điều kiện để sản xuất các mặt hàng này).Còn hàng may mặc khai thác chủ yếu lợi thế so sánh về giá nhân công rẻ Tuynhiên, phân biệt lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh chỉ mang ý nghĩa tơng đối.Hoạt động xuất khẩu vừa thúc đẩy thai thác các lợi thế của đất nớc vừa làmcho việc khai thác đó có hiệu quả hơn vì khi xuất khẩu, các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu có ngoại tệ để nhập máy móc, thiết bị tiên tiến đa năng suất lao

động lên cao Các lợi thế cần khai thác ở nớc ta là nguồn lao động dồi dào,cần cù, giá thuê rẻ, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và địa thế địa lý

đẹp

Thứ ba: Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản

xuất, định hớng sản xuất, thúc đẩy tăng trởng kinh tế

Chúng ta biết rằng có hai xu hớng xuất khẩu: xuất khẩu đa dạng và xuấtkhẩu mũi nhọn

Xuất khẩu đa dạng là có mặt hàng nào xuất khẩu đợc thì xuất khẩu nhằm

Trang 8

thu đợc nhiều ngoại tệ nhất, nhng với mỗi mặt hàng thì lại nhỏ bé về quy mô,chất lợng thấp (vì không đợc tập trung đầu t) nên không hiệu quả.

Xuất khẩu hàng mũi nhọn: Tuân theo quy luật lợi thế so sánh của DavidRicardo tức là tập trung vào sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà mình

có điều kiện nhất, có lợi thế so sánh hay chính là việc thực hiện chuyên mônhoá và phân công lao động quốc tế Khi đó, nớc ta có khả năng chiếm lĩnh thịtrờng, trở thành "độc quyền" mặt hàng đó và thu lợi nhuận siêu ngạch Xuấtkhẩu mũi nhọn có tác dụng nh đầu của một con tàu, tuy nhỏ bé nhng nó có

động cơ, do đó nó có thể kéo cả đoàn tàu tiến lên Hiện nay, đây là hớng xuấtkhẩu chủ yếu của nớc ta, có kết hợp với xuất khẩu đa dạng để tăng thu ngoạitệ

Và khi mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn đem lại hiệu quả cao thì các doanhnghiệp sẽ tập trung đầu t để phát triển ngành hàng đó, dẫn đến phát triển cácngành hàng có liên quan Ví dụ: Khi ngành may xuất khẩu phát triển làm chongành dệt cũng phát triển để cung cấp nguyên vật liệu cho ngành may dẫn đếnngành trồng bông, đay cũng phát triển để cung cấp nguyên vật liệu cho ngànhdệt

Hơn nữa, xu hớng xuất khẩu là mũi nhọn làm thay đổi cơ cấu các ngànhsản xuất trong nền kinh tế vì cơ cấu một nền kinh tế chính là số lợng cácngành sản xuất và tỷ trọng của chúng so với tổng thể

Rõ ràng, tỷ trọng ngành hàng mũi nhọn là tăng lên và tăng mạnh còn trongnội bộ ngành đó thì những khâu, những loại sản phẩm a chuộng trên thị trờngthế giới cũng sẽ phát triển hơn Tức là xuất khẩu hàng mũi nhọn làm thay đổicơ cấu ngành và cả cơ cấu trong nội bộ một ngành theo hớng khai thác tối ulợi thế so sánh của đất nớc

Mặt khác, trên thị trờng thế giới yêu cầu về hàng hoá dịch vụ ở mức chất ợng cao, cạnh tranh gay gắt Chỉ có các doanh nghiệp đủ mạnh ở mỗi nớc mớitham gia thị trờng thế giới Do đó, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu phải nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm chi phí để tồn tại và phát triển.Toàn bộ các tác động trên làm cho nền kinh tế phát triển tăng trởng theo h-ớng tích cực Đó là ý nghĩa kinh tế của hoạt động xuất khẩu

l-Thứ t: Giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, tạo thu nhập và

Trang 9

ngành nghề cần nhiều lao động nh ngành may mặc Với một đất nớc hơn 70triệu dân, tỷ lệ thất nghiệp tơng đối cao thì đây là một vấn đề có ý nghĩa rấtlớn trong điều kiện nớc ta hiện nay.

Thứ năm: Hoạt động xuất khẩu nâng cao uy tín nớc ta trên thị trờng thế

giới tăng cờng quan hệ kinh tế đối ngoại

Hoạt động xuất khẩu đem lại ngoại tệ, góp phần làm cân bằng cán cânthanh toán, là một trong bốn điều kiện đánh giá nền kinh tế của một nớc:GDP, lạm pháp, thất nghiệp và cán cân thanh toán Cao hơn nữa là xuất siêu,tăng tích luỹ ngoại tệ, luôn đảm bảo khả năng thanh toán với đối tác, tăng đợctín nhiệm Qua hoạt động xuất khẩu, hàng hoá Việt Nam đợc bầy bán trên thịtrờng thế giới, khuyếch trơng đợc tiếng vang và sự hiểu biết

Hoạt động xuất khẩu làm cho các quan hệ kinh tế chặt chẽ hơn, làm tiền đềthúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nh dịch vụ du lịch, ngân hàng,

đầu t, hợp tác, liên doanh

Tóm lại : phát triển hoạt động xuất khẩu là một chiến lợc để phát triển nền

- Lợi dụng khối lợng mua hàng lớn lao của nớc ngoài.

- Tìm thị trờng cho sản phẩm khi lợng bán giảm sút.

- Mở rộng nền tảng bán hàng để trải rộng chi phí bán hàng.

- Sử dụng năng lực sản xuất thừa.

Trang 10

- Biết đợc những phơng pháp kỹ thuật tiên tiến đợc sử dụng ở nớc ngoài.

- Theo dõi sự cạnh tranh của các đối thủ có sản phẩm cùng loại trên thị ờng.

tr-Ngoài ra hoạt động kinh doanh xuất khẩu còn phải có nhiệm vụ góp phầnthực hiện tốt chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nớc: “Đa dạng hoá và đaphơng hoá quan hệ quốc tế, tăng cờng hợp tác khu vực “

Để thực hiện tốt nhiệm vụ kể trên thì công tác xuất khẩu phải nhận rõ cácvai trò quan trọng sau:

- Thu ngoại tệ về cho đất nớc, đây là nguồn vốn quan trọng để thoả mãn nhu cầu nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất Thật vậy, nhập khẩu cũng

nh vốn đầu t của một nớc thờng dựa vào ba nguồn chủ yếu là viện trợ, đi vay, xuất khẩu.

Trong khi mức viện trợ là bị đọng và có hạn, còn đi vay sẽ tạo thêm gánhnặng cho nền kinh tế thì xu hớng phát triển xuất khẩu để tự đảm bảo và pháttriển đợc coi nh một chiến lợc quan trọng mà hầu hết các nớc đều ứng dụng

- Xuất khẩu là công cụ giải quyết thất nghiệp trong nớc; theo International Trade 1980-1990 ở Mỹ và các nớc công nghiệp phát triển cứ xuất khẩu 1tỷ USD thì tạo đợc 40 nghìn việc làm trong nớc, còn ở các nớc t bản đang phát triển khác có thể tạo ra 45-50 nghìn chỗ việc làm ở nớc ta nền công nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp nên xuất khẩu 1 tỷ USD thì sẽ tạo đợc trên 50 nghìn chỗ làm việc trong nớc.

- Xuất khẩu làm tăng hiệu quả sản xuất trong nớc và tăng hiệu quả sử dụng vốn thông qua tác động ngợc chiều đối với việc đổi mới trang thiết bị hiện đại

và phơng thức quản lý tiên tiến.

- Khai thác các tiềm năng, phát huy các lợi thế của đất nớc, kích thích các ngành lts phát triển cả về quy mô lẫn chiều sâu Đặc biệt là sự tác động đến

sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế theo hớng ngày càng sử dụng có hiệu quả các lợi thế đất nớc Phát triển các ngành công nghiệp, áp dụng kỹ thuật tiên tiến giúp có thêm nguồn lức công nghiệp mới, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí lao động xã hội.

- Tạo điều kiện mở rộng thị trờng tiêu thụ hàng hoá của quốc gia.

- Đẩy mạnh xuất khẩu còn có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế giữa các nớc, nâng cao địa vị và uy tín của Việt Nam trên thơng trờng quốc tế Nhờ có những hàng xuất khẩu mà nhiều Công ty nớc ngoài biết đến năng lực của ta

và sẵn sàng thiết lập quan hệ buôn bán và đầu t.

Trang 11

Nh vậy, xuất khẩu nó không chỉ đóng vai trò xúc tác, hỗ trợ phát triển mà

nó có thể thành yếu tố bên trong của sự phát triển; trực tiếp tham gia vào việcgiải quyết các vấn đề bên trong của nền kinh tế quốc dân nh vốn, kỹ thuật, lao

động, nguyên liệu, thị trờng

III thị trờng cho hàng may mặc và xu hớng nhập khẩu hàng may mặc trên thế giới.

1 Về thị trờng may mặc Việt Nam.

450 triệu USD và hiệp định ký cho giai đoạn tới 1998-200 giá trị sẽ tăng 40%

và so với giá trị hiệp định cũ (chi giai đoạn 1993-1997) Đây là thị trờng xuấtkhẩu chủ yếu của Việt Nam và EU ký hiệp định buôn bán dệt may từ năm

1992 trong đó có hạn ngạch gia công thuần tuý (TPP) Có nghĩa là khách hànggửi nguyên phụ liệu từ một nớc thứ ba thuê gia công tại Việt Nam, sau đó xuấtsang EU Còn nếu khách hàng EU gửi nguyên phụ liệu từ EU sang gia côngtại Việt Nam, sau đó xuất ngợc lại sang EU thì không tính vào hạn ngạch Qua

5 năm thực hiện hiệp định buôn bán hàng dệt may với EU sản xuất hàng maymặc của Việt Nam sang thị trờng này đã có bớc tiến vững chắc Năm 1993tổng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam vào EU đạt đợc khoảng

250 triệu USD, năm 1996 đạt 400 triệu USD và dự kiến năm 1998 sẽ đạt 650triệu USD

Bảng 5: Một số chủng loại hàng đạt mức xuất khẩu cao của Việt Nam

vào EU qua các năm (Đơn vị: Triệu chiếc)

(Nguồn: Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam.)

