1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập ứng dụng di truyền trong các đề thi đại học

18 4,1K 36

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Ứng Dụng Di Truyền Trong Các Đề Thi Đại Học
Tác giả Trần Như Hoàng
Trường học Trường Đại Học Huế
Chuyên ngành Di truyền học
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2007
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 246,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để dễ dàng phát hiện ra các TB vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp 34: CĐ 2009 Trong tạo giống cây trồng, phương pháp nào dưới đây cho phép tạo ra cây lưỡng bội đồng hợp tử về tất cả cá

Trang 1

Trần Như Hoàng, Email: trannhuhoang83@gmail.com Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế

Chuyên đề : ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC CHỌN GIỐNG 1: (CĐ 2007) Enzim cắt (restrictaza) được dùng trong KTDT vì nó có khả năng

A đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen

B phân loại được các gen cần chuyển

C nhận biết và cắt đứt ADN ở những điểm xác định

D nối gen cần chuyển vào thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp

2: (CĐ 2007) Trình tự các khâu của kỹ thuật cấy gen là

A cắt và nối ADN của TB cho và ADN plasmít ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp

chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận - tách ADN của TB cho và plasmit ra khỏi TB

B cắt và nối ADN của TB cho và ADN plasmít ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp

tách ADN của TB cho và plasmit ra khỏi TB - chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận

C chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận tách ADN của TB cho và plasmit ra khỏi TB

cắt và nối ADN của TB cho và ADN plasmít ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp

D tách ADN của TB cho và plasmit ra khỏi TB - cắt và nối ADN của TB cho và ADN

plasmít ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp - chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận

3: (CĐ 2007) Ở cây hoa liên hình (Primula sinensis), màu sắc hoa được quy định bởi một cặp gen Cây hoa

màu đỏ thuần chủng (kiểu gen RR) trồng ở nhiệt độ 35oC cho hoa màu trắng, đời sau của cây hoa màu trắng này trồng ở 20oC thì lại cho hoa màu đỏ; còn cây hoa màu trắng thuần chủng (rr) trồng ở nhiệt độ

35oC hay 20oC đều cho hoa màu trắng Điều này chứng tỏ ở cây hoa liên hình

A tính trạng màu hoa không chỉ do gen qui định mà còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường

B gen R qui định hoa màu đỏ đã đột biến thành gen r qui định hoa màu trắng

C màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gen D màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ

4: (CĐ 2007) ADN tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gen là

A ADN của thể truyền đã ghép (nối) với gen cần lấy của sinh vật khác

B ADN plasmit tổ hợp với ADN của sinh vật khác

C ADN của sinh vật này tổ hợp với ADN của sinh vật khác

D ADN thể ăn khuẩn tổ hợp với ADN của sinh vật khác

5: (CĐ 2007) Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu

để: A tạo giống mới B củng cố các đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng

C kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm D cải tiến giống có năng suất thấp

6: (CĐ 2007) Trong chọn giống, người ta ít sử dụng phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân vật lý,

hoá học đối với: A vật nuôi, cây trồng C vi sinh vật, vật nuôi

B vật nuôi D vi sinh vật, cây trồng

7: (CĐ 2007) Trong kỹ thuật cấy gen, việc ghép (nối) đoạn ADN của TB cho vào ADN plasmit nhờ enzim

A ADN pôlimeraza B ARN pôlimeraza C ADN restrictaza D ADN ligaza

8: (CĐ 2007) Giao phối gần không dẫn đến hiện tượng

A giảm thể dị hợp B ưu thế lai C thoái hoá giống D tăng thể đồng hợp

9: (ĐH 2007) Trong kỹ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công

nghiệp, TB nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E coli vì

A E.coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao B.môi trường dinh dưỡng nuôi E.coli rất phức tạp

C E coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh D E coli có tốc độ sinh sản nhanh

10: (ĐH 2007) Tính trạng số lượng thường: A có mức phản ứng hẹp.

B ít chịu ảnh hưởng của môi trường C do nhiều gen quy định D có hệ số di truyền cao

11: (ĐH 2007) Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?

