1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Muốn lãnh đạo mọi người được tốt thỡ phải hiểu đặc tính của từng cá nhân để sắp xếp họ vào những vị trí thuận lợi nhất.

60 654 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Muốn lãnh đạo mọi người được tốt thì phải hiểu đặc tính của từng cá nhân để sắp xếp họ vào những vị trí thuận lợi nhất
Tác giả TS. Đoàn Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nguyễn Hải Sản, TS. Nguyễn Thanh Hội, TS. Phan Thắng
Người hướng dẫn PTS. Đào Duy Huân, TS. Trần Anh Tài, PTS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, TS. Nguyễn Thị Hồng Thủy
Trường học Học Viện Quản Trị Và Kinh Doanh
Chuyên ngành Quản Trị Học
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lãnh đạo giúp cho các chức năng quản trị khác như lập kế hoạch, tổ chức và kiểm tra hoàn thành tốtChức năng điều hành làm cho mọi hoạt động của từng đơn vị và của toàn thể tổ chức diễn ra một cách đồng bộ và ăn khớp với nhau để đạt được mục đích chung. Giúp cho người lao động phát huy năng lực và nhiệt tình đóng góp vào mục tiêu chung. Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh. Chức năng lãnh đạo thể hiện nghệ thuật điều khiển, lãnh đạo con người, thể hiện tài ba của nhà quản trị

Trang 1

Chương 4: Lãnh đạo

Trang 2

Mục Đích Và Yêu Cầu Của Chương

Sau khi nghiên cứu và học tập xong chương này, các em Sinh viên có thể:

Nắm được nội dung và ý nghĩa của công tác lãnh đạo trong trong doanh nghiệp

Nhận thức được động cơ và các phương pháp tác động lên động cơ nhằm để đạt được mục tiêu mong muốn

Hiểu và biết cách xây dựng bầu không khí tâm lý tốt đẹp trong doanh nghiệp

Trên cơ sở những nhận thức trên, Sinh viên có thể phấn đấu rèn luyện để trở thành những nhà quản trị giỏi trong tương lai.

Trang 3

Sách giáo trình chính

1. TS Đoàn Thị Thu Hà, TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền:

Giáo Trình Quản Trị Học, Nhà xuất bản Tài chính, 2002

2. Nguyễn Hải Sản: Quản trị học, NXB Thống kê - 2005

3. TS.Nguyễn Thanh Hội và TS.Phan Thắng: Quản trị

học, Nhà xuất bản thống kê

Trang 4

Tài liệu tham khảo

1. PTS Đào Duy Huân: Quản trị học, Nhà xuất bản thống kê

2. TS Trần Anh Tài, Quản trị học, Đại học Quốc gia Hà Nội

3. Business Edge: Uỷ thác công việc hiệu quả, NXB Trẻ - 2003

4. Marlene Caroselli: Các kỹ năng lãnh đạo dành cho nhà quản trị,

NXB Thống kê – 2004

5. Business Edge: Thiết lập và sử dụng quyền lực, NXB Trẻ - 2003

6. Business Edge: Đánh giá hiệu quả làm việc, NXB Trẻ - 2003

7. Business Edge: Tạo động lực làm việc, NXB Trẻ - 2003

8. PTS Nguyễn Thị Ngọc Huyền, TS Nguyễn Thị Hồng Thuỷ: Lý

thuyết quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản thống kê năm 1997

Trang 5

Phương pháp giảng dạy

Lý thuyết kết hợp các bài tập tình huống, bài tập nhóm

Trang 6

Những nội dung chính của chương

Khái niệm, nội dung và vai trò của lãnh đạo.

Các lý thuyết về động cơ làm việc của nhân viên

Phương pháp và phong cách lãnh đạo.

Lãnh đạo nhóm

Trang 7

1- Khái niệm, nội dung và vai trò

của lãnh đạo

Trang 8

YẾU TỐ CON NGƯỜI TRONG TỔ CHỨC

 Mục tiêu của tổ chức đ ợc hoàn thành thông qua nỗ lực của nhiều ng ời

 Các cá nhân có nhiệm vụ khác nhau và bản thân họ cũng khác nhau

 Các cá nhân không thuần chỉ là thành viên của tổ chức mà còn là

thành viên của nhiều hệ thống khác nhau và lợi ích của họ cũng không

đồng nhất

Muốn lãnh đạo mọi ng ời đ ợc tốt thỡ phải hiểu đặc

thuận lợi nhất.

