1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng hợp về tiềm năng, hiện trạng và mục tiêu phát triển của sở thương mại du lịch lao cai

19 540 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng hợp về tiềm năng, hiện trạng và mục tiêu phát triển của sở thương mại du lịch lao cai
Tác giả Nguyễn Thị Tố Nga
Trường học Trường Đại Học Lao Cai
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Lao Cai
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tổng hợp về tiềm năng, hiện trạng và mục tiêu phát triển của sở thương mại du lịch lao cai

Trang 1

Phần I Những thông tin chung về

sở thơng mại du lịch lao cai

1.Tên công ty: Sở Thơng Mại- Du Lịch Lao Cai

2.Trụ sở: Số 120-đừơng Quy Hoá- P.Duyên Hải- TX Lao Cai

Điện thoại: 020820026/Fax: 020820085

3 Quá trình hình thành và phát triển của sở Tơng mại -Du lịch Lao Cai

Sở TMDLLC đợc thành lập vào ngày 17/08/1996 theo quyết định số151/QĐ.UB của bộ Uỷ Ban Nhân dân tỉnh Lao Cai Trớc khi tách thành sở Thơng mại du lịch Lao Cai vào năm 1996, sở trực thuộc Bộ Thơng Mại và có tên la sở Thơng Mại Hoàng Liên Sơn

Trong thời kỳ nền kinh tế tập trung bao cấp (từ năm 1951-1996) hoạt

động của sở hoàn toàn theo cơ chế đợc nhà nớc bao cấp,

Trong giai đoạn đổi mới kinh tế , xoá bỏ cơ chế tập trung bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trờng, năm 1996 sở Thơng Mại Hoàng Liên Sơn tách thành sở Thơng mại du lịch Lao Cai và công ty thơng mại du lịch Lao Cai chuyển sang hạch toán độc lập, giai đoạn này hoạt động của công ty không

đ-ợc nhà nớc bao cấp nh trớc mà công ty phải độc lập kinh doanh tự tìm phơng hớng phát triển trong cơ chế thị trờng đầy biến động để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt, công ty phải đổi mới phơng thức quản lý,đổi mới hoạt động kinh doanh lấy hiệu quả kinh tế làm mục tiêu chính

Trang 2

4.Cơ cấu tổ chức của sở thong mai du lịch Lao Cai

Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

+Giám đốc : là ngời đứng đầu sở, chụi trách nhiệm trớc tỉnh uỷ,HĐND

và UBND tỉnh về lĩnh vực công tác thong mại-du lịch trên địa bàn tỉnh;

+ Phó giám đốc sở là ngời giúp giám đốc thuục hiên nhiệm vụ do giám đốc phân công;

Phòng ban chuyên môn bao gồm có:

+ Phòng Tổ chức hành chính;

+ Phòng kế hoạch nghiệp vụ tổng hơp;

+ Phòng quản lý thong mại;

+ Phòng quản lý du lịch;

+ Phòng thông tin,xúc tiến thong mại-du lịch;

+ Thanh tra thong mại-du lịch

5 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Sở TMDL Lao Cai.

5.1 Chức năng:

Sở TMDL tỉnh Lao Cai là cơ quan chuyên môn của UBND Tỉnh Lao Cai, giúp UBND Tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về lĩnh vực hoạt

động thơng mại , du lịch, công tác quản lý thị trờng trên địa bàn tỉnh theo quy

định của pháp luật;

Sở TMDL tỉnh Lao Cai chịu sự quản lý của UBND tỉnh Lao Cai ve hoạt

động, tổ chức và biên chế , đồng thời chịu sự chỉ đạo, hóng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra của Bộ thơng mại và Tổng cục du lịch theo quy định của Nhà nớc, có t cách pháp nhân, đợc phép sử dụng con dấu và mở tàI khoản riêng tại kho bạc nhà nớc để hoạt động

5.2 Nhiệm vụ quyền hạn của Sở TMDL Lao Cai.

Giám đốc

Phòng tổ

chức

hành

chính

Phòng kế hoạch nghiệp

vụ tổng hợp

Phòng quản lý

th ơng mại

Phòng quản lý

du lịch

Phòng thông tin xúc tiến TMDL

Thanh tra

th ơng mại du lịch

Trang 3

Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thị trờng :

Lập quy hoạch, kế hoạch về phát triển TM,DL trên địa bàn trình UBND Tỉnh phê duyệt

Xét duyệt hoặc tham gia xét duyệt các chơng trình , đề án có liên quan

đến lĩnh vực TM, DL;