Cũng nh các năm trớc đây mặt hàng áo Jacket luôn chiếm tỷ trọng lớntrong cơ cấu xuất khẩu may mặc đi EU và thờng chiếm 50% trong tổng kimngạch Chất lợng hàng may mặc Việt Nam đã đợc khách hàng chấp nhận, chỉtính riêng năm 1996 hàng dệt-may Việt Nam đã xuất sang tất cả các nớc EUvới giá trị hàng trăm triệu USD, đứng đầu là Đức ( 150 triệu USD), Pháp (60

Trang 12

triệu USD), Tây Ban Nha ( 16 triệu USD), Bỉ ( 10 triệu USD), Thuỵ Điển (7,5triệu USD), Bồ Đào Nha ( 1,3 triệu USD)

Thị trờng may mặc EU có tiềm năng và triển vọng rất lớn đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, để có đợc điều đó, các doanh nghiệp ViệtNam phải tuân thủ những quy định khá nghiêm ngặt khi xuất khẩu vào thị tr-ờng này nh:

- Không đợc mua bán, chuyển nhợng hạn ngạch để xuất khẩu các mặt hàng có xuất xứ từ các nớc khác vào EU.

- Các doanh nghiệp Việt Nam không đợc lợi dụng thuế u đãi, giá nhân công trong nớc rẻ để bán hàng rẻ hơn mức giá hiện hành gây bất lợi cho các nhà sản xuất cùng loại hàng đó hoặc các mặt hàng trực tiếp bị cạnh tranh của

EU Có thể sẽ bị áp dụng quy định cụ thể đã đợc hai bên thoả thuận.

- Các doanh nghiệp Việt Nam không đợc phép bán hàng cho nớc thứ ba để tái xuất vào EU.

- Đối với hàng gia công tại Việt Nam khi xuất sang EU phải ghi rõ phí gia công, giá trị nguyên vật liệu mua tại Việt Nam để làm căn cứ giảm thuế nhập khẩu vào EU.

Trong hiệp định cũng quy định rõ danh mục hàng hoá và kim ngạch màViệt Nam đa vào EU ( tổng cộng 151 nhóm mặt hàng với 108 nhóm thoe hạnngạch và 43 nhóm tự do) Hạn ngạch năm trớc không dùng hết có thể chuyểnsang năm sau Đặc biệt trong hiệp định này còn quy định hàng năm Việt Nam

và EU sẽ xem xét khả năng xuất khẩu của Việt Nam để nới lỏng hạn ngạchcấp cho Việt Nam Bởi vậy, đây là thị trờng tiềm năng lớn, các doanh nghiệpcủa ta cần tuân thủ tốt các quy định này, tránh làm tổn hại đến quan hệ buônbán giữa nớc ta và cộng đồng kinh tế Châu Âu

- Quần áo nữ: 56,4%là mốt; 37,5% là giá và còn lại là phẩm chất.

- Comple nam: 50% là phẩm chất; 43,7% là mốt và còn lại là giá cả.

Với dân số khoảng 120 triệu ngời và mức thu nhập bình quân đầu ngời 26

Trang 13

nghìn USD/năm thì nhu cầu về may mặc là không nhỏ, hàng năm Nhật Bảnnhập khẩu khoảng 7-8 tỷ USD hàng may mặc Năm 1994 hàng may Việt Namxuất sang Nhật xấp xỉ 130 triệu USD, năm 1996 xuất sang Nhật chiếm 90%kim ngạch của mảng thị trờng không hạn ngạch và đạt 500 triệu USD Mặtkhác, xuất sang Nhật thờng là áo Jacket, quần áo sơ mi do các đơn vị phía Bắcgia công, áo Kimono do các đơn vị phía Nam thực hiện.

Đây tuy là thị trờng đòi hỏi cao song cũng đầy hứa hẹn, neus nh đầu t tốt,nâng cao đợc chất lợng, mẫu mã phong phú, màu sắc đa dạng, nắm vững thịhiếu thì có khả năng hàng may mặc của ta sé phát triển mạnh ở thị trờng này

1.3 Thị trờng Hoa Kỳ và Bắc Mỹ

Mỹ là thị trờng khá hấp dẫn, lý tởng của ngành dệt-may vì dân số Mỹ khá

đông, hiện có 253 triệu ngời, đa số sống ở thành thị có mức thu nhập quốc dâncao Do đó ngời Mỹ có sức mua lớn và nhu cầu đa dạng Riêng hàng dệt maynhu cầu nhập khẩu hàng năm lên tới 30-36 tỷ USD nh năm 1996 là 34 tỷ USD.Nguồn nhập chủ yếu là từ các nớc Châu á:

Bảng 6: Một số nguồn nhập khẩu chính về hàng may mặc tại Châu á của

(Nguồn: Tổng Công ty dệt may Việt Nam.)

Tháng 2/1994 Mỹ bỏ cấm vận với Việt Nam, tháng 8/1994 Mỹ bỏ cấm vậnviện trợ và tháng 7/1995 Mỹ bình thờng hoá mối quan hệ với Việt Nam Tuynhiên, chúng ta đang mong chờ đợc hởng quy chế tối huệ quốc (MFN-TheMost Favourel Nation) cho hàng nhập khẩu từ Mỹ vào Việt Nam Đây cũng là

điều kiện chìa khoá để xâm nhập thị trờng Mỹ

Phải nói rằng, thị trờng may mặc Bắc Mỹ là một miếng mồi béo bở, hấpdẫn ngay bởi mức cầu lơn, tính thời trang, mẫu mốt và thị hiếu thể hiện rất rõphong cách của ngời Mỹ; đó là sự phong phú và khác biệt Song với Việt Nam

sự lạc quan đó vẫn nằm trong nỗi ô âu vì Mỹ cha dành cho Việt Nam MFN và

nh vậy hàng may Việt Nam qua Mỹ phải chịu thuế nhập khẩu còn rất cao, từ40-49% giá trị nhập khẩu Trong khi Trung Quốc và một số nớc khác đợc h-ởng quy chế này chỉ phải chịu thuế 25% Ưu thế cạnh tranh đã không tthuộc

về các doanh nghiệp Việt Nam Mặt khác, ngân hàng hai nớc cha có mối quan

hệ bạn hàng bang giao chặt chẽ nên việc thanh toán còn là một vấn đề bất cập.Trờng hợp này đã có thực tế khi có một Công ty Mỹ muốn trả tiền cho Công

ty may Phơng Đông, họ không thể mở L/C từ Mỹ mà phải sang tận Việt Nam

Trang 14

yêu cầu Vietcombank Thành phố Hồ Chí Minh cho phép vừa mở vừa nhậntiền và họ phải trả bằng tiền mặt.

Do những hạn chế nêu trên, kim ngạch hàng dệt may Việt Nam xuất khẩusang Mỹ mới chỉ là mức tơng đối Năm 1994 đạt 2 triệu USD, năm 1995 đạt 5triệu, năm 1996 đạt 25 triệu và năm 1997 đạt trên 30 triệu USD Đây mới chỉ

là những con số rất nhỏ bé so với nhu cầu của thị trờng Mỹ và khả năng xuấtkhẩu của ta Vậy chúng ta phải làm gì để tích cực xâm nhập đợc vào thị trờng

đầy triển vọng này đang là câu hỏi đặt ra là hết sức cấp bách cho nhiều nhàquản lý và cả phía doanh nghiệp

1.4 Thị trờng SNG và một số nớc Đông Âu

Trong những năm trớc khi các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu tan vỡ thì tỷtrọng kim ngạch của ta vào thị trờng này chiếm vị trí khá lớn và đóng vai tròquan trọng, xuất khẩu theo những hiệp định hàng đổi hàng Qua thời gian dài

đó nhà xuất khẩu của ta phần nào nắm bắt đợc thị hiếu, nhu cầu của ngời tiêudùng ở khu vực này và ngời tiêu dùng cũng đã phần nào quen với hàng maymặc của ta Tuy nhiên, kể từ khi các nớc XHCN Đông Âu tan vỡ thì kimngạch hàng may mặc của ta vào thị trờng này giảm mạnh Hiện nay, hàngmay mặc của ta vào thị trờng này chủ yếu do các thơng gia buôn theo từngchuyến còn về phía doanh nghiệp thì chỉ mức thấp do cha tìm đợc phơng thứcthanh toán hợp lý thây thế cho phơng thức hàng đổi hàng trớc đây

Nh vậy có thể nói, với Việt Nam đây là thị trờng truyền thống mà mấy nămvừa qua chúng ta để vợt khỏi tầm tay Cần nhanh chóng tìm ra giải pháp cầnthiết để nối lại quan hệ với thị trờng không kém phần hấp dẫn này Các doanhnghiệp cần mạnh dạn triển khai phơng thức thanh toán mới phát huy lợi thếvốn có của ta trong nhiều năm qua trên thị trờng này

1.5 Thị trờng các nớc ASEAN

Việt Nam đã là thành viên chính thức của ASEAN và đang trên tiến trìnhthực hiện AFTA, bên cạnh những cơ hội lớn mở ra cũng còn nhiều thách thức.Phải tiến hành cắt giảm thuế quan và hàng hoá đợc lu chuyển tự do giữa các n-

ớc ASEAN tạo nên sự cạnh tranh gay gắt đối với hàng hoá Việt Nam, buộccác doanh nghiệp Việt Nam phải nỗ lực cải tiến công nghệ, áp dụng phơngthức quản lý hiện đại và phải tạo đợc cho mình một nền tảng vững chắc vềmọi mặt để trụ vững trên thơng trờng Sản phẩm có đợc thị trờng chấp nhậnhay không quyết định đến sự tốn tại của Công ty Dới sức ép đó sẽ xoá bỏ đi

đợc các Công ty làm ăn trì trệ Tuy nhiên về phía Việt Nam chắc chắn sẽ cónhiều Công ty cần phải “lột xác “

Bù lại, thị trờng ASEAN với 430 triệu dân, thu nhập bình quân đầu ngờihàng năm 1.608 USD, tốc độ phát triển bình quân 6-8%/ năm, thì đây quả là