Muốn lãnh đạo mọi ng ời đ ợc tốt thỡ phải hiểu đặc

tính của từng cá nhân để sắp xếp họ vào nh ng vị trí ữ thuận lợi nhất.

Trang 9

KHÁI NIỆM VỀ CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO

Chức năng lãnh đạo đề cập đến quá trình thúc đẩy và động viên nhân viên nhằm nâng cao thành tích của họ và đóng góp có hiệu quả vào các mục tiêu của doanh nghiệp.

Harold Koontz: Lãnh đạo là sự gây ảnh hưởng đến con người nhằm theo đuổi việc đạt được một mục đích chung

Trang 10

KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA LÃNH ĐẠO

“Lãnh đạo là việc định ra chủ trương, đường lối, mục

đích, tính chất, nguyên tắc hoạt động của một hệ thống trong các điều kiện môi trường nhất định

Tác động, ảnh hưởng đến người khác để chắc chắn rằng công việc của người đó sẽ được hoàn thành với hiệu quả cao

BẢN CHẤT

Trang 11

Đặc Điểm Của Lãnh Đạo

Lãnh đạo là một hệ thống tổ chức, nó bao gồm: Người lãnh đạo, người

bị lãnh đạo, mục đích của hệ thống, các nguồn lực (ngoài con người) và môi trường (hoàn cảnh)

Lãnh đạo là một quá trình, nó biến chuyển tuỳ thuộc vào mối quan hệ và cách xử lý giữa 5 yếu tố trên trong thời gian và không gian nhất định; có lúc người lãnh đạo chủ động khống chế các yếu tố kia, có lúc ngược lại người lãnh đạo bị các yếu tố kia chi phối

Lãnh đạo là hoạt động quản trị mang tính phân tầng Đó là quá trình người lãnh đạo thông qua quyền lực và ảnh hưởng của mình để tạo ra một bộ máy tiến hành các hoạt động quản trị

Lãnh đạo gắn liền với sự phục tùng của người dưới quyền

Trang 12

VAI TRÒ CỦA LÃNH ĐẠO

Lãnh đạo giúp cho các chức năng quản trị khác như lập kế hoạch, tổ chức và kiểm tra hoàn thành tốt

Chức năng điều hành làm cho mọi hoạt động của từng đơn vị

và của toàn thể tổ chức diễn ra một cách đồng bộ và ăn khớp với nhau để đạt được mục đích chung.

Giúp cho người lao động phát huy năng lực và nhiệt tình đóng góp vào mục tiêu chung.

Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh.

Chức năng lãnh đạo thể hiện nghệ thuật điều khiển, lãnh đạo con người, thể hiện tài ba của nhà quản trị

Trang 13

Nội Dung Của Lãnh Đạo

Hiểu rõ con người trong hệ thống

Đây là nội dung đầu tiên hết sức quan trọng mà người lãnh đạo phải nắm vững để có thể đưa ra các quyết định và lựa chọn đúng phương pháp lãnh đạo.

Đưa ra các quyết định lãnh đạo thích hợp

Sản phẩm của người lãnh đạo suy tới cùng là các quyết định Quyết định là hành vi sáng tạo của người lãnh đạo nhằm định ra chương trình, tính chất hoạt động của các bộ phận và các cá nhân trong hệ thống nhằm đạt tới mục tiêu đã định

Xây dựng nhóm làm việc

Trong điều kiện hoạt động với quy mô đông người, việc phân cấp và phân công quản trị là một tất yếu khách quan, đây là nguyên tắc chuyên môn hoá trong quản trị

Trang 14

Nội Dung Của Lãnh Đạo

Giao tiếp và đàm phán

Quá trình lãnh đạo là quá trình tiếp xúc và làm việc với con người thông qua hoạt động giao tiếp và đàm phán nên người lãnh đạo không thực hiện tốt nội dung này thì khó có thể đưa hệ thống giành được mục tiêu mong muốn

Trang 15

2- Các lý thuyết về động cơ

làm việc của nhân viên

Trang 16

ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN

Động cơ là mục đích chủ quan của hoạt động của con người là động lực thúc đẩy con người hành động nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra.

Động cơ là cơ sở để lãnh đạo tìm ra các biện pháp thích hợp nhằm hướng tới các mục tiêu đã định Chính vì vậy, động cơ còn được xem là động lực của sự phát triển

Trang 17

HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC

Sự thách thức

Và hấp dẫn Của CV

Cơ hội để Tham gia

tự quản lý

Phần thưởng Mong muốn

ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC KHẢ NĂNG THỰC HIỆN CV

KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA

CÔNG VIỆC

Trang 18

ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

 Là nh ng nhân tố bên trong kích thích con ng ời nỗ lực ữ làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra n ng suất, hiệu ă quả cao Biểu hiện của động lực làm việc là sự sẵn sàng

nỗ lực say mê làm việc nhằm đạt đ ợc mục tiêu của tổ chức cũng nh của bản thân đề ra.

