Chẩn đoán SRAT thể não: Số TT Đặc điểm lâm sàng Ghi chú 1 Khởi phát: - đột ngột - từ từ - Vào hôn mê nhanh, trước đó bình thường -Vào hôn mê sau một số ngày sốt 2 Hôn mê nhiều mức đ
Trang 1Sốt rét ác tính (Pernicious Falciparum Malaria)
(Kỳ 2)
3.3 Chẩn đoán SRAT thể não:
Số
TT
Đặc điểm lâm sàng Ghi chú
1 Khởi phát: - đột ngột
- từ từ
- Vào hôn mê nhanh, trước đó
bình thường
-Vào hôn mê sau một số ngày sốt
2 Hôn mê nhiều mức độ Theo thang điểm Glasgow
3 Cơn co giật kiểu động
kinh hoặc cơn duỗi cứng đều cả
Thường nặng (gặp sớm hoặc
muộn)
Trang 22 bên
4 Tăng trương lực cơ Xuất hiện muộn, ở trường hợp
nặng
5 Rối loạn cơ vòng:
- Đái dầm
- Có cầu bàng quang
- Giai đoạn đầu (cuồng sảng, vật
vã) thường đái dầm
-Giai đoạn hôn mê sâu: cầu bàng
quang (+)
6 Triệu chứng định khu
hiếm
ở trường hợp rất nặng
7 Dấu hiệu bó tháp
(Babinski ) ít gặp
Nếu có: có đều cả 2 bên, không
điển hình (chỉ là dấu hiệu kích thích
tháp)
8 Hôn mê diễn biến có quy
luật:
- Hôn mê dài: 1-3ngày¸6
Nếu > 6 ngày vẫn chưa tỉnh, có 2
khả năng:
- Hôn mê khó hồi phục đã mất
Trang 3ngày
- Một số ít: > 6 ngày
não
- Hoặc phải tìm bệnh khác
9 Hồi phục thường hoàn
toàn ít di chứng
Có 5% di chứng rối loạn tâm
thần
10 - Có sốt thành cơn
- KST P falciparum (+)
10-15% không thấy KSTSR ở
máu ngoại vi vào lúc bệnh khởi phát
Chú ý:
- Có tiêu chuẩn 2 và 10: • đủ để chẩn đoán SRAT thể não
• cần loại trừ khả năng 1 bệnh não khác ở người mang KSTSR (trường hợp
này hiếm)
- Có tiêu chuẩn 6, 7, 8, 9: giúp phân biệt SRAT thể não với viêm não virut
- Có tiêu chuẩn 3,4: là tiêu chuẩn tiên lượng nặng
3.4 Chẩn đoán sớm SRAT thể não:
SRAT cần được phát hiện sớm, ngay từ thời kỳ "tiền ác tính" Can thiệp từ
thời kỳ “tiền ác tính” sẽ ngăn ngừa bệnh nhân chuyển vào ác tính
Trang 4Triệu chứng dự báo SRAT thể não: có từ 1-2 ngày trước khi bệnh
nhân vào hôn mê:
- Sốt cao liên tục hoặc dao động chồng cơn, kiểu W-M ( cơn sốt kéo dài
>24 - 36 giờ, có khi 2 cơn/ngày
- Đôi lúc tuy vẫn tỉnh táo nhưng có lẫn thoáng qua rồi lại tỉnh
- Mất ngủ nặng trắng đêm từ 1-2 ngày
- Mồ hôi ra nhiều, vã ra thành giọt
- Từng lúc li bì hoặc vật vã, cuồng sảng
- Nhức đầu dữ dội
- Có lúc đái dầm (tuy chưa hôn mê)
- Nôn nhiều
- Ỉa lỏng
- Mật độ KST P falciparum cao ( >40.000 KST/ml máu, >2% hồng cầu
nhiễm KST)
Những triệu chứng trên chỉ là những triệu chứng nặng, không đăng ký là
SRAT
Trang 53.5 Chẩn đoán xét nghiệm:
• Tìm KST sốt rét: kết luận 1 lam âm tính phải soi đủ 100 vi trường nhất là
khi lâm sàng nghi ngờ
• Ngoài ra có thể dựa vào một số xét nghiệm đặc hiệu khác như: QBC test
(xem: Lâm sàng và chẩn đoán SR)
Khi bệnh nhân tử vong: sinh thiết lách, nhuộm tiêu bản, tìm KSTSR
3.6 Chẩn đoán phân biệt SRAT thể não:
3.6.1 Dengue xuất huyết thể não (DXH thể não)
3.6.2 Viêm não Nhật Bản (VNB)
3.6.3 Xuất huyết não (XHN):
3.6.4 Loạn tâm thần do căn nguyên tâm lý:
3.6.5 Một số hội chứng não cấp: do rối loạn chuyển hoá đường (hôn mê
hạ đường huyết trong hành quân dài), do rối loạn nước và điện giải (mất nước nội bào trong say nóng, say nắng) cũng cần phân biệt với SRAT thể não
3.7 Dấu hiệu tiên lượng SRAT thể não:
Triệu chứng tiên lượng rất nặng bao gồm:
Trang 6• Hôn mê sâu (Glasgow 3-5 điểm)
• Co giật kiểu động kinh xuất hiện muộn từ ngày thứ 3
• Kèm theo tổn thương phủ tạng: sốc, phù phổi cấp, suy gan cấp, suy thận
cấp, đái ra HCT, xuất huyết (võng mạc)
• Bạch cầu ngoại vi tăng > 12.000-15.000/ml, có bội nhiễm đường hô hấp
- Triệu chứng tiên lượng xấu:
• Hôn mê quá 6 ngày
• Có cơn ruỗi cứng mất não; tăng trương lực cơ
• Có triệu chứng thần kinh định khu (liệt 1 chi, liệt nửa người)