Trang 15

một thị trờng lớn cho hàng may mặc ASEAN còn là một thị trờng có nền vănhoá tơng đồng lẫn nhau Do đó thị hiếu, lối sống cũng tơng đối giống nhau,

điều này là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp may mặc Việt Nam xâmnhập dế ràng hơn

1.6 Thị trờng trong nớc

Chúng ta chủ yếu chú trọng đến sản xuất hàng may xuất khẩu và đã cónhững đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân Song chúng ta đã để lạikhoảng trống sau lng mình đó là thị trờng nội địa Hiện nay, dân số Việt Namtrên 75 triệu ngời, chỉ tính khiêm tốn sức mua cũng vào khoảng 750 triệuUSD/năm (10 USD/ngời/năm) Đây là con số không nhỏ có sức hấp dẫn đốivới bất kỳ nhà đầu t nào

Thực tế trên thị trờng Việt Nam còn nhiều mặt hàng second-hand của nớcngoài, chứng tỏ rằng nhu cầu đã vợt khả năng cung cấp trong nớc Do vậy, cácdoanh nghiệp Việt Nam một mặt tăng cờng sản xuất hàng xuất khẩu, một mặtphải chú ý đến sản xuất hàng phục vụ nhu cầu nội địa Nhà nớc chỉ có biệnpháp nh giao chỉ tiêu cho một số doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc đápứng tiêu dùng trong nớc Tránh bỏ trống thị trờng ngay trong tầm tay

Trên đây là một số thị trờng lớn mà chúng ta đã và đang có đợc Cần phải

có biện pháp và định hớng đúng đắn để khai thác nó một cách triệt để Mặtkhác phải tăng cờng mở rộng và tìm kiếm những thị trờng đang bị bỏ ngỏ, đâycũng là mục tiêu mà chúng ta đang đặt ra Chẳng hạn sẽ tìm cách tiếp cận thịtrờng Trung Cận Đông và Mỹ La Tinh là một ví dụ

2 Xu hớng nhập khẩu hàng may mặc trên thế giới.

Thị trờng thế giới sau nhiều năm vận hành độc lập nay đã trở nên có tổchức và đang hoạt động trong sự ràng buộc chặt chẽ các thể chế sau:

- Các định chế kinh tế nh WTO GSP MFA, các công ớc về lao động, về sở hữu trí tuệ

- Các thể chế về khu vực: EU, NAPTA, ASEAN

- Các thể chế về tài chính: WB,IMF, ADB và các hiệp định liên ngân hàng.

- Các hiệp định về hàng hoá nh về cao su thiên nhiên, cà phê, dầu mở , hàng dệt may

- Các trung tâm giao dịch: Sỏ giao dịch hàng hoá ở Luân Đôn, Paris, Singapore, Chicago

- Các công hội vận tải biển, tổ chức hàng không quốc tế (ICAO), tổ chức

du lịch quốc tế, các tính chất liên lạc viễn thông quốc tế, các mạng lới và

Trang 16

trung tâm dịch vụ tiêu thụ

Hoạt động của các thể chế quốc tế và khu vực đã đa lại hiệu quả giúp chothơng mại quốc tế đợc ổn dịnh và phát triển Trong tơng lai các định chế này

sẽ không thể không tham gia một cách tích cực vào các định chế thế giới vàkhu vực nói trên

Với cơ chế hoạt động của thị trờng thế giới nh vậy đã ảnh hởng tới việc sảnxuất và tiêu thụ hàng dệt may trên thế giới Nh khu vực EU đã có các mứcthuế u đãi đối với hàng dệt may của các nớc đang phát triển xuất khẩu vào thịtrờng này Hiệp định các nớc EU đã có hiệp định về hàng may mặc với từng n-

ớc cụ thể, dới các quy định các sản phẩm Dệt may của Trung Quốc

Với các định chế này, nó tạo ra sự công bằng giữa các nớc có nền côngnghiệp may phát triển và các nớc đang phát triển

Trong bối cảnh chung của thị trờng thế giới nh hiện nay, tình hình sản xuất

và xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam cũng có nhiều biến động và nổi lên một

số đặc điểm sau:

+ Năm 1997 đã kết thúc hiệp định buôn bán hàng dệt may với EU hạn ngạch 22 nghìn tấn dệt may đạt giá trị 450 triệu Gần đây, Việt Nam đã ký hiệp định trong lĩnh vực này cho giai đoạn 1998-2000, điều đó sẽ mở ra một triển vọng to lớn về xuất khẩu hàng dệt may của nớc ta.

+ Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ đợc cải thiện một cách cơ bản, song quy chế tối huệ quốc cho Việt Nam vẫn còn là một câu hỏi cha chính xác Nếu chế độ này đợc áp dụng thì đây sẽ là cơ hội lớn về thị trờng hàng dệt may cho Việt Nam.

+ Kinh tế khu vực phát triển chận lại : việc trao trả Hồng Kông cho Trung Quốc vào 1/7/1997 vừa qua có thể ảnh hởng đến kinh tế thị trờng khu vực Hiện nay một số khách hàng Hồng Kông đang đặt gia công hàng may mặc tại Việt Nam nh vậy sẽ ít nhiều bị biến động Bên cạnh đó cuộc khủng hoảng kinh

tế ở Châu á vừa qua làm ảnh hởng nặng nề tới việc tiêu thụ cũng nh khả năng sản xuất trên thị trờng các mặt hàng nói chung và hàng may mặc nói riêng + Trớc đây khách hàng EU tập trung vào thuê gia công áo Jacket ba lớp (cat 21) và sơ mi (cat 8) tại Việt Nam Thời gian tới xu hớng chung là giảm cat 21 và cat 8, đi vào một số cat khác nh quần (cat 78), áo (cat 161).

+ Xí nghiệp may không ngừng cải tiến trang thiết bị, máy móc nâng cao năng suất lao động Bên cạnh đó một số xí nghiệp liên doanh sản xuất hàng may mặc đã đi vào hoạt động.

Trang 17

+ Mọi năm các xí nghiệp có quota cat 21 thì bắt buộc các khách hàng nớc ngoài phải làm gia công ở xí nghiệp đó để tận dụng quota cat 21 Thời gian tới, những xí nghiệp nào làm chất lợng tốt, đảm bảo thời gian giao hàng đúng hạn thì khách hàng mới đặt hàng.

+ Giá cả sợi để dệt vải trên thế giới tăng cao đã ảnh hởng tới giá thành sản phẩm quần áo và liên quan tới gia công Trong khi đó, giá cả sản phẩm bán ra lại hạ mà giá gia công của Việt Nam nói chung thì ngày càng cao do yêu cầu của đời sống và lợng thu nhập ngày càng tăng lên của nhân dân Nó

đã tạo sự mâu thuẫn giữa phía Việt Nam và phí các khách hàng nớc ngoài + Bộ Thơng mại có chủ trơng sắp tới bỏ hoạt động cấp quota cho các doanh nghiệp sản xuất mà tổ chức đấu thầu quota Thông t liên bộ Thơng mại

- Công nghiệp điều chỉnh cơ chế giao quyền sử dụng hạn ngạch hàng dệt may xuất đi EU Nhà nớc cho phép các doanh nghiệp tự quyết định giá cả.

+ Đặc biệt, Viện Mốt của Việt Nam đã đi vào hoạt động đang từng bớc nghiên cứu các kiểu mốt đợc thịnh hành trên các thị trờng thế giới và trong n- ớc.

+ Hàng may mặc của Việt Nam xuất đi chủ yếu dới hình thức gia công, xuất khẩu trực tiếp còn rất thấp Bên cạnh đó là sự yếu kém trong việc cung cấp nguyên liệu dầu vào các ngành dệt cho ngành may mặc.

Tính theo kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thì hàng may mặt Việt Nam

có tốc độ tăng trởng lớn nhất Năm 1995 tăng gấp 5 lần so với năm 1991 Đây

là con số khả quan đánh giá sự phát triển ngành may mặc xuất khẩu, songnhìn vào thực tế thì giá trị ngoại tệ thực thu từ gia công đem lại là 150 triệuUSD trên tổng giá trị xuất khẩu là 874 triệu USD, còn năm 1996 là 194 triệuUSD trên tổng số kim ngạch xuất khẩu là 1,1 tỷ USD thì quả là xuất khẩu kiểunày không mấy hiệu quả

Hiện nay năng lực sản xuất hàng may mặc xuất khẩu của Việt Nam có thể

đạt 2,15 tỷ USD Đó là kết quả của sự đầu t không ngừng của các doanhnghiệp, xí nghiệp Việt Nam - hầu hết các địa phơng đều có xí nghiệp may ra

đời, các xí nghiệp may nh : Công ty may 10, Công ty may Việt Tiến, Công tymay Đức Giang, Công ty may Nhà Bè không ngừng cải tiến trang thiết bị,

đào tạo đội ngũ quản lý, công nhân phục vụ quá trình sản xuất tạo ra sảnphẩm chất lợng cao

Hiệp hội các xí nghiệp may của Việt Nam hoạt động tích cực, mới đây đãthành lập Viện mốt với nhiệm vụ tạo mốt, mẫu mã kỹ thuật phục vụ các Công

ty may sản xuất có hiệu quả Bên cạnh sự đầu t của các doanh nghiệp ViệtNam các Công ty nớc ngoài cũng đã tham gia đáng kể trong việc đầu t vào

Trang 18

ngành may mặc, nhiều liên doanh trong lĩnh vực may mặc đã đi vào hoạt độngthu kết quả khả quan Tất cả đã tạo ra một năng lực sản xuất mới cho ngànhmay mặc Việt Nam Quy mô sản xuất đợc mở rộng, tay nghề công nhânkhông ngừng đợc nâng lên, mẫu mã đợc cải tiiến phong phú, đa dạng Các yếu

tố này gây nên sự hấp dẫn đối với các khách hàng có ý định hợp tác

3 Một số kinh nghiệm thực tiễn từ hoạt động sản xuất và kinh doanh xuất hàng may mặc.

Ngành công nghiệp may mặc xuất khẩu Việt Nam đang trên đà phát triểnmạnh mẽ và đợc nhiều đơn vị, thành phần kinh tế tham gia Hệ thống cácCông ty , xí nghiệp may từ Trung ơng đến địa phơng đều trởng thành đáng kể.Năm 1997 có trên 400 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu dự kiến 1998 con sốnày sẽ là gần 500 doanh nghiệp Không những đội ngũ may xuất khẩu tăngnhanh về số lợng doanh nghiệp mà quy mô doanh nghiệp công nghệ sản xuất,chất lợng, đội ngũ công nhân lành nghề đang từng bớc đợc nâng cao Tất cảnhững điều này đang là dấu hiệu tốt cho sự khởi sắc của ngành may Việt Namkhi vơn ra thị trờng thế giới