Động lực làm việc chịu tỏc động của 3 nhúm nhõn tố

Trang 19

-Mục tiêu chiến lược

-Văn hoá của tổ chức

-Lãnh đạo

-Các chính sách

Động lực làm việc

Trang 21

MỘT SỐ LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI

VỀ TẠO ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC

Trang 22

Có tinh thần trách nhiệm

Có khả năng sáng tạo

Trang 23

Không có người nào hoàn toàn có bản chất như thuyết X hoặc

Y

Những giả thiết theo thuyết X và thuyết Y chỉ là thái độ lao

động

Thái độ lao động tuỳ thuộc vào cách thức họ được sử dụng

Con người sẽ hăng hái, nhiệt tình khi họ được tham gia vào

làm quyết định

Nên có chính sách sử dụng người dài hạn

Trang 24

Lý thuyÕt nhu cÇu cña Maslow

 Nhu cầu là sự thiếu hụt một cái gì đó mà con người có thể cảm nhận được

 Nhu cÇu cña con ng êi

– Có sù ph©n cÊp

– Khi c¸c nhu cÇu ë bËc thÊp ch a ® îc tho¶ m·n thì c¸c nhu cÇu bËc cao kh«ng cã t¸c dông khuyÕn khÝch mäi

ng êi.

Trang 25

Lý thuyết nhu cầu của Maslow

là:

– Khi một nhu cầu đ ợc thoả mãn thỡ nó không còn là yếu tố thúc đẩy n a ử

mà một nhu cầu khác sẽ nổi lên thay thế vị trí của nó

– Hệ thống nhu cầu rất đa dạng Luôn có một số nhu cầu khác nhau tác

động tới hành vi của con ng ời tại bất cứ thời điểm nào.

– Nhỡn chung, nh ng nhu cầu bậc thấp phải đ ợc thoả mãn tr ớc khi nh ng ữ ữ nhu cầu bậc cao trở nên đủ mạnh để thôi thúc hành động.

– Có nhiều cách để thoả mãn nhu cầu bậc cao hơn các nhu cầu bậc

thấp.

Trang 26

THÁP NHU CẦU MASLOW

Trang 27

Bài tập tại lớp

Hoàn tất biểu đồ d ới đây bằng cách điền nh ng từ sau vào ữ

ô trống

1. Bữa ăn giữa ca

2. Quần ỏo bảo hộ

3. Cảm giỏc được là thành viờn của cụng ty

4. Cơ hội sỏng tạo

5. Cụng việc cú tớnh thỏch thức

6. Nhà vệ sinh

7. Nhiệt độ dẽ chịu tại nơi làm việc

8. Bảo hiểm y tế

9. Được nhỡn nhận như một nhõn viờn xuất sắc

10. Cú tiếng tăm về chuyờn mụn

Trang 28

 Bữa ăn giữa

 Cảm giác là thành viên của công ty

 Được nhìn nhận như một nhân viên xuất sắc

 Cơ hội sáng tạo

 Có tiếng tăm

về chuyên môn

 Công việc có tính thách thức

Trang 29

THUYẾT HAI YẾU TỐ HERZBERG

nhân trong doanh nghiệp

– Một nhóm yếu tố chỉ có tác dụng duy trỡ sự hoạt động của mọi ng ời – Một nhóm có tác dụng động lực mà vỡ nó các cá nhân trong doanh nghiệp sẽ làm việc tốt hơn.

Chính sách của doanh nghiệp

Trang 32

3.Cơ hội phát triển

4.Cơ hội tiếp thu kiến thức mới

5.Điều kiện làm việc tốt

6.Bản thân công việc

7.Thu nhập cao

8.Cập nhật thông tin cho nhân viên

9.Cơ hội mở rộng giao lưu

10. Công việc có ý nghĩa

Trang 33

Bài tập tại lớp

Yếu tố tạo động lực Yếu tố duy trì

Sự ghi nhận về một thành tích tốt Công việc ổn định

Cơ hội phát triển Điều kiện làm việc tốt

Cơ hội tiếp thu kiến thức mới Cập nhật thông tin cho nhân viên

Bản thân công việc Cơ hội mở rộng giao lưu

Thu nhập cao Công việc có ý nghĩa

Trang 36

Lý thuyết về động cơ thúc đẩy

theo nhu cầu của Mc.Celland

Tác giả này đã phân ra 3 loại nhu cầu thúc đẩy cơ bản:

Nhu cầu về quyền lực

Là nhu cầu kiểm soát và ảnh hưởng đến môi trường làm việc của người khác Và nói chung họ theo đuổi địa vị lãnh đạo.

