Báo cáo tổng hợp về đặc điểm cơ sở vật chất và môi trường kinh doanh của Công ty khách sạn và du lịch kim liên Báo cáo tổng hợp về đặc điểm cơ sở vật chất và môi trường kinh doanh của Công t
Trang 1Ngành du lịch
Báo cáo tổng hợp
Nơi Thực Tập: Khách sạn DU LịCH Kim Liên
Sinh viên : Vũ Thế Hải Lớp : 844(QTDL) GVHD : Hoàng Thị Lan Hơng
Hà Nội/ 2005
lời mở đầu
Bớc sang thế kỷ 21 văn hoá con ng ời đợc nâng cao du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu đ ợc trong cuộc sống con ng ời.Du lịch đợc coi là nghành công nghiệp 'không khói',là nghành kinh tế mũi nhọn của cả nớc.Thu nhập từ du lịch hàng năm khoảng 3500 tỷ U S D
Trang 2và thu hút trên 200 triệu lao động Du lịch ở Việt Nam đã trở thành vấn
đề hết sức quan trọng có tầm chiến l ợc trong tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất n ớc trong thời kỳ mở cửa,thúc đẩy sự đổi mới và phát triển của nghành kinh tế khác tạo công ăn việc làm,mở rộng giao
lu văn hoá giữa nớc ta với các nớc khác
Việc kinh doanh khách sạn du lịch là mối quan tâm của nhiều ng ời
đặc biệt là sinh viên khoa du lịch sắp ra tr ờng Vấn đề đặt ra là làm thế nào để đa ngành du lịch Việt Nam tiến kịp với các n ớc có nền công nghiệp du lịch phát triển trong vùng và trên thế giới ,đ a du lịch trong nớc thành một nền kinh tế quan trọng
Chính vì vậy nhằm hoàn thiện và nâng cao kiến thức chuyên môn của sinh viên ĐHDL Phơng Đông nghành du lịch sắp sửa ra tr ờng em chọn công ty khách sạn du lịch Kim Liên làm địa điểm thực tập nghiên cứu Mặt khác thông qua nghiên cứu thực tế tại công ty cộng với kiến thức đợc học ở nhà tr ờng một phần nào em đ a ra những góp ý nhận xét nhỏ bé của mình đối với công ty thông qua ''Bản báo cáo thực tập tổng hợp''
Trang 31.NHữNG VấN Đề CHUNG Về KHáCH SạN.
1.1.sơ luợc lịch sử và phát triển của công ty khách sạn du lịch và du lịch Kim Liên.
Công ty khách sạn du lịch và du lịch Kim Liên là một doanh ngiệp nhà nuớc
đợc thành lập theo quyết dịnh 49/TC-CCG ngày 12/05/1961 và quyết định đổi tên doanh nghiệp thông qua quyết định 454/QT- TCDL ngày 16/10/1996 của tổng cục du lịch
Tên đầy đủ:Công ty khách sạn du lịch Kim Liên
Trụ sở công ty:số 7 Đào Duy Anh-Phờng Khơng Mai Quận Đống Đa Thành Phố
Hà Nội
Điên thoại:048522522-048521210
Fax:045249190
Email:KimLiên hotel@.hn.vnn.vn-KimLiêntourism.com.vn
Tài khoản Ngân Hàng Công Thơng Đống Đa
Trải qua hơn 40 năm tồn và phát triển,công ty đã 6 lần đổi tên cho hoạt động của mình
Ngày 12/05/1961:Khách Sạn Bạch Mai
Năm 1971 :Khách Sạn Chuyên Gia Kim Liên
Ngày 29/8/1992 :Khách Sạn Chuyên Gia và Du Lịch Kim Liên
Ngày 19/7/1993 :Công Ty Du Lịch Bông Sen Vàng
Ngày 16/10/1996:Công Ty Du Lịch Khách Sạn Du Lịch Kim Liên Quay lại với lịch sử hình thành và phát triển công ty ,ta sẽ thấy cơ sở vật chất ban đầu của công ty bao gồm 8 dãy nhà 4 tầng tại làng Kim Liên phía nam thành phố Hà Nội.Nghiệp vụ chính của khách sạn là phục vụ chuyên gia và gia
đình chuyên gia các nớc xã hội chủ nghĩa sang làm việc tại Viêt Nam Đây là cơ
sở phục vụ chuyên gia lớn nhất miiền bắc hồi đó.Với 8 dãy nhà 4 tầng đợc đánh