Tuy nhiên, để làm tốt hơn nữa chứng từ xuất khẩu may mặc, phát huy hếtmọi sức mạnh tiềm tàng của đất nớc thì bên cạnh các biện pháp chuyên môncác nhà xuất khẩu Việt Nam cần phải thờng xuyên học hỏi kinh nghiệm từ cáccơ sở may xuất khẩu trong nớc và ngoài nớc Thờng xuyên coi trọng công tác

tự đánh giá và rút ra những bài học chính mình để kịp thời điều chỉnh nhữngvấn đề còn yếu kém, tránh thua thiệt trong cạnh tranh, tránh xu hớng đầu t sailầm mà trong thời gian ngắn khó có thể thay đổi đợc Cụ thể trong thực tiễnhoạt động của chúng ta đang còn nổi cộm lên một số vấn đề lớn sau và cần đ-

ợc nhìn nhận lại một cách nghiêm túc

Trong đầu t mua sắc, chuyển giao máy móc công nghệ một số đơn vị donguồn vốn hạn hẹp phải mua thiết bị Second-hand đã để khách hàng nớc ngoàilợi dụng đa thiết bị quá cũ, tân trang lại nên hiệu quả sử dụng rất hạn chế ;nguy cơ là bãi thải công nghiệp với những cỗ máy lạc hậu tới hàng thế kỷ Bêncạnh đó công tác lập luận chứng đầu t còn phiến diện, thiếu đồng bộ Có trờnghợp khi mua thiết bị sợi về thấy thiếu thiết bị lạnh lại phải chờ lập luận chứngmua thiết bị lạnh nên phải mất thêm 2 năm mới sử dụng đợc, hoặc thiếu sựphối hợp giữa các khâu trong đầu t dẫn đến máy móc thiết bị nhập về rồi mớitính chất đào tạo công nhân Tình trạng đã dẫn tới thời gian vay nợ kéo dàinhiều khi ảnh hởng lớn tới uy tín Công ty vì nguồn vốn vay đầu t không đợctrả đúng hạn thậm chí có trờng hợp mất khả năng chi trả

Khi giao nhận nguyên vật liệu và thành phẩm có trờng hợp Công tylàmhàng gia công trong nớc do sơ xuất trong việc cụ thể hoá các chỉ tiêu nh : địnhmức tiêu hao vật liệu, kiểu cách kết hợ gam màu thời gian và địa điểm giao

Trang 19

nhận, phơng thức thanh toán nên khi thực hiện hợp đồng đã để xảy ra nhữngkết cục tranh chấp đáng tiếc.

Nh chúng ta đã biết, hàng may mặc luôn đi kèm với yếu tố thời trang, khitham gia thị trờng trên thế giới thì các yếu tố đó lại càng phức tạp Do đó tăngcờng thực hiện chiến lợc sản phẩm là con đờng thiết thực nhất, thờng xuyêncách tân, thay đổi mẫu mốt, kiểu dáng và nâng cao chất lợng sản phẩm Hãy

để chính sản phẩm lên tiiếng là việc làm hiệu quả hơn bất cứ nỗ lực nào Đâycũng là bí quyết tất cả các doanh nghiệp thành công nhất trên trờng quốc tế.Học hỏi kinh nghiệm trong đàm phán, ký kết hợp đồng với nớc ngoài cũng

đang đợc coi là việc làm cần thiết Công tác đàm phán cần đợc chuẩn chu đáobởi đây sẽ là thời điểm xác định lợi ích kinh tế của các bên Muốn đạt đợc lợiích lớn trớc hết phải có nghệ thuật đàm phán khôn khéo, nhiều khi khách hàng

đang có rất nhiều mối hàng nhng do nghệ thuật thuyết phục của ta mà họ vẫnchấp nhận đặt hàng với những điều kiện có lợi cho chúng ta Trong đàm phánrất cần thiết phải hiểu rõ đối phơng (về văn hoá, tài chính, thái độ, phongtục ); tuỳ theo từng đối tợng mà sử dụng các chiến lợc đàm pháp kiểu cứng,chiến lợc đàm phán kiểu mềm hay chiến lợc đàm phán kiểu hợp tác Ngoài racòn phải chủ ý tới việc nên áp dụng chiến thuật đàm phán gì ? chiến thuật trithức hay chiến thuật tâm lý

Kinh nghiệm tạo uy tín và tạo khả năng xâm nhập vào thị trờng nớc ngoàicủa các doanh nghiệp thành đạt cho thấy cần phải thực hiện song song haichiến lợc đó là : chiến lợc marketing và chiến lợc sản phẩm một cách tốt nhất.Thực hiện chiến lợc marketing hợp lý sẽ cho phép sản phẩm của Công ty đợcmọi ngời quan tâm, chú ý Khi sản phẩm đã đợc nhiều ngời biết đến cần tiếptục củng cố lòng tin và uy tín với khách hàng bằng chính với yếu tố nội tại sảnphẩm, nhất là với hàng may mặc cần luôn luôn tạo ra tính đặc thù, có nh vậymới mong duy trì đợc trên thị trờng một cách bền vững Có câu nói thấy triết

lý mà bao hàm toàn bộ nội dung trên, đó là : “Hãy tạo dựng uy tín so chokhách hàng sẽ mua sản phẩm của Công ty nh một thói quen”

Ngoài ra kinh nghiệm xuất khẩu một số nớc cũng cho thấy: trong thời gianmới đầu các đơn vị tham gia xuất khẩu may mặc còn gặp nhiều hạn chế vềvốn, công nghệ, thị trờng do đó cần phải tăng cờng chính sách hỗ trợ xuấtkhẩu từ phía Nhà nớc Các nớc đã đi lên từng bớc, từ chỗ nhận hàng gia công

đến xuất khẩu trực tiếp, từ chỗ chỉ xuất đợc một số lợng nhỏ với những mặthàng may mặc thấp cấp tới việc xuất đi những sản phẩm cao cấp nhất đạt giátrị cao mà cụ thể là các nớc châu á đã làm đợc điều đó nh: Hồng Kông, ĐàiLoan, Nhật Bản, Thái Lan với Việt Nam hiện nay sản phẩm may mặc xuấtkhẩu chủ yếu dới dạng nhận gia công do đó thị trờng xuất khẩu của ngànhmay Việt Nam thực chất là của ngời đặt ra công Việc phân phối sản phẩm

Trang 20

hoàn chỉnh đi thị trờng nào là quyền của họ Nh vậy dới hình thức này ViệtNam sẽ bị tớc đi rất nhiều quyền lợi, vừa hạn chế sử dụng nguyên liệu trong n-

ớc vừa mất đi khả năng xâm nhập thị trờng cha kể đến giá trị lợi nhuận xuấtkhẩu thu về là rất nhỏ Do đó Nhà nớc cần có chính sách tập trung đẩy mạnhxuất khẩu trực tiếp là việc làm thiết thực và cấp bách

Có nhiều nớc đã thực hiện thành công bớc nhảy này bằng con đờng liêndoanh liên kết, thu hút đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực may mặc bớc đầu tạo sứcmạnh bứt phá về công nghệ, kiểu cách, ấn tợng sản phẩm Phơng pháp pháthuy nội lực kết hợp với sử dụng ngoại lực cần đợc chúng ta xem xét vận dụng

để sớm tìm ra hớng đi và chỗ đứng vững chắc cho hàng may Việt Nam trongthị trờng may thế giới

Trang 21

Chơng II Thực trạng kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc ở Tổng Công ty dệt - may VIệT NAM

Ngành Dệt - May xuất khẩu Việt Nam ra đời từ những năm 58 ở miền Bắc

và những năm 70 ở miền Nam, nhng mãi tới năm 1975 sau khi thống nhất đấtnớc thì ngành mới có sự phát triển đáng kể

Năm 1978, Liên hiệp các xí nghiệp dệt toàn quốc đợc thành lập trên cơ sởthống nhất Liên hiệp các xí nghiệp Dệt phía Bắc và Tổng Công ty Dệt phíaNam, đã phát huy vai trò tích cực trong công tác quản lí ngành kinh tế kĩthuật, tạo ra những khả năng liên kết sản xuất giữa hai miền

Năm 1987-1989, từ tổ chức Liên hiệp các xí nghiệp Dệt chuyển thành Liênhiệp sản xuất - xuất nhập khẩu Dệt để kết hợp sản xuất và kinh doanh xuấtnhập khẩu Đến ngày 5/3/1993 Liên hiệp sản xuất, xuất nhập khẩu Dệt đợcchuyển thành Tổng Công ty Dệt Việt Nam với chức năng nhiệm vụ là:

- Trung tâm thơng mại của ngành dệt, lấy xuất nhập khẩu là trung tâm hoạt

động để thúc đẩy sự phát triển của ngành

- Làm đầu mối của ngành kinh tế kĩ thuật và là hạt nhân của hiệp hội DệtViệt Nam

Với mô hình này, không đáp ứng đợc yêu cầu củng cố và phát triển ngànhDệt, không phát huy đợc sức mạnh tổng hợp, không tạo đợc thế và lực để thúc

