Quyết định Ban hành Quy định về việc quản lý và vận hành mạng tin học hóa quản lí hành chính của UBND huyện trà ôn
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TRÀ ÔN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 6403 /2011/QĐ-UBND Trà Ôn, ngày 18 tháng 10 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về việc quản lý và vận hành mạng
tin học hóa quản lý hành chính của UBND huyện Trà Ôn
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số: 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước ;
Căn cứ Chỉ thị 03/CT-UBND ngày 10/3/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc đẩy mạnh thực hiện ứng dụng Công nghệ thông tin trong Quản lý văn bản hành chính tại các cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 10/2/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định về việc quản lý và vận hành mạng tin học hoá quản lý hành chính của tỉnh Vĩnh Long;
Xét đề nghị của Chánh Văn Phòng HĐND và UBND huyện Trà Ôn;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc quản lý và
vận hành mạng tin học hóa quản lý hành chính của Ủy ban Nhân dân huyện Trà Ôn”
Điều 2 Giao Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện Trà Ôn chủ trì,
phối hợp với các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND huyện, UBND các xã - thị trấn, triển khai tổ chức thực hiện và kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tổng hợp kết quả thực hiện Quyết định này; báo cáo Chủ tịch UBND huyện kịp thời điều chỉnh, xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
Điều 3 Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện Trà Ôn, Thủ trưởng
các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND huyện, Chủ tịch UBND các xã - thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định này
Quyết định có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày ký./
Nơi nhận:
-Như điều 3 (thực hiện);
-VP.UBND Tỉnh(Bc);
-TT.HU,HĐND Huyện(Bc);
-CT, các PCTUBH(chỉ đạo);
-LĐ.VPUBND Huyện(thực hiện);
-Phòng KT.VBPL-Sở Tư Pháp;
TM ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
CHỦ TỊCH
NGUYỄN THANH TRIỀU
Trang 2-Đài Truyền Thanh Huyện (đưa tin);
-CB,CCVP;
-Lưu: VT.
QUY ĐỊNH
Về việc quản lý và vận hành mạng tin học hóa quản lý hành chính của UBND Huyện Trà Ôn
(Ban hành kèm theo theo Quyết định số: /2011/QĐ-UBND
ngày …… tháng 10 năm 2011 của UBND huyện Trà Ôn)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc quản lý, vận hành, tổ chức và khai thác thông tin trên môi trường mạng tin học hóa quản lý hành chính của UBND huyện (gọi tắt là mạng tin học diện rộng của UBND huyện)
Quy chế này được áp dụng đối với các phòng ban, đơn vị thuộc UBND huyện và UBND các xã – thị trấn (gọi chung là cấp xã), cán bộ, công chức, viên chức toàn huyện do Ủy ban nhân dân huyện quản lý trong việc quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ mạng tin học diện rộng của UBND huyện
Điều 2 Mạng tin học diện rộng của UBND huyện Trà Ôn
Mạng tin học diện rộng của UBND huyện bao gồm: mạng cục bộ (mạng LAN) tại Văn phòng HĐND và UBND huyện; mạng LAN (hoặc máy trạm) tại các phòng, ban, đơn vị thuộc UBND huyện và UBND cấp xã kết nối bằng VPN (mạng riêng ảo) về UBND huyện, trên hệ thống đường truyền chuyên dùng của
cơ quan Đảng, Nhà nước
Mạng tin học diện rộng của UBND huyện là mạng thành viên của mạng tin học hóa quản lý hành chính của UBND tỉnh Vĩnh Long (gọi tắt là mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh), có địa chỉ và tham số mạng do Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Vĩnh Long cấp theo quy định của UBND tỉnh;
Trung tâm mạng tin học diện rộng của UBND huyện đặt tại Văn phòng HĐND và UBND huyện, do Văn phòng HĐND và UBND huyện quản lý vận hành;
Mạng tin học diện rộng của UBND huyện được sử dụng để phục vụ cho họat động công vụ của cán bộ, công chức, viên chức phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND huyện và UBND tỉnh; phối hợp công tác trong nội
bộ hệ thống chính quyền của huyện Trà Ôn và công tác cải cách thủ tục hành chính;
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 3Điều 3 Giải thích từ ngữ.
