Hoàn thiện công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ Lợi 1
Trang 1Lời nói đầuTrong những năm cuối cùng của thiên niên kỷ thứ hai này, nước ta đang tồntại một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Với sự cạnh tranh gay gắttrong vòng xoáy khốc liệt của cơ chế mới, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế đều phải nỗ lực hết mình để tồn tại và phát triển.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý tàichính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt độngkinh tế nói chung và kinh doanh nói riêng Bởi thế, việc chấp hành đúng các nguyêntắc hạch toán kinh doanh là việc làm cần thiết và tích cực của mỗi doanh nghiệp để
có được tình trạng tài chính lành mạnh, đủ sức cạnh tranh trong mọi điều kiện thịtrường
Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp thì chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng, luôn được các doanh nghiệp quantâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Bởi thế, muốn tồn tại và phát triển, bên cạnh việc sản xuất ra sản phẩm chất lượngcao, doanh nghiệp còn phải tìm mọi biện pháp hạ giá thành sản phẩm Có như vậy,doanh nghiệp mới có thể tăng nhanh tích luỹ, tạo điều kiện tái sản xuất mở rộng vànâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
Để đạt được điều đó, trước hết doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sảnsuất và tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận kế toán tập hợpchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Thông tin về chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp phân tích đánh giá được tìnhhình về sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả hay không, từ đó đề ra biệnpháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đề ra nhữngquyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị củadoanh nghiệp Chính vì vậy, mà việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm là một yêu cầu thiết yếu, luôn là một trong những vấn đề thời sựđược các doanh nghiệp quan tâm
Công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ Lợi I là một trong những doanh nghiệp Nhànước hoạt động rất hiệu quả Cũng như mọi doanh nghiệp khác trong nền kinh tếhiện nay, Công ty rất coi trọng việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
Trong thời gian thực tập tại Công ty, nhờ sự giúp đỡ tận tình của cô giáohướng dẫn và sự giúp đỡ của các cô chú tại phòng kế toán, tôi xin được đi sâunghiên cứu đề tài:
Trang 2Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ Lợi I.
Trang 3PHẦN I
LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
A - CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.1 Khái niệm chí phí sản xuất
Chi phí sản xuất được hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về laođộng sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nêngiá thành sản phẩm
Từ khái niệm về chí phí sản xuất, ta thấy được sự khác nhau giữa chi phí và chitiêu Chi phí là những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sảnphẩm được tạo ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán.Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn củadoanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì Ngoài sự khác nhau về lượng,chi phí và chi tiêu còn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ nàynhưng chưa được tính vào chi phí (chi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho nhưngchưa sử dụng) và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhưng chưa chi tiêu (vídụ: chi phí trích trước) Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu các trong doanhnghiệp là do đặc điểm, tính chất vận động và phương thức dịch chuyển giá trị củatừng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu hạch toán của chúng
1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Trong chế độ kế toán Việt nam có một số cách phân loại chi phí chủ yếu sau:
a) Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp trong kỳđược chia thành các loại (thường gọi là yếu tố) sau:
*Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụngcho hoạt động sảnxuất trong kỳ
*Chi phí nhân công: Phản ánh tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất
lương phải trả cho toàn bộ công nhân, viên chức; và phản ánh phần bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương vàphụ cấp lương phải trả công nhân viên
Trang 4*Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
của tất cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ
*Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ
*Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản
ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ
b) Phân loại theo mục dích công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, chí phí sản xuất được chia thành 4 loại:
*Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu và động lực sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sảnphẩm
*Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lương chính, lương phụ, phụ
cấp của công nhân trực tiếp sản xuất
*Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử
dụng xe và máy thi công để hoàn thành sản phẩm khảo sát thiết kế gồm: tiền khấuhao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lương các công nhân điều khiển máy thicông, chi phí về nhiên liệu, động lực dùng cho máy thi công
*Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung
tại các bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại ) bao gồm 6 điều khoản: Chi phínhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, và chi phí khác bằng tiền
Ngoài hai cách phân loại chi phí trên, để phục vụ cho việc quản trị doanhnghiệp, chi phí sản xuất còn được phân thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp;chi phí thích đáng và không thích đáng, hoặc có thể phân loại theo phương pháp tậphợp chi phí thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Theo quan điểm của kế toán Việt nam hiện nay, giá thành sản phẩm được hiểu
là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao độngvật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, và lao vụ nhất định đã hoànthành, là chi phí sản xuất tính cho các sản phẩm hoàn thành
Với doanh nghiệp khảo sát thiết kế giá thành sản phẩm khảo sát thiết kế mangtính chất cá biệt vì mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng sản phẩmkhảo sát thiết kế sau khi hoàn thành đều có giá trị riêng Giá bán được biết trước khi
Trang 5thành sẽ cho phép doanh nghiệp xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong việc tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư, hoàn thiện kỹthuật, giảm thời gian thi công thiết kế, sử dụng hợp lý vốn cũng như các giải phápkinh tế kỹ thuật
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành, giáthành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán
a) Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu
* Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức
chí phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mứccũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm
* Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định từ những điều kiện cụ thể
của doanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ giá thành so với giá thành dự toán bằng cácbiện pháp tăng cường quản lý kỹ thuật, vật tư thi công Giá thành kế hoạch được xácđịnh như sau:
Giá thành kế hoạch = Giá thành định mức - mức hạ giá thành kế hoạch
* Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩmthực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kếtthúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính cho cả chỉ tiêu tổng giá thành
và giá thành đơn vị
Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa 3 loại giá thành này phải đảm bảo như sau:Giá thành định mức >= Giá thành kế hoạch >= Giá thành thực tế
b) Phân loại theo phạm vi tính giá thành
* Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí đểsản xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành
* Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ
3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quátrình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiệnmặt kết quả Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình, vì vậy, chúng giống nhau
Trang 6lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên giá thành và chi phí lại khác nhau về lượng Điều đó được thể hiện qua sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳQua sơ đồ ta thấy:
Giá thành Chi phí Chi phí Chi phí
sản phẩm = sản xuất + sản xuất - sản xuất
hoàn thành dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳNhư vậy, khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ vàcuối kỳ bằng nhau thì giá thành sản phẩm hoàn thành bằng tổng chi phí phát sinhtrong kỳ
B - NỘI DUNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
a Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Một trong những thông tin quan trọng đối với các nhà quản lý doanh nghiệp làcác thông tin về chi phí, vì mỗi khi chi phí tăng thêm sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tớilợi nhuận Do vậy, các nhà quản lý cần kiểm soát chặt chẽ chi phí của doanh nghiệp.Điều này cũng đúng với giá thành sản phẩm (vì chi phí và giá thành là hai mặt củamột quá trình)
Do chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất còn giá thành phản ánh mặtkết quả sản xuất nên việc quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phải đứngtrên quan điểm hiệu quả sản xuất, tức là phải quản lý về mặt giá trị bao gồm cả cácchi phí trực tiếp và gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, các giá thành dự toán,
kế hoạch, thực tế Các loại chi phí này phải được theo dõi và quản lý trên hệ thống
sổ sách của doanh nghiệp Để làm được điều đó, mỗi sản phẩm (mỗi công trình khảosát thiết kế) phải có một bộ hồ sơ riêng (bao gồm các hợp đồng, hóa đơn mua vật tư,các chứng từ thanh toán lương, và các chứng từ khác theo quy định hiện hành), cáckhoản mục chi phí lại phải được tập hợp theo dõi theo từng đối tượng hạch toán vàphải được phản ánh trên các sổ chi tiết chi phí và tính giá thành của doanh nghiệp.Đồng thời, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng chi phí, pháthiện những lãng phí, sai phạm để có thể kịp thời xử lý
Trang 7Nói tóm lại, trong việc quản lý chi phí và giá thành sản phẩm người quản lýdoanh nghiệp phải luôn nắm được nguồn gốc phát sinh chi phí, nội dung, tính chấtcủa từng khoản mục chi phí; các định mức chi phí tại doanh nghiệp; các nguyênnhân dẫn đến sự tăng, giảm chi phí tại doanh nghiệp; cũng như các tình hình thựchiện các kế hoạch giá thành tại doanh nghiệp
b Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụquản lý kinh tế, tài chính, có tác dụng tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểmsoát các hoạt động kinh tế Để phát huy vai trò của công cụ kế toán đối với doanhnghiệp cần thiết phải có sự tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành Kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành trong các đơn vị sản xuất nói chung và trong cácđơn vị khảo sát thiết kế nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng, nó là điều kiện đểphân tích, đánh giá, tổ chức quản lý và sản xuất hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả quảntrị, đảm bảo cho sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp
Để phát huy được vai trò của mình, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm phải đạt được những yêu cầu sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm chi phí, đặc điểm của sảnphẩm, yêu cầu tổ chức sản xuất và yêu cầu của công tác quản lý của doanh nghiệp
mà xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhcho phù hợp
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượngtập hợp chi phí đã xác định bằng các phương pháp thích hợp đối với từng loại chiphí, tập hợp chi phí sản xuất theo các khoản mục chi phí và theo các yếu tố chi phíquy định
- Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiệncác định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, các dự toán chi phí đối với chi phí sảnxuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, đề xuất các biện pháptăng cường quản lý và tiết kiệm chi phí, phục vụ yêu cầu hạch toán kinh tế
- Tổ chức kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm
1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
a Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tượng hạch toán (tập hợp) chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phísản xuất cần tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và tổ chức
Trang 8xưởng, bộ phận ) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (như sản phẩm, nhóm sảnphẩm ).
Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiếtcủa công tác kế toán chi phí sản xuất Có xác định đúng đắn đối tượng kế toán chiphí sản xuất mới có thể tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất từ khâu ghichép ban đầu, tổng hợp số liệu đến tổ chức tài khoản và mở sổ chi tiết
Để xác định đúng đắn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong các doanhnghiệp cần căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:
- Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất giản đơn hay phức tạp,quy trình công nghệ liên tục hay song song
- Loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
Do đặc điểm khác biệt cụ thể của mình mà đối tượng tập hợp chi phí trong cácđơn vị khảo sát thiết kế cũng có những đặc điểm khác so với bất cứ ngành sản xuấtvật chất nào Đặc điểm của ngành khảo sát thiết kế là quy trình công nghệ sản xuấtphức tạp, yêu cầu kỹ thuật, nghiệp vụ cao, loại hình sản xuất đơn chiếc, mỗi giaiđoạn sản xuất có thể có dự toán riêng Hơn nữa, công tác khảo sát thiết kế thườngđược tiến hành trong những điều kiện địa hình khác nhau, tổ chức sản xuất thườngchia làm nhiều khu vực, bộ phận thực hiện.Vì vậy, đối tượng hạch toán chi phí sảnxuất trong các đơn vị này thường là công trình, đơn đặt hàng, giai đoạn công việchoàn thành, hoặc theo đơn vị sản xuất (địa điểm phát sinh chi phí)
b Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trong các doanh nghiệp Việt nam, các phương pháp hạch toán chi phí sản xuấtđược áp dụng là:
- Phương pháp hạch toán chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm;
- Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm;
- Phương pháp hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm;
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng;
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị sản xuất;
- Phương pháp hạch toán chi phí theo toàn bộ dây chuyền sản xuất;
- Phương pháp hạch toán chi phí theo giai đoạn công nghệ
Tuy nhiên, do đối tượng tập hợp chi phí có đặc điểm riêng nên phương pháptập hợp chi phí sản xuất trong các đơn vị khảo sát thiết kế cũng có đặc điểm khácvới các ngành khác Các phương pháp tập hợp chi phí chủ yếu áp dụng là:
Trang 9* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo công trình
Theo phương pháp này, hàng tháng các chi phí phát sinh liên quan đến côngtrình nào thì kế toán tiến hành tập hợp chi phí cho công trình đó Các khoản chi phíđược phân chia theo các hạng mục giá thành Giá thành thực tế của đối tượng đóchính là tổng chi phí được tập hợp cho đối tượng kể từ khi bắt đầu cho đến lúc kếtthúc công việc
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng
Trong trường hợp đơn vị khảo sát thiết kế thực hiện hoạt động khảo sát thiết kếtheo đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theotừng đơn Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng
là giá thành thực tế của sản phẩm, khối lượng công việc hoàn thành theo đơn đặthàng
Đặc điểm của việc tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng trong các đơn vịkhảo sát thiết kế là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đều được tập hợp theo từngđơn đặt hàng của khách hàng mà không kể đến quy mô của công trình hay sự khácbiệt về quy trình công nghệ, về thời gian thực hiện Đối với các chi phí trực tiếp(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp) phát sinh trong kỳliên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đótheo chứng từ gốc (hay bảng phân bổ chi phí) Đối với chi phí sử dụng máy thi công
và chi phí sản xuất chung, sau khi tập hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơn đặt hàngtheo tiêu thức phù hợp (số giờ công sản xuất xây lắp, chi phí nhân công trực tiếp )
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị sản xuất
Theo phương pháp này, các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng đơn vịsản xuất (các đơn vị khảo sát, thiết kế) Trong từng đơn vị đó, chi phí lại được tậphợp theo từng đối tượng chịu chi phí như từng công việc, từng giai đoạn công việc,hay từng công trình cụ thể Cuối kỳ, chi phí phát sinh ở từng đơn vị sẽ được tậphợp và so sánh với dự toán chi phí sản xuất của từng đơn vị Trên thực tế có nhiềuchi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, khi đó, chi phí cần phải được phân
bổ cho đối tượng chịu chi phí một cách chính xác và phù hợp
Nhìn chung có nhiều phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, mỗi phương pháp
có một ưu điểm riêng phù hợp với điều kiện và yêu cầu quản lý của từng doanhnghiệp cụ thể Trên cơ sở năng lực và điều kiện hiện có, các doanh nghiệp sẽ lựachọn cho mình một phương pháp tập hợp chi phí phù hợp nhất
Ở Anh, Mỹ thì đơn giản hơn, trong hệ thống kế toán Anh, Mỹ thường áp dụngphương pháp hạch toán chi phí theo công việc hay theo quá trình sản xuất Cơ sở của
kế toán theo công việc là các đơn đặt hàng, khi đó kế toán chi phí nhấn mạnh đếnviệc kiểm soát chi phí theo từng đơn đặt hàng thông qua các phiếu chi phí (các sổchi tiết) theo số tiền thực tế Cơ sở của kế toán theo quá trình sản xuất là các giai
Trang 10về nguyên vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp, và sản xuất chung) đều được báo cáotrên báo cáo sản xuất.