số t 1-8,mỗi dãy 64 phòng và các khu vực bổ trợ khách hàng đợc xây dựng trên diện tích 15600m2
Trong năm từ 1981-1985 công ty đã xây dựng thêm nhà 9 nhà 10 với 72 phòng,nâng số phòng của khách sạn lên 584 phòng phục vụ tốt hơn nhu cầu
Trang 4đang tăng lên của khách hàng.Đến tháng 3/1986 khách sạn chuyên gia Kim Liên chuyển từ cục chuyên gia sang tổng cục du lịch
Đầu năm 1989 khi đất nớc chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, do đó đối tợng khách phục vụ đợc mở rộng Cho nên khách sạn đã nâng cấp số phòng ở dãy 4, 6 thành 32 phòng đơn theo kiểu khách sạn có lắp đặt và trang bị đồng bộ phục vụ khách không phải là chuyên gia
Cuối năm 1990 đầu năm 1991 hàng trăm chuyên gia khách sạn rút về nớc
do việc kinh doanh ở khách sạn chuyên gia Kim Liên giảm đột ngột Trớc tình hình đó khách sạn phải xin ý kiến cấp trên trả lại cơ sở vật chất kỹ thuật cho nhà nớc gồm 3 dãy nhà 3, 7, 8 để giảm bớt khấu hao vốn cố định và chi phí liên quan Chính phủ quyết định chuyển khu nhà đó thành nhà ở cho cán bộ công nhân viên, văn phòng chính phủ và cục chuyên gia Do vậy, số lợng phòng giảm
đột ngột, giảm từ 392 xuống còn 216 phòng
Đứng trớc tình hình đó một lần nữa khẳng định việc đầu t nâng cấp khách sạn chất lợng sản phẩm dich vụ để thoả mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng là hết sức cần thiết Trong giai đoạn này khách sạn định hớng mục tiêu vào khách hàng trong nớc là chủ yếu, chuẩn bị từng bớc để đón khách nớc ngoài Trong năm 1991 khách sạn cải tạo nâng cấp toàn bộ nhà 9 , đa các trang thiết bị mới vào áp dụng thành một khu vực khép kín có khả năng thanh toán cao Ngoài ra khách sạn còn lắp đặt tổng đài điện thoại 200 số liên lạc nội bộ và phục vụ khách đàm thoại quốc tế đồng thời cải tạo nâng cấp đờng đi, điện, nớc
` Đầu năm 1992 cục chuyên gia chính thức giao vốn cho khách sạn Đây là mốc thời gian pháp lý , xác nhận kể từ đây khách sạn Kim Liên chính thức đổi tên thành khách sạn Chuyên gia và Du lịch Kim Liên ( QĐ 191_BT) Tên mới đã khẳng định rõ tính chất nhiệm vụ của khách sạn tại thời điểm này Giai đoạn này khách sạn tiếp tục cải tạo dãy nhà 1,4 , 5 và xây dựng khu C nhà kính , các khu vực bổ sung nh nhà hàng, tắm hơi, mát xa, các kiôt bán hàng phục vụ mọi đối t-ợng khách Đặc biệt là khách du lịch
Đầu năm 1993 cục chuyên gia chính thức sát nhập vào tổng cục du lich Việt Nam theo quyết định của Chính phủ Cũng từ đây khách sạn chuyên gia Kim Liên sau 32 năm phục vụ chuyên gia này đã chuyển sang bớc ngoặt mới, hoạt động trong ngành du lịch và trực thuộc quản lý của Tổng cục du lịch Ngày 19/7/ 1993 , để xác nhận chức năng và nhiệm vụ mới của khách sạn Kim Liên
Trang 5tổng cục du lịch đã quyết định đổi tên khách sạn chuyên gia và du lịch Kim Liên thành công ty du lịch Bông sen vàng ( Số 276 QĐ_Tổng cục du lịch)
Năm 1994 khách sạn cải tạo xong khu nhà 4 theo tiêu chuẩn khách sạn 3 sao , có cầu thang máy , hệ thống báo cháy tự động, tổng đài điện thoại 1000 số,