1 Mạng cục bộ (mạng LAN - Local Area Network) là một hệ thống mạng
bao gồm các máy vi tính và các thiết bị ngoại vi được liên kết với nhau Người
sử dụng mạng cục bộ có thể chia sẻ tài nguyên như: thông tin, dữ liệu, các phần mềm dùng chung (Phần mềm quản lý văn thư - hồ sơ công việc, phần mềm quản lý hồ sơ lưu trữ, phần mềm quản lý hồ sơ một cửa, một cửa liên thông…), các công cụ tiện ích và các thiết bị ngoại vi để họat động;
Mạng tin học diện rộng của UBND huyện là mạng LAN tại Văn phòng HĐND và UBND huyện nối kết với mạng LAN (hoặc máy trạm) tại các phòng ban, đơn vị thuộc UBND huyện và UBND cấp xã thành hệ thống vận hành đồng
bộ, bao gồm các thiết bị phần cứng, các thiết bị ngoại vi và phần mềm dùng chung (gọi chung là thiết bị vi tính )
Các thiết bị phần cứng gồm: Máy vi tính, máy in, các thiết bị phục vụ
đường truyền mạng ( Modem, Switch, Router,dây dẫn,…) và các thiết bị tin học khác;
Cơ sở dữ liệu (Database) là kho dữ liệu được lưu trữ trên máy tính theo
các bài toán nghiệp vụ đã được thiết kế trước;
Các chương trình phần mềm gồm: Phần mềm hệ thống, phần mềm
truyền thông, phần mềm ứng dụng, …;
2 Thông số trên mạng là các thông số quy định do Văn phòng HĐND
và UBND huyện thiết lập theo nguyên tắc chung trên cơ sở thông số hướng dẫn của Trung tâm tích hợp dữ liệu mà UBND tỉnh đã quy định, nhằm đảm bảo
sự thống nhất trong việc sử dụng mạng máy tính của UBND huyện và sự đồng
bộ trong tòan hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh
Thông tin truyền nhận trên mạng là những thông tin phục vụ công tác
quản lý, chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND tỉnh và Chủ tịch UBND huyện phục vụ phổ cập đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
Điều 4 Quản lý mạng
1 Văn phòng HĐND và UBND huyện Trà Ôn là cơ quan trực tiếp quản trị
kỹ thuật, vận hành các ứng dụng dùng chung trên tòan hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND huyện, là đầu mối tập trung kết nối mạng LAN / VPN / Internet cho các cơ quan thuộc đơn vị mạng thành viên trên địa bàn huyện
Cán bộ, công chức, viên chức khi có nhu cầu kết nối máy vi tính vào mạng tin học diện rộng của UBND huyện hoặc đơn vị đã được kết nối mạng LAN có nhu cầu kết nối vào mạng tin học diện rộng của UBND huyện thì phải
đề nghị bằng văn bản và gửi Văn phòng HĐND và UBND huyện để kiểm tra kỹ thuật và thực hiện kết nối vào mạng tin học diện rộng của UBND huyện theo quy định
2 Văn phòng HĐND và UBND huyện chịu trách nhiệm Quản trị mạng tin học diện rộng của UBND huyện; quản lý, tổ chức vận hành hệ thống mạng và vận hành các ứng dụng dùng chung theo sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND huyện, đảm bảo hệ thống mạng hoạt động thực hiện ứng dụng truyền
Trang 4dữ liệu thông tin thông suốt trong tòan hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND huyện và nối kết thông suốt với hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh, họat động 24 / 24 giờ, 7 ngày/tuần (24/7);
- Quản lý kỹ thuật, công nghệ về trang thiết bị vi tính, cơ sở dữ liệu; thực hiện các giải pháp kỹ thuật đồng bộ đảm bảo an toàn hệ thống mạng để tổ chức, cá nhân cung cấp đảm bảo thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện và phục vụ cho cán bộ, công chức, viên chức khai thác sử dụng thông tin trên hệ thống mạng trong thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Khi luân chuyển cán bộ quản trị mạng sang bộ phận khác, phải có người thay thế và bàn giao công việc cụ thể, đảm bảo tính kế thừa và vận hành