2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các bước công việc cần tiến hànhnhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành được kịp thời theotính chất và đặc điểm sản xuất của từng ngành Ở Việt nam, đối với các đơn vị khảosát thiết kế, chi phí sản xuất được tập hợp qua các bước sau:
1) Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công việc, từnggiai đoạn công việc, hay từng công trình
2) Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liênquan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụphục vụ và đơn vị giá thành lao vụ
3) Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên quantheo tiêu thức phù hợp
4) Xác định chi phí dở dang cuối kỳ, và tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Về cơ bản, trình tự tính giá thành của hệ thống kế toán Mỹ là giống Việt nam.Tuy nhiên, trong kế toán Pháp, vì giá thành bao gồm cả chi phí ngoài sản xuấtnên trình tự tính giá thành có khác so với kế toán Việt nam, bao gồm 4 bước chính:
- Tính giá tiếp liệu;
- Tính giá phí sản xuất;
- Tính giá phí tiêu thụ;
- Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá sản phẩm hoàn thành.Tóm lại, do các nước khác nhau có quan niệm khác nhau về bản chất và chứcnăng của chỉ tiêu giá thành nên có sự khác biệt trong việc tính toán, xác định phạm
vi của giá thành, nhưng mục tiêu chung đều là nhằm tập hợp và tính toán đầy đủ cáckhoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình hình thành nên giá trị của sản phẩm
3 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên được dùng để phản ánh một cách thườngxuyên, liên tục tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng tồn kho vào các tàikhoản thích ứng Vì thế, tại bất kỳ thời điểm nào người quản lý cũng có thể biếtđược tình hình hiện có, biến động tăng giảm của từng loại hàng tồn kho
a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong khảo sát thiết kế, chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp là những chi phí
về vật tư dùng để phục vụ cho hoạt động khảo sát thiết kế như các loại thước đo đạc
Trang 11phòng phẩm Nhìn chung, chi phí này không chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm và không phải là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Tuy nhiên, việc hạch toán các chi phí nguyên vật liệu tại các đơn vị khảo sátthiết kế vẫn phải đảm bảo phản ánh được lượng tiêu hao thực tế của từng loại vật tư,thiết bị cho từng mục đích sử dụng khác nhau trong quá trình sản xuất Vì vậy, chiphí nguyên vật liệu trực tiếp cần phải được theo dõi và hạch toán trực tiếp cho cácđối tượng hạch toán và đối tượng tính giá thành Công tác này đòi hỏi phải tổ chứctốt việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng hạch toán; trên cơ sở đó để tập hợp sốliệu từ các chứng từ kế toán theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào cáctài khoản hoặc sổ chi tiết
Trong trường hợp thực tế sản xuất không cho phép tính chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp cho từng đối tượng thì doanh nghiệp có thể áp dụng các phương phápphân bổ vật liệu cho các đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý dựa trên công thức:
Cn =
T
C
tn
Trong đó: C là tổng chi phí cần phân bổ
Cn là chi phí phân bổ cho đối tượng n
T là tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ (T = tn)
tn là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng nTiêu chuẩn để phân bổ cho từng đối tượng có thể là khối lượng sản phẩm sảnxuất, chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí tiền lương Các doanh nghiệp sẽ căn cứvào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm sản phẩm của doanhnghiệp mà lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp
Để xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng vào sản xuất trong
kỳ, cuối kỳ kinh doanh phải tiến hành kiểm kê xác định giá trị nguyên vật liệu cònlại cuối kỳ chưa sử dụng và giá trị phế liệu thu hồi trong kỳ Chi phí này được xácđịnh như sau:
Chi phí thực tế Giá trị nguyên liệu Giá trị nguyên liệu Giá trị phế liệu nguyên vật liệu = vật liệu xuất dùng - vật liệu chưa dùng - thu hồi trong kỳ trong kỳ cuối kỳ trong kỳ
Trang 12Bên Nợ: - Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt
động khảo sát thiết kế trong kỳ hạch toán
Bên Có: - Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp không sử dụng hết được nhập
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán một số hoạt động chủ yếu
- Khi xuất nguyên vật liệu dùng cho hoạt động khảo sát thiết kế trong kỳ, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152, 153 - Nguyên vật liệu
- Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu xuất sử dụng ngay cho hoạt động khảosát thiết kế, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331, 111, 112
- Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt độngkhảo sát thiết kế cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152, 153 - Nguyên vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào kết quả bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu tínhcho từng đối tượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp trực tiếp hoặcphân bổ gián tiếp, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nội dung hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể phản ánh qua sơ đồ:
Trang 13Sơ đồ 1-1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152, 153, 111, 112 TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 154 Vật tư xuất dùng cho Kết chuyển chi phí
sản xuất sản phẩm nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 Vật liệu dùng không hết
nhập kho
b Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp của doanh nghiệp khảo sát thiết kế là những khoảnthù lao phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia quá trình sản xuất (bao gồm cảcác khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho laođộng thuê ngoài theo loại công việc) như tiền lương chính, lương phụ và các khoảnphụ cấp có tính chất lương
Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên quỹ lương nhân công trực tiếp của hoạt độngkhảo sát thiết kế
Về nguyên tắc chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống như chiphí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
* Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”
Kết cấu và nội dung của tài khoản 622:
Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động khảo sát thiết kế bao
gồm tiền lương, tiền công lao động và các khoản phụ cấp có tính chất lương
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 154
-“Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
Trang 14* Phương pháp hạch toán một số hoạt động chủ yếu
- Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp cho hoạt độngkhảo sát thiết kế gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp lương (kể cả khoản phải trả
về tiền công nhân công thuê ngoài), ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334, 111, 112 - Lương công nhân sản xuất
- Trong kỳ, theo kế hoạch, trích trước vào chi phí các khoản lương phép, ngừngsản xuất theo kế hoạch
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 - Chi phí phải trả
- Cuối kỳ, kế toán tính, phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theođối tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-2: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK 334, 111, 112 TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp TK 154 Tiền lương phải trả công nhân Kết chuyển chi phí
trực tiếp sản xuất sản phẩm nhân công trực tiếp
TK 335
Lương phép, ngừng sản xuất
theo kế hoạch
c Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Trong các doanh nghiệp khảo sát thiết kế, do đặc điểm và yêu cầu của côngviệc nên công tác khảo sát phần lớn được thực hiện bằng máy Máy móc trong côngtác khảo sát là những máy móc, thiết bị được sử dụng trực tiếp cho công tác thi côngnhư máy khoan, máy cắt, máy địa chấn, máy nén Chi phí sử dụng máy thi công lànhững chi phí trực tiếp có liên quan đến việc sử dụng xe và máy thi công Chi phí sửdụng máy thi công bao gồm: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: lương chính, lương phụ của
Trang 15cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí sửa chữa nhỏ, điện,nước, bảo hiểm xe, máy ); chi phí bằng tiền khác.
Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công(đại tu, trung tu ); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đườngray chạy máy )
Chi phí sử dụng máy trong khảo sát thiết kế cũng không bao gồm các chi phí
về lương công nhân vận chuyển, phân phối vật liệu cho máy, chi phí trong thời gianmáy ngừng sản xuất, chi phí lắp đặt, chạy thử lần đầu, chi phí sử dụng máy cho cácmục đích khác Ngoài ra, trong khoản mục chi phí sử dụng máy cũng không baogồm các khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trênlương phải trả công nhân sử dụng máy thi công
Như vậy, để có thể hạch toán chính xác chi phí sử dụng máy cho các đối tượngtrước hết phải tổ chức hạch toán tốt công việc hàng ngày của máy: Theo dõi về loạimáy, đối tượng phục vụ, khối lượng công việc hoàn thành, số ca làm việc thực tế
* Tài khoản sử dụng :
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản
623 - "Chi phí sử dụng máy thi công"
Tài khoản này chỉ dùng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối vớitrường hợp doanh nghiệp thi công theo phương thức hỗn hợp (vừa thủ công vừa kếthợp bằng máy) Trường hợp doanh nghiệp thi công hoàn toàn bằng máy, thì các chiphí phát sinh không được hạch toán vào tài khoản 623 - "Chi phí sử dụng máy” màđược hạch toán trực tiếp vào các tài khoản chi phí sản xuất 621, 622, 627
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 623:
Bên Nợ: - Các chi phí liên quan đến máy thi công phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào Bên Nợ tài khoản 154
-"Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 623 - "Chi phí sử dụng máy thi công" có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6231 - Chi phí nhân công
- TK 6232 - Chi phí vật liệu
- TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công
- TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác
Trang 16* Phương pháp hạch toán cụ thể
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy:
Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy có tổ chức hạch toán kế toán riêng, thì việc hạch toán được tiến hành như sau:
- Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công, ghi:
Nợ TK 621, 622, 627 - Chi phí sản xuất
Có các TK liên quan
- Hạch toán chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máy thực hiện trên TK
154 - "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Nợ TK154 (Chi tiết chi phí máy thi công)
Có TK 621, 622, 627 - Chi phí sản xuất
- Căn cứ vào giá thành ca máy (theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nộibộ) cung cấp cho các đối tượng (công trình, giai đoạn công việc ), tuỳ theo phươngthức tổ chức hạch toán và mối quan hệ giữa đội máy thi công với đơn vị sản xuất,ghi:
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhaugiữa các bộ phận, ghi:
Nợ TK 623 (6238) - Chi phí sử dụng máy
Có TK 154 (Chi tiết chi phí máy thi công)
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữacác bộ phận trong đơn vị, ghi:
- Căn cứ vào số tiền lương (lương chính, lương phụ không bao gồm cáckhoản: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, tiền công phải trả chocông nhân điểu khiển máy, phục vụ máy, ghi:
Trang 17Nợ TK 623 (6231) - Chi phí lương công nhân sử dụng máy
Có TK 334, 111 - Tiền lương công nhân sử dụng máy
- Khi xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xe,máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 (6232) - Chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho xe máy thi công
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 331, 152, 153,
- Khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 (6234) - Chi phí khấu hao xe máy thi công
Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa máy thi công mua ngoài, điện,nước, tiền thuê TSCĐ, ), ghi:
Nợ TK 623 (6237) - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Trường hợp thuê ca máy thi công:
- Khi trả tiền thuê xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 627 (6277) - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Có TK 111, 112, 331
- Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí thuê máy thi công vào khoản mục chi
Trang 18Nợ TK 154 (khoản mục chi phí máy thi công)
Có TK 627 (6277) - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tuy nhiên, do có đặc điểm hoạt động khác với các doanh nghiệp xây lắp nêncác doanh nghiệp khảo sát thiết kế thường không tổ chức ra đội máy thi công riêng
mà máy thường được sử dụng chung trong từng đơn vị sản xuất để thực hiện cáckhối lượng công việc cần sử dụng máy Khoản mục chi phí này trong các đơn vịkhảo sát thiết kế thường được hạch toán như sau:
- Căn cứ vào số tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân điểu khiển máy,phục vụ máy, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334, 111 - Lương phải trả công nhân sử dụng máy
- Khi xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xe,máy thi công, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, 152, 153,
- Khấu hao, bảo dưỡng xe, máy thi công sử dụng ở đội, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 214, 111, 112 - Chi phí khấu hao, bảo dưỡng máy
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí chungcủa đội máy để tập hợp toàn bộ chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máy, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621, 622, 627 - Chi phí sử dụng máy thi công
- Sau khi tính giá thành ca máy và phân bổ cho các đối tượng sử dụng ca máy
Nợ TK 154 - (công việc A, B khoản mục chi phí sử dụng máy)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
d Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí của đội, đơn vị thi công bao gồm:Lương nhân viên quản lý đội sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, cáckhoản trích bảo hiểm xã hội (15%), bảo hiểm y tế (2%), kinh phí công đoàn (2%)theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chếdoanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phíkhác liên quan tới hoạt động của đội
Trang 19Từng nội dung chi phí sản xuất chung ở trên được tập hợp và theo dõi theotừng đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành Trường hợp không thể hạch toántrực tiếp được thì kế toán sẽ tiến hành phân bổ các chi phí này theo phương phápthích hợp Thông thường, đối với các doanh nghiệp khảo sát thiết kế thì chi phí nàyđược phân bổ theo tỷ lệ với giá trị sản lượng thực hiện của từng đối tượng hạch toán.