hệ thống thông tin liên lạc quốc tế Cải tạo nhà 5, 9 , 10 ( đây là cụm phục vụ khách quốc tế) Đến tháng 11/ 1994 công ty tiến hành phân loại sản phẩm lu trú: Khách sạn Kim Liên 1 bao gồm hai toà nhà 4,9 với 80 phòng đợc u tiên về trang thiết bị để phục vụ khách nớc ngoài và khách Việt nam có khả năng thanh toán cao Khách sạn Kim Liên 2 gồm 5 toà nhà 2,3,5,6 với 283 phòng chủ yếu là phục
vụ khách nội điạ
Tháng 10/1996 công ty đổi tên thành Công ty khách sạn và du lich Kim Liên nh ngày nay Từ đầu năm 1997 đến nay khách sạn không ngừng cải tạo nâng cấp nhà ở các khu vực bổ trợ, cảnh quan môi trờng để tạo ra sản phẩm dịch
vụ du lịch đáp ứng tôt hơn nhu cầu của khách hàng Các công trình xây mới nh cửa hang lu niệm, sân gôn, sân tennist
Hiện nay công ty khách sạn và du lich Kim Liên có 365 phòng đa vào kinh doanh với 370 giờng , 5 nhà ăn có khả năng phục vụ từ 200 đến 500 khách Phòng hội thảo hội trờng 50 đến 600 chỗ ngồi, phòng họp, phòng lễ tân, phòng bảo vệ Khách sạn Kim Liên 1 đợc công nhận là khách sạn 3 sao Đội ngũ công nhân viên giầu kinh nghiệm có trình độ tay nghề cao cùng với cơ sở vật chất hiện
đaị đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch trong và ngoài nớc Do vậy kết quả kinh doanh 6 năm gần nhất đạt đợc cụ thể:
Năm 1999 công suất sử dụng phòng đạt 78% với doanh thu 31,7 tỷ đồng Năm 2000 công suất sử dụng phòng đạt 86% với doanh thu 40,3 tỷ đồng Năm 2001 công suất sử dụng phòng đạt 87% với doanh thu 47,5 tỷ đồng Năm 2002 công suất sử dụng phòng đạt(BÔ SUNG) với doanh thu tỷ đồng
Năm 2003 công suất sử dụng phòng đạt BÔ SUNG với doanh thu tỷ đồng
Năm 2004 công suất sử dụng phòng đạt BÔ SUNG với doanh thu tỷ đồng
Trang 61.2 Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty khách sạn du lịch Kim Liên.
Để thực hiện đợc chức năng nhiệm vụ của bộ máy lãnh đạo và quản lý khách sạn Kim Liên nhằm đạt đợc những mục tiêu đặt ra, cần phải tập hợp một
số lực lợng nhất định
1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức (Trang bên)
Tổng giám đốc
Giám đốc
Phó giám đốc điều hành
kinh tế Phó giám đốc nghiệp vụ
Bộ phận
mar
Bộ phận bàn Bộ phậnbar Bộ phậnbếp
Bộ phận
lễ tân Nhân
viên Nhânviên Nhânviên Nhânviên Nhânviên
Trang 7Qua sơ đồ tổ chức trên, ta thấy đứng đầu công ty là ban giám đốc công ty trong
đó tổng giám đốc là ngời đứng đầu, chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty Giám đốc cùng với các thành viên trong ban giám đốc
có trách nhiệm điều hành quản lý hoạt động của công ty Đứng sau ban giám đốc
là các ban phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc giám đốc về hoạt động mà minh trực tiếp quản lý Các giám đốc có nhiệm vụ thực thi các quyết định do tổng giám đốc chuyển xuống, đồng thời cùng phối hợp với cấp dới của mình thực hiện một cách tốt nhất công việc đợc giao Cuối cùng là đội ngũ công nhân viên có trách nhiệm thực thi các mệnh lệnh, quyết định có tính chất nhiệm vụ do cấp trên
đa xuống (trực tiếp từ các bộ phận cấp trên) Tóm lại, cơ cấu này luôn có sự chuyên môn hoá các cán bộ lãnh đạo cấp trung gian và đảm bảo nguyên tắc một ngòi lãnh đạo đối với những ngời trực tiếp làm việc Xác định rõ thẩm quyền của các chuyên gia đồng thời phân định rõ ràng nhiệm vụ , trách nhiệm cũng nh quyền lợi của các bộ phận tác nghiệp trong khách sạn Kim Liên