hệ thống mạng họat động ổn định, khắc phục được hệ thống mạng khi có sự cố xảy ra, không làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả công việc
- Định kỳ ngày 28 hàng tháng kiểm tra việc thực hiện quy chế về quản lý
và vận hành mạng và kiểm tra tình trạng vận hành của thiết bị;
3 Văn phòng HĐND và UBND huyện được quyền đình chỉ hòa mạng đối với các máy trạm trong hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND huyện nếu
vi phạm quy chế này cho đến khi khắc phục xong và báo cáo cho UBND huyện, đồng thời loại bỏ các phần mềm do cá nhân tự cài đặt không nằm trong danh mục cho phép làm ảnh hưởng đến vận hành hệ thống mạng; Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm phải được phê bình xử lý kỷ luật theo quy định
Điều 5 Nguyên tắc sử dụng
Các tổ chức và cá nhân khi tham gia vào mạng tin học diện rộng của UBND huyện phải tuân thủ mọi quy định, quy trình đã được UBND huyện ban hành; phải thường xuyên cập nhật, khai thác và sử dụng trao đổi thông tin trên mạng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, quy định của UBND tỉnh và UBND huyện ;
1 Tuân thủ quy định về phân quyền sử dụng, bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu trên mạng theo cấp quản lý;
2 Tuân thủ các quy định về cập nhật và khai thác thông tin trên mạng;
3 Tuân thủ các hướng dẫn sử dụng thiết bị vi tính trên mạng;
4 Không được tự ý thay đổi, sửa chữa máy mạng và những thông số mạng Trường hợp cần thay đổi, sửa chữa phải được sự đồng ý của bộ phận quản trị mạng của Văn phòng HĐND và UBND huyện;
5 Phải bảo quản và sử dụng mật khẩu khai báo cho cá nhân đúng theo quy định
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 6 Các tổ chức và cá nhân tham gia vào mạng tin học diện rộng của
UBND huyện phải tuân theo các quy định sau:
Trang 51 Chịu trách nhiệm quản lý các trang thiết bị vi tính được giao và được quyền sử dụng các trang thiết bị theo đúng quy định Trong quá trình sử dụng nếu xảy ra sự cố gây hư hỏng trang thiết bị, đường truyền thì phải ghi lại hiện trạng để xác định nguyên nhân và báo về Văn phòng HĐND và UBND huyện biết để tìm biện pháp xử lý;
2 Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và chế độ phân quyền được giao; các đơn vị, cá nhân phải thường xuyên theo dõi, gửi - nhận, xử lý văn bản điện tử trên môi trường mạng;
3 Được quyền khai thác, sử dụng các tài nguyên trên mạng tin học diện rộng của UBND huyện, UBND tỉnh (cơ sở dữ liệu, phần mềm, thông tin chỉ đạo, điều hành của huyện và các thông tin khác, ) theo đúng quyền hạn do Thủ trưởng đơn vị quy định và được bộ phận quản trị mạng khai báo, phân quyền truy nhập thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND huyện theo quy định;
4 Trường hợp các đơn vị muốn triển khai, cài đặt các phần mềm chuyên ngành trên hệ thống mạng cục bộ của đơn vị mình thì Thủ trưởng đơn vị phải gửi văn bản về Văn phòng HĐND và UBND huyện , trong đó cần nêu rõ về mục đích yêu cầu, giải pháp kỹ thuật, yêu cầu cấu hình thiết bị, quy trình vận hành, biện pháp khắc phục sự cố Khi được Văn phòng HĐND và UBND huyện thẩm định và trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt mới được triển khai;