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 - “Chiphí sản xuất chung”
Kết cấu và nội dung của tài khoản 627:
Bên Nợ: - Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 - “Chi phísản xuất, kinh doanh dở dang”
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 627 - “Chi phí sản xuất chung”, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
- Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu
- Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
- Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSC Đ
- Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác
* Phương pháp hạch toán cụ thể
- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản
lý đội sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 (TK 6271) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 - Phải trả nhân viên
- Xuất nguyên vật liệu dùng cho quản lý đội sản xuất, ghi:
Trang 20Nợ TK 627 (6272) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 - Nguyên vật liệu
- Khi xuất công cụ, dụng cụ cho quản lý đội sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 (6273) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 - Giá trị công cụ dụng cụ phân bổ 1 lần
Có TK 142 (1421) - Giá trị công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần
- Trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất dùng cho hoạt động khảo sátthiết kế, ghi:
Nợ TK 627 (6274 ) - Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định
- Chi phí về các dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại, và các chiphí bằng tiền khác thuộc bộ phận khảo sát thiết kế, ghi:
Nợ TK 627 (6277, 6278) - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331, - Số thực chi
- Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 111, 112, 138 - Các khoản giảm trừ
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kếtchuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng hach toán, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nội dung hạch toán chi phí sản xuất chung được phản ánh qua sơ đồ sau:
Trang 21Sơ đồ 1-3: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
TK 152, 153, 142 TK 627 - Chi phí sản xuất chung TK 154
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Kết chuyển chi phí
xuất dùng cho quản lý đội sản xuất sản xuất chung
TK 334, 338
Lương nhân viên quản lý, các khoản Các khoản chi phí sản xuất
trích theo lương của công nhân viên chung được giảm trừ
e Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Việc tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong các doanhnghiệp khảo sát thiết kế cũng tương tự như các doanh nghiệp khác Trước đây, đểphục vụ cho việc tính giá thành toàn bộ của sản phẩm khảo sát thiết kế, và làm căn
cứ để đối chiếu với dự toán, bên cạnh việc kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệpvào cuối kỳ, kế toán còn phải phân bổ chi phí quản lý cho các công trình, hạng mụccông trình hoàn thành Khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho từng đốitượng này sẽ được cộng với chi phí sản xuất chung để tạo thành khoản mục chi phíchung trong giá thành sản phẩm khảo sát thiết kế Tuy nhiên, hiện nay, khoản mụcchi phí này không cần phải phân bổ cho các đối tượng nữa mà được kết chuyểnthẳng vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả” Mặc dù vậy, đối với các doanh nghiệpkhảo sát thiết kế nói riêng, khoản chi phí này vẫn rất có ý nghĩa trong việc xác địnhđúng đối tượng hạch toán chi phí cũng như trong công tác quản lý hạch toán chi phí
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 - “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tài khoản này dùng để tập hợp và phản ánh các chi phí quản lý chung củadoanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và cácchi phí chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642:
Trang 22Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và số chi phí quản
lý doanh nghiệp được kết chuyển vào TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”, đểtính kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642 - “Chi phí quản lý doanh nghiệp” có 8 TK cấp 2:
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Nội dung hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp được thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1- 4: Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 334,338 TK 642 -Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 911 Lương, các khoản trích theo lương Kết chuyển chi phí
của nhân viên quản lý quản lý doanh nghiệp
TK 152, 153, 142
Xuất nguyên liệu, vật liệu
dùng cho quản lý doanh nghiệp
TK 214 TK 1422
Khấu hao tài sản cố định Chờ Kết chuyển
Dùng cho quản lý doanh nghiệp kết chuyển
TK 111, 112
Các chi phí khác
4 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp phản ánh không thường xuyên,liên tục tình hình biến động tăng, giảm của tất cả các loại hàng tồn kho vào các tài
Trang 23khoản thích ứng Để xác định được giá trị hàng tồn kho xuất sử dụng trong kỳ cầnphải dựa vào kết quả kiểm kê định kỳ.
Phương pháp này thường chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp ít có biến độngtrong công tác nhập xuất vật tư, tài sản; hay nói cách khác là các biến động về vật tưcủa doanh nghiệp ít phát sinh tại kho mà thường được chuyển thẳng từ nơi cung cấpđến nơi sản xuất (không qua kho)
a Hạch toán chi phí nguyên vật liệu
Do đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí nguyên vật liệuxuất dùng rất khó phân định được là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý và tiêu thụsản phẩm Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm kế toán cần theo dõichi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng hoặc dựa vào mục đích sửdụng hay tỷ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích
Để phản ánh cho các chi phí phát sinh về vật tư trong kỳ, kế toán theo phươngpháp kiểm kê định kỳ sử dụng tài khoản 621 - “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.Các chi phí trên tài khoản 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên vậtliệu mà được ghi một lần vào cuôí kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xácđịnh được giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường
Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá
nguyên vật liệu = nguyên vật liệu + nguyên vật liệu - nguyên vật liệuxuất trong kỳ nhập trong kỳ tồn đầu kỳ tồn cuối kỳNội dung phản ánh của tài khoản 621 như sau:
Bên Nợ: - Giá trị nguyên vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất
trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào giá thành.
TK 621 cuối kỳ không có số dư và được mở theo từng đối tượng hạch toán chi phí
Phương pháp hạch toán một số hoạt động liên quan cụ thể như sau:
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế toán chi phí xác định giá trị nguyênvật liệu tiêu dùng trong kỳ tính vào chi phí sản xuất
Nợ TK liên quan (621, 627, 642) - Chi phí nguyên vật liệu
Có TK 611 - Mua hàng
- Cuối kỳ hạch toán, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tínhvào giá thành sản phẩm
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
Trang 24Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b Hạch toán các chi phí khác
Đối với các chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phísản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp thì tài khoản sử dụng và cách tập hợp,phân bổ chi phí trong kỳ của phương pháp kiểm kê định kỳ giống như phương pháp
kê khai thường xuyên Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm, kế toán sẽ tiến hành kếtchuyển chi phí vào TK 631 - “Giá thành sản xuất” theo từng đối tượng
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
Có TK 622, 627, 642 - Chi phí
5 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang
a Tổng hợp chi phí sản xuất
Tất cả các chi phí sản xuất liên quan đến giá thành sản phẩm dù được hạch toán
ở tài khoản nào thì cuối cùng đều phải tổng hợp vào bên Nợ TK 154 - “Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 - “Giá thành sản xuất”
* Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX
Tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thànhsản phẩm hoàn thành trong toàn doanh nghiệp Trong hoạt động khảo sát thiết kế, tàikhoản 154 phải được mở chi tiết cho từng công việc, từng giai đoạn công việc haycho cả công trình Và để có thể so sánh kiểm tra chi phí sản xuất khảo sát thiết kếthực tế phát sinh với dự toán, chi phí sản xuất khảo sát thiết kế được phản ánh trêntài khoản 154 phải được phân loại theo từng khoản mục chi phí
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154:
Bên Nợ: - Tập hợp các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sử dụng máy, chi phí sản xuất chung trong kỳ liên quan đến giá thànhsản phẩm khảo sát thiết kế công trình;
Bên Có: - Giá thành công tác khảo sát thiết kế hoàn thành bàn giao (từng phần,
hoặc toàn bộ) được coi là tiêu thụ;
Số dư bên Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Phương pháp hạch toán cụ thể:
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả bảng phân bổ vật liệu cho từng đối tượng hạchtoán, ghi:
Trang 25Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả bảng phân bổ chi phí nhân công (kể cả nhân côngthuê ngoài) cho từng đối tượng hạch toán, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặcphân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng hạch toán liên quan, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Giá thành thực tế sản phẩm khảo sát thiết kế hoàn thành bàn giao:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 631:
Bên Nợ: - Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ
- Các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154
- Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳTài khoản 631 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán cụ thể như sau:
- Đầu kỳ, kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang
Trang 26Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng đốitượng hạch toán
lý là một trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thànhsản phẩm khảo sát thiết kế trong kỳ
Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý, trước hết phải tổ chức kiểm
kê chính xác khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định đúng đắnmức độ hoàn thành của khối lượng công việc dở dang so với khối lượng hoàn thànhtheo quy ước ở từng giai đoạn sản xuất Khi đánh giá sản phẩm dở dang cần phải có
sự kết hợp chặt chẽ với các bộ phận kỹ thuật, tổ chức lao động để xác minh mức độhoàn thành của khối lượng khảo sát thiết kế dở dang
Thông thường, các doanh nghiệp khảo sát thiết kế thường áp dụng phương pháphạch toán chi phí trực tiếp cho các đối tượng hạch toán, các chi phí liên quan đếnnhiều đối tượng thì được phân bổ theo tỷ lệ sản lượng thực hiện trong kỳ Vì vậy, giátrị sản phẩm dở dang ở các doanh nghiệp này được xác định tương đối dễ dàng:
GddCK = GddĐK + TcpTK
Trang 27Trong đó: GddCK là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
GddĐK là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
TcpTK là tổng chi phí phát sinh trong kỳ
IV TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM KHẢO SÁT THIẾT KẾ
1 Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm
a Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng để tính giá thành là công việc cần thiết cho việc tính giáthành sản phẩm của kế toán Để xác định đúng các đối tượng tính giá thành doanhnghiệp phải dựa vào các đặc điểm sau:
- Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Loại hình sản xuất
- Đặc điểm về yêu cầu nhiệm vụ quản lý
- Đối tượng tập hợp (hạch toán) chi phí
b Đối tượng tính giá thành
Từ những căn cứ trên, dựa vào đặc điểm hoạt động của đơn vị khảo sát thiết kế
và để phù hợp với đối tượng hạch toán chi phí sản xuất nên đối tượng tính giá thànhtrong các đơn vị khảo sát thiết kế thường là các công trình, các giai đoạn công việc
đã hoàn thành, các khối lượng công việc có dự toán riêng đã hoàn thành Đây là căn
cứ để kế toán mở các phiếu tính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng, phục vụquá trình kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, tính toán hiệu quả xácđịnh thu nhập và tăng cường khả năng hạ giá thành sản phẩm
2 Kỳ tính giá thành sản phẩm khảo sát thiết kế
Kỳ tính giá thành là mốc thời gian bộ phận kế toán giá thành phải tổng hợp sốliệu để tính giá thành thực tế cho các đối tượng tính giá thành
Chí phí sản xuất của doanh nghiệp khảo sát thiết kế phát sinh trong suốt quátrình hoạt động của doanh nghiệp nhưng để phục vụ cho công tác quản trị và hạchtoán kinh doanh, chi phí phải được tính toán tập hợp theo từng thời kỳ: tháng, quý,năm cho phù hợp với kỳ báo cáo
Trang 283 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm khảo sát thiết kế
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi phísản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính toán giá thành theo từng đối tượng hạch toán
Có nhiều phương pháp tính giá thành sản phẩm, nhưng căn cứ vào các đặcđiểm về kinh tế - kỹ thuật của đơn vị khảo sát thiết kế có thể có những phương pháptính giá thành sản phẩm khảo sát thiết kế sau:
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
- Phương pháp tính giá thành giản đơn
- Phương pháp tính giá thành theo định mức
a Phương thức tính giá thành theo đơn đặt hàng
Trong trường hợp đơn vị khảo sát thiết kế thực hiện hoạt động khảo sát thiết kếtheo đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theotừng đơn Đối tượng tính giá thành sản phẩm khảo sát thiết kế chính là công trìnhhay giai đoạn công việc hoàn thành theo đơn đặt hàng
Đặc điểm của việc tập hợp chi phí sản xuất trong các đơn vị khảo sát thiết kế làtoàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đều được tập hợp theo từng đơn đặt hàng của kháchhàng mà không kể đến quy mô của công trình hay sự khác biệt về quy trình côngnghệ, về thời gian thực hiện Đối với các chi phí trực tiếp (chi phí nguyên vật liệutrực tiếp và nhân công trực tiếp) phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặthàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo chứng từ gốc (hay bảngphân bổ chi phí) Đối với chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung, saukhi tập hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức phù hợp
Do việc tính giá thành sản phẩm trong các đơn vị khảo sát thiết kế chỉ tiến hànhkhi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thường không nhất trí với kỳ báocáo Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phítập hợp được theo đơn đó đều coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển kỳ sau Đốivới những đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí sản xuất đã tập hợp được theođơn đó chính là tổng giá thành sản phẩm khảo sát thiết kế cần tính
b Phương pháp tính giá thành giản đơn
Hiện nay phương pháp này được sử dụng phổ biến trong các đơn vị khảo sátthiết kế bởi tính chất đơn chiếc của quá trình thi công và bởi sự phù hợp giữa đốitượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm Mặt khác, ápdụng phương pháp này sẽ cung cấp kịp thời số liệu về giá thành sản phẩm khảo sátthiết kế trong mỗi kỳ báo cáo với cách tính đơn giản và thực hiện dễ dàng
Trang 29Theo phương pháp này, tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho mộtcông trình hay giai đoạn công việc từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giáthành thực tế của công trình, giai đoạn công việc
c Phương pháp tổng cộng chi phí
Khi các công trình khảo sát thiết kế có quy mô lớn và yêu cầu kỹ thuật phứctạp, với đối tượng tập hợp chi phí là từng đội, phòng sản xuất, còn đối tượng tính giáthành là sản phẩm cuối cùng, để tính được giá thành sản phẩm cuối cùng phải tổnghợp chi phí ở các tổ, đội:
G = DDK + C1 + C2 + + Cn - DCK
Trong đó: G là giá thành sản phẩm
DDK là tổng chi phí dở dang đầu kỳ
C1, C2, , Cn là chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất
DCK là tổng chi phí dở dang cuối kỳ
Ngoài các phương pháp trên, các doanh nghiệp khảo sát thiết kế cũng có thể ápdụng một số phương pháp tính giá thành khác như: Phương pháp hệ số, phươngpháp tỷ lệ theo kế hoạch Việc áp dụng phương pháp nào là dựa trên cơ sở thực tếphát sinh ở từng doanh nghiệp Trên thực tế các doanh nghiệp thường áp dụng kếthợp các phương pháp trên
V TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ TRONG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm được chính xác, nhanh chóng,cần tiến hành hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng tính giá Tùytheo từng đối tượng tập hợp chi phí, công việc hạch toán chi tiết chi phí sản xuất cóthể khác nhau nhưng có thể khái quát lại qua các bước sau:
Bước 1: Mở sổ (thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập
hợp chi phí (công việc, giai đoạn công việc hay công trình) Sổ được mở riêng chotừng tài khoản 621, 622, 627, 154, 631, 642 Căn cứ để ghi vào sổ là sổ chi tiết cáctài khoản tháng trước, các chứng từ gốc, các bảng phân bổ (tiền lương, bảo hiểm xãhội, vật liệu, dụng cụ, khấu hao ), bảng kê chi phí theo dự toán Sổ có thể mở riêngcho từng đối tượng hoặc mở chung cho nhiều đối tượng Có thể sử dụng mẫu:
Trang 30Dư đầu kỳPhát sinh trong kỳ
Cộng phát sinhGhi Có tài khoản
Dư cuối kỳ
Bước 2: Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan cho từng đối tượng
hạch toán
Bước 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc từng đối
tượng hạch toán vào cuối kỳ làm cơ sở cho việc tính giá thành Đồng thời, lập thẻtính giá thành sản phẩm theo từng loại Căn cứ để lập thẻ tính giá thành từng loại sảnphẩm là các thẻ tính giá thành kỳ trước, sổ hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinhdoanh kỳ này và biên bản kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng vớibảng kê khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ Có thể mở sổ theo mẫu:
Trang 31Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ
Giá trị sảnphẩm dở dangcuối kỳ
Tổng giáthành sảnphẩm
2 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Có nhiều hình thức sổ kế toán như: Sổ “Nhật ký chung”, Sổ “Chứng từ ghi sổ”,
Sổ “Nhật ký - Sổ Cái”, Sổ “Nhật ký chứng từ” để hạch toán chi phí sản xuất Tùytheo mô hình kinh doanh, tổ chức kinh doanh, trình độ quản lý và kế toán mà có thểlựa chọn một trong các hình thức sổ trên Nếu doanh nghiệp sử dụng hình thứcChứng từ ghi sổ thì quy trình hạch toán như sau:
Sơ đồ 1-5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Đối chiếu kiểm tra
Theo quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16-12-1998 của Bộ Tài chính, việc
Bảng tổng hợp
chi tiết
Ghi sổ chi tiết
Sổ đăng kýCT-GS
Bảng cân đối phát
Trang 32- Bảng chấm công.