Duyệt kế hoạch nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàI trên địa bàn tỉnh theo uỷ quyền của Bộ TM và UBND Tỉnh ;

Thực hiện kiểm tra giám sát, việc thực hiện kế hoạch TM,DL :

Tiến hành tổ chức việc kế hoạchảo sát và nghiên cứu thị trờng trong và ngoàI phạm với tỉnh, thị trờng nớc ngoàI;

Tổng hợp và xử lý thông tin về thị trờng trên địa bàn tỉnh về tổng mức

l-u chl-uyển hàng hoá, tổng cl-ung , tổng cầl-u và mức dự trữ ll-u thông các mặt hàng cần thiết, các mặt hàng thuộc diện chính sách…

Cung cấp thông tin về thị trờng cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan nhà nớc có liên quan

Công tác phổ biến, hớng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật về TM và DL:

Trình UBND Tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về TM, DL;

Ban hành các văn bản hớng dẫn về chuyên môn , nghiệp vụ đối với các hoạt động TM, DL trên địa bàn tỉnh;

Thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điệu kiện kinh doanh đối với các thơng nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thơng mại, dịch vụ du lịch…

Thực hiện việc đăng kí thành lập văn phòng đại diên, chi nhánh của

th-ơng nhân viêt nam trên đia bàn tỉnh

Thực hiện việc đăng kí thành lập văn phòng đại diên, chi nhánh ở nớc ngoài cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh;

Thc hiện nhiệm vụ quản lý nhà nớc về hoạt động của chợ,siêu thị, trung tâm thơng mại……

Quản lý hoạt động trên địa bàn tỉnh;

Công tác thanh tra kiểm tra , kiểm soát thị trờng;

- Chỉ đạo công tác và cơ quan thanh tra, kiểm tra trong lĩn vc thơng mại

va du lịch trên địa bàn tỉnh theo quy định cuả pháp luật;

- Giám sát ,kiểm tra việc thi hành pháp luật của văn phòng đại diên,chi nhánh của thơng nhân viêt nam, thơng nhân nớc ngoài…

Trang 4

Tổng hơp tình hình về công tác kiểm tra, kiểm soát thi trơng,báo cáo

định kỳ và đột xuất với cơ quan cấp cao và các cơ quan có liên quan đến;

-Tiếp nhận và giải quyết các đơn th, khiếu nại .tố cáo của các tổ chức ,cá nhân trong lĩnh vc TM,DL trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

Công tác quản lý Nhà nớc đối với các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh TM, DL trên địa bàn tỉnh :

- Sở thơng mại Lao cai phối hợp với các cơ sở quan lý chuên ngành,trình UBND tỉnh quyết định ,phê duyệt mục tiêu ,nhiệm vụ và định h-ớng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp

- Phối hợp với các cơ sở quản lý chuyên ngành giám sát,kiêm tra viêc thực hiên kế hoạch san xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp;

- yêu cầu các doanh nghiêp thực hiện chế độ báo cáo,thống ê và tình hình hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của UBND tỉnh,Tổng cục Thống kê, Bộ Thơng mại,Tổng cục Du lich;

Công tác đào tạo bồi dỡng ;

-Tổ chức đào tạo,bồi dỡng hàng năm nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ ,công chức,vớiên chúc thuộc sở quản lý và các doanh nghiệp hoạt động thơng mại,du lich thuộc các thành phần kinh tế trên

địa bàn tỉnh,

- Chỉ đạo hớng dẫn chuyên môn,nghiệp vụ quản lý Nhà nơc về thơng mại,du lich đố với cơ quan quản lý Nhà nớc thơng mại,du lich cấp huyện và cấp tơng đơng trong tỉnh;

- Báo cáo định kỳ và đột xuất gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Thống kê,Bộ Thơng mại,Tổng cục Du lich theo quy định;

- Thực hiên nhiệm vụ ke hoạch khác về lĩnh vực thơng mại,du lịchdo UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật

Trang 5

Phần II tiềm năng, hiện trạng và mục tiêu phát triển

du lịch lao cai

I Tiềm năng và chiến lợc phát triển du lịch Lao Cai

1 Tiềm năng tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1.1.Vị trí địa lý

Thị trấn SaPa

Lao Cai là tỉnh vùng cao biên giới nằm ở phía Bắc Việt Nam tiếp giáp với tỉnh Yên BáI; Hà Giang; Lai Châu-Việt Nam và Tỉnh Vân Nam Trung Quốc với 203km đờng biên giới, cách Hà Nội 296km theo đờng sắt và 345km theo đờng bộ.vị trí Lao Cai ở tâm điêm hành lang kinh tế Côn Minh- Lao Cai –HảI Phòng, là cửa ngõ lớn và thuận lợi giữa Việt Nam với vùng Tây Nam-Trung Quốc co ngành du lịch rất phát triển