A ADN-pôlimeraza và amilaza C Amilaza và ligaza

B Restrictaza và ligaza D ARN-pôlimeraza và peptidaza

12: (ĐH 2007) Giới hạn năng suất của giống được quy định bởi

A điều kiện thời tiết B chế độ dinh dưỡng C kiểu gen D kỹ thuật canh tác

13: (ĐH 2007) Phương pháp gây đột biến nhân tạo thường ít được áp dụng ở

A động vật bậc cao B vi sinh vật C nấm D thực vật

14:(ĐH 2007)Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm

A tăng tỉ lệ dị hợp C giảm tỉ lệ đồng hợp B tăng biến dị tổ hợp D tạo dòng thuần

Trang 2

Trần Như Hoàng, Email: trannhuhoang83@gmail.com Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế

15: (ĐH 2007) Kỹ thuật cấy gen hiện nay thường không sử dụng để tạo

A hoocmôn sinh trưởng B chất kháng sinh C hoocmôn insulin D thể đa bội

16: (ĐH 2007) Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra được các chủng

A nấm men, vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh tạo sinh khối lớn

B vi khuẩn E coli mang gen sản xuất insulin của người

C penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc

D vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên

17: (CĐ 2008) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về plasmit?

A Plasmit là một phân tử ARN B Plasmit tồn tại trong nhân TB

C Plasmit thường được sử dụng để chuyển gen của TB cho vào TB nhận trong kỹ thuật cấy gen

D Plasmit không có khả năng tự nhân đôi

18: (CĐ 2008) Trong chọn giống vật nuôi, người ta thường không tiến hành

A gây đột biến nhân tạo B lai kinh tế C lai khác giống D tạo các giống thuần chủng

19: (CĐ 2008) Thao tác nào sau đây thuộc một trong các khâu của kỹ thuật cấy gen?

A.Cho vào m/trường nuôi dưỡng các virut Xenđê đã làm giảm hoạt tính để tăng tỉ lệ kết thành TB lai B.Cắt và nối ADN của TB cho và ADN plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp

C Dùng các hoocmôn phù hợp để kích thích TB lai phát triển thành cây lai

D Cho vào môi trường nuôi dưỡng keo hữu cơ pôliêtilen glycol để tăng tỉ lệ kết thành TB lai

20: (CĐ 2008) Tính trạng nào sau đây là tính trạng có hệ số di truyền cao?

A Khối lượng 1000 hạt của một giống lúa trong một vụ thu hoạch

B Số lượng trứng gà Lơgo đẻ trong một lứa C Tỉ lệ bơ trong sữa của một giống bò

D Sản lượng sữa của một giống bò trong một kì vắt sữa

21: (CĐ 2008) Nhằm củng cố những tính trạng mong muốn ở cây trồng, người ta thường sử dụng phương

pháp: A lai khác thứ B lai khác dòng kép C tự thụ phấn D lai khác dòng đơn

22: (CĐ 2008) Thể truyền thường được sử dụng trong kỹ thuật cấy gen là

A plasmit hoặc thể thực khuẩn B động vật nguyên sinh C nấm đơn bào D vi khuẩn E.Coli

23: (ĐH 2008) Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là:

A gây đột biến bằng sốc nhiệt B chiếu xạ bằng tia X

C lai hữu tính D gây đột biến bằng cônsixin

24: (ĐH 2008) ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng KTDT được đưa vào trong TB E.coli

nhằm: A ức chế hoạt động hệ gen của TB E.coli.

B làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của E.coli.

C tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện

D làm cho ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN vi khuẩn

25: (ĐH 2008) Cho các thành tựu: (1) Tạo chủng vi khuẩn E coli sản xuất insulin của người.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường

(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia (4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao

Những thành tựu đạt được do ứng dụng KTDT là:

26: (ĐH 2008) Các giống cây trồng thuần chủng

A có thể được tạo ra bằng phương pháp tự thụ phấn qua nhiều đời

B có tất cả các cặp gen đều ở trạng thái dị hợp tử C có năng suất cao nhưng kém ổn định

D có thể được tạo ra bằng phương pháp lai khác thứ qua vài thế hệ

27: (ĐH 2008) Biến dị tổ hợp A chỉ xuất hiện trong quần thể tự phối

B không làm xuất hiện kiểu hình mới C không phải là nguyên liệu của tiến hoá

D phát sinh do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố và mẹ

28: (ĐH 2008) Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là :

29: (ĐH 2008) Plasmit sử dụng trong KTDT

A là phân tử ADN mạch thẳng B là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng

C là vật chất di truyền chủ yếu trong TB nhân sơ và trong TB thực vật

Trang 3

Trần Như Hoàng, Email: trannhuhoang83@gmail.com Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế

D có khả năng nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể của TB vi khuẩn

30: (ĐH 2008) Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về hệ số di truyền ?