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu chi, giấy thanh toán, giấy tạm ứng
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa
- Bản kiểm kê vật tư
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Ngoài các chứng từ trên, kế toán chi phí sản xuất còn sử dụng một số các chứng
từ khác như: Bảng phân bổ vật liệu, khấu hao, chi phí,
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kếtoán lập các Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào các Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng
ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái
Mẫu 1-3:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số Ngày tháng năm
Trang 33Đơn vị:
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm
- Lũy kế từ đầu quý
Ngày tháng năm
Cuối kỳ, kế toán phải khoá sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong kỳ: trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh
Nợ, phát sinh Có và số dư đối với từng tài khoản chi phí trên Sổ Cái
Các số liệu sau khi đã được đối chiếu, khớp đúng giữa Sổ Cái và sổ tổng hợp chitiết, sẽ được sử dụng để lập các Báo cáo tài chính
Trang 34VI PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC ĐƠN VỊ KHẢO SÁT THIẾT KẾ
1 Ý nghĩa của việc phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là tiến hành sảnxuất, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất Trong quá trình sản xuất,
để đạt mục tiêu doanh nghiệp phải khai thác, tận dụng năng lực sản xuất ứng dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Muốn vậy,doanh nghiệp phải thiết lập cho mình một hệ thống thông tin có hiệu quả phục vụ tốtnhất cho các quyết định của quản trị doanh nghiệp về sản xuất kinh doanh, đặc biệt
là các thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm Hệ thống thông tin chi phí và giáthành sản phẩm phải được thu thập, xử lý và cung cấp một cách kịp thời theo yêucầu của đối tượng sử dụng
Trang 35Các thông tin về chi phí và giá thành phản ánh trên hệ thống báo cáo tài chínhchính thức chỉ phản ánh chi phí và kết quả trong quá khứ Trong khi, công tác quảntrị lại nhằm phục vụ cho yêu cầu ra quyết định trong tương lại Để có các quyết địnhtối ưu, xác định các nguyên nhân làm cho giá thành thực tế cao hay thấp, doanhnghiệp cần đi sâu phân tích chi phí giá thành dưới nhiều góc độ và theo một hệthống các chỉ tiêu nhất định Thông qua phân tích giá thành sản phẩm, có thể xácđịnh được những nguyên nhân và nhân tố làm cho chi phí biến động ảnh hưởng tớigiá thành Từ đó, người sử dụng thông tin sẽ có các quyết định quản lý tối ưu hơn.Đối với các doanh nghiệp khảo sát thiết kế, xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm
và hoạt động của khảo sát thiết kế là trừu tượng và kỹ thuật mà kết cấu chi phí tronggiá thành sản phẩm chủ yếu là chi phí lao động Vì vậy, muốn tiết kiệm chi phí, hạgiá thành sản phẩm cần phải có những phân tích hợp lý và khoa học để vừa đảm bảolợi ích của doanh nghiệp vừa đảm bảo lợi ích của người lao động
2 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm.
Để cung cấp thông tin khái quát về tình hình tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm cho nhà quản lý, công việc đầu tiên của nhà phân tích chi phí và giá thành sảnphẩm là tiến hành đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm.Khi đánh giá chung, người ta thường tính và xem xét chỉ tiêu “ tỷ lệ % thực hiện
kế hoạch giá thành sản phẩm Do sản phẩm khảo sát thiết kế mang tính đơn chiếc vàchi phí được tính theo từng đối tượng hạch toán (công việc, giai đoạn công ciệc hoặccông trình) nên tỷ lệ này cũng có thể dễ dàng xác định cho toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp và cho từng đối tượng giá thành Chỉ tiêu này được tính như sau:
Giá thành thực tế
R = x 100%
Giá thành kế hoạchTrong đó: R - Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch giá thành
Theo đó, nếu R < 100% chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm Khi đó, lượng chênh lệch giá thành theo số tuyệt đối chính là số chiphí tiết kiệm được do hạ giá thành sản phẩm Ngược lại, nếu R > 100% thì hiệu số(giá thành thực tế - giá thành kế hoạch) sẽ phản ánh số chi phí vượt quá mức so với
kế hoạch sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
Để xác định xem nguồn gốc số chi phí sản xuất tiết kiệm (lãng phí), ta có thể phântích từng khoản mục chi phí trong giá thành thực tế và giá thành kế hoạch theo mẫu:
Trang 36Mẫu 1- 6:
BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ TRONG GIÁ THÀNH THỰC TẾ VÀ GIÁ THÀNH KẾ HOẠCH
Chi phí Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
3 Phân tích tình hình biến động một số khoản mục chi phí trong giá thành
Do chi phí có nhiều loại, với nhiều tính chất, kết cấu, công dụng và mục đích sửdụng khác nhau, nên để biết được sự biến động của từng loại, cần thiết phải đi sâuxem xét tình hình biến động của từng khoản mục chi phí
a Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu đựoc quản lý trên hai mặt: Giá cả vật liệu
và định mức hao phí vật liệu Cụ thể:
Chi phí nguyên vật liệu = Mức tiêu hao vật liệu x Đơn giá
Để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố tới chi phí nguyên vật liệu, qua đó tácđộng tới giá thành như thế nào, ta có thể đi sâu phân tích ảnh hưởng của từng nhân
tố theo phương pháp thay thế liên hoàn
Ảnh hưởng của nhân tố mức tiêu hao vật liệu:
Tổng mức tiêu hao vật liệu trong kỳ tăng hay giảm so với kế hoạch thường chịu
sự tác động của các nhân tố:
- Sự biến động về số lượng sản phẩm sản xuất
- Sự biến động về mức tiêu hao vật liệu cho từng đối tượng tập hợp chi phí
Trang 37Tuy nhiên, việc xác định khối lượng công việc thực hiên trong các đơn vịkhảo sát thiết kế thường rất khó khăn, không có một thước đo tiêu chuẩn, vả lại việctập hợp chi phí là theo công việc thực hiện, theo giai đoạn công việc hoặc theo cảcông trình nên số lượng thực hiện sẽ được tính bằng số lượng các công việc đã thựchiện trong kỳ hạch toán Khi đó, ảnh hưởng của các yếu tố này sẽ được thể hiện:
thực hiện (số lượng công việc)
Cách tính này cho phép ta xác định được những mức tăng hay giảm về sốlượng vật tư thực tế sử dụng cho một giai đoạn công việc hay toàn bộ công trình sovới mức kế hoạch, từ đó, nó cũng cho biết nguyên nhân của sự tăng hoặc giảm củachi phí là do tiết kiệm (lãng phí) nguyên vật liệu hay do sự giảm sút về số lượngcông việc được thực hiện và khi tổng mức hao phí từng loại nguyên vật liệu biếnđộng thì:
Chi phí nguyên vật liệu biến động =
n i
Poi Moi
Mi
1
)(
* Ảnh hưởng của đơn giá vật liệu
Dưới sự tác động của quy luật giá cả, thì đơn giá vật liệu cũng là một trongnhững nhân tố làm tăng chi phí
Vật tư thường được cung cấp từ các nguồn mua ngoài, tự chế, thuê ngoài giacông Như vậy, đơn giá vật liệu bao gồm giá mua (hoặc các chi phí sáng tạo ra vậtliệu) + các chi phí khác có liên quan trong quá trình mua Tất cả các loại chi phí nàyđều biến động liên tục và sự biến động đó cũng làm biến động chi phí nguyên vậtliệu Cụ thể:
1
Poi i
P i M
n i
1 1
Nếu đơn giá vật tư thực tế phát sinh > so với kế hoạch thì chi phí nguyên vậtliệu tăng và ngược lại
Trang 38Tổng hợp ảnh hưởng của 2 yếu tố mức tiêu hao nguyên vật liệu và đơn giánguyên vật liệu ta sẽ có được biến động tổng hợp của chi phí nguyên vật liệu dướiảnh hưởng của 2 nhân tố trên:
1
Poi i
P i M
n i
Poi Moi
Mi
1
)(
Những khoản chi phí tăng (giảm) do ảnh hưởng của giá cả là không kiểm soátđược, tuy nhiên, có thể hạ thấp chi phí nguyên vật liệu bằng cách hạ mức tiêu haochi phí cho từng đối tượng công việc bằng cách hạ các phế phẩm trong quá trình sảnxuất, tăng cường quản lý vật tư để giảm những mất mát, hao hụt
b Phân tích chi phí nhân công trực tiếp.
