Chương 20: NGUYÊN TẮC CHUNG ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN SIÊU TÍNH Ngoài các phương trình cân bằng tĩnh học độc lập ta cần phải lập thêm phương M trình biến dạng nữa mới giải được.. Giải: Bỏ ngàm
Trang 1Chương 20: NGUYÊN TẮC CHUNG ĐỂ GIẢI
BÀI TOÁN SIÊU TÍNH
Ngoài các phương trình cân bằng tĩnh học độc lập ta cần phải lập thêm phương
M
trình biến dạng nữa mới giải được
* Ví dụ 7: Hãy vẽ biểu đồ
Mz của thanh chịu xoắn như hình ve 6.15 Cho biết a, b, M
Giải: Bỏ ngàm tại A,B và
thay vào đó MA
M
mô men phản lực MA, MB Phương trình
B cân bằng tĩnh học độc lập :mz
= 0, suy ra
MA + MB = M (1)
Để hệ mới tương đương với
hệ cũ ta
có phương trình biến dạng:
AB = 0 M
B13 1
Hình 6.15:Gi i siêu
Trang 2cho nên : M B b (M
GJ p GJ p
Từ (1) và (2) , ta có:
M B
a
a
b
M ; M A
b M
a b Khi đã có các giá trị phản lực MA, MB và tải trọng M thì ta
dễ dàng vẽ biểu đồ mô men xoắn (như ở hình 6.15) Sau đó thì các bài toán về xoắn ta có thể dễ dàng giải quyết như đã làm với các bài toán tĩnh định ở trên
6.10 TÍNH LÒ XO XOẮN ỐC HÌNH TRỤ CÓ BƯỚC NGẮN
Lò xo là một chi tiết thường gặp và được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật như trong các bộ phận giảm chấn động, trong các đệm đỡ ở các toa tàu lửa Có nhiều dạng lò xo, nhưng ở đây chủ yếu ta nghiên cứu loại lò xo hình trụ có bước ngắn
Trên hình 6.16 biểu diễn lò xo với các thông số sau: D là đường kính trung bình của
lò xo; h là bước của lò xo; là góc nghiêng của vòng lò xo đối với mặt thẳng góc với trục lò xo (góc này thường rất bé), vì vậy bước lò xo rất ngắn; n là số vòng lò xo
6.10.1 Ứng suất trên mặt cắt lò xo:
Q M
M P
Hình 6.16: Tính toán lò xo
Ta cắt lò xo bằng mặt cắt chứa trục vuông góc với dây lò xo (vì lò xo bước ngắn) nên mặt cắt đó xem như tròn (hình 6.16b) Chia lò xo ra 2 phần, ta xét sự cân bằng của phần trên chẳng hạn
Trang 3Để cân bằng với lực kéo P thì trên mặt cắt dây phải có lực cắt Q và
mô men M xoắn Dễ dàng xác định: Q = P và M = P D 2
Lực cắt Q sẽ sinh ra một ứng suất tiếp ở trên đường kính xem như hằng số và được xác
P 4P
F D
Mô men xoắn M sẽ sinh ra ứng suất tiếp và cực đại ở chu vi, được xác định như
trong bài toán xoắn thanh tròn:
Trang 4
ma x
3
M = M
P.D WP 2
d
8.P.D
d3
(6-17)
16 Nhìn vào mặt cắt ở hình 6.16c trên đường kính AB ta thấy ở
mép B, thì ứng suất tiếp do Q và M đều cùng chiều Vậy tại mép trong của lò xo ứng suất tiếp sẽ là:
max = Q + M = 4P 8PD 8PD 1
d
(6-18)
D2 d3 d 3
2D
Thường thì
tỷ số
d bé hơn 1 rất nhiều và có thể bỏ qua lượng đó trong công thức
2D (6-18), cho nên ta có:
ma x=
8P D
d 3
(6-19)
Như vậy ta bỏ qua ứng suất tiếp do lực cắt Q sinh ra
Để chính xác hơn người ta đưa vào 1 hệ số điều chỉnh K, hệ số này phụ thuộc vào
bước lò xo, giá trị ứng suất tiếp gây ra do lực cắt Q
thông qua tỷ số
thường được sử dụng là:
D Vậy công thứcd
= K 8PDd 3
Bảng 6.2: Bảng hệ số điều
chỉnh K
(6-20)
K 1,58 1,40 1,31 1,25 1,23 1,18 1,16 1,14
6.10.2 Độ cứng của lò xo:
Dưới tác dụng của lực P, lò xo có thể bị giãn ra một lượng (nếu là lực P kéo) và bị co một lượng là (nếu lực p là nén) Lực P
đó sẽ sinh ra một công:
A = 1
P
2
Về trị số, công đó bằng thế năng biến dạng đàn hồi tích lũy trong lò xo; nếu chỉ để
Trang 5ý đến mô men mà bỏ qua ảnh hưởng lực cắt Q thì:
U = 12M 2 l
GJ p
=
P D
; J2 p 2
d 32
và l D n
P D .D.n
ta sẽ có: U =
2 d4
4 P2 D3 n
Gd 4
2
G
32 Theo định luật bảo tồn năng lượng thì: A = U
Ha
y
1 P
2 4D3 P 2 n
G
d 4 Suy ra = 8 P
D3 n
G
d 4
(6-21)
Trang 63 3
Công thức này có thể
viết: =
P
P Gd4
C 8D 3n 4 Trong đó: C
=
G d
8 D3 n
(6-22)
C được gọi là độ cứng của lò xo có thể tính bằng N/cm,
MN/m, độ cứng càng lớn
thì càng nhỏ
* Ví dụ 8: Cho một lò xo hình trụ có đường kính trung bình
là D = 20cm, đường kính dây lò xo d = 2cm, số vòng lò xo là n=18, chịu lực kéo trên trục lò xo là P =
3103N
Hãy kiểm tra độ bền của lò xo và tính độ dãn của nó, cho biết [] = 2,5.108N/m2 , G = 81010N/m2
Bài giải : Ứng suất tiếp lớn nhất trong lò xo được tính
bằng công thức (6-20): K 8
P D
ma x = d3 Tra bảng 6-2 ta có
ứng với D 20 10 , thì K = 1,14
d Vậy max = 1,14
2
8 3
103 0,2
(0,02)3
2,18 108 N / m 2
So sánh với [], ta thấy max
< [] Vậy lò xo đủ bền
Độ giãn của lò xo được tính bằng công thức (6-21):
= 8 P
D n 8
310 (0,2)3 18 0,27m
G d 4 81010 (0,02)4
* Ví dụ 9: Tìm độ cứng của hệ gồm 2 lò xo có độ cứng riêng
biệt C1, C2 khi nối liên tiếp (mắc nối tiếp) như trên hình 6.17a và khi đặt lồng vào nhau (mắc song song) như trên hình vẽ 6.17b, cùng chịu tác dụng lực P
Bài giải :
1) Mắc nối tiếp Lực tác dụng lên các lò xo như nhau và bằng P và độ giãn dài của cả 2 lò xo sẽ là tổng độ giãn dài (độ lớn) của 2 lò xo cộng lại, tức là:
P P 1 1
Trang 7 = 1 +
C1 C2 C1C2
So sânh với công thức
= P C Vậy C
C 1C2 C1 C2
vă lă độ cứng
b) C1
C 1
của toăn hệ
2- Mắc song song, thì rõ răng độ lớn của
2 lò xo như nhau vă: = 1
C 2
C1 C 2 Nhưng lúc năy lực nĩn P của toăn hệ được P phđn ra cho lò xo 1 vă lò xo 2 như sau:
P = P1 +P2 = C1 + C2
Hình 6.17:Tính lún c a
lò xo
Trang 8= (C1+ C2) Suy ra: = C1 P
C2
Trang 9So sánh với (6-22) thì C = C1 + C2
Độ cứng của hệ bằng tổng độ cứng của các lò xo mắc song song