1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 27 CKT ( TRANG ĐỊNH YÊN 1 )

28 354 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học : Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1: Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan sát tranh bài tập 1 và cho biết: + Các bạn trong tranh đang làm gì?. + Luyện đọc t

Trang 1

Hát Học hát : Bài Hòa bình cho bé ( tiếp theo )

Trang 2

Thứ hai , ngày 8 tháng 3 năm 2010

Đạo đức:

CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 2) I.Mục tiêu:

- Nêu được khi nòa cần nói lời cảm ơn , xin lỗi

- Biết cảm ơn , xin lỗi trong các tifng huống phổ biến khi giao tếp

- Tôn trọng chân thành khi giao tiếp

- Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai

-Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi “ghép hoa”

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1:

Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan sát

tranh bài tập 1 và cho biết:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?

Gọi học sinh nêu các ý trên

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2:

Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm

thảo luận 1 tranh

Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn

Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi

Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn

Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi

- Hát

3 HS nêu tên bài học và nêu cách đi bộ từ nhà đến trường đúng quy định bảo đảm ATGT

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Vài HS nhắc lại

Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh

và trả lời các câu hỏi trên

Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà.Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn

Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi

Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn

Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi

Từng nhóm học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả,

bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau

Học sinh nhắc lại

Trang 3

Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)

Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các

nhóm Cho học sinh thảo luận nhóm và vai

đóng

Giáo viên chốt lại:

+ Cần nói lời cảm ơn khi được người

khác quan tâm, giúp đỡ.

+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm

phiền người khác.

4.Củng cố:

Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

5.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau.

Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng

Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời cảm

ơn, lời xin lỗi

Tập đọc:

HOA NGỌC LAN (2T)

I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát,

khắp.Bước đầu biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu.

2 Hiểu được nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ

* H khá giỏi gọi đúng tên các loại hoa trong ảnh (SGK)

3 Trả lời câu hỏi 1,2 (SGK)

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.Các hoạt động dạy học :

2.Giới thiệu bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút

đề bài ghi bảng

- Hát

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Ngốc ngếch, tưởng rằng bà chưa thấy con ngựa bao giờ nên không nhận ra con ngựa

bé vẽ trong tranh Nào ngờ bé vẽ không ra hình con ngựa.

Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi

HS nhắc lại

Trang 4

3 Hoạt động chính

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi,

nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

các nhóm đã nêu

Hoa lan: (an ≠ ang), lá dày: (lá: l ≠ n), lấp ló

Ngan ngát: (ngát: at ≠ ac), khắp: (ăp ≠ âp)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

+ Các em hiểu như thế nào là lấp ló Ngan

ngát.

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Khi đọc hết câu ta phải làm gì?

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em

tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục

với các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học

sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng

lên đọc nối tiếp các câu còn lại

+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,

mỗi lần xuống dòng là một đoạn

Đọc cả bài

Hoạt động 2 : Luyện tập:

 Ôn các vần ăm, ăp

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ăp ?

Bài tập 2:

Nói câu có chứa tiếng mang vần ăm, ăp:

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để

người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Trang 5

Gọi học sinh đọc lại bài, giỏo viờn nhận xột.

* Củng cố tiết 1:

Tiết 2

Hoạt động 3 : Tỡm hiểu bài và luyện đọc:

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả

lời cỏc cõu hỏi:

1 Nụ hoa lan màu gỡ? (chọn ý đỳng)

2 Hương hoa lan như thế nào?

Nhận xột học sinh trả lời

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Hoạt động 4 : Luyện núi:

Gọi tờn cỏc loại hoa trong ảnh

Giỏo viờn nờu yờu cầu của bài tập

Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi

nhanh về tờn cỏc loại hoa trong ảnh

Cho học sinh thi kể tờn đỳng cỏc loại hoa

4.Củng cố:

Hỏi tờn bài, gọi đọc bài, nờu lại nội dung bài

đó học

5.Nhận xột dặn dũ:

Giỏo dục cỏc em yờu quý cỏc loại hoa, khụng

bẻ cành hỏi hoa, giẫm đạp lờn hoa …

Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới

Nhắc tờn bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa, bảo

vệ, chăm súc hoa



Mĩ thuật Bài 27

Vẽ hoặc nặn cái ô tô

I.Mục tiêu

- Học sinh bớc đầu làm quen với nặn tạo dáng đồ vật

- Vẽ hoặc nặn chiếc ô tô theo ý thích

Trang 6

- Màu vẽ, bút dạ, tẩy hoặc đất nặn …

III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Hình tròn+ Hình chữ nhật + Xanh, trắng

HS quan sát

- HS vẽ cái ô- tô theo ý thích

- HS nhận xét chọn bài đẹp theo cảm nhận, về:

+Hình dáng +Màu sắc

Trang 7

-Giúp HS biết tô chữ hoa E, Ê,G

-Viết đúng các vần ăm, ăp, các từ ngữ: chăm học, khắp vườn – kiểu chữ thường, cỡ

vừa theo vở tập viết *H khá giỏi viết đều nét, đúng khoảng cách và đúng số dòng quy định trong vở tập viết

- Rèn luyện ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: E, Ê, G đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.Khởi động

- KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết các từ trong nội dung

bài viết tiết trước

Nhận xét bài cũ

2.Giới thiệu bài mới : Tô chữ hoa E, Ê, G

3 Hoạt động chính

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tô chữ hoa

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Cho học sinh so sánh cách viết chữ E và Ê,

có gì giống và khác nhau

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vần, từ ngữ

ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện (đọc, quan sát, viết)

Trang 8

Hoạt động 3 : Thực hành :

Cho HS viết bài vào vở tập viếtcác chữ

E,Ê,G

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

-HS nhìn bảng chép lại đúng đoạn văn: Nhà bà ngoạ,trong khoảng 10-15 phút.

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần ăm, ăp, chữ c hoặc k vào chỗ trống, bài tập

III.Các hoạt động dạy học :

1.Khởi động

- KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3

tuần trước đã làm

- Hát

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho

về nhà viết lại bài

2 học sinh làm bảng

Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên

Trang 9

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh.

2.Giới thiệu bài

GV giới thiệu bài ghi đề bài

3 Hoạt động chính

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tập

chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần

chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng

các em thường viết sai: ngoại, rộng rai, loà

xoà, hiên, khắp vườn

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm

phải viết hoa

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc để

viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng

dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết

vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập

chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần ăm hoặc ăp

Điền chữ c hoặc kHọc sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải

Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một

Trang 10

4 Củng cố

- Gọi học sinh viết từ dễ sai

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn

cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp sách vở ngăn nắp.

Hát đồng ca.

Chơi kéo co.

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau



Toán:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Biết đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số, tìm số liền sau của số có hai chữ số

-Bước đầu biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị

- Rèn luyện tính tích cực tự giác khi học toán

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III Các hoạt động dạy học :

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.

Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con

các số theo yêu cầu của bài tập

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc mẫu:

Gọi học sinh nhắc lại cách tìm số liền sau

Ba mươi (30); mười ba (13); mười hai (12); hai mươi (20); bảy mươi bảy (77); …

Học sinh đọc mẫu

Mẫu: Số liền sau số 80 là 81Tìm số liền sau của một số ta thêm 1 vào số

đó Ví dụ: 80 thêm 1 là 81

Trang 11

Cho học sinh làm VBT rồi chữa bài.

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc và bài mẫu:

87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:

87 = 80 + 7Học sinh thực hiện ở VBT rồi kết quả

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Học sinh đọc bài làm của mình, cả lớp nhận xét

I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

-Nhận biết 100 là số liền sau của 99

-Đọc , viết, lập được bảng các số từ 0 đến 100

-Nhận biết một số đặc điểm của các số trong bảng các số đến 100

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.Khởi động

Kiểm tra :

Hỏi tên bài cũ

Gọi học sinh đọc và viết các số từ 1 đến

99 bằng cách: Giáo viên đọc cho học sinh

viết số, giáo viên viết số gọi học sinh đọc

Trang 12

Hoạt động 1 : Giới thiệu bước đầu về số

100

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

1 để tìm số liền sau của 97, 98, 99

Giới thiệu số liền sau 99 là 100

Hướng dẫn học sinh đọc và viết số 100

Giới thiệu số 100 không phải là số có 2

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

số 2 để học sinh có khái quát các số đến

Cho học sinh làm bài tập số 3 vào VBT và

gọi chữa bài trên bảng Gọi đọc các số

trong bảng theo cột để học sinh nhớ đặc

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Số liền sau của 97 là 98

Số liền sau của 98 là 99

Số liền sau của 99 là 100

82

83

84

85

86

87

88

89 90

91 92 93 94 95 96 97 98 99 100

Học sinh thực hành:

Các số có 1 chữ số là: 1, 2, ……….9Các số tròn chục là: 10, 20, 30,… … 90

Số bé nhất có hai chữ số là: 10

Số lớn nhất có hai chữ số là: 99Các số có hai chữ số giống nhau là:11, 22, 33,

……….99Học sinh đọc lại bảng các số bài tập 2 và ghi nhớ đặc điểm các số đến 100

Trang 13

1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Đọc đúng các từ ngữ: ai dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất

trời, chờ đón.Bước đầu biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ.

2 Hiểu nội dung bài: Cảnh buổi sáng rất đẹp Ai dậy sớm mới thấy được cảnh đẹp ấy.Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (sgk)

-HTL ít nhất một khổ thơ *H khá giỏi HTL bài thơ

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.Khởi động

- Kiểm tra

Gọi 2 học sinh đọc bài Hoa ngọc lan và trả lời

câu hỏi 1 và 2 trong bài

Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng

con: xanh thẫm, lấp ló, trắng ngần, ngan ngát

GV nhận xét chung

2.Giới thiệu

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút đề

bài ghi bảng

Hôm nay chúng ta học bài thơ: Ai dậy

sớm Bài thơ này sẽ cho các em biết người nào

dậy sớm sẽ được hưởng những niềm hạnh

phúc như thế nào.

3 Hoạt động chính

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng nhẹ nhàng

vui tươi)

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Học sinh viết bảng con và bảng lớp

HS nhắc lại

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.Vài em đọc các từ trên bảng

Trang 14

các nhóm đã nêu.

Dậy sớm: (d ≠ gi), ra vườn: (ươn ≠ ương)

Ngát hương: (at ≠ ac), lên đồi: (l ≠ n)

Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất Các em sau

tự đứng dậy đọc câu nối tiếp

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Thi đọc cả bài thơ

Đọc đồng thanh cả bài

Hoạt động 2 : Luyện tập:

Ôn vần ươn, ương:

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ươn, ương ?

Bài tập 2:

Nói câu chứa tiếng có mang vần ươn, ương

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

* Củng cố tiết 1:

Tiết 2 Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

1 Khi dậy sớm điề gì chờ đón em?

+ Rèn học thuộc lòng bài thơ:

Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu và

xoá bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ

Luyện nói:

Vừng đông: Mặt trời mới mọc.

Đất trời: Mặt đâùt và bầu trời.

Học sinh nhắc lại

Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên

Đọc nối tiếp 2 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

Hoa ngát hương chờ đón em.

Vừng đông đang chờ đón em.

Cả đất trời đang chờ đón em.

Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 15

Chủ đề: Hỏi nhau về những việc làm buổi

sáng

Gọi 2 học sinh khá hỏi và đáp câu mẫu trong

bài

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nêu

các việc làm buổi sáng Yêu cầu học sinh kể

các việc làm khác trong tranh minh hoạ

4.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

5.Nhận xét dặn dị: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

Tập dậy sớm, tập thể dục, học bài và chuẩn bị

bài đi học đúng giờ …

Học sinh luyện nĩi theo gợi ý của giáo viên:

Buổi sáng bạn thường dậy lúc mấy giờ? Dậy lúc 5 giờ.

Bạn cĩ hay tập thể dục buổi sáng hay khơng? Cĩ.

Bạn thường ăn sáng những mĩn gì? Bún bị,Mì, Xơi, …

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

- Biết hát theo giai điệu và lời ca

- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát

II/Chuẩn bị của giáo viên:

- Nhạc cụ đệm.

- Băng nghe mẫu.

- Hát chuẩn xác bài hát.

III/Hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt Động Của Giáo Viên HĐ Của Học Sinh

Ngày đăng: 02/07/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 - TUẦN 27 CKT ( TRANG ĐỊNH YÊN 1 )
1 ĐẾN 100 (Trang 11)
Bảng con theo yêu cầu bài tập 1, cho học sinh - TUẦN 27 CKT ( TRANG ĐỊNH YÊN 1 )
Bảng con theo yêu cầu bài tập 1, cho học sinh (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w