đẩy sản xuất kinh doanh Mặt khác, Nghị định 388/HĐBT ra đời tạo cho cáccơ sở phát huy lợi thế chủ động nhng lại thiếu sự liên kết với nhau thành sứcmạnh, xuất hiện việc tranh mua tranh bán cục bộ bản vị trong sản xuất kinhdoanh, dẫn đến không có một sự chỉ huy thống nhất trong ngành Do quản líphân tán nên không đủ sức có đại diện ở nớc ngoài, một cuộc triển lãm ở nớcngoài có nhiều đơn vị tham gia mặt hàng trùng lặp, giá cả chào hàng khônggiống nhau Nhiều Công ty nớc ngoài đã lợi dụng sơ hở về mặt tổ chức vàquản lí của ta chèn ép, thủ đoạn dẫn đến thua thiệt cho nền kinh tế nói chung

và cho từng cơ sở ngành dệt nói riêng

Tiến gần đến thế kỷ 21, công nghiệp dệt may đã và đang có thêm những

Trang 22

thuận lợi để phát triển sôi động với tốc độ ngày càng cao Song song cùngphát triển các nguồn lực trong nớc, các doanh nghiệp quốc doanh cũng đangtrong quá trình tích cực thay đổi về tổ chức quản lí, sắp xếp lại sản xuất theohớng liên kết nhiều đơn vị cùng ngành nghề hoặc cùng cấp quản lí thànhnhững Tổng Công ty, Công ty lớn : đổi mới thiết bị và công nghệ, tăng cờng

đào tạo cán bộ quản lí kỹ thuật, tiếp thị, thiết kế mẫu mã nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm, mở rộng thị trờng tiêuthụ trong và ngoài nớc Trên tinh thần này, ngày 29 tháng 4 năm 1995 ChínhPhủ Việt Nam đã quyết định thành lập Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam(VINATEX) trên cơ sở thống nhất Tổng Công ty Dệt Việt Nam và Liên hiệpcác xí nghiệp sản xuất-xuất nhập khẩu May nhằm tạo sức mạnh tổng hợp, tạo

đợc thế và lực để thúc đẩy sản xuất-kinh doanh hàng Dệt-May phát triển Tổng Công ty Dệt May Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là VietnamNational Textile and Garment Corporation, viết tắt là VINATEX Trụ sở chínhcủa Tổng Công ty đặt tại 25 Bà Triệu Hà Nội Tổng Công ty Dệt-May ViệtNam là một trong 18 Công ty quốc gia hoạt động theo hớng tập đoàn, chịu sựquản lí trực tiếp của Chính phủ và Bộ công nghiệp Tổng Công ty có t cáchpháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu tráchnhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong tổng số vốn do Tổng Công tyquản lý, có con dấu, có tài sản và các quĩ tập trung, đợc mở tài khoản tại ngânhàng trong nớc và nớc ngoài theo luật định của Nhà nớc, đợc tổ chức và hoạt

động theo điều lệ Tổng Công ty

Tổng Công ty Dệt May Việt Nam thực hiện nhiệm vụ kinh doanh hàng dệt,hàng may mặc (từ đầu t, sản xuất, cung ứng, tiêu thụ, xuất khẩu, nhập khẩu),tiến hành các hoạt động kinh doanh ngành nghề khác nhau theo qui định củapháp luật Liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc Lựachọn, khai thác mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc, hớng dẫn và phân côngthị trờng cho các đơn vị thành viên Nghiên cứu ứng dụng công nghệ và kỹthuật tiên tiến, đổi mới công nghệ, thiết bị theo chiến lợc chung Tổ chức đàotạo, bồi dỡng cán bộ quản lí, kĩ thuật và công nhân lành nghề

Các ngành nghề kinh doanh cụ thể là : Công nghiệp dệt may : sản xuất

kinh doanh từ nguyên liệu vật t, thiết bị phụ tùng, phụ liệu hoá chất, thuốcnhuộm và các sản phẩm cuối cùng của ngành dệt may, xuất nhập khẩu hàngdệt may gồm các chủng loại tơ, sợi vải hàng may mặc, dệt kim, chỉ khâu,khăn bông, len thảm đay tơ, tơ tằm, nguyên liệu, thiết bị phụ tùng, phụ liệuhoá chất, thuốc nhuộm, hàng công nghệ thực phẩm, nông lâm hải sản, thủcông mĩ nghệ, ô tô xe máy, các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng khác, kinhdoanh kho vận, khu ngoại quan Thiết kế, thi công xây lắp phục vụ ngành dệtmay và xây dựng dân dụng Dịch vụ khoa học công nghệ, du lịch khách sạn,nhà hàng văn phòng, vận tải, du lịch lữ hành trong nớc, xuất nhập khẩu thiết

Trang 23

bị, phụ tùng ngành dệt may, trang thiết bị văn phòng, thiết bị tạo mẫu thờitrang, phơng tiện vận tải, vật liệu điện, điện tử cao su.

Với tổng số vốn khi thành lập là 1.562.500 triệu đồng, trong đó:

-Vốn lu động: 547.140 triệu đồng -Vốn cố định : 1.015.360 triệu đồng

Hiện tại, Tổng Công ty có 40 doanh nghiệp thành viên tham gia sản xuất từkéo sợi dệt vải, hoàn tất và may mặc, một Công ty tài chính, ba xí nghiệp sửachữa và sản xuất phụ tùng, một viện thiết kế kĩ thuật dệt may, một viện mẫu

và thời trang, ba trờng đào tạo công nhân Có các chi nhánh ở thành phố HảiPhòng và Đà Nẵng và hai Công ty du lịch và dịch vụ thơng mại ở Hà nội vàthành phố Hồ Chí Minh Một số đại diện ở nớc ngoài Bên cạnh đó, TổngCông ty còn có Công ty tài chính TFC là tổ chức tạo nguồn vốn cho hoạt động

đầu t sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Sự đổi mới tổ chức nh trên có

ý nghĩa kết hợp hai ngành dệt và may trớc đây vốn hoạt động riêng lẻ thànhmột tổ chức chung để giảm dần sự cạnh tranh phân tán, manh mún trong đầu

t sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đồng thời có thể tích tụ, tập trungvốn cho sự phát triển lâu dài vừa chuyên môn hoá vừa đa dạng hoá một cáchcân đối, hài hoà Trong tơng lai không xa, với sự ra đời của hiệp hội Dệt MayViệt Nam đã tạo mái nhà chung cho các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọithành phần kinh tế có thể liên kết và hỗ trợ nhau tốt hơn trong sản xuất kinhdoanh

2.Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam.

Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam có quyền quản lí, sử dụng vốn, đất đai

và các nguồn lực đã đợc giao theo qui định của pháp luật để thực hiện các mụctiêu nhiệm vụ do Nhà nớc giao Mặt khác, Tổng Công ty có quyền giao lại chocác đơn vị thành viên quản lí, sử dụng các nguồn lực mà Tổng Công ty đãnhận của Nhà nớc, điều chỉnh các nguồn lực đã giao cho các đơn vị thành viêntrong trờng hợp cần thiết, phù hợp với kế hoạch phát triển chung của toànTổng Công ty Ngoài những quyền hạn trên, Tổng Công ty còn có nhữngnhiệm vụ sau đây:

- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh hàng dệt và hàng may theo qui hoạch và

kế hoạch phát triển ngành dệt và ngành may của Nhà nớc và theo yêu cầu củathị trờng, bao gồm : xây dựng kế hoạch phát triển, đầu t, tạo nguồn vốn đầu tsản xuất, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng nguyên vật liệu, xuất nhập khẩu phụliệu, thiết bị phụ tùng, liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc,phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà nớc

- Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nớc

Trang 24

giao, gồm cả phần vốn đầu t vào doanh nghiệp khác, nhận và sử dụng có hiệuquả tài nguyên đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nớc giao để thực hiệnnhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác đợc giao.

- Tổ chức quản lí công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật,khoa học công nghệ và công tác đào tạo cán bộ, bồi dỡng cán bộ và công nhântrong Tổng Công ty.Tổ chức các hoạt động dịch vụ thông tin, t vấn đầu t, đàotạo trong và ngoài Tổng Công ty

- Xác định chiến lợc đầu t, thẩm định các luận chứng hợp tác, đầu t, liêndoanh với nớc ngoài của các doanh nghiệp thành viên trình Nhà nớc xét duyệt,làm chủ các công trình đầu t mới

- Điều tra nghiên cứu, mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc về cung cấpvật t, nguyên liệu chính, thực hiện hợp tác quốc tế, kinh doanh đối ngoại, thịtrờng xuất nhập khẩu

3 Hệ thống cơ cấu tổ chức, chức năng các phòng ban của Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam

Hệ thống tổ chức của Tổng Công ty gồm có:

- Hội đồng quản trị, ban kiểm soát

- Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc

- Các đơn vị thành viên Tổng Công ty

Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lí các hoạt động của Tổng

Công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng Công ty theo nhiệm vụcủa Nhà nớc giao

Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao về việc kiểm

tra giám sát hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các

đơn vị thành viên Tổng Công ty trong hoạt động tài chính, chấp hành phápluật, điều lệ Tổng Công ty, các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quảntrị

Tổng giám đốc do Thủ Tớng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm khen

th-ởng, kỉ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng giám đốc là đại diệnpháp nhân của Tổng Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị, trớcThủ Tớng Chính phủ và trớc pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng Công

ty, Tổng giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Tổng Công ty

Phó Tổng giám đốc là ngời giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một

số lĩnh vực hoạt động của Tổng Công ty theo phân công của Tổng giám đốc

Trang 25

và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc Tổnggiám đốc phân công thực hiện.