A Hệ số di truyền càng cao thì hiệu quả chọn lọc càng thấp

B Đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp thì chỉ cần chọn lọc một lần đã có hiệu quả

C Hệ số di truyền cao nói lên rằng tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen

D Hệ số di truyền thấp chứng tỏ tính trạng ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh

31: (CĐ 2009) Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

A Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau

B ƯTL cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau

C Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ

D Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ

32: (CĐ 2009) Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích

A Tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình tiến hoá

B Tạo dòng thuần chủng về các tính trạng mong muốn

C Tạo ra những biến đổi về kiểu hình mà không có sự thay đổi về kiểu gen

D Tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình chọn giống

33: (CĐ 2009) Trong kĩ thuật chuyển gen vào TB vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh

dấu: A Để chuyển ADN tái tổ hợp vào TB được dễ dàng

B Vì plasmit phải có các gen này để có thể nhận ADN ngoại lai

C Để giúp cho enzim restrictaza cắt đúng vị trí trên plasmit

D Để dễ dàng phát hiện ra các TB vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp

34: (CĐ 2009) Trong tạo giống cây trồng, phương pháp nào dưới đây cho phép tạo ra cây lưỡng bội đồng

hợp tử về tất cả các gen ? A Tự phụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn

B Lai hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau C Lai TB xôma khác loài

D Nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm tạo các mô đơn bội, sau đó xử lí bằng cônsixin

35: (CĐ 2009) Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của cây bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa

hoặc để lâu mà không bị hỏng Nguyên nhân của hiện tượng này là

A Gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt B Gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hóa

C Cà chua này đã được chuyển gen kháng virus D Cà chua này là thể đột biến

36: (ĐH 2009) Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi

khuẩn E coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng

độ tetraxiclin thích hợp Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ

A sinh trưởng và phát triển bình thường B bị tiêu diệt hoàn toàn

C tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển

D sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác

37: (ĐH 2009) Cho các phương pháp sau:

(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ (2) Dung hợp TB trần khác loài

(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

A (1), (3) B (2), (3) C (1), (4) D (1), (2)

38: (ĐH 2009) Giống lúa X khi trồng ở đ/bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng

suất 6 tấn/ha, ở đ/bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi theo

B Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất

C Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định

D Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha, ) được gọi là mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X

39: (ĐH 2009) Để tạo ra động vật chuyển gen, người ta đã tiến hành

A lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gen vào hợp tử (ở giai đoạn nhân non), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gen vào tử cung con cái

B đưa gen cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo đ/kiện cho gen đó được biểu hiện

Trang 4

Trần Như Hoàng, Email: trannhuhoang83@gmail.com Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế

C đưa gen cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gen) và tạo điều kiện cho gen được biểu hiện

D đưa gen cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gen cần chuyển

và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện

40: (ĐH 2009) Bằng công nghệ TB thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật

rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm Đặc điểm chung của hai phương pháp này là

A đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng B đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất

C đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể

D các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

41: (ĐH 2009) Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào trong TB thực vật có thành

xenlulôzơ, phương pháp không được sử dụng là

A chuyển gen bằng súng bắn gen B chuyển gen bằng thực khuẩn thể

C chuyển gen trực tiếp qua ống phấn D chuyển gen bằng plasmit

42 : (CĐ 2010) Cho các biện pháp sau :

(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen (2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng (4) Cấy truyền phôi ở động vật

Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp

A (3) và (4) B (1) và (3) C (1) và (2) D (2) và (4)

43: (CĐ 2010) Giống cà chua có gen sản sinh ra êtilen đã được làm bất hoạt, khiến cho quá trình chín của

quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc không bị hỏng là thành tựu của tạo giống

A bằng công nghệ TB B bằng phương pháp gây đột biến

C bằng công nghệ gen D dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

44: (CĐ 2010) Khi nói về quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không

đúng?

A Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

B Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen

C Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường

D Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường

45: (ĐH 2010) Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ TB ?

A Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt

B Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa

C Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp -carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt

D Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen

46: (ĐH 2010) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai ?

A Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng

B.Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau

C Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo

D Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai, nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại

47: (ĐH 2010) Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

gồm các bước sau:

(1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thần chủng có kiểu gen mong muốn

(2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn

(3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

Trình tự đúng của các bước là: A (1)  (2)  (3) B (3)  (1)  (2)

C (2)  (3)  (1) D (3)  (2)  (1)

48: (CĐ 2011) Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về

hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế con lai cao nhất?

Trang 5

Trần Như Hoàng, Email: trannhuhoang83@gmail.com Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế

49: (CĐ 2011) Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng TB đơn bội

B Sự lưỡng bội hóa các dòng TB đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng

C Dòng TB đơn bội được xử lí hóa chất (cônsixin) gây lưỡng bội hóa tạo nên dòng TB lưỡng bội

D Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất

50 : (CĐ 2011) Theo kĩ thuật chuyển gen ở động vật bậc cao, người ta không sử dụng phương pháp nào sau

đây :

A Phương pháp chuyển nhân có gen đã cải biến B Phương pháp chuyển gen trực tiếp qua ống phấn

C Phương pháp vi tiêm D Phương pháp dùng tinh trùng như vectơ mang gen

51: (ĐH 2011) Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại (2) Tạo giống dâu tằm tứ bội

(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp  - carôten trong hạt

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

52: (ĐH 2011) Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng

tổng hợp insulin của người như sau:

(1) Tách plasmit từ TB vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ TB người

(2) Phân lập dòng TB chưa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người

(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào TB vi khuẩn

(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người

Trình tự đúng của các thao tác trên là:

A (2) (4) (3) (1) B (1) (2) (3) (4)

C (2)  (1)  (3)  (4) D (1)  (4)  (3)  (2)

53: (ĐH 2011) Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây ?

A Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính

B Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen C Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen

D Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

54: (ĐH 2011) Trong tạo giống bằng công nghệ TB, người ta có thể tạo ra giống cây trồng mới

mang đặc điểm của hai loài khác nhau nhờ phương pháp

A chọn dòng TB xôma có biến dị B nuôi cấy hạt phấn

C dung hợp TB trần D nuôi cấy TB thực vật in vitro tạo mô sẹo

ĐH 2012

55 : Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.

B Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen

tương ứng trên nhiễm sắc thể Y

C Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.

D Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp 56: Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi

là mức phản ứng của kiểu gen

B Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức

phản ứng giống nhau

C Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường

biến đổi

D Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng

cách gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng

57: Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào

sau đây là đúng?

A Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận

Trang 6

Trần Như Hoàng, Email: trannhuhoang83@gmail.com Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế

B Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận

C Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được

D Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận

58: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội

B Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau

C Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống

D Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai

59: Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi

B Bệnh phêninkêtô niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh

C Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh

sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn

D Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể

60: Hiện nay, một trong những biện pháp ứng dụng liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu

nhằm tìm cách chữa trị các bệnh di truyền ở người là

A bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh

B loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh

C làm biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lành

D đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để ức chế hoạt động của gen gây bệnh

CĐ 2012

61 : Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế

lai nhưng phép lai nghịch lai có thể cho ưu thế lai và ngược lại

B Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ

C Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống

D Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.

62: Khi nói về xét nghiệm trước sinh ở người, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Xét nghiệm trước sinh là những xét nghiệm để biết xem thai nhi có bị bệnh di truyền nào đó hay

không

B Xét nghiệm trước sinh đặc biệt hữu ích đối với một số bệnh di tuyền phân tử làm rối loạn quá trình

chuyển hóa trong cơ thể

C Xét nghiệm trước sinh được thực hiện bằng hai kĩ thuật phổ biến là chọc dò dịch ối và sinh thiết

tua nhau thai

D Xét nghiệm trước sinh nhằm mục đích chủ yếu là xác định tình trạng sức khỏe của người mẹ trước

khi sinh con

63: Cho các bước tao động vật chuyển gen:

(1) Lấy trứng ra khỏi con vật

(2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường (3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm

(4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi

Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là

A (1)  (4)  (3)  (2) B (1)  (3)  (4)  (2)

C (2)  (3)  (4)  (2) D (3)  (4)  (2)  (1)

Trang 7

Trần Như Hoàng, Email: trannhuhoang83@gmail.com Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế

ĐH 2013

64: Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên

A sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân

B sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân

C sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân

D quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào con giống với tế bào mẹ

65: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư Khi bị

đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối

u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được Những gen ung thư loại này thường là

A gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

B gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

C gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

D gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

66: Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống

B Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

C Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn

D Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp

67: Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, phương pháp tạo giống bằng tạo dòng tế bào xôma có biến dị

được sử dụng trong việc

A tạo ra các giống cây trồng mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu

B tạo ra các đột biến ở tế bào sinh dưỡng và được nhân lên thành thể khảm

C tạo ra các giống cây trồng mới, có kiểu gen giống nhau của từ một số giống ban đầu

D tạo ra các dòng tế bào đơn bội, các dòng tế bào này có các kiểu gen khác nhau

68: Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để

` A xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu

A rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống

B xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gen trên một nhiễm sắc thể

C xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên một gen

CĐ 2013

68: Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học sử dụng thể truyền có gen đánh dấu để

A giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền

B nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp

C tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn

D dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

69 Giống cây trồng nào sau đây đã được tạo ra nhờ thành tựu của công nghệ gen?

A Giống dưa hấu tam bội

B Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten

C Giống lúa IR22

D Giống dâu tằm tam bội

70: Khi nói về sự di truyền của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở người, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Ở nữ giới, trong tế bào sinh dưỡng gen tồn tại thành cặp alen

B Gen của bố chỉ di truyền cho con gái mà không di truyền cho con trai

C Tỉ lệ người mang kiểu hình lặn ở nam giới cao hơn ở nữ giới

D Gen của mẹ chỉ di truyền cho con trai mà không di truyền cho con gái

Trang 8

Trần Như Hoàng, Email: trannhuhoang83@gmail.com Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế

DẠNG CÂU HỎI KHÁC

1 Để tạo dòng thuần ổn định trong chọn giống cây trồng, phương pháp hiệu quả nhất là:

A Tứ bội hóa các TB thu được do lai xa B Lưỡng bội hóa các TB đơn bội của hạt phấn.

C Lai các TB sinh dưỡng của 2 loài khác nhau D Cho tự thụ phấn bắt buộc.

2 Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác để tạo

hàng loạt nhiều con có kiểu gen giống nhau gọi là phương pháp:

3 Khi chiếu xạ qua bộ phận nào thì không nên dùng tia tử ngoại?

A Thân, cành thực vật B Hạt phấn C Bào tử D Vi sinh vật

4 Điều nào không đúng với quy trình nuôi cấy hạt phấn?

A Lưỡng bội hóa dòng TB 1n thành 2n rồi cho mọc thành cây lưỡng bội là cách duy nhất để tạo thành

cây lưỡng bội hoàn chỉnh

B Các dòng TB có bộ gen đơn bội nên alen lặn được biểu hiện thành kiểu hình, cho phép chọn lọc in

vitro ở mức TB những dòng có đặc tính mong muốn

C Các dòng TB đơn bội có các kiểu gen khác nhau, biểu hiện sự đa dạng của các giao tử do giảm phân

tạo ra

D Các hạt phấn riêng lẽ có thể mọc trên môi trường nuôi nhân tạo trong ống nghiệm thành dòng TB

đơn bội

5 Mục đích của công nghệ gen là:

A Điều chỉnh, sữa chữa gen, tạo ra gen mới, gen "lai" B Tạo biến dị tổ hợp

C Gây ra đột biến NST D Gây ra đột biến gen

6 Trình tự các bước trong quá trình tạo giống bằng gây đột biến:

1: Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

2: Tạo dòng thuần

3: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến

7 Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong:

A lai khác thứ B lai khác loài C lai khác dòng D lai gần

8 Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là

C lai hữu tính (lai giống) D thay đổi môi trường sống

9 Trong chăn nuôi và trồng trọt, người ta tiến hành phép lai nào để tạo dòng thuần đồng hợp về gen quý

cần củng cố ở đời sau?