1.2 Cảnh quan thiên nhiên

Lao Cai nằm trong luu vực sông Hồng và sông Chảy co nhiêu dãy núi cao hiểm trở,đọ cao thay đổi từ 80m đến 3000m so với mc nớc biển,điên hình

la dãy núi Hoàng Liên co đỉnh Phan Si Phăng cao 3.143m

Lao Cai có khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới.nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau,nhiệt đọ trung bình ở vùng núi cao tử 15-20,vùng núi thấp từ 23-30

Trang 6

Về động thực vât; Lao Cai có tàI nguyên rừng phong phú phân bộ theo

độ cao,vói nhiều loại gỗ quý hiếm nh; Bách sanh, Thiết xam,thông tre,… cung với rât nhiêu loàI hoa quả,rau sách mang hơng vị rất riêng.Động vật có nhiều loại thú quý nhu Sơn dơng,Cheo,Nai,…tài nguyên động thực vật là điểm mạnh đẻ Lao Cai thu hút khách du lịch quốc tế

2 Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn.

2.1 Dân c và dân tộc

Dân số trên 55,69 vạn ngời,với 27 dân tộc anh em cùng sinh sống,trong

đó dân tộc thiểu số chiếm 65% bao gôm nh Việt,Mơng,Thái, Hoa, Mông…với nền văn hoá đa sắc tộc,dó chính la sản phẩm du lịch đặc sắc hấp dẫn đối với khách quốc tế đến Lao Cai

Tập quán canh tác;Ruộng bậc thang la tác phẩm của dân tộc vùng cao

đợc làm trên những sờn dốc gần nguồn nớc,công việc dó đợc sử dụng bằng những kỹ thuật làm ruộng truyền thống, tạo nên cảnh quan của núi rừng có sức hấp dẫn lớn đối với khách du lịch

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội.

Sau hơn 10 năm tái lập kinh tế Lao Cai đã có những bớc tăng trởng, đời sống nhân dân đợc cải thiện Tỷ lệ đói nghèo giảm từ 54,8% năm 1991 xuống còn 9,6% năm 2004

Mức tăng GDP của tỉnh Lao Cai những năm gần đây cho thấy sự cố gắng lớn nhằm phát triển nền kinh tế ổn định và bền vững Hệ thống hạ tầng cơ sở đợc nâng cao với mạng lới giao thông đi lại thuận tiện, điện lới quốc gia

đợc kéo tận đến các xã vùng sâu, vùng xa, các dự án về cấp nớc sạch đã góp phần cải tạo nguồn nớc, thông tin liên lạc phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế khác

2.3 Tài nguyên du lịch nhân văn.

Văn hoá vật thể: Về di tích lịch sử, văn hoá hiện nay có 10 di tích đã

đ-ợc bộ văn hoá công nhận xếp hạng di tích quốc gia, 17 di chỉ văn hoá Đông Sơn ở lu vực sông Hồng và các huyện Bát Xát, Mờng Khơng, Bảo Thắng và thị xã Lao Cai

Về bản làng cổ: Một số bản làng cổ là điểm đến hấp dẫn đối với khách

du lịch nh: Tả Phìn, Tả Van, Bản Hồ, Long Khánh, Nghĩa Đô, Y Tí, A Lù, A

Mú Sung…

Nghề thủ công truyền thống khá phong phú và đa dạng nh: Dệt thổ cẩm của ngời Thái, Dao… Rèn đúc của ngời Mông, đan của ngời Kháng, Hà nhì…

Đồ trang sức của ngời Dao, Nùng… Đã và đang tạo ra những món quà lu niệm đầy ý nghĩa cho du khách

Trang 7

Văn hoá phi vật thể: Lao Cai có khoảng gần 100 điệu múa khác nhau thuộc nhiều thể loại nh: Múa Khèn của ngời Mông, Múa Dân Vũ của ngời Tày, múa xoè của ngời Thái… Cùng với rất nhiều các làn điệu dân ca nh hát Then, hát Lợn, hát giao duyên… Lao Cai có rất nhiều các lễ hội đặc sắc hấp dẫn du khách nh: Lễ Tết Nhảy của ngời Dao đỏ, hội Lồng Tồng, múa xoè của ngời Tày, hội Xuân Đền Thợng, lễ hội Đền Bảo Hà…

Những phiên chợ văn hoá vùng cao, cũng là những hoạt động đặc biệt hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nớc Ngoài các hoạt động trao đổi hàng hoá thì chợ còn là nơi gặp gỡ, tìm hiểu và sinh hoạt văn hoá của các dân tộc

Tôn giáo, tín ngỡng, chủ yếu thời cúng tổ tiên, thần bản mệnh chiếm vị trí quan trọng, chịu ảnh hởng của Tam giáo (Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo)

3 Đánh giá chung về tài nguyên du lịch Lao Cai.