1.2.2 Việc phân công nhiệm vụ công việc của công ty khách sạn và du lịch Kim Liên.
Việc phân công, phân nhiệm công việc cho từng cá nhân ở các bộ phận
đ-ợc chia thành các ca trong một ngày Cụ thể các cá nhân làm việc một ca trên ngày đợc tính lơng căn cứ vào số điểm đạt đợc trong một tháng Việc phân ca ở từng bộ phận cụ thể nh sau:
1 Bộ phận lễ tân( khách sạn Kim Liên 1,2)
+ Ca 1 từ 6 h 30 -> 14h30 + Ca 2 từ 14h30 -> 23h30 + Ca 3 từ 23h30 -> 6 h30
2 Bộ phận buồng:
+ Ca 1 từ 6 h -> 14h00 + Ca 2 từ 14h00 -> 22h00 + Ca 3 từ 22h00 -> 6 h00
3 Bộ phận ăn uống:
+Ca 1 từ 6h00 -> 14h00 +Ca 2 từ 14h00 -> 22h00
4 Tổ bảo vệ:
+Ca 1 từ 6h00 -> 14h00
Trang 8+ Ca 2 từ 14h00 -> 22h00 + Ca 3 từ 22h00 -> 6h00
1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty khách sạn du lich Kim Liên.
Có thể nói lĩnh vực kinh doanh của công ty khách sạn và du lịch Kim Liên
là tơng đối rộng Xong có thể cụ thể hoá thành ba nhóm:
1 Lĩnh vực liên quan trực tiếp đến hoạt động khách sạn du lịch
+ Lu trú + Ăn uống + Đại lý du lịch
2 Lĩnh vực liên quan gián tiếp đến hoạt động khách sạn du lịch
+Vận chuyển khách + Đặt chỗ ghế máy bay + Cấp visa, hộ chiếu cho khách đi du lịch quốc tế trong và ngoài nớc
+ Dịch vụ tennis, giặt là , karaokê, massage
3 Lĩnh vực kinh doanh không liên quan đến hoạt động du lich, khách sạn du lịch
+ Dịch vụ cugn ứng lao động cho tổ chức nớc ngoài
+ Dịch vụ kinh doanh nhà ở
1.4 Đặc điểm cơ sở vật chất và môi trờng kinh doanh của công ty khách sạn
và du lịch Kim Liên.
Công ty khách sạn và du lịch Kim Liên có bề dày trong bớc đờng phát triển cả về thời gian lẫn kinh nghiệm Với hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật tơng đối hiện đại Bao gồm hệ thống nhà ăn 1, 2, 3, 4, 5 với đầy đủ trang thiết bị cần thiết cộn với đội ngũ nhân viên nhà bếp tay nghề cao, có khả năng đáp ứng tôt nhất nhu cầu của khách du lịch cả về quy mô lẫn chất lợng món ăn ở khách sạn Kim Liên 1, 2 đợc tổ chức về tiêu chuẩn chất lợng công nhận khách sạn 3 sao, có khả năng phục vụ khách trong nớc và khách quốc tế Bên cạnh cơ sở vật chất tơng
đối hoàn thiện khách sạn Kim Liên đợc xây dựng trên địa điểm hết sức thuận lợi
- cạnh ngã t quan trọng của thành phố Thêm vào đó là uy tín của công ty với bạn hàng, mối quan hệ cá nhân tổ chức nội bộ, với các tổ chức cá nhân trogn và ngoài nớc hết sức rộng rãi đã tạo nên lợi thế cạnh tranh tơng đối so với các khách
Trang 9sạn nhà nớc cùng loại Đặc biệt là về mặt sản phẩm dịch vụ ngày càng đợc hoàn thiện về mẫu mã, chất lợng đã tạo nên sức mạnh trogn cạnh tranh của công ty trên thị trờng kinh doanh khách sạn du lịch
Bên cạnh các lợi thế kể trên, mặt khác bản thân công ty đang gặp phải những khó khăn cụ thể:
+ Thứ 1: Đội ngũ cán bộ công nhân viên tuy đã có nhiều kinh nghiệm trong chuyên môn song mặt hạn chế của đội ngũ lao động ở chỗ cha đợc đào tạo bài bản, nguyên nhân là do chế độ kinh tế bao cấp cùng với các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, ít đợc đào tạo đầy đủ kiến thức chuyên môn về lĩnh vực du lịch