Kế toán trởng Tổng Công ty giúp Tổng giám đốc chỉ đạo thực hiện công

tác kế toán, thống kê của Tổng Công ty, có các quyền và nhiệm vụ theo qui

định của pháp luật

Văn phòng Tổng Công ty, các ban chuyên môn, nghiệp vụ có các chức

năng tham mu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lí

điều hành công việc

Đơn vị thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập và Tổng Công ty có

quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi

và nghĩa vụ đối với Tổng Công ty theo luật định tại điều lệ của Tổng Công ty.Thành viên là các đơn vị hạch toán phụ thuộc: có quyền tự chủ kinh doanhtheo phân cấp của Tổng Công ty chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi

đối với Tổng Công ty Đợc kí kết các hợp đồng kinh tế, đợc chủ động thựchiện các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, tổ chức và nhân sự theophân cấp của Tổng Công ty Quyền hạn nhiệm vụ của các đơn vị hạch toánphụ thuộc đợc cụ thể hoá trong điều lệ tổ chức của đơn vị này

Tổng Công ty có 8 ban, bao gồm các ban sau đây:

- Ban tổ chức cán bộ lao động

- Ban kế hoạch đầu t

- Ban tài chính kế toán

- Ban hợp tác quốc tế

- Ban trung tâm thông tin

- Văn phòng Tổng Công ty

- Ban khoa học công nghệ và môi trờng

- Ban xuất nhập khẩu

Ban tổ chức cán bộ lao động: có chức năng tham mu giúp việc cho Tổng

giám đốc và hội đồng quản trị trong các lĩnh vực tổ chức cán bộ, đào tạo côngtác lao động tiền lơng và công tác thanh tra, góp phần bảo đảm cho công tácquản lí của Tổng Công ty hoạt động thông suốt và có hiệu quả

Ban kế hoạch tài chính: Là bộ môn nghiệp vụ có chức năng tham mu giúp

Trang 26

Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị trong các lĩnh vực kế hoạch, kế hoạch dàihạn, kế hoạch hàng năm trong lĩnh vực đầu t, xây dựng toàn Tổng Công ty.

Ban tài chính kế toán: Là cơ quan chuyên môn của Tổng Công ty tham

m-u giúp ban lãnh đạo Tổng Công ty thực hiện hai chức năng chủ yếm-u sam-u:

- Quản lí các đơn vị thành viên của Tổng Công ty về tài chính, kế toán, giá cả trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản, hành chính

sự nghiệp.

-Tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toán, giá cả và tín dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu t xây dựng cơ bản của cơ quan Tổng Công ty

Văn phòng Tổng Công ty: Là bộ môn chức năng tham mu giúp việc Tổng

giám đốc và hội đồng quản trị trong lĩnh vực hành chính quản trị, tổng hợp,làm cầu nối giữa Nhà nớc với Tổng Công ty và kinh doanh trong lĩnh vực đốinội đối ngoại, bảo đảm cho hoạt động của Tổng Công ty đợc tiến hành có hiệuquả

Ban kỹ thuật đầu t: Có chức năng tham mu giúp Tổng giám đốc và hội

đồng quản trị trong lĩnh vực quản lí khoa học công nghệ-môi trờng và côngtác chất lợng sản phẩm của Tổng Công ty

Ban xuất nhập khẩu: Là bộ môn chức năng tham mu giúp việc cho Tổng

giám đốc và Hội đồng quản trị trong lĩnh vực quản lí ngành Giúp đỡ các đơn

vị thành viên trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu Trực tiếp kinh doanhxuất nhập khẩu nhằm tạo nguồn thu và thúc đẩy sự phát triển của Tổng Côngty

Nhiệm vụ của ban là:

-Xây dựng chiến lợc phát triển và mục tiêu phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng Công ty trong từng giai đoạn.

-Nghiên cứu tình hình thị trờng, giá cả, khách hàng, sự biến đổi, xu ớng phát triển của ngành Dệt-May thế giới.

h Nghiên cứu hệ thống quản lí, các chính sách và công cụ của nó nh quota (giá tối thiểu, giá nhập tối đa) đối với những sản phẩm chính để Tổng giám đốc và hội đồng quản trị duyệt.

-Hớng dẫn các đơn vị thành viên thực hiện khung giá, giá đã duyệt, theo dõi tình hình giá cả thị trờng để đề xuất Tổng giám đốc và hội đồng quản trị thay đổi kịp thời, đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong cơ chế thị trờng.

Trang 27

-Xây dựng các chính sách của Tổng Công ty đối với thơng nhân, khách hàng, chính sách đối với từng khu vực để Tổng giám đốc duyệt phục vụ cho công tác kinh doanh xuất nhập khẩu.

-Phối hợp với ban kế hoạch đầu t xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu của cơ quan Tổng Công ty.

-Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu tìm mọi khả năng khai thác nguồn hàng xuất nhập khẩu bằng các hình thức tự doanh, đổi hàng xuất nhập khẩu uỷ thác bảo đảm kế hoạch kinh doanh của Tổng Công ty.

-Tổng hợp dự kiến nhu cầu bông xơ, nguyên liệu chính hàng năm, có kế hoạch nhập bông dự trữ chiến lợc đồng thời đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.

-Thực hiện tốt luật cũng nh chế độ chính sách trong kinh doanh xuất nhập khẩu.

-Theo dõi tổng hợp, kiểm tra tình hình thực hiện công tác pháp chế trong xuất nhập khẩu của Tổng Công ty.

( Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng Công ty Dệt-May Việt Nam - Xem trang sau)

Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng Công ty Dệt May Việt Nam

4 Đặc điểm và xu thế ngành may Việt Nam.

4.1 Đặc điểm.

Ngành may Việt nam có truyền thống lâu đời gắn bó với truyền thống nhândân từ nông thôn đến thành thị, đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân nhằm đảm bảo hàng hoá cho tiêu dùng trong nớc, có điều kiện mởrộng thơng mại quốc tế, thu hút nhiều lao động tạo ra u thế cạnh tranh cho sảnphẩm xuất khẩu, hàng năm mang về cho Nhà nớc một lợng ngoại tệ đáng kể,kim ngạch xuất khẩu chỉ đứng sau dầu khí và đã trở thành một ngành côngnghiệp then chốt của nớc ta Đây là một ngành phù hợp với điều kiện nền kinh

tế nớc ta, vì:

Một là: Sản xuất hàng may mặc cần nhiều lao động, không đòi hỏi trình

độ tay nghề cao Trong khi lao động giản đơn ở nớc ta thừa rất nhiều Hơnnữa, để đào tạo một lao động trong ngành may mặc chỉ cần từ hai đến haitháng rỡi và lao động trong ngành may mặc thờng sử dụng nhiều nữ

Hai là: Vốn đầu t cho một chỗ làm việc ít, đồng thời ngành may mặc

có thể tạo nhiều công ăn việc làm so với các ngành khác với cùng một lợngvốn đầu t, thời gian thu hồi vốn nhanh Chỉ cần khoảng 700-800 USD là có thể

Trang 28

tạo ra một chỗ làm trong ngành may, so với 1500-1700 USD để cho một nôngdân có thể cấy ở vùng Đồng Tháp Mời Thời hạn thu hồi vốn chỉ 3-3,5 năm.

Ba là: Thị trờng rộng lớn ở cả trong và ngoài nớc ở trong nớc thì đời

sống nhân dân đợc nâng lên, nhu cầu về mặc chuyển từ “ấm” sang “đẹp”,

“mốt” tức là nhu cầu hàng may mặc ngày càng tăng và nhanh biến đổi Còntrên thế giới thì xu thế ngành may mặc phổ thông đang chuyển dần sang cácnớc đang phát triển do ở những nớc này có lợi thế về lao động rẻ hơn những n-

ớc phát triển

Bốn là: Nớc ta có điều kiện để phát triển trồng bông, đay, thúc đẩy

ngành dệt may phát triển vì nguyên liệu cung cấp trong nớc thờng rẻ hơn nhậpkhẩu

Với những đặc điểm trên mà ngành may Việt Nam đã ngày càng phát triển,thu hút đợc nhiều lao động xã hội - gần 50 vạn ngời, chiếm 22,7% lao độngcông nghiệp toàn quốc, góp phần giải quyết công ăn việc làm, tạo sự ổn địnhchính trị-kinh tế-xã hội, do đó đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm Hiện nayngành may vẫn đang chiếm một vị trí quan trọng về ăn mặc của nhân dân,quốc phòng và tiêu dùng trong các ngành công nghiệp khác

4.2 Thực trạng ngành may Việt Nam.

Do có những đặc điểm phù hợp với điều kiện nớc ta, nên ngành may Việtnam và may xuất khẩu phát triển rất cao trong thời gian qua cả về mặt sản l-ợng và kim ngạch xuất khẩu Hiện nay, kim ngạch xuất khẩu chỉ đứng sau dầuthô và liên tục tăng, có thể thấy rõ qua bảng dới đây:

Về mặt hàng: Sản phẩm ngành may rất đa dạng, có tính chất thời trang vừa

có tính quốc tế vừa có tính dân tộc Kinh tế phát triển, đời sống nhân dân đợcnâng cao, nhu cầu hàng may mặc lại càng phong phú và chất lợng cao hơn.Bên cạnh những mặt hàng truyền thống, thông qua gia công cho các nớc, cácdoanh nghiệp may Việt Nam có điều kiện làm quen với công nghệ may cácmặt hàng phức tạp, thời trang của thế giới Công nghiệp may Việt Nam tiến bộ

Trang 29

nhanh, từ chỗ may quần áo lao động xuất khẩu, các loại quần áo đơn giản nh

vỏ chăn, áo gối, quần áo ngủ, quần áo học sinh đến nay đã may đợc nhiềumặt hàng cao cấp đợc nguời tiêu dùng chấp nhận, khách nớc ngoài tín nhiệm

đặt hàng đi tiêu thụ tại các thị trờng khó tính trên thế giới

Tính đến năm 1995, sản phẩm may Việt Nam đã xuất khẩu sang 46 nớc,riêng thị trờng EU chiếm 40%, tiếp sau là Nhật Bản 16%, Đài Loan 11%, HànQuốc 9%, các nớc SNG 6%, các nớc khác 8% Ngoài ra còn có Nauy vàCanada cấp hạn ngạch xuất khẩu hàng may cho ta Việc có đợc hạn ngạchmay là rất có ý nghĩa, đặc biệt là hiệp định may với EC (Europeancommunity), nay đổi là EU (European Union) bởi vì:

Thứ nhất: EU là thị trờng rất rộng lớn, khả năng tài chính, tiêu thụ cũng

rất lớn Một thị trờng với hơn 350 triệu dân có mức sống cao, nhu cầu về hàngmay mặc hàng năm lên tới 22-23 ngàn tấn vải, quả là một thị trờng lý tởngcho ngành may Việt Nam

Thứ hai: là hiệp định may tạo ra thị trờng ổn định để phát triển ngành

may, trị giá hạn ngạch lên tới 300-400 triệu USD/năm Đồng thời thị trờng hạnngạch thờng hiệu quả hơn vì có giá ổn định và cao hơn Ví dụ: giá gia côngmột chiếc Jackét ( cat 21) ở thị trờng EC là 4,2-4,6 USD thì ở thị trờng khácchỉ 2,5-2,8 USD