5 Các cá nhân khi tham gia vào mạng tin học diện rộng của UBND huyện phải tuân thủ qui định của đơn vị và cán bộ quản trị mạng tại đơn vị Có trách nhiệm bảo quản thiết bị vi tính Mọi dữ liệu tải từ Internet hoặc đĩa mềm, USB khi cắm vào máy tính nối mạng phải được quét virus trước khi sử dụng Những máy tính bị nhiễm virus nặng, phải nhanh chóng tách khỏi mạng để tránh tình trạng lây nhiễm sang các máy tính khác và phải được xử lý khắc phục trong thời gian ngắn nhất do thủ trưởng đơn vị quy định Khi không làm việc với máy tính trong thời gian dài, phải thoát khỏi phiên làm việc hoặc đặt chế độ chờ (Standby), chế độ bảo vệ màn hình để đảm bảo an toàn cho thiết bị Tắt mở máy vi tính phải theo đúng quy trình kỹ thuật về sử dụng máy vi tính;
6 Nghiêm cấm việc khai thác và lưu trữ các dữ liệu, thông tin trên mạng Internet không liên quan đến nghiệp vụ, các chương trình giải trí chiếm nhiều băng thông đường truyền, dung lượng ổ cứng, thông tin có nội dung xấu, không lành mạnh…; thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng mà không được sự đồng ý của người đó;
7 Nghiêm cấm việc truy nhập trái phép vào máy tính, mạng máy tính, cơ
sở dữ liệu không thuộc thẩm quyền phân cấp cho mình; phải thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc truy nhập thông tin hoặc loại bỏ thông tin trái pháp luật theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số để chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân, kích động mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác và các nội dung vi phạm tại Nghị định số: 63/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ, qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin;
Trang 68 Phải tuân thủ các quy định cụ thể về truy nhập, khai thác sử dụng máy
vi tính, do bộ phận quản trị mạng đề xuất và được Thủ trưởng đơn vị chấp thuận
Điều 7 Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và Chủ tịch UBND cấp xã
Thủ trưởng các đơn vị, Chủ tịch UBND cấp xã trực thuộc phải xây dựng quy chế quản lý, vận hành mạng của cơ quan, bảo đảm an toàn thông tin; áp dụng, hướng dẫn và kiểm tra định kỳ việc thực hiện các biện pháp bảo đảm cho
hệ thống thông tin trên mạng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin; bố trí cán bộ làm nhiệm vụ quản trị hệ thống mạng của cơ quan gồm: quản trị mạng và quản lý các thiết bị vi tính, quản trị các cơ sở dữ liệu, quản lý các phần mềm và thông tin trên mạng
Điều 8 Trách nhiệm của Bộ phận quản trị mạng thuộc mạng tin học diện rộng của UBND huyện
A Bộ phận quản trị, vận hành mạng tin học diện rộng của UBND huyện
có các chức năng, nhiệm vụ sau:
1 Đảm bảo vận hành mạng tin học diện rộng của UBND huyện hoạt động thông suốt;
2 Đảm bảo sự kết nối thông suốt mạng tin học diện rộng của UBND huyện với mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh; nếu xảy ra sự cố phải khắc phục và báo ngay cho cơ quan được UBND tỉnh phân công quản trị mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh để kịp thời phối hợp tìm biện pháp xử lý;
3 Máy chủ tại Văn phòng HĐND và UBND huyện kết nối trực tiếp vào Trung trâm tích hợp dữ liệu, mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh và phải tạo lập chế độ lưu giữ thông tin Khi máy hỏng hay cần sửa chữa thay thế phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn về thông tin và báo cáo cho cơ quan được UBND tỉnh phân công quản trị mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh phối hợp xử lý;