3.1 Lợi thế.

Hoa Dừa cạn

Lao Cai có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng và độc đáo cả

về tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn Đợc phân bố tập trung Sapa, Bắc Hà, Bát Xát và thị xã Lao Cai

Từ những lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên du lịch sẽ giúp cho Lao Cai phát triển nhiều loại hình du lịch nh: Du lịch văn hoá, Du lịch nghỉ dỡng, Du lịch sinh thái, Du lịch tham quan…

3.2 Hạn chế:

Địa hình núi cao nên các tuyến đờng chịu tác động lớn của ma bão, lũ lụt… giao thông khó khăn ảnh hởng không nhỏ đến quá trình đầu t, khai thác các tuyến điểm du lịch của Tỉnh

Trang 8

Với 27 dân tộc Lao Cai có thế mạnh phát triển du lịch dựa trên nền văn hoá đa sắc tộc nhng do nhận thức của cộng đồng dân tộc về du lịch cha cao, cha ý thức đợc tầm quan trọng của viẹc bảo vệ tài nguyên, cũng nh lợi ích của việc khai thác tài nguyên hợp lý và phát triển du lịch, cho nên mức độ tham gia vào quá trình phát triển du lịch địa phơng còn hạn chế

Tài nguyên động thực vật phong phú nhng nhữn năm qua công tác bảo tồn và khai thác còn nhiều hạn chế nên tài nguyên dần bị suy thoái đi ngợc lại với hớng phát triển du lịch bền vững của Tỉnh

Mức tăng trởng của ngành du lịch rong những năm qua khá cao nhng

do xuất phát điểm thấp nên mức đóng góp vào tỷ trọng GDP toàn Tỉnh còn thấp, cha tạo đợc nguồn thu đáng kể cho Tỉnh để đầu t, nâng cao chất lợng cơ

sở hạ tầng và cơ sở vật chất để phục vụ phát triển du lịch

II Hiện trạng phát triển du lịch lao cai

1 Kết cấu hạ tầng.

1.1 Giao thông.

- Đờng bộ: Có 4 tuyến đờng quốc lộ đi qua trong đó quốc lộ 70 à tuyến

đờng quan trọng nhất Đây là tuyến đờng xuyên á nối liền giữa vùng Tây Nam – Trung Quốc với Việt Nam và các nớc ASEAN Đờng Tỉnh lộ và đờng giao thông nông thôn, hiện nay đã có đờng ôtô đến tất cả các xã phờng trong Tỉnh

- Đờng sắt: Có 2 tuyến đờng sắt chính đó là tuyến đờng sắt liên vận quốc tế Hà Nội - Lao Cai – Hà Khẩu – Côn Minh và tuyến đờng sắt chuyên dụng Phố Lu – Cam Đờng

Tuy nhiên đờng sắt, hệ thống tín hiệu, toa xe, công tác dịch vụ vệ sinh

và nhà ga chất lợng còn thấp và lạc hậu nên cha đáp ứng đợc nhu cầu ddi lại của khách du lịch và nhân dân

- Đờng thuỷ: Sông Hồng, sông Chảy là hai con sông chính chảy qua Tỉnh Lao Cai, Ngoài ra còn rất nhiều sông suối khác có giá trị kinh tế cao nh

-ng do đặc điểm địa hình núi cao, sô-ng dốc… nên giao thông đờng thuỷ còn có nhiều hạn chế

- Đờng hàng không: Hiện Tổng cục hàng không Việt Nam đang tiến hành khảo sát lập dự án, dự kiến đến 2010 sân bay Lao Cai mới đợc xây dựng

1.2 Hệ thống điện:

Hiện có 9/9 huyện, thị xã và 115 xã phờng có điện lới quốc gia

Về nguồn điện: đảm bảo cung cấp nhng hệ thống cha đảm bảo do hệ thống mạng cũ trớc đây cha đáp ứng nhu cầu, cũng nh mĩ quan, an toàn