Thứ ba: là phần nào khẳng định uy tín chất lợng của hàng may mặc

Việt Nam trên thị trờng thế giới Có hạn ngạch tức là khách hàng sẽ tìm đếnchứ không chỉ ngời sản xuất Việt Nam đi tìm khách nh trớc nữa

Ngành may Việt nam cũng đẩy mạnh xuất khẩu theo hình thức gia cônghoặc phơng thức thơng mại thông thờng với một số nớc có nền công nghiệpphát triển nh Nhật Bản, Canada, các nớc công nghiệp mới nh Đài Loan, HồngKông, Hàn Quốc, Singapo và gần đây khi Mỹ bỏ cấm vận và bình thờng hoáquan hệ đối với Việt Nam, hàng may của ta có thêm thị trờng Mỹ Tuy cónhững thuận lợi trong việc mở rộng thị trờng nhng thử thách đối với hàng maycủa ta với thị trờng thế giới còn rất lớn Đó là khả năng thích ứng về mẫu mốt,chất lợng, giá cả, thời hạn giao hàng theo thời vụ và tập quán buôn bán còn rấthạn chế Số lợng sản phẩm có chất lợng cao đáp ứng đợc nhu cầu nguời tiêudùng ở các nớc phát triển cha nhiều Thị trờng truyền thống có dung lợng lớn

nh Liên Xô và các nớc Đông Âu cha tìm đợc phơng thức làm ăn thích hợp,nhất là phơng thức thanh toán

Cho đến nay, ngành may Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với hơn 200Công ty thuộc hơn 40 nớc trên thế giới và khu vực Tuy vậy, thị trờng xuấtkhẩu vẫn không ổn định, đặc biệt là đối với thị trờng phi hạn ngạch

Trang 30

5 Mục tiêu và định hớng phát triển.

Theo quy luật của sản xuất hàng hoá, thị trờng là yếu tố quyết định của sảnxuất Để đạt đợc mục tiêu chiến lợc phát triển, hoà nhập đợc vào thị trờng maycủa khu vực và thế giới, trong những năm tới ngành may Việt Nam coi trọngphơng châm “hớng ra xuất khẩu-coi trọng thị trờng nội địa” để tổ chức sảnxuất

Sau khi mất thị trờng truyền thống là Liên Xô và Đông Âu cũ, ngành may

đã cố gắng khai thác thị trờng mới là Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, EU song còn nhiều hạn chế Để duy trì và phát triển sản xuất-xuất nhập khẩu,Tổng Công ty phải tổ chức tìm kiếm thị trờng một cách chủ động, khắc phụctính thụ động ngồi chờ, giữ vững, khai thác, mở rộng các thị trờng hiện có,nhanh chóng tìm kiếm, khai thác thị trờng mới, đặc biệt là thị trờng Mỹ và thịtrờng truyền thống cũ Trớc mắt có thể làm gia công, nhng phải chuẩn bị các

điều kiện để chuyển dần từng bộ phận, từng doanh nghiệp khi đủ khả năngsang phơng thức xuất FOB

Trong hai thập kỷ tới, ngành may Việt Nam vẫn hớng ra xuất khẩu để thuhút ngoại tệ, tự cân đối để tồn tại và phát triển, đồng thời coi trọng thị trờngnội địa để làm cơ sở cho sự phát triển

Trên thực tế hiện nay, có thể tạm chia thị trờng may Việt Nam thành haikhu vực

5.1 Thị trờng nội địa.

Trên lĩnh vực này, ngành may Việt nam cũng gặp phải không ít những khókhăn khi phải thi đấu với những đối thủ trên sức mình Vì Việt Nam đã trởthành thành viên chính thức và thực hiện các điều khoản của hiệp định AFTA,thị trờng nội địa là “sân chơi” của các nớc trong khu vực Trong khi ngành dệtViệt Nam đang ở mức thấp hơn so với các nớc trong khu vực: về phần cứng tasau bạn từ 7-8 năm, về phần mềm thì sau 15-20 năm Nh vậy, để giữ đợc thịtrờng trong nớc, không để hàng các nớc trong khu vực tràn vào cạnh tranh,ngành dệt may phải có những bớc đi và giải pháp thích hợp trong thời gian tới

5.2.Thị trờng xuất khẩu.

Đây là thị trờng có nhu cầu lớn nhng lại có yêu cấu rất cao về chất lợng vàmẫu mã, đặc biệt là thị trờng Mỹ, Nhật Bản và EU Để vào đợc thị trờng này,ngành may phải đi từng bớc từ dễ đến khó, từ gia công đến xuất hàng FOB( năm 2010 hàng vào EU là 70% FOB ) và thơng mại Với tình hình thực tếngành may của ta hiện nay, chỉ có thể đi vào các chủng loại mặt hàng chất l-ợng thấp và trung bình, một số ít mặt hàng đạt đến khá Các loại mặt hàng caocấp của thị trờng này ta cha thể làm đợc và rất khó cạnh tranh Đặc biệt vào

Trang 31

năm 2005, thị trờng Mỹ sẽ không còn hạn ngạch, với lợi thế nhân công rẻ,ngành may Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội thâm nhập vào thị trờng này.

Thâm nhập và tìm kiếm thị trờng là nhiệm vụ hàng đầu, là công việc khókhăn phức tạp nên phải phát huy khả năng của mọi doanh nghiệp để mở rộng

và phát triển thị trờng Đồng thời ngành may Việt nam cũng phải từng bớc đầu

t hợp lý, tổ chức lại quản lý sản xuất để tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh

và uy tín trên thị trờng

Trong những năm tới, ngành may Việt Nam phải đầu t phát triển để đạt đợctốc độ tăng trởng bình quân 1996-2000 là 15%/năm Đến năm 2000 xuất khẩuhàng may mặc đạt 1,2-1,3 triệu USD, tăng ba lần so với năm 1995 Sản phẩmxuất khẩu bằng vải do Việt Nam sản xuất chiếm khoảng 40-50% Tạo việclàm cho khoảng một triệu lao động

Đến năm 2010 xuất khẩu hàng may mặc đạt 3 tỷ USD, tăng gấp hai lần sovới năm 2000 Sản phẩm xuất khẩu bằng vải do Việt nam sản xuất chiếm 60-70% Tạo ra công ăn việc làm cho gần hai triệu lao động với mức thu nhậpbình quân trên 100 USD/1tháng/1ngời

Trang 32

II Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của Tổng Công ty Dệt- May thời kỳ 1995-1998.

Mặt hàng may mặc Việt nam trong nhiều năm qua chiếm một vị trí quantrọng trong đóng góp cho xuất khẩu và nâng cao giá trị sản lợng của toàn bộngành công nghiệp Việt nam Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc tăng vọt từnăm 1993, là năm bắt đầu thực hiện Hiệp định may mặc giữa Việt nam với EC(Europed Community) Hiệp định này đã đánh dấu sự tiến bộ vợt bậc cả về sốlợng, chất lợng và thị trờng của sản phẩm may mặc "Made in Vietnam" trênthị trờng thế giới

Nếu nh năm 93 kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc đạt 350 triệu USD thìnăm 94 tăng lên 554 triệu USD, chiếm 85% kim ngạch hàng công nghiệp nhẹ

và tiểu thủ công nghiệp, chiếm khoảng 13-14% tổng kim ngạch xuất khẩu củacả nớc Năm 95 vẫn giữ tỉ trọng này nhng về mặt giá trị đã tăng lên 750 triệuUSD Với sự ra đời của Tổng Công ty Dệt- May Việt nam trên cơ sở thốngnhất Tổng Công ty Dệt Việt nam và Liên hiệp các xí nghiệp sản xuất- xuấtnhập khẩu hàng may mặc đã phát huy đợc sức mạnh tổng hợp, tạo đợc thế vàlực Từ năm 95 tới nay, kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc không ngừngtăng lên và đã đứng hàng thứ hai trong danh mục hàng xuất khẩu chủ lực củaViệt nam Cụ thể qua bảng sau:

Bảng 3: Giá trị xuất khẩu hàng may Việt nam 1991-1998.

(Đơn vị: triệu USD)

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 Giá trị XK toàn

quốc

2.087,1 2.580,7 2.985,0 4.054,3 5.200,0 7.255,8 8.850,0 8.910,0 Giá trị XK ngành

may Việt nam 116,0 180,0 350,0 550,0 750,0 1.150,0 1.250,0 1.310,0

Tỷ lệ so với XK

toàn quốc (%) 5,6 7 11,7 13,6 14,4 15,8 14,1 14,7

(Nguồn: Dự án qui hoạch tổng thể ngành công nghiệp Dệt- May đến năm 2010, tr 17.)

Trong số 10 mặt hàng có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của ViệtNam phải kể đến hàng Dệt-May Tuy đứng ở vị trí thứ hai sau dầu thô, nhng

đây là mặt hàng có nhiều lợi thế so sánh và có khả năng phát triển cao Năm

1997 tỷ lệ xuất khẩu hàng Dệt-May chiếm 14,1% so với toàn quốc đến năm

1998 tỷ lệ này tăng lên 14,7% mặc dù bị ảnh hởng không ít bởi cơn khủnghoảng tài chính ở Đông Nam á Đòi hỏi sự nỗ lực cố gắng của toàn TổngCông thuốc thú y, đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khẩu hàng may mặc

Điều này góp phần giải quyết việc làm, tích cực đổi mới công nghệ, chuyểndịch cơ cấu kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam

1 Tình hình xuất khẩu hàng may mặc theo mặt hàng.

Trong những năm qua, Tổng Công ty Dệt-May Việt nam thực hiện kinh

Trang 33

doanh đã đạt đợc một số kết quả đáng khích lệ, khách hàng có xu hớng tănglên Tổng Công ty có khả năng tạo nguồn hàng với khối lợng lớn và đang mở

ra một hớng kinh doanh mới phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế trong nớc

và thế giới

Các hình thức xuất khẩu hàng may mặc của Tổng Công ty chủ yếu là xuấtkhẩu trực tiếp, xuất khẩu trả nợ, liên doanh với các đơn vị để xuất, giao hàng

đổi thiết bị, mua bán đứt đoạn Các nhóm mặt hàng chủ yếu bao gồm:

- Nhóm mặt hàng mặc thờng ngày: sơ mi, quần âu, áo váy

- Nhóm mặt hàng lót nam, nữ

- Nhóm mặt hàng thờng dùng ở nhà: các loại bộ ngủ nam, nữ; vỏ chăn, ga, gối.