4 Quản lý đường truyền, các thiết bị vi tính (phần cứng, Hub, Switch, Connector, firewall, UPS ), phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu…Phòng chống virus trên mạng, kiểm tra, xử lý những máy vi tính bị nhiễm virus nặng không để lây nhiễm sang các máy vi tính trên mạng;
5 Hàng năm, lập kế hoạch bảo trì các trang thiết bị vi tính; thực hiện thay thế, bổ sung những thiết bị vi tính đã hết hạn sử dụng hoặc hư hỏng phải thay thế; thay đổi vị trí lắp đặt các thiết bị vi tính trên mạng do mình quản lý khi có nhu cầu và được thủ trưởng đơn vị chấp thuận
6 Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh và bảo mật thông tin trong các hoạt động về công nghệ thông tin theo các quy định hiện hành của Bộ Công an và UBND tỉnh;
7 Thống nhất quản lý về kỹ thuật – công nghệ, quy định chuẩn thông tin quản lý, cài đặt các phần mềm hệ thống và các phần mềm ứng dụng dùng chung cho tất cả các máy trạm tham gia hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND huyện;
Trang 78 Cấp và quản lý quyền truy nhập mạng tin học diện rộng của UBND huyện cho tất cả những người sử dụng thuộc đơn vị mạng thành viên và chuyển giao cho đơn vị trực tiếp quản lý theo quy định;
9 Quản trị các cơ sở dữ liệu gồm: cơ sở dữ liệu dùng chung của đơn vị, gồm các nội dung: quản lý việc cập nhật; bổ sung mới dữ liệu, bảo mật, sao lưu bảo toàn dữ liệu; khai báo phân quyền khai thác dữ liệu cho các đối tượng người dùng theo quy định của Chủ tịch UBND huyện, khắc phục sự cố (nếu có), sửa chữa, nâng cấp kịp thời các phần mềm hệ thống và kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền nâng cấp phần mềm dùng chung, nhằm phục vụ có hiệu quả cho công tác chỉ đạo, điều hành của UBND huyện;
10 Quản lý, vận hành các phần mềm hệ thống, các phần mềm tác nghiệp của đơn vị, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng mạng cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc thành viên mạng tin học diện rộng của UBND huyện tham gia vận hành mạng;
11 Mở sổ nhật ký kỹ thuật theo dõi quá trình hoạt động của hệ thống máy chủ mạng tin học diện rộng của UBND huyện;
B Cán bộ quản trị, vận hành các máy trạm thành viên hoặc mạng LAN thành viên thuộc mạng tin học diện rộng của UBND huyện có các chức năng, nhiệm vụ sau:
1 Đảm bảo vận hành mạng Mạng LAN (hoặc máy trạm) tại đơn vị và nối kết họat động thông suốt với mạng tin học diện rộng của UBND huyện; nếu xảy
ra sự cố phải khắc phục và báo ngay cho bộ phận quản trị mạng tin học diện rộng của UBND huyện để kịp thời phối hợp tìm biện pháp xử lý;
2 Máy chủ (hoặc máy trạm) tại đơn vị phải nối kết với hệ thống máy chủ tại Văn phòng HĐND và UBND huyện thuộc mạng tin học diện rộng của UBND huyện để đảm bảo họat động cho tòan hệ thống mạng thông suốt Khi máy hỏng hay cần sửa chữa thay thế phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn về thông tin và báo cáo cho bộ phận quản trị mạng tin học diện rộng của UBND huyện phối hợp xử lý;
3 Quản lý đường truyền, các thiết bị vi tính (phần cứng, Hub, Switch, Connector, firewall, UPS ), phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu…Phòng chống virus trên mạng LAN, kiểm tra, xử lý những máy vi tính bị nhiễm virus nặng không để lây nhiễm sang các máy vi tính trên mạng;
4 Hàng năm, lập kế hoạch bảo trì các trang thiết bị vi tính; thực hiện thay thế, bổ sung những thiết bị vi tính đã hết hạn sử dụng hoặc hư hỏng phải thay thế; thay đổi vị trí lắp đặt các thiết bị vi tính trên mạng do mình quản lý khi
