Muốn xác định phương chính và ứng suất chính, thì theo định nghĩa ta phải tìm mặt nghiêng nào có ứng suất tiếp bằng không tức là mặt cắt không có ứng suất tiếp... Những ứng suất chính cò
Trang 1Chương 2: Phương chính và ứng suất
chính.
Muốn xác định phương chính và ứng suất chính, thì theo định nghĩa ta phải tìm mặt nghiêng nào có ứng suất tiếp bằng
không (tức là mặt cắt không có ứng suất tiếp)
Mặt cắt nghiêng () là mặt chính khi uv = 0 (3-6) Gọi 0 là góc nghiêng của phương chính với trục x, từ (3-6) và (3-3), ta có:
uv x
y sin2
2 0 xy cos 2 0
0
(3-7)
tg2 0
2xy
2xy
x y
Đặt tg
x
y 0 k2 2
, k z
Ha
y
01
2
02 2 2
nha
u
Như vậy từ (3-7) luôn luôn tìm được hai giá trị của 0 là 01
và 02 chênh lệch
Trang 2
2 Vậy luôn luôn có hai phương chính thẳng góc nhau Lần lượt thay 01, 02 vào (3-2) ta sẽ được các ứng suất chính cần tìm Những ứng suất chính còn là những ứng suất cực trị, nghĩa là ứng suất trên mặt chính sẽ có giá trị cực trị Rõ ràng đạo hàm bậc nhất của giá trị ứng suất pháp bằng 0 cũng đồng nghĩa với ứng suất tiếp
ở mặt đó triệt tiêu
Thực
vậy
d
u d
2
x
y 2
sin 2 2xy cos 2
2uv d
u
uv = 0 , cũng có nghĩa
là
0 d
Như vậy, khi
thay
cos 2
c1 ,
cos 2 c
2 ,
sin 2 c1
và sin 2 c 2 , suy từ (3-7)
với sự biến đổi cos 2
tg2
1 tg 2 2
và sin 2
1
1 tg 2 2
, ta có được hai giá trị ứng suất
chính ở hai mặt chính vuông góc với nhau và thường trong trạng thái ứng suất phẳng, ta ký hiệu các ứng suất chính là max, min
Ta có
max/
min
x y 1
2 2
(
x
y ) 2 42
(3-8)
dấu + ứng với max, dấu ứng với min
3.2.3 Vòng tròn ứng suất (vòng Mohr)
Chúng ta để ý đến hai biểu thức (3-2) và (3-3) thì thấy rằng:
u và uv đều là hàm của góc nghiêng Do đó giữa chúng chắc
sẽ có một mối liên hệ nào đó
Thật vậy từ (3-2) và (3-3) ta được:
x
u y
2
x
y cos 2
y
sin 2
x y sin 2 cos 2
uv 2
xy
Trang 32 2
Bình phương cả 2 vế của hai phương trình này, sau đó cộng các
vế lại ta sẽ được:
x
y
2 x y
u
uv
2
co2 xy sin 2
2
Sau khi thu gọn ta
được:
x
2
y sin 2
y
2
cos 2
x
y 2 x y 2
u
2
uv 2 xy (3-9)
Trong hình học giải tích ta đã biết phương trình chính tắc của đường tròn bán kính
R: (x-a)2 + (y-b)2 = R2; (a,b) tọa độ tâm vòng tròn đó
Nếu lập hệ trục mà trục hoành là u và trục tung uv thì (3-9) chính là phương trình của một vòng tròn trong đó: u, uv -Tọa độ của những điểm trên vòng tròn
Trang 4
x y
,0 - Tọa độ của tâm vòng tròn
2
x y 2
2
xy - Bán kính của vòng tròn.
Ta có thể kết luận: Sự liên hệ giữa ứng suất pháp và ứng suất tiếp trên mặt cắt bất kỳ có thể biểu diễn bằng một vòng tròn là vòng tròn ứng suất (hay vòng Mohr)
Cách dựng vòng Mohr như sau:
Xét một phân tố ở trạng thái ứng suất phẳng, trong đó phương
Oz là một phương chính không có ứng suất, còn hai phương Ox,
Oy là bất kỳ và giả sử đã biết các ứng suất x, y, xy = -yx , với giả thiết x > y > 0; xy> 0
Ta lập hệ trục tọa độ (theo một tỉ lệ nhất định ,vị dụ 1cm ứng với 1KN/cm2)
* Trục hoành song song với Ox, biểu diễn ứng suất pháp
* Trục tung song song với Oy, biểu diễn ứng suất tiếp
y y
yx
x
xy
x
x y
uv
D
xy
x
yx
O A C B u
y
Hình 3.8:Phân tố ứng suất
phẳng
y
x y
2 x
Hình 3.9: Vẽ vòng tròn Mohr
Xác định tâm C của vòng Mohr: Trên trục hoành lấy các đoạn
OA y ; OB x
Điểm chính giữa C của AB chính là tâm vòng Mohr, vì:
Trang 5 xy
OC OA OB
y x
* Tìm bán kính vòng Mohr:
Ứng với điểm A ta lấy D có
tung độ
2
AD
xy
2
nằm về phía dương của trục tung
(vì giả thuyết xy> 0) CD chính là bán kính