- Nhóm quần thể thao: quần áo vải thun, quần áo bò (Jean)

- Nhóm thời trang hiện đại (quần áo mode)

- Nhóm trang phục đặc biệt: quân đội, bảo hộ lao động cho các loại ngành nghề.

Các nhóm hàng trên với nhiều chất liệu vải và phụ liệu, với tay nghề tốt,khéo léo nên sản phẩm xuất khẩu ra đạt yêu cầu về chất lợng của khách hàng

Trang 34

Bảng 4: Cơ cấu hàng xuất khẩu qua các năm

Tr USD % TKN Tr USD % TKN Tr USD % TKN

1 Sơ mi 108,871 14,25 236,028 20,52 257,043 20,56 2.Jacket và áo khoác các loại 118,459 15,79 225,742 19,63 241,978 19,36

3 Quần các loại 58,630 7,82 110,483 9,61 157,142 12,57

4 Dệt kim các loại 57,799 7,71 92,421 8,03 107,664 8,6

Sau mỗi đợi xuất hàng, Tổng Công ty đều tổ chức hạch toán kiểm tra việcthực hiện nhiệm vụ ở các công đoạn xem có đúng, đầy đủ, chính xác không đểkịp thời phát hiện, bổ sung thiếu sót Do vậy, hoạt động xuất khẩu hàng maymặc liên tục hoàn thiện và phát triển Có thể thấy rõ hơn sự biến động tănggiảm của từng sản phẩm qua các năm qua (Bảng 4)

Qua bảng trên cho thấy, tình hình xuất khẩu các mặt hàng may mặc nóichung có triển vọng tốt, chẳng hạn đối với mặt hàng sơ mi năm 1996 giá trị

đạt hơn 100 triệu USD, chiếm 14,52% tổng kim ngạch thì năm 1997 đã tănglên hơn 200 triệu USD, chiếm 20,52% và năm 1997 là 20,56% Trong cơ cấuhàng may mặc xuất khẩu trên thì xu hớng hàng may mặc sẵn có xu hớng tănglên nhiều bởi Tổng Công ty ngoài việc thực hiện xuất khẩu còn thực hiện làmhàng trả nợ cho các nớc SNG và Đông Âu Bằng sự tranh thủ mọi nguồn vốn

và sự hỗ trợ của các đối tác, Tổng Công ty không ngừng đầu t đổi mới trangthiết bị, dây truyền công nghệ, thay thế các thiết bị cũ, lạc hậu, lắp đặt cácthiết bị hiện đại Chính vì vậy mà chất lợng sản phẩm đợc nâng cao, sản phẩm

đa dạng (sơ mi, jacket, đồ thể thao ) từng bớc đáp ứng nhu cầu thị trờng Đặcbiệt đối với mặt hàng sơ mi nam cao cấp đã có mặt và đứng vững trên thị trờng

EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, và Bắc Mỹ

Đối với mặt hàng dệt kim, những năm trớc kia có giá trị xuất khẩu rất lớn,

do khi đó cha đòi hỏi kỹ thuật cao cấp và nhu cầu ở các nớc bạn hàng rất lớn.Còn hiện nay, hàng dệt kim đòi hỏi kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, trên thị trờnglại có nhiều đối thủ cạnh tranh gay gắt Do đó mặt hàng này hiện nay xuấtkhẩu chủ yếu là để trả nợ Bên cạnh đó, mặt hàng này phần lớn là đợc xuấtsang các nớc SNG, vì vậy khi các nớc này tan rã, thì thị trờng cho mặt hàngnày bị thu hẹp nhanh chóng Nếu nh năm 1993 xuất khẩu chiếm 39,1% thì từnăm 1995 đến nay chỉ đạt từ 7 đến 8%

Trên đây là các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Tổng Công ty Hiện nayTổng Công ty đang tiếp tục củng cố và tiến tới nâng cao tỉ trọng hàng dệt kim,hoàn thiệnvà phát triển hàng may mặc, đảm bảo chất lợng cao, chủng loại đa

Trang 35

dạng phong phú, giá thành giảm dần.

Bên cạnh những thành công đạt đợc, vẫn còn một số hạn chế, tồn tại cầngiải quyết Tuy kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc cao nhng hình thức xuấtkhẩu hàng gia công là chủ yếu, do đó hiệu quả cha cao (75-80% là gia côngxuất khẩu) So với các nớc nói chung, mặt hàng may mặc của ta cha cạnhtranh đợc (trong đó có Trung Quốc, Thái Lan) Một trong những mục tiêuphấn đấu của Tổng Công ty là từng bớc giảm gia công, tăng bán sản phẩmhoàn chỉnh Để thực hiện đợc mục tiêu này, Tổng Công ty hớng u tiên đầu tcho khâu kéo sợi, dệt vải, in, nhuộm để tạo ra nhiều loại vải có chất lợng cao(hiện nay, vải đủ tiêu chuẩn chỉ có 10-15% nhu cầu chủng loại) và đầu t vàosản xuất phụ liệu, khâu thiết kế mẫu mã, nhãn mác và phải đẩy mạnh công táctìm kiếm thị trờng, tìm kiếm khách hàng mua sản phẩm hoàn chỉnh của ViệtNam Năm 1996 toàn Tổng Công ty xuất khẩu sản phẩm theo điều kiện FOB

đợc khoảng 30%, năm 1997 đã tăng lên 40% Đây là một cố gắng lớn củaTổng Công ty

2 Tình hình xuất khẩu hàng may mặc theo thị trờng

Thâm nhập tìm kiếm thị trờng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của TổngCông ty Dệt-May Việt nam Trong những năm qua, hoạt động kinh doanhxuất khẩu hàng may mặc luôn đợc Tổng Công ty chú trọng nhằm mở rộng thịtrờng trong nớc và nớc ngoài Đến nay Tổng Công ty đã có quan hệ buôn bánvới trên 40 nớc Tổng Công ty đang củng cố vị thế và mở rộng thị trờng hơnnữa Giá trị hàng may mặc không ngừng tăng lên qua các năm

Bên cạnh đó, nhu cầu hàng may mặc không ngừng tăng lên ở các nớc trênthế giới vì sau nhu cầu ăn là nhu cầu về mặc Tổng khối lợng lu chuyển hànghoá này chiếm tỉ trọng lớn trong cán cân thơng mại quốc tế, chỉ đứng saukhoáng sản tài nguyên và chế tạo máy, điện tử Khi trình độ khoa học kỹ thuậtcủa con ngời ngày càng phát triển ở mức độ cao sẽ dẫn tới sự phân hoá thếgiới về sản xuất Các nớc phát triển sẽ chuyển sang các ngành công nghiệphiện đại, nhờng chỗ cho các nớc đang phát triển trong công nghiệp sản xuấthàng may mặc Nhu cầu may mặc cũng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn, mẫu mã,chất liệu phong phú hơn, đặc biệt xã hội càng văn minh lịch sự bao nhiêu thìyêu cầu về mặc lại càng đợc chú ý cầu kỳ bấy nhiêu Nhận biết đợc các yếu tố

đó đã giúp cho Tổng Công ty trong hoạt động xuất khẩu đạt đợc những kếtquả đáng khích lệ Để hiểu rõ hơn hoạt động xuất khẩu hàng may mặc củaTổng Công ty sang các thị trờng trong thời gian qua, ta hay xem xét qua bảng

Ngày đăng: 06/09/2012, 22:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Một số chủng loại hàng đạt mức xuất khẩu cao của Việt Nam - XK hàng my mặc tại Tổng cty dệt may VN
Bảng 5 Một số chủng loại hàng đạt mức xuất khẩu cao của Việt Nam (Trang 11)
Bảng 5: Một số chủng loại hàng đạt mức xuất khẩu cao của Việt Nam - XK hàng my mặc tại Tổng cty dệt may VN
Bảng 5 Một số chủng loại hàng đạt mức xuất khẩu cao của Việt Nam (Trang 11)
Bảng 4: Cơ cấu hàng xuất khẩu qua các năm - XK hàng my mặc tại Tổng cty dệt may VN
Bảng 4 Cơ cấu hàng xuất khẩu qua các năm (Trang 34)
Bảng 6: Tình hình tài chính của Tổng Công ty năm 1995-1998. - XK hàng my mặc tại Tổng cty dệt may VN
Bảng 6 Tình hình tài chính của Tổng Công ty năm 1995-1998 (Trang 41)
Bảng 6: Tình hình tài chính của Tổng Công ty năm 1995-1998. - XK hàng my mặc tại Tổng cty dệt may VN
Bảng 6 Tình hình tài chính của Tổng Công ty năm 1995-1998 (Trang 41)
Bảng 8: Doanh lợi theo doanh thu thời kỳ 1995-1998. - XK hàng my mặc tại Tổng cty dệt may VN
Bảng 8 Doanh lợi theo doanh thu thời kỳ 1995-1998 (Trang 44)
Bảng 8: Doanh lợi theo doanh thu thời kỳ 1995-1998. - XK hàng my mặc tại Tổng cty dệt may VN
Bảng 8 Doanh lợi theo doanh thu thời kỳ 1995-1998 (Trang 44)
Bảng 9: Doanh lợi theo vốn lu động năm 1995-1998. - XK hàng my mặc tại Tổng cty dệt may VN
Bảng 9 Doanh lợi theo vốn lu động năm 1995-1998 (Trang 45)
Bảng 10: Chu chuyển vốn lu động năm 1995-1998. - XK hàng my mặc tại Tổng cty dệt may VN
Bảng 10 Chu chuyển vốn lu động năm 1995-1998 (Trang 46)
Bảng 10: Chu chuyển vốn lu động năm 1995-1998. - XK hàng my mặc tại Tổng cty dệt may VN
Bảng 10 Chu chuyển vốn lu động năm 1995-1998 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w