có nhu cầu và được thủ trưởng đơn vị chấp thuận, báo cáo bằng văn bản về Bộ phận quản trị mạng của UBND huyện;
5 Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh và bảo mật thông tin trong các hoạt động về công nghệ thông tin thuộc mạng LAN (hoặc máy trạm) của đơn vị theo các quy định hiện hành của Bộ Công an và UBND tỉnh;
6 Phối hợp bộ phận quản trị mạng tin học diện rộng của UBND huyện
để thống nhất quản lý về kỹ thuật – công nghệ, quy định chuẩn thông tin quản
Trang 8lý, cài đặt các phần mềm hệ thống và các phần mềm ứng dụng dùng chung cho tất cả các máy trạm tại đơn vị;
7 Cấp và quản lý quyền truy nhập mạng tin học diện rộng của UBND huyện cho các máy trạm của người sử dụng thuộc mạng LAN của đơn vị trực tiếp quản lý (hoặc các máy trạm thuộc mạng tin học diện rộng của UBND huyện) theo quy định;
8 Quản trị các cơ sở dữ liệu gồm: cơ sở dữ liệu dùng chung của đơn
vị Nội dung quản trị cơ sở dữ liệu là: quản lý việc cập nhật; bổ sung mới dữ liệu, bảo mật, sao lưu bảo toàn dữ liệu; khai báo phân quyền khai thác dữ liệu cho các đối tượng người dùng theo quy định của Chủ tịch UBND huyện, khắc phục sự cố (nếu có) để phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của UBND huyện;
9 Quản lý, vận hành các phần mềm hệ thống, các phần mềm tác nghiệp và hướng dẫn kỹ thuật sử dụng mạng, thao tác thực hiện các ứng dụng cho cán bộ công chức của đơn vị;
10 Mở sổ nhật ký kỹ thuật theo dõi quá trình hoạt động của máy chủ
Chương III QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN MẠNG
Điều 9 Thông tin truyền nhận trên mạng tin học diện rộng của UBND
huyện gồm các thể loại thông tin, văn bản điện tử phục vụ hoạt động quản lý hành chính, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn huyện và hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước về các lĩnh vực chính trị - kinh tế - văn hóa – xã hội, quốc phòng – an ninh và trật tự xã hội
Các văn bản hành chính nhà nước, báo cáo định kỳ và đột xuất;
Các chỉ tiêu kinh tế – xã hội;
Thông tin chuyên đề về kinh tế, khoa học công nghệ, văn hoá-xã hội, ; Lịch làm việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện
Thư điện tử trao đổi công tác;
Các dữ liệu theo yêu cầu của các cơ sở dữ liệu dùng chung;
Các thông tin được phép lưu chuyển công khai theo các quy định của pháp luật hiện hành;
Các thông tin khác trong việc thực thi nhiệm vụ của đơn vị;
Điều 10 Vận hành và khai thác phần mềm Quản lý Văn thư (QLVT)
-Hồ sơ công việc (HSCV):
1 Thực hiện ứng dụng, cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng HĐND
và UBND huyện, các phòng ban, UBND cấp xã phải cập nhật đầy đủ các tiêu chí trên phần mềm Quản lý Văn thư – hồ sơ công việc, theo phạm vi nhiệm vụ được phân công, để quản lý họat động hành chính của cơ quan theo đúng quy định của Chính phủ và UBND tỉnh về quản lý công tác hành chính - văn thư
Trang 9Các phòng ban, UBND cấp xã khi thực hiện phát hành văn bản phải gửi
và thực hiện ứng dụng trên phần mềm Quản lý Văn thư – hồ sơ công việc chuyển tập tin văn bản điện tử trên mạng theo địa chỉ ghi tại nơi nhận của văn bản, thực hiện theo quy định về công tác văn thư – lưu trữ và quản lý trình bày văn bản, ban hành kèm theo Quyết định số: 2787/2005/QĐ-UBND ngày
12/12/2005 của UBND tỉnh Văn bản được quản lý theo chế độ bảo mật ( "Mật",
“ Tuyệt Mật”, “Tối Mật”) không đưa lên mạng.