Nhu cầu liên kết

Những người có nhu cầu cao về liên kết thông thường cố gắng duy trì mối quan hệ

xã hội dễ chịu, muốn có tình cảm thân thiết và cảm thông, muốn quan hệ qua lại thân mật với những người khác.

Trang 37

Lý thuyết công bằng

Trang 38

Con người trong hệ thống muốn được đối xử một cách công bằng, họ có xu hướng so sánh những đóng góp và phần thưởng của bản thân với những người khác Khi so sánh, đánh giá có thể rơi vào một trong ba trường hợp xảy ra:

Phần thưởng là không xứng đáng với công sức mà họ đã bỏ ra thì họ sẽ bất mãn và từ đó họ sẽ làm việc không hết khả năng và thậm chí họ có thể

Một điều khó khăn là con người thường đánh giá cao cống hiến của mình

và đánh giá cao phần thưởng mà người khác nhận được.

Trang 39

Lý thuyết mong đợi

Trang 40

Lý thuyết mong đợi

Học thuyết này cho rằng động cơ là kết quả hoạt động mà con người

mong đợi Động cơ của con người phụ thuộc vào hai nhân tố

+ Mức độ mong muốn thực sự của cá nhân đối với việc giải quyết công việc + Cá nhân đó nghĩ về công việc như thế nào và sẽ đạt được nó như thế nào

Để động viên con người, người lãnh đạo cần quan tâm đến nhận thức và mong đợi của các cá nhân về các mặt

+ Tình thế

+ Phần thưởng

+ Sự dễ dàng thực hiện theo cách mà sẽ đạt đến phần thưởng

+ Sự bảo đảm là phần thưởng sẽ được trả

Trang 42

NGUY£N T¾c trong

 Thừa nhận sự khác biệt cá nhân

 Bố trí hợp lý con người với công việc

 Sử dụng các mục tiêu

 Bảo đảm các mục tiêu đó là có thể đạt được

 Cá nhân hoá các phần thưởng

 Gắn phần thưởng với kết quả làm việc

 Kiểm tra hệ thống để đạt được sự công bằng

Trang 43

Phương pháp tạo động lực làm việc

Người lãnh đạo có thể động viên và tạo động lực làm việc cho nhân viên bằng cách:

Tạo ra môi trường làm việc tốt;

Khen thưởng hợp lý;

Nâng cao giá trị thực của công việc;

Cập nhật thông tin cho nhân viên;

Phân công công việc một cách công bằng;

Làm cho công việc trở nên vui nhộn;

Quan tâm đến điều kiện làm việc của mọi người;

Tạo cơ hội phát triển cho nhân viên;

Tránh đe doạ về sự ổn định công việc;

Nêu rõ mục tiêu và trách nhiệm.

Trang 44

3- Phương pháp và phong

cách lãnh đạo

Trang 45

Khái niệm phương pháp lãnh đạo

Phương pháp lãnh đạo là cách tác động của bộ máy quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

Các phương pháp lãnh đạo con người trong hệ thống là tổng thể các cách thức tác động có thể có và có chủ đích của người lãnh đạo lên con người cùng với các nguồn lực khác của hệ thống để đạt được các mục tiêu quản trị đã đề ra

Mục tiêu, nhiệm vụ của quản trị chỉ được thực hiện thông qua tác động của các phương pháp lãnh đạo Quản trị có hiệu quả nhất khi biết lựa chọn đúng đắn và kết hợp linh hoạt các phương pháp lãnh đạo, đó chính là nghệ thuật của các nhà lãnh đạo

Trang 46

Các phương pháp lãnh đạo

Trang 47

Phương pháp hành chính

Khái niệm:

Phương pháp hành chính là phương pháp quản lý dựa vào việc sử dụng những chỉ thị mệnh lệnh mang tính chất bắt buộc, cưỡng bức, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như quy định, nội quy.

Vai trò:

- Xác lập trật tự kỷ cương làm việc trong hệ thống

- Khâu nối các phương pháp quản trị khác lại

- Giải quyết vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng

Các hướng tác động:

- Tác động về mặt tổ chức

- Tác động điều chỉnh hành vi của đối tượng quản trị

Trang 48

Điều kiện áp dụng:

- Phải hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế như giá cả, lợi nhuận, tín dụng, lãi suất, lương, thưởng, nâng cao năng lực vận dụng quan hệ hàng hoá, tiền tệ.

- Phải thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản trị

- Đòi hỏi cán bộ quản trị phải có đủ trình độ và năng lực về nhiều mặt

Trang 49

Đặc trưng:

Là tính thuyết phục, tức là làm cho con người phân biệt được phải trái, đúng-sai, lợi -hại, từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và sự gắn bó với hệ thống

Trang 50

- Phát huy được tài năng sáng tạo của người lao động.

- Trong nhiều trường hợp, người lao động làm việc hăng say hơn cả động viên về kinh tế.

- Ngày nay khi mục tiêu của tổ chức ngày càng phù hợp với mục tiêu của

cá nhân người lao động nên phương pháp này ngày càng được áp dụng rộng rãi.

Điều kiện áp dụng: Đòi hỏi người giám đốc phải đi sâu tìm hiểu nắm được tâm tư nguyện vọng, sở trường của người lao động.

Trang 51

Khái niệm phong cách lãnh đạo

Phong cách lãnh đạo là tổng thể các biện pháp, các thói quen, các cách cư xử đặc trưng mà người lãnh đạo sử dụng trong giải quyết công việc hàng ngày để hoàn thành nhiệm vụ

Trang 52

Phong cách lãnh đạo độc đoán

Đặc điểm của phong cách lãnh đạo này là:

- Nhà quản trị không lắng nghe ý kiến và khai thác trí tuệ tập thể Chỉ dựa vào sự hiểu biết và kinh nghiệm cá nhân để ra quyết định.

- Mệnh lệnh đưa ra bắt cấp dưới phải tuân theo triệt để.

- Luôn kiểm tra chặt chẽ mọi hành động của cấp dưới bảo đảm đạt mục tiêu.

Ưu điểm:

Giải quyết mọi vấn đề một cách nhanh chóng, đặc biệt cần thiết khi tập thể mới thành lập, lúc có nhiều mâu thuẫn và sự không thống nhất trong hệ thống

Nhược điểm :Có thể làm triệt tiêu sự sáng tạo của mọi người trong tổ chức

Trang 53

Phong cách dân chủ

Đặc điểm:

- Nhà quản trị đề cao sự đóng góp của tập thể nên trước khi ra quyết định thường tham khảo ý kiến tập thể Để tập thể bàn bạc, xây dựng các phương án để lựa chọn phương án tối ưu hoặc ra quyết định.

- Đối với các vấn đề quan trọng nhà quản trị bao giờ cũng trưng cầu ý kiến của các thành viên và đề xuất của cấp dưới, cho họ chọn cách làm.

- Các chỉ thị, mệnh lệnh đề ra mang tính dân chủ, tôn trọng người chấp hành nên được tập thể tiếp nhận vui vẻ và chấp hành nghiêm chỉnh.

Trang 54

Muốn có phong cách này thì người lãnh đạo phải có bề dầy

về công tác chuyên môn và kinh nghiệm, có quan hệ rộng rãi với môi trường, có động cơ làm việc và tỉnh tảo trong việc giải quyết mọi tình huống

Trang 56

Các phong cách lãnh đạo xấu

Phong cách "tiểu nhân"

Phong cách"sản xuất nhỏ"

Phong cách"con buôn"

Phong cách "quân phiệt"

Trang 57

Khái niệm nhóm

Nhóm là những người có tổ chức, có mục tiêu hoạt động, có liên quan về mặt kỹ thuật, nghiệp vụ mang tính chuyên môn hoá sâu sắc vì lợi ích của hệ thống

Trong một hệ thống việc tổ chức con người theo cấp bậc là một đòi hỏi mang tính khách quan; do đó việc hình thành nhóm cũng mang tính khách quan

Các nhân tố hình thành nhóm:

- Nhân tố đầu tiên để hình thành nhóm là tính chuyên môn hoá của các loại hình công việc phải làm

- Nhân tố thứ hai hình thành các nhóm làm việc là khả năng kiểm soát hành

vi của mỗi con người là có hạn

- Nhân tố thứ ba tạo nên các nhóm làm việc là sự phát triển chuyên sâu của các thành tựu khoa học công nghệ

Ngày đăng: 02/07/2014, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w