1.3 Cấp thoát nớc.

Trang 9

Hệ thống cung cấp nớc sạch đạt tiêu chuẩn tại thị xã Lao Cai và hầu hết các huyện cùng với hệ thống giếng khoan, nớc lần đang cung cấp cho 42% dân số toàn Tỉnh

Hệ thống thoát nớc chủ yếu tập trung ở một số khu đô thị nhng chất l-ợng và xử lý cha đảm bảo, hàm ll-ợng độc tố và mùi còn cao Một số khu đô thị

du lịch hầu nh đều lợi dùng thế núi dốc, tự chảy cha qua xử lý theo tiêu chuẩn quy định

1.4 Thôn tin liên lạc.

Bu chính viễn thông là một trong những ngành có bớc tiến nhanh chóng

về số lợng cũng nh chất lợng, mạng lới hầu hết có trên các huyện thị xã, bớc

đầu đã đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội của Tỉnh và trong hoạt động du lịch

2 Hiện trạng về phát triển du lịch Lao Cai

2.1 Cơ sở vật chất chuyên ngành du lịch.

a Cơ sở lu trú:

Lao Cai hiện có 150 cơ sở lu trú với 2000 phòng và trên 4000 giờng Trong đó có nhiều phòng đủ tiêu chuẩn phục vụ khách quốc tế Khoảng 70% tập trung ở Sapa, khoảng 20% ở Lao Cai còn lại ở các huyện khác Tuy nhiên ngoài các khách sạn lớn nh: Victoria, Châu Long liên doanh Singapo… còn lại các cơ sở lu trú khác chất lợng còn yếu kém Đầu t thiếu đồng bộ… vì vậy công suất sử dụng phòng trung bình năm 2004 chỉ đạt 45%

b Cơ sở ăn uống:

Hiện có hàng trăm nhà hàng chuyên doanh và các nhà hàng nằm trong khách sạn với hàng nghìn chỗ ngồi đáp ứng nhu cầu của khách Tuy nhiên thực đơn còn đơn điệu, chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm còn cha đợc quan tâm đúng mức

c Cơ sở thể thao và vui chơi giải trí.

Hoạt động tiêu khiển chính của khách chủ yếu dựa vào cảnh quan thiên nhiên nh: đi bộ ngắm cảnh, dạo phố, đi chợ, tham quan hiểu biết về văn hoá các dân tộc… vì vậy việc quy hoạch đầu t các cơ sở thể thao và dịch vụ vui chơi giải trí đã đợc quan tâm

d Các sơ sở thơng mại và dịch vụ.

Mua sắm hàng hoá, đặc sản địa phơng và đồ lu niệm là một nội dung hấp dẫn khách du lịch đặc biệt là thổ cẩm của Lao Cai

Hệ thống các chợ, cửa hàng, trung tâm thơng mại chủ yếu tập trung ở một số khu đô thị lớn ở Tỉnh và huyện, bớc đầu đã đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân và khách du lịch Nhng hệ thống này chất lợng

Trang 10

còn thấp, quy mô nhỏ cha đảm bảo an toàn, các sản phẩm hàng hoá còn thiếu

và cha đa dạng

2.2 Khách du lịch.

a Khách du lịch nội địa:

Lý do: đối với khách Việt Nam thì Sapa đợc biết đến nh một trạm khí hậu lý tởng để tránh cái nóng trong thành phố nh Hà Nội, TP Hồ Chí Minh…

Họ đến dây do khí hậu mát mẻ 96%, do phong cảnh 82% Tìm hiểu các nhóm dân tộc không phải là mục tiêu đến của khách du lịch nội địa

Về phơng tiện và nguồn khách: Chủ yếu sử dụng tàu và xe hơi t nhân Nguồn khách Hà Nội chiếm 40%, còn các nơi khác, trong đó các tỉnh phía Nam (Hồ Chí Minh) chiếm tới 1/2 khách nội địa

Độ tuổi: Thế hệ trẻ (dới 35 tuổi) chiếm 74%, còn nếu nhìn rộng hơn khách có độ tuổi dới 50 chiếm 96% Đa số đi theo nhóm bè bạn hoặc cùng gia

đình (con số trung bình là 5 ngời/nhóm)

Thời gian lu trú: Từ 2 ngày – 1 tuần Cụ thể: 4 – 6 ngày chiếm 35%,

3 ngày chiếm 31%, nghỉ cuối tuần chiếm 27% còn lại hơn 1 tuần hoặc chỉ 1 ngày chiếm 3 – 4%

Điểm du lịch thờng đến:

Ngày đăng: 01/02/2013, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w