Trường hợp văn bản gửi đi mà các phòng ban, đơn vị trực thuộc, UBND
xã - thị trấn không gửi kèm tập tin văn bản điện tử theo ứng dụng phần mềm Quản lý Văn thư – hồ sơ công việc thì Văn phòng HĐND và UBND huyện không giải quyết và trả lại văn bản đó cho đơn vị phát hành đồng thời gửi công văn yêu cầu đơn vị thực hiện đúng theo Quyết định 2787/2005/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND Tỉnh Vĩnh Long quy định về công tác văn thư – lưu trữ
và quản lý trình bày văn bản
Mọi sự chậm trể gây trì trệ, ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện và họat động của đơn vị do công chức, viên chức không thực hiện nghiêm khỏan quy định này thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện
2 Hàng quý (vào ngày 28 của tháng cuối quý) các đơn vị thống kê số lượng văn bản đến từ các đơn vị khác không có văn bản điện tử kèm theo chuyển trên mạng, gửi về Văn phòng HĐND và UBND huyện tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND huyện xin ý kiến chỉ đạo, đồng thời gửi 01 bản về Tổ quản trị mạng tin học diện rộng của UBND huyện tại Văn phòng HĐND và UBND huyện
để theo dõi họat động của hệ thống
3 Hàng ngày, cán bộ, công chức, viên chức phải kiểm tra văn bản đến
và văn bản được phân công mỗi ngày làm việc ít nhất 02 lần/ngày để giải quyết kịp thời công việc lãnh đạo giao
Điều 11 Vận hành và khai thác phần mềm Quản lý hồ sơ theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông:
Thực hiện ứng dụng, cán bộ, công chức, viên chức tổ một cửa của HĐND và UBND huyện, các phòng ban, UBND cấp xã theo nhiệm vụ được phân công, phải cập nhật đầy đủ các tiêu chí trên phần mềm Quản lý hồ sơ một cửa liên thông, kiểm tra thủ tục hành chính theo kết quả Đề án 30 Thủ tướng Chính phủ đã công bố, thực hiện số hóa hồ sơ gửi theo ứng dụng chuyển đến cán bộ, công chức, hoặc cơ quan thụ lý giải quyết theo quy trình đã xác định Trong hòan cảnh hiện nay chưa trang bị đủ phương tiện để thực hiện số hóa các lọai thủ tục hành chính, cho phép thực hiện ứng dụng quản lý thủ tục hành chính và quy trình xử lý giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan đơn vị Khi trang bị đủ phương tiện sẽ thực hiện số hóa hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định
Điều 12 Chuẩn công nghệ thông tin.
1 Phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về kết nối hệ thống, tích hợp dữ liệu, đặc tả dữ liệu và truy xuất thông tin theo quy định tại Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT và Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của
Trang 10Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành "Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước” và " Danh mục tiêu chuẩn
về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước";
2 Quy trình thực hiện tin học hóa quản lý công văn đi - đến và tiếp nhận, trả kết quả theo cơ chế ” Một cửa”, ”Một cửa liên thông” thực hiện theo Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác Văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác Văn thư; Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; các hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước và Quy trình chuẩn tin học hóa quản
lý công văn đi - đến và quy trình tiếp nhận trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định
số 30/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của UBND tỉnh
3 Các thể loại văn bản quản lý (Văn bản qui phạm pháp luật) và văn bản hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước gửi nhận qua mạng phải được thực hiện đúng theo qui định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
4 Văn bản điện tử phải cập nhật đúng hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày, được phát hành đúng trình tự, thủ tục theo quy định và thực hiện phát hành theo ứng dụng trên phần mềm Quản lý văn thư – hồ sơ công việc để truyền nhận qua mạng tin học diện rộng của UBND huyện và mạng tin học diện rộng UBND tỉnh đến các cơ quan, đơn vị, địa phương trong huyện có giá trị cung cấp thông tin nhanh phục vụ cho nghiên cứu chỉ đạo, điều hành xử lý tình huống tác nghiệp hành chính của cơ quan, cán bộ, công chức kịp thời và tra cứu, truy lục văn bản nhanh giảm phô tô văn bản giấy trong họat động của cơ quan hành chính theo Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày 23/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước
Hiện nay Chính phủ chưa có quy định về bỏ sử dụng văn bản giấy, do đó các cơ quan, đơn vị ngoài việc phát hành văn bản điện tử qua mạng, vẫn phải gửi văn bản giấy theo phương thức truyền thống đến các cơ quan, đơn vị và lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ;
Văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh do Văn phòng UBND tỉnh gửi đến UBND huyện, Văn phòng HĐND và UBND huyện sao y và thực hiện ứng dụng trên phần mềm Quản lý văn thư – hồ sơ công việc để truyền nhận văn bản điện tử qua mạng tin học diện rộng của UBND huyện đến các phòng ban, đơn vị trực thuộc, UBND cấp xã có liên quan để triển khai thực hiện – không gửi văn bản giấy
Chương IV QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
VÀ HỘP THƯ ĐIỆN TỬ