Ngôn ngữ này cho phép người lập trình xây dựng các qui trình điều khiển phức tạp bằng cách lấy các hàm từ thư viện FBD và viết chúng vào một diện tích đồ hoạ.. Sơ đồ khối hàm logic là mộ
Trang 1của hàm lô gíc FBD
Sơ đồ khối của hàm lô gíc là ngôn ngữ lập trình đồ hoạ Ngôn ngữ này cho phép người lập trình xây dựng các qui trình điều khiển phức tạp bằng cách lấy các hàm từ thư viện FBD và viết chúng vào một diện tích đồ hoạ Một khối hàm lô gíc biểu diễn quan hệ hay hàm giữa các biến đầu vào
và đầu ra
Ta có thể xây dựng hàm hoàn chỉnh thao tác bởi chương trình FBD với các sơ đồ khối của các hàm cơ sở từ thư viện FBD Mỗi khối hàm cơ sở
có số lượng đầu vào/ra cố định trên các điểm nối Đầu vào được nối vào mặt bên trái của khối và đầu ra mặt bên phải
Hàm cơ sở thực hiện các hàm đơn giản giữa các đầu vào và đầu ra của nó Kết quả của hàm lô gíc được chuyển đến đầu ra Tên của khối được ký hiệu bằng các ký tự la tinh
Sơ đồ khối hàm logic là một ngôn ngữ ký hiệu, trong đó các tổ hợp khác nhau của các biến lô gíc được biễu diễn bởi các ký hiệu logic tiêu chuẩn hoá Tương tự như sơ đồ thang, để lập trình được trong ngôn ngữ này ta cần phải có màn hình để hiển thị sơ đồ
1 Các biến logic: Tương tự như các ngôn ngữ khác, các biến được ký
hiệu là các chữ in hoa Các phần tử lô gíc có thể có nhiều dạng ký hiệu khác nhau, tuỳ thuộc vào tiêu chuẩn sử dụng: BS, AFNOR, ISO vv Các ký hiệu của các phần tử lô gíc theo chuẩn ISO như sau:
A NOT: A 1 X X = A NOR: ≥1 X X = A + B
B
& X X = A.B XOR: =1 X X= A.B + A
.B
≥1 X X = A+B Tổ hợp: B & X X =(A+B).C
C
Trang 22 C¸c phÐp tÝnh
X0 1 = Y0 OUT Y0
X0 1 = Y0 STR NOT X0
OUT Y0
≥1 = OR Y4 Y4 Y0 OR IR0
X3 STR NOT X3
≥1 = OR Y4 Y4 Y0 OR NOT IR0
Y0
X0
AND X1
& = Y0 OUT NOT Y0 X1
Y0 STR NOT Y0
AND NOT X0 X0 & = Y1 AND X1
Y0 STR NOT Y0
Trang 3IR0 STR IR0AND NOT
X0 X0 & AND X1
OUT Y9
Y0 STR NOT Y0
OR NOT X0
X1
& = Y9 IR0 STR IR0
OR NOT X0
OUT Y9
TMR 0
X1
= Y0 TMR 0
Y0
10 = Y CTR
OUT Y7
Trang 4X3 STR
X
X9 X4 Y10 CTR 7
Y10
Grafcet
Đây là ngôn ngữ được phát triển bởi các nhà khoa học Pháp vào năm
1982 Ngôn ngữ này được đặt tên từ chữ viết tất của Graphe Fonctionnel de Commande Etapes – Transition (Đồ hoạ chức năng
điều khiển giai đoạn – chuyển tiếp) do hai cơ quan khoa học của Pháp
là AFCET ( Liên hiệp Pháp về kinh tế và kỹ thuật) và ADEPA ( Hiệp hội vê phát triển nền sản xuất tự động) hợp tác soạn thảo Grafcet là công cụ đễ biểu diễn các hoạt động điều khiển của các hệ thống tự động Trong các hoạt động của các hệ thống vật lý thì ta có thể gặp hai dạng hoạt động: hoạt động kế tiếp nhau và hoạt động đồng thời Mỗi hoạt động hay mỗi trạng thái được thể hiện bằng một khối hình vuông hoặc hình chữ nhật Các hoạt động được liên kết với nhau bằng các đoạn thẳng, giũa các đoạn thẳng này
được vạch bằng một gạch phân cách để chỉ trạng thái chuyển tiếp tức là kết thúc của một hoạt động và các điều kiện bắt đầu cho hoạt động tiếp theo
Đầu vào của một khối là điều
kiện để bắt đầu của trạng thái hay của hoạt động kế tiếp và chính là kết thúc của một hay nhiều hoạt động trước đó
Ngôn ngữ Grafcet biểu diễn các hàm logic bằng sơ đồ của các chuỗi nhiệm vụ kế tiếp nhau Ngôn ngữ này rất đơn giản cho người sử dụng,
đặc biệt là đối với những người
không am hiểu sâu về PLC Grafcet là công cụ được chuẩn hoá theo theo tiêu chuẩn của Pháp AFNOR Từ Grafcet có thể chuyển sang ngôn ngữ máy, ngôn ngữ bảng lệnh, sơ đồ thang hay sơ đồ hàm logic Mỗi trạng thái của hệ thống được ký hiệu bởi một hình vuông có chỉ số của trạng thái đó Chuyển tiếp từ trạng thái này sang trạng thái kia được xác định bởi tác động được thực
hiện tại trạng thái đứng
trước
0 Trạng thái khởi động của Grafcet
Trang 5tắc i đèn L1
Ký hiệu sử dụng để diễn tả một hoạt động tại trạng thái đã biết
Trang 6C
j
Sự chuyển tiếp trạng thái của hoạt động thứ i sang hoạt động thứ j được thể hiện bằng điều kiện chuyển tiếp CT (hình **)
T Dung lượng dịch chuyển
Sơ đồ dịch chuyển từ trạng thái i sang trạng thái j
Có thể có khả năng chuyển từ một trạng thái sang hai trạng thái khác nhau:
CT 1
CT1 CT2
Trường hợp thứ nhất là trường hợp phân nhánh đơn của chương trình, tương ứng với điều kiện CT1 hay điều kiện CT2 Một trong hai điều kiện
được đáp ứng, chương trình tiếp tục thực hiện các hoạt động tiếp theo Trường hợp thứ hai là trường hợp phân nhánh song song Hoạt động của các nhánh diễn ra đồng thời khi trạng thái chuyển tiếp CT1 đuợc đáp ứng
Ngược lại cũng có khả năng từ hai hay nhiều trạng thái chuyển về
một trạng thái:
Trường hợp thứ nhất là một nhánh nào đó đã kết thúc hoạt động cuối cùng của nhánh, thì
chương trình sẽ tiếp tục ở bước
tiếp theo
Trang 7K K
H×nh **