Do vậy, khi đất nớc chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt,
đội ngũ lao động tỏ ra thiếu năng động trong việc nắm bắt phơng tiện kĩ thuật xử
lý thông tin, quyết định một cách năng động Điều này tạo ra hạn chế trong việc
đáp ứng nhu cầu khách hàng khi văn hoá của con ngời đợc nâng cao
+ Thứ 2: Công tác maketing, quảng cáo, chiêu thị, khuếch trơng sản phẩm của công ty cha đợc chú trọng
+ Thứ 3: Sản phẩm dịch vụ của công ty cha xâm nhập vào tất cả thị trờng khách Công ty chủ yếu tập trung vào một số đối tợng khách nhất định nh đám
c-ới, hội nghị, hội thảo cha khai thác thị trờng khách du lịch có thu nhập cao Đó là những khó khăn mà công ty khách sạn du lịch Kim Liên cần phải giải quyết nhằm tạo ra sức mạnh trong hoạt động của mình trên thị trờng
2 thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty khách sạn du lịch kim liên.
2.1 Chỉ tiêu doanh thu, chi phí, khách, lao động, lợi nhuận.
Bảng phân tích chỉ tiêu doanh thu, chi phí , khách, lao động, lợi nhuận (trang bên)
Nhìn vào bảng phân tích ta thấy kết quả kinh doanh năm 2002 so với năm
2001 là đạt thông qua các chỉ tiêu sau:
+ Tổng doanh thu tăng 40,25% tơng ứng với 18790,752 triệu đồng
+ Tổng số lợt khách quốc tế tăng 61,21%, khách nội địa tăng 11,5%, đồng thời tổng số ngày khách quốc tế tăng 41,64% Song ngợc lại tổng số ngày khách nội địa giảm 0,34% Điều đó chứng tỏ xu hớng kinh doanh du lịch quốc tế đợc
mở rộng
Trang 10+ Các chỉ tiêu tiền lơng bình quân chi phí đều có đợc tốc độ tăng tơng ứng là 0,05% và 37,71% song tốc độ tăng nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu, điều đó chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty đợc nâng lên
Trang 11Biểu 1: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty khách sạn du lịch Kim Liên (số liệu công ty khách sạn du lịch Kim Liên)
Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2001 Năm 2002
So sánh 2001/2002 +/- %
1 Tổng số lợt khách Lợt khách 137000 163700 26700 19,48 Lợt khách quốc tế N/t 22000 35466 13466 61,21 Lợt khách nội địa N/t 115000 128234 13234 11,5
2 Tổng số ngày
khách
Ngày khách 270000 282003 12003 4,45
Ngày khách quốc tế N/t 30800 43626 12826 41,64 Ngày khách nội địa N/t 239200 238377 -823 0,34
3 Tổng doanh thu Triệu đồng 46683,076 65473,828 18790,752 40,25
- Doanh thu lu trú N/t 18384,645 20570,427 2185,782 11,89
% 39,38 31,42 -7,96
- Doanh thu ăn uống Triệu đồng 19196,472 24869,866 5673,394 29,55
% 41,12 37,98 -3,14
- Doanh thu khác Triệu đồng 9101,959 20033,535 1931,576 120,1
% 0,19 30,59 30,4
4 Lao động bình
quân
Ngời 565 575 10
5 Tổng chi phí Triệu đồng 39320,829 54148,148 14827,319 37,71
6 Nộp ngân sách nhà
nớc
N/t 4400 7000 2600 59,09
7 Lợi nhuận N/t 7362,247 11325,68 3963,433 54,09
8 Lơng bình quân 1,35 1,4 0,05
9 Công suất sử dụng
buồng
90 90