Phân tích chi phí nhân công trực tiếp là phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tiềnlương của công nhân trực tiếp sản xuất Do hoạt động khảo sát thiết kế là một hoạtđộng sáng tạo, trừu tượng mang tính kỹ thuật cao, hàm lượng chi phí trong giá thànhkhông chứa trong thực thể sản phẩm mà kết tinh trong giá trị xã hội mà nó đem lại.Nên trong thực tế, việc xác định một đơn giá tiền lương cho một khối lượng côngviệc thực hiện là rất khó khăn Vì thế, đối với hoạt động này, đơn giá tiền lương doNhà nước duyệt, căn cứ trên khối lượng công việc hoàn thành
Khi đó, CFNCTT = Đơn giá tiền lương x Khối lượng công việc hoàn thànhĐơn giá tiền lương là yếu tố khách quan nên chỉ có khối lượng công việc thựchiện là có ý nghĩa quyết định tới việc tăng giảm chi phí nhân công trực tiếp
c Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung
Trong giá thành sản phẩm chi phí sản xuất chung được để riêng để tiện choviệc giám sát việc tăng, giảm của chúng trong giá thành Phân tích chi phí sản xuấtchung chỉ cần xác định các chênh lệch thực tế so với kế hoạch và dựa vào nội dungtừng khoản để rút ra kết luận Thông thường, để phân tích chi phí sản xuất chung,người ta lập bảng phân tích chi phí sản xuất chung
Mẫu 1-7: BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Biến
phí
Định
phí
Trang 39PHẦN II
TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG THỦY LỢI I
CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG THỦY LỢI IHydraulic Engineering Consultants Corporation No.1
Ngân hàng : Hội sở Ngân hàng Công thương Việt Nam
Số hiệu tài khoản : 710A - 01085
Trong đó:
Theo nguồn vốn:
- Vốn Ngân sách Nhà nước cấp: 5.851,01 triệu đồng
- Vốn doanh nghiệp tự bổ sung: 630,68 triệu đồng
I NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TY
1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi I, có tên giao dịch quốc tế là HydraulicEngineering Consultants Corporation No1, viết tắt là HEC-1, là tổ chức tư vấn hàngđầu trong lĩnh vực phát triển Thủy lợi ở Việt nam
Năm 1956, tổ chức Khảo sát, Thiết kế cấp ngành là Cục thiết kế Thủy lợi thuộc
Bộ Thủy lợi Kiến trúc được thành lập Từ đó đến nay đã nhiều lần thay đổi tên gọi:
- 1956 - 1961 : Cục Khảo sát Thiết kế
- 1961 - 1976 : Viện Thiết kế Thủy lợi và Thuỷ điện
- 1976 - 1989 : Viện Khảo sát Thiết kế Thủy lợi
- 1989 - 1993 : Viện Khảo sát Thiết kế Thủy lợi Quốc gia
- 1992 - 1995 : Công ty Khảo sát Thiết kế Thủy lợi I
- Từ 1995 đến nay: Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi I
Trang 40Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi I được thành lập theo Quyết định số 79QĐ/TCCB - LĐ ngày 6 - 9 - 1995 của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi cũ, nay là Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn
Trải qua hơn 40 năm hoạt động, Công ty đã lập dự án khảo sát, thiết kế để xâydựng ở Việt Nam gần 500 hệ thống công trình Thủy lợi lớn nhỏ trên phạm vi cảnước Đáng kể nhất là các công trình: Đại thuỷ nông Bắc Hưng Hải; Hệ thống côngtrình Dầu Tiếng; Công trình cải tạo phân lũ Đập đáy; Các công trình đập bê tôngtrọng lực Tân giang, Lòng sông, Thạch nham ở miền Trung, Tây Nguyên và nhiềucông trình thuỷ điện trong đó có Thác bà - Bàn thạch
Ngoài ra, Công ty còn thiết kế nhiều dự án Thủy lợi, Thuỷ điện ở Lào,Campuchia và gửi chuyên gia sang các nước Châu Phi và Trung Đông
HEC-1 đang duy trì quan hệ hợp tác với nhiều cơ quan trong nước và ngoài nước,
và là thành viên sáng lập các liên doanh: Công ty Tư vấn Phát triển Nguồn nước ViệtNam (VWDC) và Công ty Tư vấn Xây dựng Công trình Châu Á - Thái Bình Dương(APECO) liên doanh tương ứng với hai công ty SCI và PCI của Nhật Bản
Với thành tích đó, Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi I đã vinh dự được Nhànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng:
- 1 Huân chương Độc lập hạng 3
- 40 Huân chương lao động từ hạng nhất đến hạng 3
Nhà nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào tặng 1 Huân chương Tự do vànhiều Huy chương cao quý khác
Lập dự án đầu tư xây dựng thủy lợi, thuỷ điện;
Khảo sát xây dựng (bao gồm khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn, môi trường,địa vật lý và khảo sát đánh giá hiện trạng công trình);
Thí nghiệm đất, đá, nền móng, vật liệu, cấu kiện xây dựng;
Thiết kế và tổng thầu khảo sát thiết kế các dự án thủy lợi, thuỷ điện, các dự ántiêu thoát nước cho các khu công nghiệp và dân cư bao gồm sửa chữa, tu bổ,nâng cấp làm mới;
Thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế;