-Trọng tâm: Phân biệt đặc điểm của ngơn ngữ nĩi với đặc điểm của ngơn ngữ viết theo hồn cảnh sử dụng, các phương tiện hỗ trợ, đặc điểm chủ yếu về từ ngữ và câu văn.. -Phân tích đặc điểm
Trang 1TIẾT 28: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :
-Thống nhất SGK + SGV Ngữ văn 10
-Trọng tâm: Phân biệt đặc điểm của ngơn ngữ nĩi với đặc điểm của ngơn ngữ viết theo hồn cảnh
sử dụng, các phương tiện hỗ trợ, đặc điểm chủ yếu về từ ngữ và câu văn
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK + SGV Ngữ văn 10
- Thiết kế bài học
- Bảng phụ
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Phát vấn , trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi, thực hành
D CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS.
3.Nội dung bài mới ( Lời vào bài ).
HỌAT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
> HS đọc phần I sgk, trao đổi, thảo luận và trả
lời các câu hỏi sau:
-Thế nào là ngơn ngữ nĩi ?
-Trình bày các đặc điểm của ngơn ngữ nĩi ?
+ Phương tiện chủ yếu dùng để nĩi là gì ?
+ Khi nĩi, người nĩi và người nghe cĩ quan hệ
với nhau như thế nào ?
+ Em cĩ nhận xét gì về từ ngữ, câu văn trong
ngơn ngữ nĩi ?
- Cần phân biệt giữa nĩi và đọc.(lấy ví dụ minh
họa)
>HS đọc phần II sgk, trao đổi, thảo luận và trả
lời các câu hỏi sau:
- Thế nào là ngơn ngữ viết ?
- Trình bày các đặc điểm của ngơn ngữ viết ?
+ Phương tiện chủ yếu để viết là gì ?
+ Điều kiện để giao tiếp bằng ngơn ngữ viết ?
+ Em cĩ nhận xét gì về từ ngữ, câu văn trong ngơn
ngữ viết ?
>Cần lưu ý phân biệt ngơn ngữ viết khác với
ngơn ngữ được ghi lại bằng chữ viết trong văn bản
I/ Đặc điểm của ngơn ngữ nĩi:
-Đĩ là ngơn ngữ âm thanh, dùng âm thanh tác động đến thính giác
- Người nĩi và người nghe trực tiếp trao đổi vai cho nhau (nĩi –nghe, nghe – nĩi )
-Người nĩi ít cĩ điều kiện gọt giũa, người nghe
ít cĩ điều kiện suy ngẫm, phân tích
Ngơn ngữ nĩi rất đa dạng về ngữ điệu (cao -thấp, nhanh - chậm…) cĩ phối hợp âm thanh, giọng điệu cử chỉ, nét mặt, điệu bộ…
-Từ ngữ sử dụng trong ngơn ngữ nĩi khá đa dạng: từ địa phương, khẩu ngữ, tiếng lĩng, biệt ngữ
II/ Đặc điểm của ngơn ngữ viết:
-Được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác Người viết và người đọc phải biết các kí hiệu chữ viết, các qui tắc chính tả
-Khi viết, người viết cĩ điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa Người đọc cĩ điều kiện đọc lại, phân tích, nghiền ngẫm để lĩnh hội
-Từ ngữ phong phú nên tha hồ được lựa chọn thay thế Tuỳ thuộc phong cách mà sử dụng từ ngữ
-Được sử dụng câu dài, ngắn tùy thuộc ý định -Trong thực tế cĩ hai trường hợp sử dụng ngơn ngữ:
+ Ngơn ngữ nĩi được lưu bằng chữ viết
Trang 2( lấy ví dụ minh họa ).
>GV chỉ định 3 HS đọc chậm, to, rõ phần ghi
nhớ ( sgk)
* Bài tập :
Gọi HS đọc 2 bài tập SGK:
-Phân tích đặc điểm của ngơn ngữ viết thể hiện
trong đoạn trích ở bài tập 1/88
-Phân tích đặc điểm của ngơn ngữ nĩi ( từ ngữ
trong lời nĩi cá nhân, sự miêu tả cử chỉ, điệu bộ,
sự thay phiên vai người nĩi, người nghe…) được
ghi lại trong đoạn văn ở bài tập 2/88
+ Ngơn ngữ viết trong văn bản được trình bày bằng lời nĩi miệng
III/ Ghi nhớ :( SGK ).
IV/ Luyện tập:
* Bài tập 1/88.
-Dùng thuật ngữ: vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp,
phong cách, thể văn, văn nghệ, chính trị, khoa học.
-Tách dịng để tách luận điểm
-Dùng các tổ hợp số từ để đánh giá luận điểm
và thứ tự trình bày
-Dùng dấu phẩy để tách vế câu, dấu chấm để ngắt câu, dấu ba chấm biểu thị ý nghĩa liệt kê
* Bài tập 2/88.
-Các từ ngữ hơ gọi (trong lời nhân vật) thường dùng hằng ngày: kia, này, nhà tơi ơi, đằng ấy nhỉ
-Các từ ngữ tình thái biểu thị thái độ: cĩ khối, đấy, thật đấy
-Các kết cấu câu trong ngơn ngữ nĩi: cĩ…thì; đã…thì
-Các từ ngữ thường dùng trong ngơn ngữ nĩi: mấy giị, cĩ khối, nĩi khốc, sợ gì, đằng ấy… -Sự phối hợp giữa lời nĩi và cử chỉ: cười như nắc nẻ, cong cớn, liếc mắt, cười tít…
4 Củng cố : - Đặc điểm của ngơn ngữ nĩi và ngơn ngữ viết.
- Phân biệt giữa nĩi – đọc; viết – ghi
5 Dặn dò : - Về nhà làm bài tập số 3 tr 89 sgk.
- Học bài cũ
- Đọc, soạn và chuẩn bị trước bài “Ca dao hài hước”
Trang 3TIẾT 29: CA DAO HÀI HƯỚC
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Thống nhất SGK + SGV Ngữ văn 10
- Trọng tâm: Bài ca dao 1.
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK + SGV Ngữ văn 10
- Thiết kế bài học
- Bảng phụ
C.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Đọc sáng tạo, phân tích, phát vấn, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi D.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc diễn cảm bài ca dao số 4 ( trong chùm những câu hát than thân, yêu thương
tình nghĩa) và phân tích nội dung, nghệ thuật của bài ca dao
3.Nội dung bài mới ( Lời vào bài ).
- HS đọc phần tiểu dẫn và 4 bài ca dao SGK – GV
hướng dẫn HS cách đọc, giải thích từ khĩ và tìm
hiểu thể loại.
- Em hiểu thế nào là tiếng cười tự trào ?(là những
bài ca dao trong đĩ vang lên tiếng cười tự cười
bản thân mình)
- Về hình thức kết cấu, thì bài ca dao số 1 cĩ gì đặc
biệt ? ( kiểu đối đáp trong diễn xướng dân gian )
- Chàng trai dẫn cưới như thế nào ? Em cĩ nhận
xét gì về lới dẫn cưới đĩ ?
- Tiếng cười trong bài ca dao bật ra nhờ thủ pháp
nghệ thuật gì ? Hãy chỉ ra và phân tích cụ thể từng
thủ pháp nghệ thuật cĩ trong bài
- Qua lời dẫn cưới của chàng trai cho ta thấy được
nét đẹp gì trong tâm hồn người bình dân xưa?
- Nghe những lời dẫn cưới của chàng trai như vậy,
cơ gái đã đáp lại như thế nào ?
-Tìm chi tiết cho thấy lời thách cưới của cơ gái ?
-Qua lời thách cưới, em thấy cơ gái là người như
thế nào?
I/ Bài ca dao số 1: Ca dao hài hước – tự trào.
1.Lời của chàng trai và cơ gái: đều sử dụng nghệ
thuật trào lộng gây cười, lối nĩi khoa trương, phĩng đại, nĩi giảm, đối lập, sử dụng những chi tiết, hình ảnh hài hước
2.Cụ thể:
a.Lời chàng trai dẫn cưới:
-Lối nĩi khoa trương, phĩng đại: dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bị tưởng tượng ra lễ cưới thật linh đình sang trọng của các chàng trai đang yêu
-Lời nĩi giảm dần:voi trâu bị chuột.
-Cách nĩi đối lập giữa ý định và việc làm:
+ Dẫn voi >< quốc cấm;
+ Dẫn trâu >< họ nhà gái máu hàn;
+ Dẫn bị >< nhà gái co gân, -Lập luận hài hước: dẫn cưới bằng con chuột béo > xưa nay chưa hề cĩ
=> Cách nĩi hĩm hỉnh: cuộc sống nghèo khổ nhưng tâm hồn vui vẻ, lạc quan
b.Lời thách cưới của cơ gái:
-Khơng ngạc nhiên trước lễ vât cưới đặc biệt của
chàng trai
-Khen chàng trai dẫn cưới sang trọng nhưng vẫn
nĩi lời thách cưới của mình: một nhà khoai lang
>Cơ biết rõ gia đình chàng trai này nghèo
-Cơ giải thích vì sao thách nhiều như vậy một cách
cụ thể theo trật tự giảm dần: củ to > củ nhỏ > củ mẻ >củ rím > củ hà => thấy được sự đảm đang,
Trang 4-Cảm nhận của em về tiếng cười của người lao
động trong cảnh nghèo
>Gọi HS đọc 2 bài ca dao số 2,3 SGK.
-Về hình thức kết cấu, hai bài ca dao này cĩ điểm
gì giống nhau ? Tìm điểm khác nhau giữa hai bài
ca dao này với bài ca dao số 1
-Về mục đích, cả hai bài ca dao này đều giễu cợt
loại người nào trong xã hội phong kiến Việt Nam
xưa ?
-Tại sao khơng thể gọi đây là ca dao tự trào ?
-Tiếng cười bật ra nhờ thủ pháp nghệ thuật gì ?
-Giọng điệu của người vợ khi tả ơng chồng mình
ra trước thiên hạ như thế nào ?
tháo vát và tình cảm đậm đà của cơ gái với xĩm làng, gia đình
=> Người bình dân tìm thấy niềm vui và luơn lạc quan ngay trong cảnh nghèo (cưới là một việc hệ trọng trong đời mà thách cười một nhà khoai lang vì anh nghèo, nhà em cũng nghèo, khơng mặc cảm mà bằng lịng với cảnh nghèo)
II/Bài ca dao số 2,3: Ca dao hài hước châm biếm.
1.Bài ca dao số 2.
“ Khom lưng chống gối” >< “gánh hai hạt vừng”
( cố hết sức ) ( quá bé nhỏ ) >Bằng nghệ thuật phĩng đại, đối lập > Chế giễu loại đàn ơng yếu đuối, khơng cĩ bản lĩnh, khơng cĩ sức mạnh, khơng đáng nên trai
2.Bài ca dao số 3
“ Chồng người đi ngược về xuơi” >< “chồng em ngồi bếp sờ đuơi con mèo”.
>Bằng nghệ thuật đối lập > Chế giễu loại đàn ơng lười nhác, khơng cĩ chí lớn, vơ tích sự, chỉ ăn bám
vợ, khơng làm được việc gì lớn
4.Củng cố : - Khái quát, hệ thống lại nội dung và nghệ thuật của cả 3 bài ca dao trên.
5.Dặn dò : - Về nhà học thuộc cả 3 bài ca dao, nắm vững nội dung nghệ thuật.
- Tiết sau đọc văn ( phần đọc thêm ) Đọc, soạn và chuẩn bị bài trước
Trang 5TIẾT 30 :
LỜI TIỄN DẶN
( Trích Tiễn dặn người yêu-dân tộc Thái)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Thống nhất SGK + SGV Ngữ văn 10
- Trọng tâm: Tâm trạng của nhân vật chàng trai
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK + SGV Ngữ văn 10
- Thiết kế bài học
C.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Đọc sáng tạo, phân tích, bình giảng, phát vấn, trao đổi thảo luận, trả
lời câu hỏi
D.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc diễn cảm và phân tích nội dung, nghệ thuật của bài ca dao số 1.
3.Nội dung bài mới ( Lời vào bài )
>GV hệ thống lại nội dung bài học trước.
Gọi HS đọc bài ca dao số 4
- Phân tích nghệ thuật được sử dụng trong bài ca dao ?
Nghệ thuật đĩ làm bật lên được nội dung của bài ca
dao :
+ Chế giễu loại người nào trong xã hội ?
+ Thái độ của người bình dân đối với loại người đĩ
như thế nào ?
>GV gọi HS lên đọc phần ghi nhớ trong SGK.
>Gọi HS đọc phần tiểu dẫn trong SGK và GV ơn lại
nội dung kiến thức cĩ liên quan đến thể loại truyện thơ
đã học trong bài “Khái quát văn học dân gian”.
- Nhắc lại định nghĩa truyện thơ
- GV giới thiệu sơ qua truyện thơ “ Tiễn dặn người yêu”
- Gọi HS tĩm tắt nội dung truyện thơ, GV nhận xét, cĩ
sửa chữa, bổ sung giúp HS nắm những ý chính của
truyện và lưu ý HS về xem lại trong SGK
- Đọc đoạn trích ( giọng điệu thích hợp: buồn rầu, tiếc
thương, tha thiết Đặc biệt lưu ý nhấn giọng ở những câu
thơ quan trọng thường là những câu kết thúc mỗi phần)
- Bố cục, nội dung của đoạn trích ?( Cần theo dõi diễn
biến tâm trạng của nhân vật chàng trai qua hai phần
II.Bài ca dao số 4: Ca dao hài hước châm biếm ( tt).
3 Bài ca dao số 4.
-Nghệ thuật phĩng đại, đối lập để gây cười, chế giễu:
+ …18 gánh lơng >< râu rồng > xấu xí, thơ kệch
+ …hay ăn quà >< đỡ cơm > thĩi quen xấu
+ …đầu rác, rơm >< hoa thơm > luộm thuộm, bẩn thỉu
+ …ngáy o,o >< vui nhà > vơ duyên
=> Mua vui, giải trí nhưng châm biếm nhẹ nhàng loại phụ nữ đỏng đảnh, vơ duyên Chồng mong người vợ của mình nên thay đổi cách sống
III.Ghi nhớ ( SGK) IV.Đọc thêm “ LỜI TIỄN DẶN ”.
1.Tiểu dẫn:
a.Giới thiệu truyện thơ:“Tiễn dặn người yêu”(
Xống chụ xon xao).
- Là một truyện thơ nổi tiếng trong kho tàng truyện thơ của các dân tộc thiểu số
- Gồm 1846 câu thơ
b.Tĩm tắt nội dung truyện ( sgk tr.93 ).
2 Đọc - hiểu đoạn trích:
a.Bố cục đoạn trích ( sgk tr.94 ).
b.Nội dung:
*Phần một: Tâm trạng của chàng trai ( và
gián tiếp là tâm trạng của cơ gái qua sự mơ tả
Trang 6của đoạn trích).
-Em cĩ nhận xét gì về tâm trạng của chàng trai? Phân
tích những câu thơ mơ tả hành động, tâm trạng của cơ
gái trên đường về nhà chồng ? Cách mơ tả ấy biểu lộ
tình yêu của chàng trai đối với cơ gái như thế nào ?
- -Phân tích những câu thơ, những chi tiết thể hiện thái độ,
cử chỉ ân cần của chàng trai đối với cơ gái trong những
ngày anh cịn lưu lại ở nhà chồng cơ gái ?
- Lúc ấy, tâm trạng của chàng trai như thế nào ?
- Phân tích giá trị nghệ thuật của đoạn trích ?
- Đoạn trích cĩ rất nhiều câu thơ sử dụng phép điệp, em
hãy tìm và nhận xét giá trị biểu cảm của những câu thơ
đĩ?
của chàng trai trên đường tiễn dặn)
-Tâm trạng đầy mâu thuẫn:
+Nửa như buộc phải chấp nhận sự thật đau xĩt là cơ gái đã cĩ chồng
+Nửa như muốn níu kéo tình yêu, kéo dài giây phút âu yếm bên nhau
> Đĩ cịn là lịng quyết tâm giữ trọn tình yêu của cả hai người
*Phần hai: Cử chỉ, hành động và tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà chồng của cơ gái.
-Cử chỉ:
+Vỗ về, an ủi cơ gái lúc bị nhà chồng đánh đập, hắt hủi
+Làm thuốc cho cơ gái uống
-Tâm trạng:
+Nỗi xĩt xa, niềm thương cảm mà chàng trai dành cho cơ gái
+Ý chí mãnh liệt của chàng trai nhất quyết
sẽ giành lại tình yêu để đồn tụ cùng cơ gái
3 Nghệ thuật:
- Kết hợp nghệ thuật trữ tình (mơ tả cảm xúc, tâm trạng) với nghệ thuật tự sự (kể sự việc, hành động)
-Kế thừa truyền thống nghệ thuật của ca dao
trữ tình, sử dụng một cách nghệ thuật lời ăn tiếng nĩi của nhân dân
4 Củng cố : - Nội dung, nghệ thuật bài ca dao số 4.
- Khái quát truyện thơ và nội dung đoạn trích “ Lời tiễn dặn”
5 Dặn dò : - Về nhà học thuộc bài cũ, nếu cĩ điều kiện thì tìm đọc tồn bộ truyện thơ.
- Soạn và chuẩn bị trước bài “ Ơn tập Văn học dân gian”
- Tiết sau học làm văn “ Luyện tập viết đọan văn tự sự”
Trang 7TIẾT 31 : LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Thống nhất SGK + SGV Ngữ văn 10
- Trọng tâm:Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK + SGV Ngữ văn 10
- Thiết kế bài học
C.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Phân tích, phát vấn, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi, thực hành
D.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
- Thế nào là văn bản tự sự?
3.Nội dung bài mới ( Lời vào bài )
- Trong văn bản tự sự cĩ các loại đoạn văn nào ?
- Nhiệm vụ của đoạn văn trong văn bản tự sự cĩ
gì khác với các kiểu loại văn bản khác ?
- Nội dung mỗi đoạn văn tuy khác nhau ( cách tả
người, kể sự việc) nhưng đều cĩ nhiệm vụ
chung đĩ là gì?
> Gọi HS đọc bài tập 2/97 từ đoạn: “Trong
bài lập dàn ý…bất tận” và cho biết đoạn văn nĩi
về điều gì ?
> Gọi HS đọc đoạn văn tiếp theo:“Viết Rừng
xà nu…tận chân trời” và cho biết:
- Theo em các đoạn văn trên cĩ thể hiện đúng
như dự kiến của tác giả khơng ?
- Nội dung và giọng điệu của các đoạn văn mở
đầu và kết thúc cĩ nét gì giống và khác nhau ?
I/ Đoạn văn trong văn bản tự sự
1 Trong văn bản tự sự , mỗi đoạn văn thường cĩ câu nêu ý khái khái, gọi là câu chủ đề
2 Mỗi văn bản tự sự thường gồm nhiều đoạn với những nhiệm vụ khác nhau
- Đoạn (các đoạn ) ở phần mở bài: giới thiệu câu chuyện
- Đoạn (các đoạn) ở phần thân bài: kể diễn biến sự việc, chi tiết
- Đoạn (các đoạn) ở phần kết bài: tạo ấn tượng mạnh tới suy nghĩ, cảm xúc nguời đọc
3 Nội dung mỗi đoạn văn tuy khác nhau ( cách tả người, kể sự việc) nhưng đều cĩ chung nhiệm vụ là thể hiện chủ đề và ý nghĩa của văn bản
II/ Cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự
* Bài tập 1/ 97
Câu a.
(1) Các đoạn văn trên thể hiện đúng như dự kiến của tác giả
( 2) Nội dung và giọng điệu của các đoạn văn mở đầu
và kết thúc truyện “ Rừng xà nu”
- Giống nhau: tả rừng xà nu, thể hiện chủ đề, gợi mở liên tưởng, suy nghĩ cho người đọc
- Khác nhau:
+ Đoạn mở: Rừng xà nu được tả cụ thể, chi tiết rất tạo hình, tạo khơng khí và lơi cuốn người đọc
+ Đoạn kết: Rừng xà nu trong cái nhìn của các nhân vật chính xa, mờ dần, hút tầm mắt, tới chân trời Lắng đọng trong lịng người đọc những suy ngẫm về sự bất diệt của đất nước và con người Tây Nguyên
Trang 8- Em học được gì ở cách viết đoạn văn của
Nguyên Ngọc ?
- Gọi HS đọc đoạn văn trong bài tập 2 sgk/98,
GV chia lớp thành hai nhĩm ứng với hai câu hỏi
+ Cĩ thể coi đây là đoạn văn trong văn bản tự sự
được khơng, vì sao?
+ Viết ở đoạn văn này, bạn học sinh đã thành
cơng ở nội dung nào, nội dung nào bạn cịn phân
vân để trống? Em hãy viết tiếp vào những chỗ để
trống đĩ
>HS làm việc theo nhĩm sau đĩ gọi đại diện
nhĩm phát biểu HS cịn lại theo dõi bổ sung,
cuối cùng GV nhận xét kết quả
- Qua kinh nghiệm của nhà văn Nguyên Ngọc và
kết quả thu hoạch từ 2 bài tập trên, em hãy nêu
cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự ?( HS nêu
bài học rút ra trong đoạn ghi nhớ sgk/99)
- Hướng dẫn phần luyện tập và yêu cầu HS về
nhà làm
Câu b Cách viết đoạn văn :
- Trước khi viết nên dự kiến ý tưởng các phần của truyện, nhất là phần đầu và phần cuối
- Phần mở và phần kết cĩ thể giống, cĩ thể khác nhau nhưng cần hơ ứng, bổ sung cho nhau thể hiện sâu sắc
và trọn vẹn chủ đề của truyện
* Bài tập 2/98
Câu a
- Cĩ thể coi đoạn văn trên là đoạn văn trong văn bản
tự sự Vì nĩ kể chuyện, tả cảnh
- Đoạn văn trên cĩ thể thuộc phần thân bài (hoặc phần kết bài) trong truyện ngắn của bạn HS
Câu b
- Thành cơng trong cách kể chuyện, kể việc
- Lúng túng trong tả cảnh, tả người, tả tâm trạng nhân vật (những đoạn để trống)
- Cĩ thể viết tiếp vào những chỗ để trống đĩ Chẳng hạn:
+ Ánh sáng rực rỡ chĩi chang rọi vào bĩng tối phá đi cái thăm thẳm của màn đêm bao phủ
+ Tự nhiên chị thấy cái ngày nắng chang chang chị đội đàn chĩ con, tay dắt con chĩ cái cùng đứa con gái bảy tuổi sang nhà Nghị Quế thơn Đồi Cái lần mang anh Dậu ốm ngất ở đình về, cái lần vật ngã tên cai lệ
và người nhà lí trưởng, cả lần vật lộn với tên Tri phủ
Tư Ân
III/ Ghi nhớ (SGK/99).
IV/ Luyện tập
4 Củng cố : - Nắm vững nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn trong văn bản tự sự
5 Dặn dò : - Về nhà học thuộc bài cũ, nắm vững phần ghi nhớ, làm bài tập sgk/99-100.
- Soạn và chuẩn bị trước bài “ Ơn tập Văn học dân gian”
Trang 9
TIẾT 27: CA DAO THAN THÂN , YÊU THƯONG TÌNH NGHĨA
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Thống nhất SGK + SGV Ngữ văn 10
- Trọng tâm: Bài ca dao 4
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK + SGV Ngữ văn 10
- Thiết kế bài học
- Bảng phụ
C.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Đọc sáng tạo, phân tích, phát vấn, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi D.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc diễn cảm bài ca dao số 3 ( trong chùm những câu hát than thân, yêu thương
tình nghĩa) và phân tích nội dung, nghệ thuật của bài ca dao
3.Nội dung bài mới ( Lời vào bài ).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gv gọi hs đọc diễn cảm bài ca dao số4 , gv đặt
câu hỏi:
-Thương nhớ vốn là một tình cảm khó hình dung
– nhất là thương nhớ người yêu- vậy mà trong bài
ca dao này, nó lại được diễn tả một cách cụ thể ,
tinh tế, gợi cảm.đó là nhờ thủ pháp gì và thủ pháp
đó đã tạo được hiệu quả nghệ thuật như thế nào?
Hs thảo luận và trả lời
-Nhớ thương người yêu nhưng vẫn lo lắng cho số
phận “không yên một bề’ ,vì sao vậy?( gv gợi ý
xhpk “ Cha mẹ đặt đâu con ngồi đó” )
Qua bài ca dao em có nhận xét gì?
- Chiếc cầu- giải yếm là một hình ảnh nghệ
thuật chỉ có trong ca dao , nói lên ước muốn
mãnh liệt của người bình dân trong tình yêu
Hãy phân tích để làm rõ vẻ đẹp độc đáo của
Bài4: Nỗi niềm cô gái đọng lại trong tấm khăn thương nhớ
-Hình ảnh biểu tượng: khăn, đèn, mắt-> Diễn nỗi nhớ thương người yêu của cô gái
- Từ “khăn” láy lại 6 lần ở vị trí đầu câu v2 láy lại 3 lần” thương nhớ ai” -> Thể hiện nỗi nhớ càng triền miên, da diết, trào dâng
- Tâm trạng ngổn ngang, nỗi nhớ quanh quất mọi hướng
- 6 câu hỏi” khăn” có 16 thanh bằng -> gợi nỗi nhớ thương bâng khuâng, đậm màu sắc nữ tính của người con gái biết kiềm nén cảm xúc
- Hỏi khăn rồi đến hỏi đèn-> nỗi nhớ được đo theo thời gian từ ngày sang đêm
- “Đèn không tắt” phải chăng là cô gái thức thâu đêm
- “ Đêm qua…một bề”-.> hạnh phúc thường bấp bênh vì tình yêu tha thiết đâu đã dẫn đến hôn nhân cụ thể
=> Bài ca dao chứa chan tình người như một nét đẹp tâm hồn của các cô gái Việt làng quê xưa
Bài5:
- Lời ước muốn của cô gái thầm nói với người mình yêu
- “ Cái cầu “-> là một chi tiết nghệ thuật , một
Trang 10hình ảnh nghệ thuật này?
( hình ảnh chiếc cầu có khi là:cành hồng, cành
trầm, ngọn mồng tơi…
Hai ta cách một con sông
Muốn sang anh ngã cành hồng cho sang.)
Gọi hs tìm những câu ca dao có hình ảnh tương tự
- Vì sao khi nói đến tình nghĩa của con người,
ca dao lại dùng hình ảnh của” muối-gừng”?
phân tích ý nghĩa biểu tượng và giá trị biểu
cảm của hình ảnh này trong bài ca dao
- Tìm một số bài ca dao có sử dụng hình ảnh
“muối- gừng “để minh họa
biểu tượng chỉ nơi gặp gỡ, hẹn hò của đôi lứa yêu nhau, là phương tiện để họ có thể đến với nhau-> vẻ đẹp dân gian , rất đồng quê
-> “Chiếc cầu – giải yếm” trở thành chiếc cầu tình yêu đẹp :vừa gần gũi quen thuộc vừa táo bạo trữ tình, lại đằm thắm nữ tính
=>” Chiếc cầu -giải yếm” là kết tinh đẹp đẽ không chỉ có tâm hồn đẹp mà cả cách nói đẹp
Bài6: Tình thủy chung của người bình dân trong
ca dao
- Hình ảnh: “muối- gừng” ->nghĩa tình chung thủy của vợ chồng
- Muối-gừng-gừng muối: lối nói trùng điệp , nhấn mạnh -> khẳng định sắt son của lòng chung thủy
4 Củng cố : - Nắm vững nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao 4-5-6
5 Dặn dò: - Học thuộc bài cũ
- Xem bài: Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
TIẾT 32: ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Thống nhất SGK + SGV Ngữ văn 10
- Trọng tâm:câu 3
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- SGK + SGV Ngữ văn 10
- Thiết kế bài học
- Bảng phụ
C.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Phát vấn trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
Phân tích tâm trạng của chàng trai trong Lời tiễn dặn