10 Phép lai nào sau đây là lai gần?

A Tự thụ phấn ở thực vật B Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết

C Giao phối cận huyết ở động vật D Cho lai giữa các cá thể bất kì

11 Đặc điểm nào không đúng đối với plasmit?

A Trong TB, mỗi loại plasmit thường có nhiều bản sao

B Có trong TB chất của vi khuẩn, virus C Bản chất là ADN dạng vòng

D Có khả năng nhân đôi độc lập với ADN của TB

12 Nguyên tắc của nhân bản vô tính là:

Trang 9

Trần Như Hoàng, Email: trannhuhoang83@gmail.com Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế

A Chuyển nhân của TB Xôma (2n) vào một TB trứng , rồi kích thích TB trứng phát triển thành phôi

rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

B Chuyển nhân của TB xôma (n) vào một TB trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích TB trứng phát triển

thành phôi ròi tiếp tục hình thành cơ thể mới

C Chuyển nhân của TB trứng vào TB xôma, kích thích TB trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình

thành cơ thể mới

D Chuyển nhân của TB xôma (2n) vào một TB trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích TB trứng phát

triển thành phôi ròi tiếp tục hình thành cơ thể mới

13 Kĩ thuật chuyển gen đã ứng dụng loại kĩ thuật nào sau đây?

14 Khi xử lý plasmits và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzym là

15 Những hiểm họa tiềm tàng của sinh vật biến đổi gen là gì?

A Sinh vật biến đổi gen dùng làm thực phẩm có thể không an toàn cho người

B Gen kháng thuốc kháng sinh làm giảm hiệu lực các loại thuốc kháng sinh.

C Gen kháng thuốc diệt cỏ làm biến đổi tương quan trong hệ sinh thái nông nghiệp.

D Cả 3 câu A, B và C.

16 Việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy TB trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo cho kết quả:

A Tạo được cơ thể hoàn chỉnh B Tạo được mô

17 Nội dung giả thuyết siêu trội giải thích hiện tượng ưu thế lai:

A các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn alen lặn, tác động cộng gộp giữa các gen trội có

lợi dẫn đến ưu thế lai

B cơ thể lai nhận được nhiều đặc tính tốt của cả bố và mẹ nên tốt hơn bố mẹ

C cơ thể dị hợp tốt hơn thể đồng hợp do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen khác nhau về chức phận trong

cùng 1 lôcus

D trong thể dị hợp,alen trội át chế sự biểu hiện của alen lặn có hại không cho các alen này biểu hiện

18 Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là

A tạo ưu thế lai B sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn.

C tạo các giống cây ăn quả không hạt D tạo thể song nhị bội.

19 Mô sẹo là mô:

A Gồm nhiều TB đã biệt hóa và có kiểu gen tốt

B Gồm nhiều TB chưa biệt hóa và có kiểu gen tốt

C Gồm nhiều TB đã biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh

D Gồm nhiều TB chưa biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh

20 Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen ?

A Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh,năng suất thịt và sữa đều tăng

B Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n

C Cây đậu tương có mang kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh

D Cà chua bị bất hoạt hoặc gây chín sớm

21 Để nhân nhiều động vật quý hiếm hoặc các giống vật nuôi sinh sản chậm và ít, người ta làm như thế

nào?

A Tách phôi thành 2 hay nhiều phần, môi phần sau đó sẽ phát triển thành một phôi riêng biệt

B Làm biến đổi các thành phần trong TB của phôi khi mới phát triển

C Làm biến đổi các thành phần trong TB của phôi trước khi mới phát triển

D Phối hợp hai hay nhiều phôi thành một thể khảm

22 Cho:1:Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi

2:Lấy trứng ra khỏi cơ thể rồi cho thụ tinh nhân tạo

3:Nuôi TB xô ma của hai loài trong ống nghiệm

4:Cấy phôi vào tử cung vật nuôi khác để thai phát triển và đẻ

Trình tự đúng các giai đoạn trong quá trình tạo động vật chuyển gen là:

Trang 10

Trần Như Hoàng, Email: trannhuhoang83@gmail.com Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế

23 Công nghệ gen là: A Quy trình tạo những TB có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới

B Quy trình tạo những TB có gen bị biến đổi

C Quy trình tạo những TB hoặc sinh vật có gen bị biến đổi

D Quy trình tạo những TB hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới

24 Giả thuyết về trạng thái siêu trội cho rằng cơ thể lai có các tính trạng tốt nhất có kiểu gen

25 Đối với các loài vi khuẩn, phương pháp thường dùng để phân lập các dòng mang thể đột biến mong

muốn sau khi gây đột biến là:

A Nuôi chúng trong môi trường giống như môi trường trước khi gây đột biến

B Nuôi chúng trong môi trường giống môi trường tự nhiên

C Nuôi chúng trong môi trường khuyết dưỡng D Nuôi chúng trong môi trường đầy đủ dinh dưỡng

26 Điều nào không đúng với việc làm biến đổi hệ gen của một sinh vật?

A đưa thêm một gen lạ vào hệ gen B loại bỏ hay làm bất hoạt một gen nào đó

C làm biến đổi gen đã có sẵn trong hệ gen D tạo MT cho gen nào đó biểu hiện khác thường

27 Trong KTDT, điều không đúng về phương pháp đưa ADN tái tổ hợp vào trong TB nhận là:

A Dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện

B Dùng vi tiêm hoặc súng bắn gen.

C Gói ADN tái tổ hợp trong lớp màng lipít, chúng liên kết với màng sinh chất và giải phóng

AND tái tổ hợp vào TB nhận

D Dùng hoóc môn thích hợp kích thích TB nhận thực bào.

28 Trong KTDT về insulin người, sau khi gen tổng hợp insulin người đựơc ghép vào ADN vòng của

plasmit thì bước tiếp theo làm gì?

A Chuyển vào môi trường nuôi cấy để tổng hợp insulin.

B Cho nhân đôi lên nhiều lần để làm nguồn dự trữ cấy gen

C Chuyển vào vi khuẩn để nó hoạt động như ADN của vi khuẩn.

D Được ghép vào cơ thể người bệnh để sản sinh ra insulin.

29 Để tạo ra các giống, chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất trên qui mô công nghiệp các chế phẩm sinh

học như: axit amin, vitamin, enzim, hoocmôn, kháng sinh , người ta sử dụng

A đột biến nhân tạo B chọn lọc cá thể C các phương pháp lai D KTDT.

30 Điều không thuộc công nghệ TB thực vật là

A tạo ra cây trồng chuyển gen cho năng suất rất cao.

B lai các giống cây khác loài bằng kĩ thuật dung hợp TB trần.

C nuôi cấy hạt phấn rồi gây lưỡng bội tạo ra các cây 2n hoàn chỉnh và đồng nhất về KG

D đã tạo ra các cây trồng đồng nhất về kiểu gen nhân từ một cây có kiểu gen quý hiếm.

31 Trong công nghệ TB động vật đã thành công khi

A nhân bản vô tính động vật, lai TB xôma B lai TB xôma, cấy truyền phôi.

C nhân bản vô tính động vật, cấy truyền phôi D lai TB xôma, tạo ĐV chuyển gen.

32 Phương pháp nào đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai?

C trồng cây bằng hạt đã qua chọn lọc D cho tự thụ bắt buộc

33 Cơ thể nào được đề cập dưới đây là chắc chắn đã được chuyển gen.

A Cây hướng dương chứa gen cố định đạm.

B Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh cho người.

C Cây dương xỉ phát triển từ môi trường nuôi cấy gen.

D Trong điều trị bệnh, một người truyền đúng nhóm máu.

34 Hạt phấn của loài A thụ phấn cho noãn của loài B, cây lai thường có đặc điểm:

A dễ bị sâu bệnh, năng suất thấp B quả nhỏ, chất lượng không cao.

C quả nhiều hạt, năng suất không cao D bất thụ.

35 Giao phối cận huyết là lai giữa các động vật

C Có cùng tuổi sinh học D Có cùng kiểu hình

36 Công nghệ gen là:

Ngày đăng: 02/07/2014, 09:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w