của vòng Mohr, vì:
2
CD 2 AC2
AD2
x
=
y 2
2
Với tâm C và bán kính CD ta lập được vòng Mohr
D (y, xy ): Gọi là điểm cực của của vòng Mohr có tâm C
và bán kính CD.Ta hoàn toàn có thể vẽ vòng tròn Mohr ứng suất (hình 3.9)
Trang 6Chúng ta chú ý đến điểm Mo (x, xy), hình 3.11, tức là tọa
độ của nó thể hiện ứng xuất pháp x, ứng suất tiếp xy trên mặt chuẩn có pháp tuyến x, nên điểm Mo gọi là điểm gốc của vòng tròn ứng suất, MO cũng là bán kính của vòng Mohr
Bây giờ ta hãy chứng minh tính chất sau:
- Nếu lấy một điểm M thuộc vòng Mohr và kí hiệu góc giữa các bán kính CM và CMo là 2, thì tọa độ điểm M đó sẽ là u, uv trên mặt cắt có pháp tuyến u xiên góc với trục x (xem hình 3.11)
y
xy
x
y
yx
u u
uv
xy
xy
uv D
M
M O 2
xy
x
yx
y
O A C T B u
y
Hình 3.10:
Ứng suất trên
mặt cắt xiên
x
Hình 3.11: Cách dựng vòng tròn ứng suất
Theo hình ta tính
được: OT OC CT OC CM cos( 2)
= OC CM cos .cos 2 CM sin .sin 2
Vì CM cos
CM 0
cos CB x y
2
Và CM sin CM 0 sin BM0 xy
OT x
y 2
x
y 2 cos 2 xy sin 2
Trang 7So sánh với (3-2)
=
>
Tương tự
OT u
TM uv
Nối DM =>
MDM 0 = => DM // u
* Chú ý: a) Khi biểu diễn các giá trị x, y, xy trong hệ
trục (, ) cần lưu ý dấu b) > o, khi quay ngược chiều kim đồng hồ kể từ trục x
Ví dụ: Tính ứng suất trên mặt cắt có pháp tuyến u nghiêng
một góc = 300 so với trục x
* Tính theo phương pháp đồ thị:
Lập hệ trục // x; // y, chọn tỉ xích 5mm =1KN/cm2
Trang 87 2
x
Trên trục lấy OA
y 4; OBx 8
Trung điểm C của AB là tâm vòng Mohr Cực D (4,2), CD là bán kính vòng Mohr ứng với phân tố đã cho Từ D kẻ đường thẳng song song với u cắt vòng Mohr tại M Đo tọa độ , ta nhận được:
u = x(M) = 5,3 k/cm ; uv - y(M)==
2,7k/cm
KN
2
u
2 300
D 30
A 4
C B M1 kN
uv
8
cm
2
Hình 3.12:
Xác định
ứng suất
tại mặt
xiên
* Tính theo phương pháp
giải tích:
Hình 3.13: Cách tìm ứng suất trên mặt xiên bằng vòng Mohr
u 84
2
8 4 2
cos 600
2 sin 600
5,268
KN cm 2
uv 84
2
sin 600
2c0s60 0
2,732
kN cm2
chín
h
* Ứng dụng chủ yếu của vòng Mohr là để xác định phương chính và ứng suất
Ta biết rằng mặt chính là mặt không có ứng suất tiếp Do đó
để xác định phương
Trang 92
chính ta chỉ việc tìm trên vòng tròn Mohr những điểm có tung độ bằng không Đó là hai điểm M1, M2, các phương này hợp với phương ngang những góc 1 và 2 Ở đây ta qui ước chiều dương của các góc là chiều ngược với chiều quay của kim đồng hồ Giá trị của các ứng suất chính có thể đo trực tiếp trên các trục (, )
Đó là các đoạn
OM1 và OM 2 ; OM1 max ; OM 2 min , (xem hình 3.15) Nhờ vòng Mohr ta có thể rút ra công thức tính ứng suất chính:
x y x y 2
min OC
M 2 C 2 2 xy
x y x y 2
max OC CM1 2 2 xy
Trang 10
2 xy
2
Viết
gộp:
max/
min
x
y
2
x
y 2
2
(3-10)
dấu + ứng với ma x, dấu
ứng với min
1
y
y
y
x
D
y M2 M1 1
y
y
x y
O
2
A C B
1
Hình 3.14:Phân
tố ứng suất phẳng
2 x y
2
x 1
Hình 3.15: Xác định ứng suất chính bằng vòng Mohr
Theo hình trên thì ta sắp xếp các ứng suất chính theo thứ tự :
1 = max, 2 = min, 3 = 0 Gọi: 1- Góc giữa phương chính có max với phương ngang
2- Góc giữa phương chính có min với phương ngang thì từ vòng Mohr ta
rút ra:
tg
1
tg
2
AD AM 1
A
D
xy
max y
xy
Trang 112
xy y max
AM 2 y min
xy Viết gộp: tg 1/2 (3-11)
y max / min Trên vòng tròn Mohr còn có hai điểm đặc biệt M3 và M4 là hai điểm có tung độ lớn nhất và bé nhất Dựa vào vòng Mohr, ta có:
x y 2 max CM3
2
xy
x y 2
min CM 4 2 xy
Trang 12Viết gộp:
Trang 13 max/ min
Trang 14x
Trang 15
2
y